Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

HAI CHỮ NƯỚC NHÀ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 10h:23' 21-04-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn :8/3/2025
Ngày giảng:14/3/2025
Tiết :100, 101
Văn bản 2:

HAI CHỮ NƯỚC NHÀ
(Nghĩ lời ông Phi khanh dặn lời ông Nguyễn Trãi khi ông bị quân Minh bắt
giải sang Tàu)
(Trần Tuấn Khải)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
-Đặc điểm thơ song thất lục bát
2.Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua
bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số
căn cứ để xác định chủ đề.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng
thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên
khác.
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin
3. Về phẩm chất:
- Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Thiết bị dạy học
- SGK, SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm

- Phiếu học tập
2. Học liệu
- Tài liệu, video liên quan đến nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Dự kiến thời lượng: 5 phút)
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về nội dung văn bản để HS cảm nhận
b. Nội dung: Hướng dẫn HS chia sẻ suy nghĩ của mình.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Chia sẻ của HS
HS nghe và quan sát video bài hát
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS hoạt động cá nhân: theo dõi, quan sát,
suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức,
chuyển dẫn vào chủ đề bài học
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Dự kiến thời lượng: 75
phút)
Hoạt động 1. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc diễn cảm VB và sử dụng được các kĩ thuật đọc suy luận, theo
dõi khi trả lời các câu hỏi Trải nghiệm cùng VB.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản
c. Sản phẩm: Phần đọc và trả lời câu hỏi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Trải nghiệm cùng văn bản
- GV. Nhắc nhở HS theo dõi box chú
1. Đọc văn bản
thích về tác giả để nắm được thông tin về 2. Kĩ năng theo dõi, suy luận
1. Khổ thơ này thể hiện lòng nhiệt huyết
tác giả.
- GV hướng dẫn HS giải thích từ khó yêu nước của người cha cùng cảnh ngộ
bất lực của mình.
trước khi đọc văn bản.
2. Nhân vật người cha đã dẫn ra những
- Một HS đọc diễn cảm VB, các HS khác câu chuyện, nhân vật lịch sử (trong các
xem lại phần chuẩn bị ở nhà cho các câu dòng thơ từ dòng 37 đến dòng 52) nhằm
mục đích:
hỏi Trải nghiệm cùng VB, bổ sung, chỉnh
– Khích lệ dòng máu anh hùng dân tộc ở
sửa, hoàn thiện.
người con. 

1. Suy luận: Khổ thơ này thể hiện tâm
trạng gì của nhân vật người cha?
2. Suy luận: Nhân vật người cha đã dẫn
ra những câu chuyện, nhân vật lịch sử
(trong các dòng thơ từ dòng 37 đến dòng
52) nhằm mục đích gì?
3. Suy luận: Em hiểu thế nào về hai dòng
thơ cuối?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc và lắng nghe và làm theo
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS đọc, trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
-GV nhận xét cách đọc, uốn nắn những
bạn có cách đọc chưa chính xác.

– Thể hiện niềm tự hào dân tộc, một
lòng yêu nước. 
3. - Hai dòng thơ cuối nhắc nhở về công
ơn sinh thành dưỡng dục của cha mẹ,
khuyên nhủ con cái phải sống tốt, làm
người có ích.
- Hơn nữa, đức sinh thành không chỉ là
cha mẹ, mà còn là những người có công
lao với mình, với đất nước.
- Sao cho khỏi để ô danh với đời là lời
nhắc nhở mỗi người cần sống xứng đáng
với những hi sinh của thế hệ trước, góp
phần xây dựng đất nước ngày càng tốt
đẹp.
→ Ông đặc biệt xoáy sâu vào sự kích
thích lòng yêu nước nơi người con, phải
nuôi một mối thù truyền kiếp của dân
tộc, luôn trong thế chủ động tìm cơ hội
để đánh đuổi giặc cướp nước, chớ dại
dột để mất nước dễ dàng, mù quáng.
3. Tác giả
-Nhà thơ Trần Tuấn Khải (1985-1989)
bút danh Á Nam, người tỉnh Nam Định,
xuất thân nhà Nho nghèo, có truyền
thống yêu nước.
-Đậu cử nhân khoa thi hương năm Canh
Tý.
Năm 12 tuổi đã biết làm các thể thơ
bằng chữ Hán.
-Những năm 1966-1967, ông là Chủ tịch
danh dự lực lượng bảo vệ văn hóa dân
tộc.
-Sau năm 1975, ông là cố vấn Hội Văn
nghệ Thành phố Hồ Chí Minh.

