Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Lớp 7.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Toán 7
Người gửi: Nguyễn Hoàng Tiệp
Ngày gửi: 19h:37' 11-04-2025
Dung lượng: 866.9 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp

Tổ: Khoa học tự nhiên
Tuần: 01
Tiết (PPCT): 01-02

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Hoàng Tiệp
Môn học: Toán 7 (Đại số)
(Thời gian thực hiện:2 tiết)

Chương 1:
SỐ VÔ TỈ – SỐ THỰC
§1. TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức và năng lực
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
- Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ.
- Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
- Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
+ Hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
+ Sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số
bằng nhau
2. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng
dẫn của GV.
- Tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV:  Bài giảng Powerpoint.
- HS: Bảng nhóm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu Tiết 1
a) Mục đích:
- HS ôn lại các tập hợp số đã học.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Chiếu slide bản đồ minh họa các tập hợp số đã
học:
+ “Phép cộng, phép trừ, phép nhân hai số
nguyên có kết quả là một số nguyên.
Theo em, kết quả của phép chia số nguyên a cho
số nguyên b (b ≠ 0) có phải là một số nguyên

không?”
* Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát và chú ý lắng
nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành (2 phút).
* Báo cáo, thảo luận:  Nhóm trả lời
* Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả của
HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới:
“Để trả lời được câu hỏi trên, cũng như hiểu rõ
hơn về tập hợp các số hữu tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu
trong bài ngày hôm nay”.
2. Hoạt động: Hình thành kiên thức mới
Hoạt động 1: Số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về số hữu tỉ thông qua việc viết các số đã cho
dưới dạng một phân số.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK, thực hiện theo các yêu cầu của GV để tìm hiểu nội dung kiến thức về
số hữu tỉ.
c) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
* Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Số hữu tỉ
- Thảo luận nhóm 4, thực hiện HĐKP1 viết các số
HĐKP1:
−7
1
vào vở (4 phút).
−7= ; 0,5= ;
1
2
* Thực hiện nhiệm vụ:
0 2 5
- Theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao
0= ; 1 = .
1 3 3
đổi và hoàn thành.
⇒Kết luận:
- Quan sát và trợ giúp HS.
Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng
* Báo cáo, thảo luận:
a
phân số b , với a, b ∈ Z ; b ≠0
- Trả lời, rút ra nhận xét
* Kết luận, nhận định:
Các phân số bẳng nhau là các cách
- Đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức khái niệm số viết khác nhau của cùng một số hữu tỉ.
hữu tỉ.
Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là
Q.
Nhận xét:
Mỗi số nguyên là một số hữu tỉ.
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Cho HS HĐ cặp đôi hỏi đáp Thực hành 1.
Thực hành 1:
−33
0
* Thực hiện nhiệm vụ:
−0,33=
; 0= ;
100
1
- Viết được các số đã cho dưới dạng phân số và
1 7
1
giải thích được vì sao các số đó là các số hữu tỉ.
3 = ; 0,25=
2 2
4
* Báo cáo, thảo luận:
1
⇒ Các số -0,33; 0; 3 ; 0,25 là các số
- Trình bày, nhận xét,
2

