Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Sinh học 9. Bài 22: PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 19h:59' 17-04-2025
Dung lượng: 27.3 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 8: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
Bài 22: PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống;
- Phân biệt được các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn theo trật tự: Loài, chi, ho, bộ, lớp, ngành,
giới. Nhận biết được cách gọi tên sinh vật;
- Nhận biết được 5 giới sinh vật và lấy được ví dụ minh họa cho mỗi giới;
- Nhận biết được cách xây dựng khóa lưỡng phân thông qua ví dụ;
- Lấy được ví dụ chứng minh thế giới sống đa dạng về số lượng loài và đa dạng về môi
trường sống.
2. Về năng lực
Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi tìm hiểu về
phân loại thế giới sống;
- Giao tiếp và hợp tác: Xác định nội dung hợp tác nhóm trao đổi về cách phân loại sinh vật
và khoá lưỡng phân;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn
đề liên quan trong tự nhiên và thực tiễn hoặc trong học tập.
Năng lực chuyên biệt
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được sự cẩn thiết của việc phân loại thế giới sống;
Nhận biết được năm giới sinh vật và lấy được ví dụ minh hoạ cho mỗi giới; Phân biệt được
các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn theo trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới; Nhận biết
được cách gọi tên sinh vật và cách xây dựng khoá lưỡng phân; Lấy được ví dụ chứng minh
thế giới sống đa dạng về số lượng loài và đa dạng về môi trường sống;
- Tim hiểu tự nhiên: Thực hành xây dựng được khoá lưỡng phân để phân loại sinh vật;
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được sự đa dạng của sinh vật trong tự
nhiên và phân loại được một số sinh vật xung quanh em.
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái,
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo án, SGK, Các hình ảnh liên quan đến bài học, bài tập trên Powerbol
- Phiếu học tập:
Phiếu học tập số 5
(Được chiếu lên màn hình để học sinh thi đua trả lời)
1/ Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì đối với chúng ta?
(1) Gọi đúng tên sinh vật.
(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.
(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn.
(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
A. (1), (2), (3).
B. (2), (3), (4).
C. (1), (2), (4).
D. (1), (3), (4).
2/Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại sinh vật?
(1)Đặc điểm tế bào.
(2)Mức độ tổ chức cơ thể.
(3)Môi trường sống.
(4)Kiểu dinh dưỡng.
(5)Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn.

A. (1), (2), (3), (5). B. (2), (3), (4), (5).
c.(1),(2),(3),(4).
D. (1), (3), (4), (5).
3/ Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?
A. Loài —> Chi (giống) —> Họ —► Bộ —» Lớp —> Ngành —> Giới.
B. Chi (giống) —» Loài —» Họ —> Bộ —> Lớp —> Ngành —> Giới,
C. Giới —> Ngành —>Lớp —> Bộ —» Họ —> Chi (giống) -» Loài.
D. Loài —> Chi (giống) —> Bộ —► Họ —> Lớp —> Ngành —> Giới.
4/ Tên phổ thông của loài được hiểu là
Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).
c. Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.
D. Tên loài + Tên giống + (Tên tác giả, năm công bố).
5/ Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật
thuộc giới nào sau đây?
A. Khởi sinh.
B. Nguyên sinh.
C. Nấm.
D. Thực vật
6/ Cho một số sinh vật sau: vi khuẩn E. coli, trùng roi, nấm men, nấm mốc, rêu, lúa nước,
mực ống, san hô. Hãy sắp xếp các sinh vật sau vào các giới sinh vật bằng cách hoàn thành
bảng sau:
Giới
Khởi sinh

Đại diện sinh vật

Nguyên sinh
Nấm
Động vật
Thực vật
Giới

Đại diện sinh vật

Khởi sinh

Vi khuẩn £ coli

Nguyên sinh

Trùng roi

Nấm

Nấm men, nấm mốc

Động vật
Thực vật

Mực ống, san hô
Rêu, lúa nước

II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 18
1. Hoạt động 1:Khởi động: Xem video về các loài sinh vật
a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung: Cho học sinh xem clip giới thiệu về các loài sinh vật trong tự nhiên và môi
trường sống của chúng.
c) Sản phẩm: Học sinh trả lời câu hỏi '' Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú,
chúng sống khắp mọi nơi. Dựa vào cấu tao, sự di chuyển, kích thước…..để phân chia sinh
vật thành các nhóm khác nhau”
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Thông báo luật chơi: Quan sát đoạn phim về các loài Học sinh theo dõi.