Hoạt động 2. Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua
bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số
căn cứ để xác định chủ đề.
b. Nội dung:

- GV cho HS làm việc cá nhân và thảo luận nhóm
- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm trưng bày sản phẩm
c. Sản phẩm:
- Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
NV1. Đặc điểm thể thơ song thất lục bát thể hiện qua văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Suy ngẫm và phản hồi
Văn bản thuộc thể thơ gì? Dựa vào đâu 1. Đặc điểm thể thơ song thất lục bát
em xác định như vậy?
(Thể thơ tự do. Căn cứ: bài thơ có 2 dòng thể hiện qua văn bản:
7 (song thất) và dòng 6 chữ, dòng
8chữ(lục bát)
NV1. Làm việc nhóm
- HS làm việc nhóm: GV chia nhóm 4 – 6
HS.
- GV giao phiếu học tập số 1 (hồ sơ dạy
học), HS tự phân nhóm trưởng, thư kí
hoàn thiện phiếu thời gian 7p.
- Hết thời gian GV gọi HS ngẫu nhiên đại
diện nhóm lên trình bày sản phẩm.
NV2. Làm việc cá nhân
Nêu đặc điểm thể thơ song thất lục bát thể
hiện trong bài thơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS làm việc nhóm và làm việc cá nhân
thực hiện nhiệm vụ theo từng nội dung.
- GV theo dõi, hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Nhóm (HS) được gọi cử đại diện trình
bày  nhóm (HS) khác theo dõi, nhận
xét và chỉnh sửa hoàn thiện sản phẩm của
nhóm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức,
yêu cầu HS hoàn thiện sản phẩm,

HOÀN THÀNH PHT 01

Dự kiến sản phẩm PHT số 1

-Có 4 dòng / khổ
-Mỗi khổ thơ gồm cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lục bát (sáu –
tám tiếng)
+ Chữ thứ 5 câu 7 đầu tiên vần Bằng (B).
+ Chữ cuối câu 7 đầu tiên ở vần Trắc (T), vần với chữ thứ 5 của
câu 7 thứ hai (vần Trắc)
+ Chữ cuối câu 7 thứ hai vần Bằng, vần với chữ cuối câu 6 (vần
Bằng)
+ Chữ cuối câu 6 vần Bằng, vần với chữ thứ 6 câu 8 (vần Bằng)
Hai dòng thất được ngắt nhịp lẻ, thường là 3/4; dòng lục và dòng
bát ngắt nhịp linh hoạt hơn (dòng lục thường ngắt nhịp 2/2/2,
dòng bát thường ngắt nhịp 2/2/2/2).

GV chốt:
Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất tiếp
theo (vần trắc). Tiếng cuối của dòng thất tiếp theo hiệp vần với tiếng cuối của
dòng lục (vần bằng). Tiếng cuối của dòng lục hiệp vần với tiếng thứ sáu của
dòng bát (vần bằng). Tiếng cuối của dòng bát hiệp vần với tiếng thứ năm của
dòng thất kế đó (vần bằng) và cứ thế tiếp tục.
Ví dụ:
Cha xót phận tuổi già sức yếu (T),
Lỡ sa cơ đành chịu (T) bó tay (B),
Thân lươn bao quản vũng lầy (B),
Giang san gánh vác sau này (B) cậy con (B).
Con nên nhớ tổ tôn (B) khi trước:
Hai dòng thất được ngắt nhịp lẻ, thường là 3/4; dòng lục và dòng bát ngắt
nhịp linh hoạt hơn (dòng lục thường ngắt nhịp 2/2/2, dòng bát thường ngắt
nhịp 2/2/2/2).
Ví dụ:
Cha xót phận/ tuổi già sức yếu,
Lỡ sa cơ/ đành chịu bó tay,
Thân lươn/ bao quản/ vũng lầy
Giang san/ gánh vác/ sau này/ cậy con.
NV2. Lời khuyên của người cha đối với người con.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi hoàn
hành trong 5 phút.
Hết thời gian GV gọi cặp đôi có kết quả
tốt nhất trình bày sản phầm
- Tìm một số từ ngữ, hình ảnh trong văn
bản có tác dụng tăng sức cảm hóa, thuyết
phục trong lời khuyên của người cha đối
với người con?
- Em hãy nhận xét về cách gieo vần, ngắt
nhịp và cách sử dụng phép điệp từ trong
văn bản?  
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ
- GV theo dõi, gợi mở.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Cặp đôi được chỉ định cử đại diện trình
bày  cặp đôi khác nhận xét, bổ dung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Gv nhận xét câu trả lời, chốt kiến thức.
Gv chốt:
Tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp,
cách sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong văn
bản:
- Những thanh trắc ở câu bảy, hiệp vần ở
hai câu lục bát làm tăng nhạc tính ở từng
khổ thơ.
- Gieo vần, ngắt nhịp, điệp từ, điệp ngữ
là những biện pháp tu từ quan trọng góp
phần tạo nên sự sinh động, hấp dẫn cho
văn bản.
- Sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ
này sẽ giúp tác giả thể hiện rõ ý tưởng,
nội dung, tình cảm của mình một cách ấn
tượng và lay động người đọc, người
nghe.
- Lời thơ với giọng điệu thống thiết diễn
tả nỗi đau nước mất nhà tan.
- Sự đan xen hai câu bảy chữ như trào
dâng, dồn dập diễn tả nỗi uất ức, căm