* Kết luận, nhận định:
hữu tỉ.
- Đánh giá, chốt lại kiến thức
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Thực hiện Vận dụng 1.
Vận dụng 1:
5
* Thực hiện nhiệm vụ:
a) 2,5 kg đường = 2 kg đường.
- Viết và trình bày kết quả vào vở theo yêu cầu.
19
* Báo cáo, thảo luận:
b) 3,8 m = 5 m.
- Trình bày kết quả lớp nhận xét
- Sửa bài chung trước lớp.
* Kết luận, nhận định:
Tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại các khái niệm số hữu tỉ, kí hiệu
và lưu ý.
Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS so sánh được hai số hữu tỉ.
- HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
* Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 3, hoàn thành
HĐKP2:
2 −5
HĐKP2 (5 phút)
a) Có: 2>−5 ⇒ 9 > 9
- Đặt câu hỏi dẫn dắt, sau đó chốt kiến thức:
b)
Trong các số hữu tỉ đã cho, số nào là số hữu tỉ
i) Có 0oC > -0,5oC
dương, số nào là số hữu tỉ âm, số nào không là số
ii) 12oC > -7oC
hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm?
⇒ Kết luận:
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ Với hai số hữu tỉ bất kì x, y ta luôn
- Đại diện nhóm trả lời.
có: hoặc x = y hoặc x < y hoặc x > y.
* Báo cáo, thảo luận:
+Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số hữu
- Phát biểu, lên bảng trình bày
tỉ dương.
* Kết luận, nhận định:
+ Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là số hữu
- Tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
tỉ âm.
Số hữu tỉ 0 không là số hữu tỉ dương
cũng không là số hữu tỉ âm.
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Thực hành 2:
−15 −45
- Thực hành nhận biết số hữu tỉ dương, số hữu tỉ
a) +) −3,75= 4 = 12
âm, số không là số hữu tỉ dương cũng không lả số
−7 −45 −7
hữu tỉ âm và dùng phân số để so sánh hai số hữu tỉ
Có: 12 > 12 ⇒ 12 >−3,75
thông qua đọc, hoàn thành Thực hành 2.
4
0 4
+) Có: 0< 5 ⇒ −3 < 5
* Thực hiện nhiệm vụ:

- Theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức,
b)
4
hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra
+ Số hữu tỉ dương: 5 ; 5,12
chéo đáp án.
−7
- Quan sát và trợ giúp HS.
+ Số hữu tỉ âm: 12 ; −3; −3,75.
* Báo cáo, thảo luận:
0
+ Số −3 không là số hữu tỉ dương
- Phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
cũng không là số hữu tỉ âm.
* Kết luận, nhận định:
- Tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và cho
HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số Tiết 2
a) Mục tiêu:
- Qua việc ôn lại cách biểu diễn số nguyên trên trục số, HS có cơ hội trải nghiệm để biết
cách biễu diển số hữu tỉ trên trục số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

* Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
- Nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
HĐKP3:
hoàn thành HĐKP3.
a)
* Thực hiện nhiệm vụ:
1
b) Điểm A biểu diễn số hữu tỉ: 3
- Trả lời,
* Báo cáo, thảo luận:
⇒Kết luận
- Lên bảng trình bày rút ra kết luận.
+ Trên trục số, mỗi số hữu tỉ được
* Kết luận, nhận định:
biểu diễn bởi một điểm. Điểm biểu
- Chốt kiến thức cho HS ghi chép đầy đủ vào vở. diễn số hữu tỉ x được gọi là điểm x.
+ Với hai số hữu tỉ bất kì x, y nếu x
< y thì trên trục số nằm ngang, điểm x
ở bên trái điểm y.
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Thực hành 3:
- Trao đổi nhóm thực hành nhận biết các điểm đã
a) Các điểm M, N, P trong hình 6
cho trên trục số biểu diễn các số hữu tỉ nào và mỗi biểu diễn các số hữu tỉ:
1 1 2
HS tự thực hiện việc biểu diển các số hữu tỉ trên
−1 ; ;1
3 3 3
trục số thông qua việc hoàn thành Thực hành 3.
b) Biểu diễn các số hữu tỉ:
- HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét; GV
1
1
đánh giá mức độ hiểu bài của HS.
−0,75 ;
;1
−4 4
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra
chéo đáp án.

- Quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận:
- Phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác bổ sung cho bạn.
* Kết luận, nhận định: Tổng quát lưu ý lại kiến
thức trọng tâm và cho HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 4 : Số đối của một số hữu tỉ
a) Mục tiêu :
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm nhận biết số đối của một số hữu tỉ.
b) Nội dung : HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Tổ chức thực hiện :
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
* Chuyển giao nhiệm vụ:
4. Số đối của một số hữu tỉ
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trao đổi HĐKP4:
−4
4
cặp đôi, hoàn thành HĐKP4.
Điểm 3 và 3 trên trục số cách đều và nằm
* Thực hiện nhiệm vụ:
về hai phía điểm gốc O.
- Trả lời, lớp nhận xét
⇒Kết luận:
* Báo cáo, thảo luận:
+ Hai số hữu tỉ có điểm biểu diễn trên trục
- Lên bảng trình bày rút ra kết luận.
số và cách đều và nằm về hai phía điểm gốc O
* Kết luận, nhận định:
- Cần lưu ý cho HS về số đối của hỗn số: là hai số đối nhau, số này là số đối của số kia.
+ Số đối của số hữu tỉ x kí hiệu là -x.
1
−3
1
Số đối của 1 2 là 2 và ta viết là −1 2 . * Nhận xét:
- Chốt kiến thức cho HS ghi chép đầy đủ a) Mọi số hữu tỉ đều có một số đối.
vào vở.
b) Số đối của số 0 là số 0.
c) Với hai số hữu tỉ âm, số nào có số đối lớn
hơn thì số đó nhỏ hơn.
* Chú ý:
1

−3

1

Số đối của 1 2 là 2 và ta viết là −1 2
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Thực hành 4.
- Thực hành tìm số đối của mỗi số hữu Số đối của các số 7; −5 −0,75 ;0; 1 2 lần lượt
9
3
tỉ và vận dụng kĩ năng tổng hợp để giải
quyết vấn để thực tiễn liên quan đển số là:
hữu tỉ. thông qua việc hoàn thành Thực -7; 5 ; 0,75; 0 ; −1 2 .
9
3
hành 4.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- Quan sát và trợ giúp HS.

* Báo cáo, thảo luận:
- Phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác bổ sung cho bạn.
* Kết luận, nhận định: Tổng quát lưu ý
lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS
ghi chép đầy đủ vào vở.
3. Hoạt động: Luyện tập
a) Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung : HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 1:
Nhiệm vụ 1  : Hoàn thành BT1
−7 ∉N;
−17 ∈Z;
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Hoàn thành cá nhân BT1 (SGK - Q;
0,25 ∉Z;
tr9), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 2-3 HS trình bày miệng. Các
HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên
bảng và hoàn thành vở.
* Kết luận, nhận định: - Chữa bài, lưu ý
HS những lỗi sai.
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 2  : Hoàn thành BT2
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc đề và hoàn thành BT2 vào vở, sau
đó hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo đáp án.
* Báo cáo, thảo luận:
- 2 HS trình bày bảng.
- Hoàn thành chú ý nhận xét bài các bạn
trên bảng.
* Kết luận, nhận định: - Chữa bài, chốt
đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả
chính xác.

−38 ∈Q
3,25 ∈Q.

4
4
∉Z; ∈
5
5

Bài 2:
−5

a) Các phân số biểu diễn số hữu tỉ 9 là:
−10 15
20
;
;−¿ ¿.
18 −27
36

4

−4

b) Số đối của 12 là −12; số đối của 9 là 9 ; số
−0,375
đối
của

0,375
;
0

2

2

số đối của 5 là 0 ; số đối của −2 5 là 2 5 .

* Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 3  : Hoàn thành BT3
Bài 3:
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc đề và hoàn thành BT3 bài cá nhân. a) −7 ; 3 ; 5 .
4 4 4
* Báo cáo, thảo luận:

- 2 HS trình bày bảng.
b)
* Kết luận, nhận định:
- Chữa bài, chốt lại đáp án, lưu ý HS các
lỗi sai hay mắc.
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 4  : Hoàn thành BT4
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc đề và hoàn thành BT4 theo cá
nhân, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo
đáp án.
* Báo cáo, thảo luận:
- 2 HS trình bày bảng. Các HS khác chú
ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
- Chữa bài, chốt lại đáp án, lưu ý HS các
lỗi sai hay mắc.