sinh vật sống trong tự nhiên để trả lời câu hỏi
Giao nhiệm vụ: Em có nhận xét gì về sinh vật trong tự Học sinh nhận.
nhiên qua đoạn phim trên? Để phân chia chúng thành
các nhóm khác nhau ta dựa vào đặc điểm nào?
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: Chiếu phim Thực hiện nhiệm vụ.
để học sinh quan sát
Chốt lại vấn đề: Học sinh trả lời xong, HS khác nhận HS theo dõi, chuẩn bị tìm
xét sau đó giáo viên chốt lại vấn đề “ Sinh vật trong tự hiểu bài học mới.
nhiên rất đa dạng và phức tạp.Vậy để gọi đúng tên, đưa
vào đúng nhóm, thấy được sự đa dạng của chúng thì bài
học hôm nay sẽ giúp chúng ta làm rõ các vấn đề trên”
2.Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Phân loại thế giới sống
a) Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống.
b) Nội dung: Giáo viên chiếu hình 29.1 sgk tổ chức cho học sinh thảo luận theo căp (2HS)
trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Giao nhiệm vụ
- Giáo viên chiếu 29.1 sgk hướng dẫn học sinh
quan sát;
-Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi trong 3 phút
trả lời câu hỏi vào phiếu học tập số 1.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: Mỗi
bàn có 2 bạn sẽ ghép thành 1 cặp đôi, thảo luận
và hoàn thành phiếu học tập số 1. Sau khi thảo
luận xong, nhóm nào xung phong trình bày có
chất lượng sẽ được cộng điểm.
Báo cáo kết quả
- Giáo viên chọn 1 cặp đôi lên trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình, nhóm khác nhận xét bổ
sung nếu còn thiếu.
- GV nhận xét, cho điểm khuyến khích học sinh.
Kết luận,nhận định
- Qua nội dung phiếu học tập GV đặt câu hỏi
- Em hiểu thế nào về phân loại thế giới sống?
Nhiệm vụ của phân loại thế giới sống?
- Yêu cầu học sinh chốt lại kết luận qua trả lời
câu hỏi.

Hoạt động của học sinh
Nhận nhiệm vụ

Thảo luận cặp đôi hoàn thành
phiếu học tập số 1

- Đại diện 1 nhóm trình bày kết
quả ở phiếu học tập
* HS rút ra kết luận và ghi vào
vở

Tiết 19
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các bậc phân loại sinh vật và cách gọi tên loài
a) Mục tiêu: Nhận biết các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn theo thứ tự: loài, chi, họ, bộ, lớp,
ngành, giới và nêu được khái niệm loài, cách gọi tên loài

b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi Mảnh ghép về cơ cấu tổ chức các HS trong lớp học, hoạt
động cá nhân.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Giao nhiệm vụ
Học sinh theo dõi
- GV tổ chức trò chơi Mảnh ghép về cơ cấu tổ chức các HS phần hướng dẫn trò
trong lớp học. Mảnh ghép gồm: Lớp trưởng, Lớp phó,Tổ 1,Tổ chơi của giáo viên.
2,Tổ 3,... GV yêu cẩu HS xây dựng cơ cấu tổ chức từ cao
xuống thấp hoặc từ thấp lên cao.
- GV chuẩn bị các thẻ về các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn (mỗi
thẻ là một bậc phân loại) kết thúc trò chơi GV nhận xét chốt lại
vấn đề.
Giáo viên yêu cầu HS quan sát các hình 29.2, 29.3 trong SGK
hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập 2.

Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: Liên hệ trò chơi
Mảnh ghép vể cơ cấu tổ chức trong lớp học và hoạt động theo Học sinh tiếp nhận và
nhóm 4 học sinh hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2.
thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo kết quả:
- Giáo viên yêu cầu 1 nhóm trình bày kết quả thảo luận của - Đại diện 1 nhóm
nhóm mình, nhóm khác nhận xét bổ sung nếu còn thiếu.
trình bày kết quả,
- GV nhận xét, cho điểm khuyến khích học sinh và kết luận.
nhóm khác nhận xét
Kết luận,nhận định
HS rút ra kết luận và
- Giáo viên tổng hợp để đi đến kết luận.
ghi vào vở
- Yêu cầu học sinh chốt lại các bậc phân loại.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về các giới sinh vật
a) Mục tiêu: HS nhận biết thế giới sổng được phân chia thành năm giới sinh vật theo quan
điểm của Whittaker, 1969. Nêu được đại diện các giới và chứng minh được sự đa dạng của
thế giới sống.
b) Nội dung: Tổ chức trò chơi và sử dụng kỹ thuật công não.
c) Sản phẩm: Qua trò chơi học sinh rút ra được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ:
- Học sinh theo dõi phần hướng dẫn
- GV giới thiệu hình 29.5, hướng dẫn HS quan trò chơi của giáo viên .
sát sơ đồ năm giới và thông tin trong SGK sau
đó tổ chức trò chơi đoán hình
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: GV chiếu
hình ảnh một số loài động vật, thực vật thuộc 5
giới, học sinh quan sát hình đoán tên sinh vật
và thuộc giới nào. Kết thúc trò chơi HS thảo Học sinh tiếp nhận và thực hiện

luận nhóm (3phút) hoàn thành phiếu học tập số nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả
- Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả,
- Giáo viên yêu cầu 1 nhóm trình bày kết quả
nhóm khác nhận xét
thảo luận của nhóm mình, nhóm khác nhận xét
bổ sung nếu còn thiếu.
- GV nhận xét, cho điểm khuyến khích học
sinh và kết luận.