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Lời khuyên của người cha đối với
người con.
a. Từ ngữ , hình ảnh.
-Nòi giống cao quý, lịch sử lâu đời,
nhiều anh hùng hào kiệt:
Giống Hồng Lạc hoàng thiêng đã định 
Mấy ngàn năm suy thịnh đổi thay. 
Giời Nam riêng một cõi này.
Anh hùng hiệp nữ xưa nay kém gì?
-Họa mất nước gieo đau thương cho
dân tộc và nỗi đau cho lòng yêu nước:
khói lửa bừng bừng / xương rừng,
máu sông.
thành tung quách vỡ / bỏ vợ lìa
con. 
-Trọng trách cứu nước lên vai đứa
con:
Con ơi! Nhớ đức sinh thành,
Sao cho khỏi để ô danh với đời.
=> Người cha xoáy sâu vào sự kích
thích lòng yêu nước nơi người con,
phải nuôi một mối thù truyền kiếp của
dân tộc, luôn trong thế chủ động tìm cơ
hội để đánh đuổi giặc cướp nước, chớ
dại dột để mất nước dễ dàng, mù
quáng.
b. Biện pháp tu từ
Sự lặp lại có tính quy luật 7 – 7 – 6 – 8,
vần, nhịp.
+ Phép điệp ngữ: giang san này vẫn
giang san, thời thế có anh hùng là thế...
+ điệp cấu trúc (Kìa..., Kìa..., Con nên
nhớ..., Con nay cũng..., Con đương
độ.)

hờn
- Những thanh trắc ở câu bảy, hiệp vần ở
- Hai câu lục bát tha thiết, chậm dãi tạo hai câu lục bát làm tăng nhạc tính ở từng
độ sâu lắng, da diết.
khổ thơ.
=> Gieo vần, ngắt nhịp, điệp từ, điệp
ngữ là những biện pháp tu từ quan
trọng góp phần tô đậm những dấu ấn
vàng son trong lịch sử; đồng thời
nhấn mạnh tầm quan trọng, tính cấp
thiết của việc giúp nước nhà.  
NV3. Mạch cảm xúc và cảm hứng chủ đạo của bài thơ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Tiếp tục cho HS thảo luận nhóm 4 – 6
thành viên thực hiện nhiệm vụ:
HS xem lại sơ đồ bố cục và mạch cảm xúc,
xem lại mục kết cấu của bài thơ phần tri
thức đọc hiểu  hoàn thành sơ đồ kết cấu
bài thơ (7p).
Hết thời gian, nhóm có kết quả tốt nhất cử
đại diện trình bày sản phẩm.
- Các nhóm đọc lại bài thơ, xác định bố
cục, từ đó xác định mạch cảm xúc, cảm
hứng chủ đạo và điền vào sơ đồ:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS lắng nghe thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi nhóm bất kì thuyết trình  nhóm
khác bổ sung, hoàn thiện.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Mạch cảm xúc và cảm hứng chủ
đạo của bài thơ
a. Mạch cảm xúc
- Mạch cảm xúc: tình cảm mãnh liệt
với đất nước khích lệ lòng yêu nước
của đồng bào dân tộc.
b. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ
Ca ngợi tình cảm yêu nước, tự hào dân
tộc và thể hiện sự đồng tình với quan
niệm của người cha về bổn phận của
kẻ “làm trai” đối với vận mệnh nước
nhà