Bài 4.
5

2

a)+ Các sỗ hữu tỉ dương: 12 ;2 3 .
−4
+ Các số hữu tỉ âm: 5 ;−¿ 2 ;−¿ 0,32 ¿ ¿
0

+ Số 234 không là số hữu tỉ âm, cũng không là
số hữu tỉ dương.
b) Các số trên theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là:
−2 ;

−4
0
5
2
;−¿ 0,32;
; ;2 .¿
5
234 12 3

4. Hoạt động: Vận dụng
4.1. Hoạt động 1: Bài tập vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh
đại dương so với mực nước biển.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận
dụng 2 (SGK -tr9) và bài 7 (SGK-tr10). (10
phút)
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc đề và hoàn thành Vận dụng 2.
- Quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày
- Nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: - Chữa bài, chốt
lại đáp án, lưu ý HS các lỗi sai hay mắc.

Vận dụng 2.
Phát biểu của bạn Hồng sai. Vì -4,1 < -3,5.

* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Hoàn thành bài tập 7 (SGK-tr10). (10
phút)
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc đề và hoàn thành bài tập 7
- Quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận:
- 2 HS lên bảng trình bày
- Lớp bổ sung.
* Kết luận, nhận định: - Chữa bài, chốt lại
đáp án, lưu ý HS các lỗi sai hay mắc.

Lời giải chi tiết
Ta có: −10,5<−8,6<−8,0<−7,7
Vậy ta có thứ tự các độ cao từ thấp đến cao là:
Rãnh Philippine, rãnh Puerto Rico, rãnh PeruChile, rãnh Romanche.
a)
Những rãnh có độ cao cao hơn rãnh
Puerto Rico là:
Rãnh Peru-Chile, rãnh Romanche vì -7,7 > 8,0 > -8,6
b) Rãnh đại dương nào có độ cao thấp nhất
trong bốn rãnh trên là:
Rãnh Philippine vì - 10,5 < - 8,6 < - 8,0 < 7,7
GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò
chơi trắc nghiệm.

Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập
Câu 1: Tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu là:
a. N; b. N*;
c. Q; d. R
Lời giải : Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là Q.
Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là N.
Tập hợp số tự nhiên khác 0 kí hiệu là N*
Đáp án cần chọn là: c
Câu 2: Chọn câu đúng:
a.
; b.
; c.
;
d.
Lời giải: Ta có: N ⊂ Z ⊂ Q Do đó N ⊂ Q suy ra a đúng.
Đáp án cần chọn là: a
Câu 3. Số nào sau đây là số hữu tỉ âm:
a.

;

b.

;

c.

Lời giải: Ta có: > 0 ;
Đáp án cần chọn là: d

;

d.
=

>0 ;

=

>0;

< 0 Vậy số hữu tỉ âm là

Câu 4. Với điều kiện nào của b thì phân số , a ∈ Z là số hữu tỉ?
a. b ∈ Z; b ≠ 0
b. b ≠ 0
c. b ∈ Z
d. b ∈ N; b ≠ 0
Lời giải: Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số
Đáp án cần chọn là: a
- Nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

, với a,b ∈ Z, b ≠ 0

.

- Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Các phép tính với số hữu tỉ”. Bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
Trường: THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp

Tổ: Khoa học tự nhiên
Tuần: 01
Tiết (PPCT): 01-02

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Hoàng Tiệp
Môn học: Toán 7 (Hình học)
(Thời gian thực hiện:2 tiết)