Kết luận,nhận định
Học sinh kết luận vào vở
- Qua phiếu học tập yêu cầu học sinh rút ra kết
luận thông qua câu hỏi:
1/ Em có thể phân biệt năm giới sinh vật dựa
vào những tiêu chí nào?
2/ Hãy cho biết sinh vật được chia thành mấy
giới? Kể tên một số đại diện sinh vật thuộc mỗi
giới?
3/ Nêu đặc điểm của mỗi giới?
- Học sinh trả lời học sinh khác nhận xét bổ
sung sau đó giáo viên nhận xét và chốt lại kiến
thức.
Tiết 20
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu khóa lưỡng phân
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách xây dựng khoá lưỡng phân trong hình 29.7
để phân loại sinh vật trong hình 29.6.
b) Nội dung: GV chuẩn bị hình 22.6 trong SGK hướng dẫn HS quan sát thảo luận nhóm rút
ra kiến thức.
c) Sản phẩm: Quan sát hình thảo luận nhóm hoàn thành bài tập và rút ra được kiến thức
theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ: Quan sát hình 29.6 sgk hoàn Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ
thành phiếu học tập số 4.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
GV giới thiệu hình 29.6 sgk và một số hình ảnh
các loài sinh vật khác, hướng dẫn HS sử dụng kỹ
thuật khăn trải bàn quan sát sơ đồ hình 29.7 SGK
và hoàn thành thành phiếu học tập số 4

Học sinh quan sát hình và theo dõi
phần hướng dẫn thảo luận nhóm
của giáo viên để thực hiện nhiệm
vụ

Báo cáo kết quả
- Giáo viên yêu cầu 1 nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình, nhóm khác nhận xét - Đại diện 1 nhóm trình bày kết
bổ sung nếu còn thiếu.
quả, nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, cho điểm khuyến khích học sinh - Học sinh theo dõi.

và kết luận.
Kết luận,nhận định
- Qua phiếu học tập yêu cầu học sinh rút ra kết .
luận thông qua câu hỏi:
*HS Kết luận vào vở
+ Em hiểu thế nào là khóa lưỡng phân?
+ Các bước xây dựng khóa lưỡng phân?
- Học sinh trả lời học sinh khác nhận xét bổ sung
sau đó giáo viên nhận xét và chốt lại kiến thức
vào vở.
Tiết 21
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ: HS quan sát màn hình, Nhận nhiệm vụ
dong tay nhanh nhất sẽ được trả lời câu
hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được cộng
0.5đ.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát màn hình và dong tay phát
GV chiếu các câu hỏi cho HS quan sát, biểu.
suy nghĩ và trả lời.
Báo cáo kết quả: Sau mỗi câu hỏi, GV Lắng nghe và ghi nhớ.
cho HS biết đáp án.
Kết luận,nhận định
HS lắng nghe, ghi nhớ.
Nhận xét quá trình trả lời câu hỏi và mơ
rộng thêm về khoa lưỡng phân.
4.Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi thực tế.
b) Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi vào phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Phiếu trả lời câu hỏi của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi dưới đây vào phiếu học Nhận nhiệm vụ
tập tiết sau nộp lại cho giáo viên.
1/ Hãy kể tên một số loài động vật, thực vật sống xung
quanh em từ đó hãy cho biết những sinh vật nào được
gọi theo tên địa phương, những sinh vật nào được gọi
theo tên phổ thông.
2/ Bảng đặc điểm đối lập của các sinh vật:
Đặcđiểm Sinh Khả năng di Môi trường
Sô chân
chuyền
sông
vật
Cây khế
Không
Cạn
Con gà



Cạn

Hai chân

Con thỏ
Con cá




Cạn
Nước

Bốn chân
-

Từ bảng đặc điểm trên, học sinh tự vẽ sơ đồ khoá
lưỡng phân.
Hướng dẫn thực hiên: Thực hiện tại nhà có sự hỗ trợ
của cha, mẹ.
Báo cáo kết quả: Tiết học tiếp theo nộp phiếu trả lời
cho giáo viên.

Thực hiện nhiệm vụ
Ghi nhớ
 
Gửi ý kiến