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Gv nhận xét câu trả lời, chốt kiến thức.
Dự kiến sản phẩm PHT số 2

NV4. Chủ đề và thông điệp bài thơ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Tìm hiểu chủ đề và thông điệp bài thơ
Hoạt động cá nhân
GV gợi dẫn: Căn cứ xác định chủ đề
qua: Từ ngữ, hình ảnh, cách gieo vần,
ngắt nhịp, điệp từ, điệp ngữ, cảm hứng
chủ đạo,...
+ Bối cảnh không gian: biên ải xa xôi
+ Xúc cảm buồn đau được thể hiện bằng
một giọng thơ thống thiết, lâm li.
+ Những cuộc chiến tranh bảo vệ bờ cõi.
- Thông điệp văn bản: Là ý tưởng quan
trọng nhất, là bài học cách ứng xử mà văn
bản muốn truyền đến người đọc.
- Theo em, tác giả muốn gửi đến người
đọc thông điệp gì qua văn bản này?
GV gợi dẫn: Tư tưởng của tác phẩm là sự
nhận thức, lý giải và thái độ của tác giả
đối với toàn bộ nội dung tác phẩm cũng

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
4. Chủ đề và thông điệp bài thơ.
a. Chủ đề:
Lòng yêu nước và niềm đau đáu với vận
mệnh dân tộc của người cha
b. Thông điệp:
Hãy sống xứng đáng với lịch sử oai
hùng của dân tộc, kì vọng của đấng sinh
thành, và trách nhiệm của mỗi con người
(không phân biệt gái - trai) trong xã hội.

như vấn đề cuộc sống mà con người đặt
ra trong tác phẩm.
- Vậy theo em, tác giả muốn gửi đến
người đọc chủ đề và thông điệp gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ
theo từng nội dung.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS được chỉ định trình bày  HS khác
bổ sung, hoàn thiện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Gv nhận xét câu trả lời, chốt kiến thức.
Hoạt động 3. Tổng kết
a. Mục tiêu: Giúp HS:
- Khái quát lại được đặc trưng thể loại và cách đọc văn bản thơ ...
b. Nội dung:
- GV cho HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm đôi.
c. Sản phẩm:
- Phần trình bày của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
-Thiết kế 1 infographic về điểm cần lưu ý
khi đọc văn bản thơ
Trên lớp: GV hướng dẫn HS đưa ra
những lưu ý khi đọc hiểu văn bản thơ
song thất lục bát.
Về nhà: Yêu cầu HS thiết kế infographic
(GV đưa mẫu cho HS quan sát)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS làm việc nhóm thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS lên đính vào nhánh của nhóm được
giao
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Gv nhận xét câu trả lời, chốt kiến thức.

C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP /VẬN DỤNG (làm việc ở nhà)
a. Mục tiêu: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách
thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
b. Nội dung: Vẽ sơ đồ tư duy, viết đoạn.
c. Sản phẩm: Đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Sơ đồ tư duy, đoạn văn của HS
NV1. Hoàn thiện đặc điểm thể loại thơ
dựa vào sơ đồ
GV chia lớp thành 4 nhóm vẽ sơ đồ tư
duy câm có 6 nhánh chính lên bảng.
Phân công mỗi nhóm HS hoàn thiện trên
giấy A4
Hết thời gian, các nhóm đính lên bảng
đúng vị trí nhánh nhóm được giao
NV2.Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ)
thể hiện tình cảm với người có ảnh hưởng
lớn đến em.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm
vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Nộp bài trên zalo lớp học
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
-Gv nhận xét, chỉnh sửa.