CHƯƠNG 3.
HÌNH HỌC TRỰC QUAN CÁC HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỄN
BÀI 1: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT – HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức và Năng lực:
- Mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình hộp chữ nhật và
hình lập phương.
-- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán.
- Giải quyết được các vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung quanh của
hình hộp chữ nhật, hình lập phương. (ví dụ: tính thể tích hoặc diện tích xung quanh của một
số đồ vật quen thuộc có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương,..)
2. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Bài giảng Powerpoint. (hộp quà, các thùng giấy, khối vuông rubik, ...) phiếu bài
tập.
2 - HS: Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, ôn lại kiến thức về hình hộp chữ nhật, hình lập
phương đã được làm quen ở Tiểu học, ôn tập lại công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình
lập phương; chuẩn bị một miếng bìa, kéo.
Đường link https://i.ytimg.com/vi/3tAD4ASVKZg/hqdefault.jpg
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) Tiết 1
a) Mục tiêu:
- HS được quan sát, giới thiệu về hình lập phương, hình hộp chữ nhật thông qua các mô
hình, vật dụng trong thực tế.
b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức cũ, quan sát mô hình, tranh ảnh về các hình lập
phương, hình hộp chữ nhật và thực hiện trả lời câu hỏi khởi động.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được các đồ vật hình lập phương, các đồ vật dạng hình hộp
chữ nhật và trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

* Chuyển giao nhiệm vụ:
Kết luận
- Chiếu Slide các đồ vật dạng hình lập Dạng hình lập phương và hình hộp chữ nhật
phương, hình hộp chữ nhật và dẫn dắt, đặt
vấn đề:
+ “ Quan sát những đồ vật sau đây (hộp
quà, các thùng giấy, khối vuông rubik, con
xúc xắc, thùng chứa hàng) và cho biết
những đồ vật đó có dạng hình gì?”
- Quan sát màn chiếu, trao đổi, thảo luận
và trả lời câu hỏi.
* Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát và chú
ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành
yêu cầu.
* Báo cáo, thảo luận: 1-2 HS trả lời, HS
khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả
của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới: “Ở các lớp dưới chúng ta đã tìm
hiểu khái quát, nhận dạng hình lập phương
và hình hộp chữ nhật. Để rõ hơn về đặc
điểm của các hình khối này chúng ta sẽ tìm
hiểu trong bài hôm nay.”Bài 1: Hình hộp
chữ nhật – Hình lập phương
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình hộp chữ nhật.
a) Mục tiêu:
- Nhận dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Giúp học sinh nhận dạng được hình không gian vẽ trong mặt phẳng hai chiều và ôn lại
các hình phẳng quen thuộc.
- Mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình hộp chữ nhật.
b) Nội dung:
HS thực hiện tìm hiểu các đặc điểm của hình hộp chữ nhật thông quan các hoạt động giáo
viên yêu cầu.
c) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
* Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Hình hộp chữ nhật
- Quan sát Hình 1, thực hiện trả lời câu hỏi
HĐKP1:
HĐKP1, sau đó trao đổi cặp đôi nói cho nhau
nghe câu trả lời của mình.

(Gợi ý cho HS đếm số hình chữ nhật

trong mỗi hình để trả lời câu hỏi).
- Chốt kiến thức trọng tâm
- Đặt câu hỏi thêm: Có thể chọn hai mặt đối
diện (như mặt 3 và mặt 5 là hai mặt đáy không?
→ 1-2 HS trả lời, lớp bổ sung

- Đánh giá, dẫn dắt, phân tích để HS
thấy rằng có thể chọn hai mặt đối diện
khác là mặt đáy, khi đó các mặt còn lại
là mặt bên.
-Tổng kết và yêu cầu một vài HS
nhắc lại các đặc điểm của hình hộp chữ
nhật để ghi nhớ.

- Áp dụng kiến thức tự hoàn thành
Thực hành 1, Thực hành 2 vào vở, sau
đó sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi
kiểm tra chéo đáp án.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Hoạt động nhóm đôi
- Theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu,
thảo luận, trao đổi và hoàn thành các
yêu cầu.
- Quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- Thực hành 1, Thực hành 2: Hai HS
trình bày bảng
- Lớp chú ý bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Tổng quát, nhận xét quá
trình hoạt động của các HS, cho HS mô tả lại các
đặc điểm của hình hộp chữ nhật.