Tiết : 102
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM

BỨC THƯ TƯỞNG TƯỢNG

(Lý Lan)

I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Kết nối với văn bản: Nỗi nhớ thương của người chinh phụ và Hai chữ nước
nhà.
2.Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung văn bản.
- Liên hệ, kết nối với văn bản: Nỗi nhớ thương của người chinh phụ và Hai chữ
nước nhà.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tự nghiên cứu bài ở nhà; tìm kiếm nguồn học liệu
qua các kênh sách hoặc trên internet; hoàn thành các phiếu học tập được giao; tự
đánh giá và đánh giá, tranh luận, phản biện qua các hoạt động nhóm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lựa chọn nội dung, ngôn từ và các phương
tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp, phát triển khả
năng làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: phối hợp, vận dụng những kinh nghiệm của bản
thân, kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống trong học tập.
3. Về phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quê hương đất nước, tự hào với truyền thống đấu tranh giữ
nước của dân tộc.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, học hỏi những phương pháp mới để phát triển
bản thân.
- Trách nhiệm: nâng cao ý thức trách nhiệm học tập phát triển bản thân và đóng
góp cho xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Thiết bị dạy học
- SGK, SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập
2. Học liệu
- Tài liệu, video liên quan đến nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Dự kiến thời lượng: 5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học.
b. Nội dung: Hướng dẫn HS chia sẻ suy nghĩ của mình về vấn đề liên quan đến

nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS xem các hình ảnh sau:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Chia sẻ của học sinh

? Nêu suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi
xem các hình ảnh trên vào giấy note.
- Gọi HS chia sẻ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS hoạt động cá nhân: theo dõi, quan sát,
suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
HS trả lời cá nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét, chuyển dẫn vào bài
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Dự kiến thời lượng: 30
phút)
Hoạt động 1. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời
một số câu hỏi trong khi đọc.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản
c. Sản phẩm: Phần đọc của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Trải nghiệm cùng văn bản
- GV hướng dẫn HS giải thích từ khó 1. Đọc văn bản
trước khi đọc văn bản.
2. Nhận diện thể loại
- Văn bản thuộc thể loại nào?
- Thể loại: tuỳ bút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS lắng nghe làm theo hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận

- HS đọc bài, trả lời cá nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
-GV nhận xét cách đọc, uốn nắn những
bạn có cách đọc chưa chính xác.
Hoạt động 2. Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Giúp HS:
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung văn bản.
- Liên hệ, kết nối với văn bản: Nỗi nhớ thương của người chinh phụ và Hai chữ
nước nhà.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm việc cá nhân và thảo luận nhóm
- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm trưng bày sản phẩm
c. Sản phẩm:
- Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
NV1. Tìm hiểu nội dung kết nối chủ đề
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Suy ngẫm và phản hồi
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân PHT 1. Nội dung bức thư tưởng tượng
số 1 trong vòng 5 phút.
- Thảo luận nhóm 4 để hoàn thiện PHT số
1 trong vòng 3 phút.
- Hết thời gian GV gọi nhóm bất kì trình
bày.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Gọi 2-3 nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
-GV nhận xét, chốt kiến thức
PHT số 1
Nội dung bức thư tưởng tượng
Nhân vật trung tâm được nhắc
đến là ai?
Một trong những yếu tố quyết định
đưòng đời của nhân vật "tôi" là gì?
Nhân vật "tồi" đã bộc lộ nỗi niềm gì
đối với người cha trong bức thư tưởng
tượng?

Theo em, vì sao tác giả lại

"viết nó và giấu kín, để chỉ
một mình tôi đọc"?

Dự kiến sản phẩm
Nội dung bức thư tưởng tượng
Nhân vật trung tâm được nhắc Nhân vật “tôi”
đến là ai?
Một trong những yếu tố quyết định
đưòng đời của nhân vật "tôi" là gì?

Nhân vật "tồi" đã bộc lộ nỗi niềm gì
đối với người cha trong bức thư tưởng
tượng?

Quyển sách có tựa đề Lê Grăng Cơ, tác giả Ét-mông-đô Đơ A-mixi, được Hà Mai Anh dịch là Tâm hồn cao thượng.