Hình b là hình có 6 mặt đều là hình chữ
nhật
⇒Nhận xét:

- Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là hình chữ
nhật: Hai mặt đáy (mặt 1 và mặt 2) và bốn
mặt bên (mặt 3, mặt 4, mặt 5 và mặt 6)

Hình hộp chữ nhật ABCD.MNPQ trong
Hình 3 có:
+ Tám đỉnh: A, B, C, D, M, N. P. Q.
+ Mười hai cạnh: AB, BC, CD, AD, MN,
NP, PQ, MQ, AM, BN, CP, DQ.
+ Ba góc vuông ở mỗi đỉnh. Chẳng hạn,
ba góc vuông ở đỉnh A: góc BAD, góc
BAN, góc DAM.
+ Bốn đường chéo: AP, BQ, CM, DN.
Thực hành 1:

Các góc ở đỉnh F là: góc BFE, góc
BFG, góc EFG

Các đường chéo được vẽ trong hình
là: BH, AG, CE.

Đường chéo chưa được vẽ là: DF


Thực hành 2:

Có:
cm
cm



AB = DC = EF = HG, mà DC = 5 cm ⇒ AB = 5



AD = BC = FG = EH, mà AD = 8 cm ⇒ FG = 8



AE = FB = DH = CG, mà DH = 6,5 cm ⇒ AE =

6,5 cm

Hoạt động 2: Hình lập phương
a) Mục tiêu:
- Ôn lại cách nhận dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình lập phương.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, tìm hiểu các đặc điểm của hình lập phương thông qua
việc thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV.
c) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
* Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Hình lập phương
- Hoàn thành HĐKP2 sử dụng kĩ thuật
HĐKP2:
chia sẻ nhóm đôi.
- Câu hỏi thêm:
“ Theo em, hình lập phương có là
hình hộp chữ nhật không?”
- Thảo luận cặp đôi (2 phút),
Vật b có tất cả các mặt đều có dạng hình
-Dẫn dắt để một số HS khá trả lời
vuông.
được: Có thể coi hình lập phương là
⇒ Nhận xét:
hình hộp chữ nhật đặc biệt (vì hình
vuông cũng là hình chữ nhật đặc biệt).
- Trình bày rút ra kiến thức trọng tâm
các đặc điểm của hình lập phương.

- Cách nhận dạng và mô tả tương tự
như hình hộp chữ nhật. Đặc biệt, hình
lập phương khác hình hộp chữ nhật là nó
có 12 cạnh bằng nhau.
- Quan sát Hình 7, thảo luận nhóm
theo kĩ thuật động não mô tả một vài
đỉnh, cạnh, góc và đường chéo. (Chú ý
cho HS hai yếu tố mới là góc ở đỉnh và
đường chéo của hình lập phương.)
- Áp dụng kiến thức thực hiện hoàn
thành Thực hành 3 vào vở, sau đó trao
đổi cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- Thảo luận nhóm trao đổi trả lời câu
hỏi Vận dụng.
- Thực hành theo nhóm 4 (10 phút)
- Cắt, ghép tấm bìa hình lập phương,
hình hộp chữ nhật như hình 9
+ Tổ 1 + Tổ 3: cắt ghép hình lập
phương.
+ Tổ 2 + Tổ 4: cắt ghép hình hộp chữ
nhật.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Theo dõi SGK, chú ý nghe hoàn
thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi,
kiểm tra chéo đáp án.
- Giảng, phân tích, dẫn dắt. gợi ý,,
quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận:
- Phát biểu, trình bày miệng, trình bày
bảng.
- Lớp chú ý bổ sung.
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi,
hoàn thành yêu cầu, đại diện trình bày,
phát biểu.
* Kết luận, nhận định: Đánh giá quá trình hoạt
động, tiếp thu kiến thức của HS và cho một vài HS
mô tả lại đặc điểm của hình lập phương.

- Hình lập phương có 6 mặt là hình
vuông.

- Hình lập phương ABCD.MNPQ trong
hình 7 có:
+ Tám đỉnh: A, B, C, D, M, N, P, Q.
+ Mười hai cạnh bằng nhau: AB, BC,
CD, DA, MN, NP, PQ, QM, AM, BN, CP,
DQ.
+ Ba góc vuông ở mỗi đỉnh.
Chẳng hạn: ba góc vuông ở đỉnh A: góc
BAD; góc BAM; góc DAM.
+ Bốn đường chéo: AP, BQ, CM, DN.
Thực hành 3:

Vì hình lập phương có tất cả các cạnh
bằng nhau, ta có: AB = BC = CD = AD =
AA' = BB' = CC' = DD' = A'B' = B'C' =
C'D' = D'A'
Mà AB = 5 cm
=> BC = CC' = 5cm

Các góc ở đỉnh C là: góc BCD, góc
BCC', góc DCC'

Các đường chéo chưa được vẽ là: AC'


, A'C
Vận dụng:

Hình a gấp được thành hình lập phương.
Vì 6 mặt của nó đều là hình vuông.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Tiết 2
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về các đặc điểm của hình lập phương và hình
hộp chữ nhật.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm các bài tập liên quan đến đặc
điểm của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
c) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 1:
Nhiệm vụ 1  : Hoàn thành BT1
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Hoàn thành cá nhân BT1  sau đó trao
đổi, kiểm tra chéo đáp án.
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 2-3 HS trình bày miệng. Các
a) Các cạnh của hình hộp chữ nhật
HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên ABCD.EFGH là: AB; BC; CD; DA; AE; BF;
bảng và hoàn thành vở.
CG; DH; EF; FG; GH; HE
* Kết luận, nhận định: - Chữa bài, lưu ý
Đường chéo của hình hộp chữ nhật
HS những lỗi sai.
ABCD.EFGH là: AG; BH; CE; DF
b) Các góc ở đỉnh B là: góc ABF; góc ABC ;
góc CBF
Các góc ở đỉnh C là: góc BCD; góc DCG ;
góc BCG
c) Những cạnh bằng nhau là:

AB = CD = EF = HG;

BC = AD = FG = EH;

AE = BF = CG = DH.
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 2  : Hoàn thành BT2
* Thực hiện nhiệm vụ:

Bài 2:

- Đọc đề và hoàn thành BT2 vào vở, sau
đó hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo đáp án.
* Báo cáo, thảo luận:
- 2 HS trình bày bảng.
- Hoàn thành chú ý nhận xét bài các bạn
trên bảng.
* Kết luận, nhận định: - Chữa bài, chốt
đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả
chính xác.

a) Vì hình lập phương có tất cả các cạnh
bằng nhau 
⇒ EF = FG = GH = HE = EM = HQ = FN =
GP = MN = NP = PQ = QM.
Mà MN = 3 cm
⇒ EF = NF = 3 cm
b) Các đường chéo của hình lập phương là:
EP; FQ; HN; GM.

* Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 3:
Nhiệm vụ 3  : Hoàn thành BT3
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc đề và hoàn thành BT3 bài cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận:
- 2 HS trình bày bảng.
Hình a, b là hình hộp chữ nhật vì có 6 mặt
* Kết luận, nhận định:
- Chữa bài, chốt lại đáp án, lưu ý HS các đều là hình chữ nhật
Hình c là hình lập phương vì có 6 mặt đều là
lỗi sai hay mắc.
hình vuông
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 4  : Hoàn thành BT4
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc đề và hoàn thành BT4 theo cá
nhân, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo
đáp án.
* Báo cáo, thảo luận:
- 2 HS trình bày bảng. Các HS khác chú
ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
- Chữa bài, chốt lại đáp án, lưu ý HS các
lỗi sai hay mắc.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:

Bài 4.