Bộc lộ tình cảm yêu thương sâu sắc và lòng tự hào
về người cha nghèo khó nhưng lương thiện, rất mực
yêu thương, chăm sóc cho con của mình.
Theo em, vì sao tác giả lại Vì đây là những tâm tư, nỗi niềm sâu kín mà tác giả
"viết nó và giấu kín, để chỉ không muốn chia sẻ trực tiếp với ai.
một mình tôi đọc"?
NV2. Thông điệp từ văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Thông điệp từ văn bản
GV sử dụng kĩ thuật Think -pair-share, - Gia đình luôn là chỗ dựa cho mỗi
yêu cầu hs trả lời các câu hỏi sau vào giấy chúng ta.
note.
- Mọi đứa trẻ luôn khát khao gia đình
? Em có hay chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc hạnh phúc.
với người thân không? Nếu có thì bằng - Tình cảm cha mẹ dành cho con cái
cách nào?
luôn vô bờ bến.
? Qua văn bản này muốn gửi gắm tới - Ba mẹ là chỗ dựa, luôn bên cạnh con.
người đọc thông điệp gì?
- HS cùng bàn bắt cặp chia sẻ với nhau
- Gọi bất kì HS nào chia sẻ trước lớp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
- HS trao đổi với bạn cùng bàn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
-Gv nhận xét câu trả lời, chốt kiến thức.
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Dự kiến thời lượng: 10 phút)
a. Mục tiêu: Kết nối nội bài học với hoạt động cụ thể.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Cất cánh thư tay”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. LUYỆN TẬP
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức

trò chơi “Cất cánh thư tay”.
- GV yêu cầu mỗi HS viết một bức thư
gửi cho ba mẹ hoặc người thân của mình,
có trang trí thêm hoa văn.
- Gọi HS xung phong đọc bức thư của
mình, ghi điểm cho bức thư viết tốt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
-GV nhận xét, đánh giá ý thức làm việc
của HS.
IV. Hồ sơ dạy học
PHT số 1
Nội dung bức thư tưởng tượng
Nhân vật trung tâm được nhắc
đến là ai?
Một trong những yếu tố quyết định
đưòng đời của nhân vật "tôi" là gì?
Nhân vật "tồi" đã bộc lộ nỗi niềm gì
đối với người cha trong bức thư tưởng
tượng?

Theo em, vì sao tác giả lại
"viết nó và giấu kín, để chỉ
một mình tôi đọc"?

Tiết 103:
Thực hành Tiếng Việt:
SỰ KHÁC BIỆT VỀ
NGHĨA CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT DỄ GÂY NHẦM LẪN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn.
2.Về năng lực:

a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm
lẫn.
b. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp,hợp tác:Thể hiện trong việc làm bài tập nhóm đôi ở hoạt
động thực hành tiếng Việt.
3. Về phẩm chất:
-Có ý thức vận dụng hiểu biết về sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán
Việt dễ gây nhầm lẫn vào việc học tập và đời sống hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Thiết bị dạy học
- SGK, SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm
- Phiếu học tập
2. Học liệu
- Tài liệu liên quan đến nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Dự kiến thời lượng: 5 phút)
a. Mục tiêu:
-Xác định được những nội dung muốn tìm hiểu về sự khác biệt về nghĩa của một
số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn.
-Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập tiếng Việt cần thực hiện.
b. Nội dung:
HS vận dụng kiến thức nền để thực hiện bài tập .
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của HS về những nội dung muốn tìm hiểu, nội dung bài học và
nhiệm vụ cần thực hiện.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gợi ý:
-Trò chơi VƯỢT CHƯỚNG NGẠI 1. Yếu tố Hán Việt.
VẬT
2. Tiểu đồng, đồng tử, đồng phục
1. Đơn vị dùng để cấu tạo từ Hán Việt là 3.Âm giống nhau
gì?
4. Đứa con trai nhỏ theo hầu những
2. Cho yếu tố “đồng”, hãy tạo nên ít nhất người quyền quý thời phong kiến
3 từ Hán Việt?
5.Con ngươi mắt
3. Các yếu tố Hán Việt “đồng” trong các
từ Hán việt ( tiểu đồng, đồng tử, đồng
phục) khi đọc có âm phát như thế nào ?
4. Giải thích nghĩa của yếu tố Hán Việt
“đồng” trong câu: Vân Tiên cùng gã tiểu
đồng dời chân ?
5. Cậu bị dãn đồng tử . Yếu tố HV đồng

có nghĩa là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS hoạt động cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
HS trả lời cá nhân, HS khác bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
-GV ghi nhận câu trả lời của HS dẫn vào
bài
Hiện tượng đồng âm khác nghĩa và đa
nghĩa khá phổ biến trong các yếu tố Hán
Việt, vì vậy, khi sử dụng từ Hán Việt, cần
phân biệt được các yếu tố Hán Việt đồng
âm khác nghĩa, nhận biết được các nghĩa
của cùng một yếu tố Hán Việt đa nghĩa.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH
I. Tri thức tiếng Việt
a. Mục tiêu: Trình bày được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt
dễ gây nhầm lẫn.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm hoàn thành nhiệm vụ GV
giao
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố
Hán Việt dễ gây nhầm lẫn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tri thức tiếng Việt
-GV yêu cầu HS đọc Tri thức ngữ văn I. Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn
trong SHS (tr. 65); đọc khung Nhận biết và cách phân biệt
một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn trong
1. Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn
SHS (tr. 65-66) và cho biết: Các yếu tố
Hán Việt nào thường dễ nhầm lẫn? Cho ví - Các yếu tố Hán Việt đồng âm.
dụ. Nêu cách phân biệt nghĩa của một số Ví dụ: đồng 1: đứa trẻ (tiểu đồng, thư
yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn. Bước 2: đồng, đồng dao); đồng 2: con ngươi mắt
Thực hiện nhiệm vụ.
(đồng tử), đồng 3: một loại kim loại
- HS đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ.
(đồng trụ).
- GV gợi mở (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 2. Cách phân biệt nghĩa của một số yếu
tố Hán Việt dễ nhầm lẫn
thảo luận
- HS được chỉ định trả lời câu hỏi.
- Dựa vào từ có chứa yếu tố Hán Việt
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đồng âm để suy luận.
nhiệm vụ
-Tra cứu từ điển tiếng Việt.
GV tổng hợp, chốt kiến thức.
Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn

Yếu tố
Hán Việt

Nghĩa

Từ ngữ chứa yếu tố Hán Việt

đồng 1

đứa trẻ

hài đồng, thư đồng, đồng dao,...

đồng 2

con ngươi mắt

đồng tử,...

đồng 3

một loại kim loại (kí hiệu Cu)

đồng 4

cùng, cùng nhau

Kì 1

không tầm thường, lạ lùng

Kì 2

khác nhau, sai biệt

đồng trụ,...
đồng bào, đồng hương, đồng minh, đồng
cam cộng khổ,...
kì ảo, kì diệu, kì quan, kì hoa dị thảo, thần
kì, truyền kì, kì hình dị dạng,...
kì thị, ý kiến phân kì,...

Kì 3

thời hạn, thời gian

chu kì, định kì, thời kì,...

Kì 4

địa giới, cõi

Bắc Kỳ, Nam Kỳ,...

Kì 5

lá cờ

quốc kì, tinh kì,...

Minh 1

-sáng sáng suốt làm cho rõ

Minh 2

-mù mịt, tối tăm
âm phủ liên quan tới việc sau
khi chết

minh nguyệt, minh tinh,...
minh chủ, minh quân, công minh, cao
minh,...
minh
oan, thuyết minh, minh chứng,...
-u minh,...
-minh phủ,...
- minh hôn, minh thọ, minh khí,...

Minh 3

-thề
- có quan hệ tín ước

thệ hải minh sơn,...
đồng minh, liên minh,...

Minh 4

ghi nhớ không quên

khác cốt minh tâm,...

C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Dự kiến thời lượng: 5 phút)
II. Thực hành tiếng Việt
a. Mục tiêu: Nhận biết được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt
dễ gây nhầm lẫn.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm việc cá nhân và thảo luận nhóm
- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm trưng bày sản phẩm
c. Sản phẩm:
Nội dung trả lời các bài tập trong phần Thực hành tiếng Việt của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Thực hành tiếng Việt
GV tổ chức:
Bài 1: Hẹn 1 lúc 3h (5p) Hãy xác định
nghĩa của yếu tố Hán Việt "đồng" trong
Trò chơi hẹn hò
các câu sau:
1. HS tự vẽ đồng hồ lên giấy theo mẫu và a.Cuộc chiến giữa phe Đồng minh, dẫn