Tấm bìa ở Hình 13b có thể gấp được hình
hộp chữ nhật ở Hình 13a. 
Vì Hình hộp chữ nhật ở hình 13a có 6
mặt hình chữ nhật bao gồm: các mặt đối diện
bằng nhau, kích thước các mặt là: 4 cm x 3 cm,
3 cm x 1 cm, 4 cm x 1 cm.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về ứng dụng của hình lập
phương, hình hộp chữ nhật trong thực tế.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức thực hiện trò chơi trắc nghiệm,
c) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Phát phiếu bài tập và yêu cầu HS hoàn thành các bài tập trong phiếu:
PHIẾU BÀI TẬP
Họ và tên:.....................................................................................................
Lớp: .............................................................................................................
Câu 1. Quan sát Hình 1, hình 2 và tìm số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:

Hình 1

Số mặt
Số đỉnh
Số cạnh
Số mặt đáy
Số mặt bên
Số đường chéo

Hình 2
Hình hộp chữ nhật

Hình lập phương

Câu 2. Quan sát hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'

a) Biết AB = 7 cm ; BC = 5 cm ; AA' = 6 cm. Tính độ dài các cạnh A'D' ; A'B' ; CC'.
b) Nêu các đường chéo của hình hộp chữ nhật.
Câu 3. Quan sát hình lập phương MNPQ.M'N'P'Q'

a) Kể tên các đỉnh, cạnh và đường chéo của hình lập phương.
b) Biết NP = 4 cm. Độ dài các cạnh M'N' ; PQ ; MN bằng bao nhiêu ?
Câu 4. Em hãy nêu và sưu tầm những đồ vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật,
hình lập phương.
* Thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện hoàn thành phiếu bài tập theo yêu cầu của GV để củng
cố bài tập.
* Báo cáo, thảo luận: Trình chiếu các bài tập của một số HS trên máy chiếu và chữa bài.
Kết quả:
Câu 1. Quan sát Hình 1, hình 2 và tìm số thích hợp cho
trong bảng sau:
Số mặt
Số đỉnh
Số cạnh
Số mặt đáy
Số mặt bên
Số đường chéo

Hình hộp chữ nhật
6
8
12
2
4
4

Hình lập phương
6
8
12
2
4
4

Câu 2. Quan sát hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'

a) A'B' = AB = 7 cm ; B'C'= BC = 5 cm ; CC'=AA' = 6 cm.
b) Các đường chéo của hình hộp chữ nhật là: A'C ; B'D ; AC' ; BD'.
Câu 3. Quan sát hình lập phương MNPQ.M'N'P'Q'

a) Các đỉnh: M, N, P, Q, M', N', P', Q'.
Các cạnh: MN, NP, PQ, MQ, MM', NN', PP', QQ', M'N', N'P', P'Q', M'Q'.
Các đường chéo là: MP', NQ', PM', QN'.
b) Vì hình lập phương có tất cả các cạnh bằng nhau 
=> M'N' = PQ = MN = NP = 4cm.
Câu 4.
VD: Hình lập phương: khối rubik, xúc xắc, hộp quà, ..
Hình hộp chữ nhật: Bao diêm, tủ lạnh, bể cá, viên gạch, hộp sữa,..
* Kết luận, nhận định:
- Nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực, khi tham gia trò chơi.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài, sưu tầm đồ vật, tranh ảnh có dạng hình lập phương, hình
hộp chữ nhật theo yêu cầu.
- Ôn lại công thức đã học liên quan đến HLP và HHCN.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật,
hình lập phương”.

Tổ kiểm tra
(Ký, ghi họ tên)

Phú Mỹ, ngày 30 tháng 8 năm 2024
Giáo viên
(Ký, ghi họ tên)

Lê Thanh Na

Nguyễn Hoàng Tiệp
BGH KÝ DUYỆT
(Ký, ghi họ tên)

Võ Quốc Khánh
 
Gửi ý kiến