ghi đầy đủ thông tin.
- Thông báo luật hẹn
- Hẹn bạn khác tổ
- Mỗi múi giờ hẹn 1 bạn ( không bắt cá 2
tay)
2. Hẹn hò: chúng ta có 5 cuộc hẹn để giải
quyết 5 bài tập SGK
- Hẹn 1: (GV hô) tụi mình có hẹn lúc 3h
thì các bạn tìm đúng bạn ở múi giờ 3h để
gặp gỡ và hoàn thành bài tập số 1.
- Hẹn 2: (GV hô) tụi mình có hẹn lúc 6h
thì các bạn tìm đúng bạn ở múi giờ 6h để
gặp gỡ và hoàn thành bài tập số 2.
- Hẹn 3: (GV hô) tụi mình có hẹn lúc 9h
thì các bạn tìm đúng bạn ở múi giờ 9h để
gặp gỡ và hoàn thành bài tập số 3.
- Hẹn 4: (GV hô) tụi mình có hẹn lúc 12h
thì các bạn tìm đúng bạn ở múi giờ 12h
để gặp gỡ và hoàn thành bài tập số 4.
- Hẹn 5: (GV hô) tụi mình có hẹn lúc 1h
thì các bạn tìm đúng bạn ở múi giờ 1h để
gặp gỡ và hoàn thành bài tập số 5.
- Sau mỗi cuộc hẹn kết thúc, GV sẽ kiểm
tra bất kỳ một bạn trong một cuộc hẹn để
các bạn trình bày nội dung của phiếu hẹn,
điểm tính cho cả 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS làm việc nhóm theo hướng dẫn của
GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Nhóm được chỉ định cử đại diện báo
cáo.
- HS hóm nkhác lắng nghe, trao đổi, bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
-GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

đầu là Anh, Liên Xô, Mỹ và phe Trục
phát xít gồm các thế lực chính Đức, Ý,
Nhật Bản là cuộc chiến rộng và thảm
khốc nhất trong lịch sử nhân loại.
(Theo Phương Vũ, Thế chiến II - cuộc
chiến khốc liệt nhất lịch sử nhân loại,
https://vnexpress.net ngày 7/5/2015)
b.Tiểu đồng thấy vậy thưa qua:
"Gẫm đây cho đến quê nhà còn
lâu..."
(Nguyễn Đình Chiểu, Truyện Lục Vân
Tiên)
* Nghĩa của yếu tố Hán Việt "đồng"
trong các câu sau:
a. Đồng minh: “cùng, cùng nhau”.
=> lực lượng cùng đứng về một phía để
phối hợp hành động vì mục đích chung
b. Tiểu đồng: “đứa trẻ”.
=> đứa con trai nhỏ theo hầu những
người quyền quý thời phong kiến

theo từng nội dung.
Bài 2: Hẹn 2 lúc 6h (5p)
- Yếu tố Hán Việt "kì" trong các trường hợp dưới đây tương ứng với nghĩa
nào?
Không tầm
Khác nhau,
Thời hạn, Địa giới,
thường, lạ
sai biệt
thời gian
cõi
lùng
kì công

 
 
 
quân kì
 
 
 
 
học kì
 
 

 
kì thị
 

 
 
Trung Kỳ
 
 
 
 X
Bài 3: Hẹn 3 lúc 9h (5p)
-Nghĩa của từng yếu tố Hán Việt "minh" trong các trường hợp :
Nghĩa
Từ ngữ

Lá cờ
 

 
 
 

Sáng

Làm cho rõ

Sáng suốt

Thề

Ghi nhớ
không
quên

khác cốt
minh tâm

 

 

 

 

 X

minh
châu



 

 

 

 

biện
minh

 

 X

 

 

 

thệ hải
minh sơn

 

 

 

 X

 

minh
mẫn

 

 

 X

 

 

Nghĩa
Từ ngữ

Bài 4: Hẹn 4 lúc 12h (5p)
Giải thích các từ ngữ Hán Việt sau:
-Bình minh:
+ Bình: Bằng phẳng, êm ả.
+ Minh: Sáng, rõ ràng.
=> là lúc trời vừa hửng sáng, còn gọi là rạng đông hay hừng đông. “Minh” ở đây
mang nghĩa “sáng”.

-Văn minh: là trạng thái tiến bộ về cả vật chất lẫn tinh thần của xã hội loài
người, tức là trạng thái phát triển cao của nền văn hoá. “Minh” ở đây mang
nghĩa “sáng”.
-Hắc bạch phân minh: “hắc” nghĩa là “đen”, “bạch” nghĩa là “trắng”, “phân”
ng...
 
Gửi ý kiến