Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 13. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Ngày gửi: 16h:34' 11-04-2025
Dung lượng: 75.4 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Kế hoach bài dạy Địa lí 9

Năm học: 2024 - 2025

Ngày soạn: 24/10/2024
Tuần 8
Tiết 12: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Ôn tập địa lí dân cư.
- Ôn tập địa lí các ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học và tự chủ: HS tự lên kế hoạch ôn tập các nội dung đã được học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh phát triển kỹ năng làm việc nhóm khi
tham gia các hoạt động thảo luận, dự án nhóm, hoặc thuyết trình về các chủ đề liên
quan đến các vùng kinh tế.
+ Giao tiếp hiệu quả: Học sinh học cách trình bày ý kiến, thảo luận và tranh luận một
cách hiệu quả, lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Nhận thức khoa học địa lí: Mô tả được đặc điểm của địa lí dân cư và kinh tế Việt
Nam.
+ Tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ, bảng số liệu để ôn tập lại kiến thức về địa lí dân
cư và địa lí kinh tế.
+ Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: giải quyết tình huống trong thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Tham gia đầy đủ các hoạt động, đúng giờ, nghiêm túc. Tích cực
đánh giá cá nhân, đánh giá đồng đẳng, khách quan, đóng góp và quá trình học tập,
kiểm tra, đánh giá.
- Chăm chỉ:
+ Tich cực ôn tập. Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
+ Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào trong học tập và đời sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối Internet
- Sách giáo khoa
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên bộ kết nối tri thức.
- Vở ghi, bút màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc

Tổ: Khoa học xã hội

Trường THCS Hàm Trí

1

Kế hoach bài dạy Địa lí 9

Năm học: 2024 - 2025

- Củng cố lại nội dung đã học về địa lí dân cư và địa lí kinh tế.
- Khơi gợi hứng thú học tập cho học sinh.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ, tổ chức trò chơi cho học sinh,
nêu luật chơi.
+ Trò chơi: “Gọi tên theo nhạc” (có thể gọi theo stt bất kì)
+ Nội dung: Giáo viên mở 1 bài nhạc vui nhộn, yêu cầu dẫn chương trình gọi tên
hoạc stt bất kì trong lớp. Khi nhạc dừng, học sinh nào bị gọi trúng được trả lời 1 câu
hỏi của giáo viên. Nội dung có 6 câu hỏi theo hình thức trắc nghiệm đúng sai liên
quan đến địa lí dân cư và địa lí kinh tế. Mỗi câu trắc nghiệm đúng nhận được 2 thành
tích tốt và sai được hát 1 đoạn nhạc hoặc đọc 1 câu thơ.
Câu 1. Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta đứng thứ 3 sau quốc gia nào
dưới đây?
A. Thái Lan và In-đô-nê-xi-a.
B. Mi-an-ma và Lào.
C. Phi-lip-pin và In-đô-nê-xi-a
D. Mi-an-ma và Phi-lip-pin.
Câu 2. Hiện nay, các dân tộc nước ta
A. có sự chênh lệch về trình độ kinh tế.
B. chỉ phân bố ở đồng bằng ven biển.
C. không có tinh thần đoàn kết nội bộ.
D. thu nhập bình quân đầu người cao.
Câu 3. Hiện nay, vùng nào sau đây có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao nhất
cả nước?
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Đông Nam Bô
C. Tây Nguyên.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 4. Nước ta có nhiều thành phần dân tộc nên có
A. tỉ lệ dân thành thị cao.
B. nền văn minh lúa nước.
C. nhiều người xuất cư.
D. nền văn hóa đa dạng
Câu 5. Hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta hiện nay là
A. trình độ chuyên môn còn hạn chế.
B. tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn.
C. tỉ lệ người lớn biết chữ không cao.
D. số lượng quá đông và tăng nhanh.
Câu 6. Dân số Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?
A. Cơ cấu dân số già.
B. Ít thành phần dân tộc.
C. Đông dân, tăng nhanh.
D. Chủ yếu dân thành thị.
Câu 7. Dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu quả nào dưới đây?
A. Chất lượng cuộc sống của người dân giảm.
B. Hiện tượng ô nhiễm môi trường gia tăng.
C. Tài nguyên ngày càng cạn kiệt, xã hội bất ổn.
D. Sức ép đối với kinh tế, xã hội và môi trường.
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc

Tổ: Khoa học xã hội

Trường THCS Hàm Trí

2

Kế hoach bài dạy Địa lí 9

Năm học: 2024 - 2025

Câu 8. Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn là
A. nông nghiệp.
B. công nghiệp.
C. thương mại.
D. du lịch.
Câu 9. Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư thành thị là
A. nông nghiệp và dịch vụ.
.
B. trồng trọt và chăn nuôi.
C. công nghiệp và dịch vụ
D. lâm nghiệp và thuỷ sản.
Câu 10. Hiện nay, vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất cả nước?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đông Nam Bộ.
D. Tây Nguyên.
Câu 11.  Mật độ dân số của Việt Nam năm 2023 là
A. 300 người/km².
B. 333 người/km².
C. 329 người/km².
D. 320 người/km².
Câu 12. Dân cư tập trung đông ở
A. miền núi.
B. cao nguyên.
C. đồng bằng.
D. thung lũng.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện theo yêu cầu giáo viên: 2 bạn lên điều
hành trò chơi, cả lớp nghe nhạc lần lượt gọi stt hoặc tên các bạn trong lớp trừ 2 bạn
dẫn chương trình.
- Báo cáo, thảo luận: Học sinh sẽ trả lời cá nhân khi nhạc dừng đến tên mình. Chốt
ghi các kết quả lên bảng. Các đáp án sẽ chốt luôn sau từng câu hỏi và có sửa lại nếu
đáp án là sai.
Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
C
A
B
D
A
C
D
A
C
B
A
C
- Kết luận nhận định: Giáo viên tổng kết hoạt động và dẫn dắt vào nội dung tiết ôn
tập giữa kì I.
2. Hoạt động 2: Hoạt động ôn tập
2.1. Địa lí dân cư
a) Mục tiêu: Ôn tập lại kiến thức đã học về địa lí dân cư.
b) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: Làm cá nhân ở nhà, trình bày theo hình thức kết nhóm cùng nội dung
do giáo viên chia ngẫu nhiên thành 4 nhóm: vẽ sơ đồ tư duy thể hiện đặc điểm dân
cư Việt Nam.
Tiêu chí đánh giá sơ đồ tư duy tóm tắt đặc điểm dân cư Việt Nam
Tiêu chí
Nội dung
Thể hiện được đầy đủ:
(5 điểm)
- Dân tộc.
- Dân số.
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc

Tổ: Khoa học xã hội

Trường THCS Hàm Trí

3

Kế hoach bài dạy Địa lí 9

Bố cục – thẩm mĩ
(4 điểm)

Năm học: 2024 - 2025

- Phân bố dân cư.
- Các loại hình quần cư.
- Có các nhánh cân đối.
- Có nhiều tầng kiến thức.
- Chữ viết in hoa, dễ đọc.
- Có hình vẽ biểu tượng minh họa.
- Tên, lớp, trường.

Thông tin cá nhân hoặc nhóm
(1 điểm)
- Báo cáo thảo luận:
Báo cáo theo hình thức 1 nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đánh giá
chéo.
Gợi ý đáp án:
https://app.buzanmindmap.net/mindmap/d0fe90aa-50b4-4f81-8f56-aa4bb7f8062e
- Kết luận nhận định: Giáo viên đánh giá sự chuẩn bị bài ôn tập ở nhà của lớp và
cho điểm, tặng thành tích học sinh. Chốt lại nội dung ôn tập như sơ đồ tư duy. Có thể
gửi lên nhóm cho lớp tham khảo.
2.2. Địa lí các ngành kinh tế
a. Mục tiêu:
Ôn tập lại nội dung đã học về địa lí các ngành kinh tế.
b. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh chuẩn bị trước nội dung lập bảng tóm tắt
về các ngành kinh tế đã học:
Nội dung
Nhân tố ảnh hưởng
Tình hình phát triển
Nông nghiệp
Công nghiệp
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân ở nhà. Kết nhóm mới
hoặc vẫn duy trì nhóm cũ, sắp xếp lại các kiến thức. Cử đại diện nhóm trình bày khi
được gọi.
- Báo cáo thảo luận: Các nhóm cử 1 bạn lên báo cáo thảo luận nếu được gọi hoặc
giáo viên tổ chức cho báo cáo theo hình thức trò chơi: “bắn súng” chia bảng như
trong phiếu học tập, lần lượt các bạn lên viết nội dung báo cáo, nếu không viết được
tiếp sẽ chỉ định tiếp các bạn trong nhóm lên viết tiếp.
- Kết luận nhận định: Giáo viên theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ của học sinh,
đánh giá cá nhân và nhóm. Chốt lại nội dung ôn tập.
Nội dung Nhân tố ảnh hưởng
Tình hình phát triển
Nông
Nhân tố tự nhiên:
- Đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa,
nghiệp
địa hình, đất, khí
liên kết theo chuỗi giá trị, được ứng dụng khoa
hậu, nguồn nước,
học công nghệ.
sinh vật.
- Đóng góp hơn 70% giá trị toàn ngành nông
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc

Tổ: Khoa học xã hội

Trường THCS Hàm Trí

4

Kế hoach bài dạy Địa lí 9

Năm học: 2024 - 2025

Nhân tố kinh tế xã
nghiệp, lâm nghiêp, thủy sản.
hội: dân cư và lao
- Gồm:
động, chính sách,
+ Trồng trọt: đa dạng.
khoa học công nghệ
 Lúa là cây lương thực chính. Trồng nhiều
và cơ sở vật chất kĩ
ở đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng.
thuật, thị trường tiêu
 Cây rau, đậu phát triển theo hướng an toàn
thụ nông sản.
và công nghệ cao. Tập trung ở hai đồng bằng
 nhân tố kinh tế
và vùng Trung du miền núi Bắc Bộ.
xã hội là nhân tố
 Cây công nghiệp lâu năm: sản lượng ngày
quyết định nhất.
càng tăng. Trồng nhiều ở Đông Nam Bộ, Tây
Nguyên và trung du miền núi Bắc Bộ.
 Cây ăn quả phát triển theo hướng công
nghệ cao. Tập trung nhiều ở đồng bằng sông
Cửu Long, Đông Nam Bộ, Trung du miền núi
Bắc Bộ.
+ Chăn nuôi:
 Trâu, bò: nuôi thịt. Tập trung nhiều ở vùng
Trung du miền núi Bắc Bộ. Bắc Trung Bộ và
duyên hải miền Trung.
 Lợn: mô hình trang trại, chăn nuôi khép kín.
Tập trung ở Trung du và miền núi Bắc Bộ,
đồng bằng sông Hồng.
 Gia cầm: quy mô hộ gia đình và trang trại.
Tập trung ở Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung
Bộ và duyên hải miền Trung.
- Nông nghiệp xanh.
Công
Tự nhiên: vị trí địa
- Giá trị sản xuất của ngành gia tăng.
nghiệp
lí, khoáng sản,
- Phân bố có sự thay đổi theo hướng phát huy thế
nguồn nước, sinh
mạnh cảu vùng.
vật, khí hậu, địa
- Cơ cấu đa dạng:
hình.
+ Khai khoáng.
Kinh tế - xã hội: dân + Sản xuất điện.
cư và lao động,
+ Sản xuất chế biến thực phẩm.
chính sách, thị
+ Sản xuất chế biến điện tử, máy vi tính.
trường, khoa học
+ Dệt và sản xuất trang phục. sản xuất giày, dép.
công nghệ, vốn và
- Công nghiệp xanh: giảm thiểu chất thải công
cơ sở vật chất kĩ
nghiệp, tạo ra sản phẩm chất lượng cao, tiết kiệm
thuật.
chi phí đầu vào, nhiên liệu, nguyên liệu và năng
lượng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc

Tổ: Khoa học xã hội

Trường THCS Hàm Trí

5

Kế hoach bài dạy Địa lí 9

Năm học: 2024 - 2025

a) Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng tính tốc độ tăng trưởng và nhận xét bảng số liệu.
b) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu học sinh tạo cặp và làm bài tập:
+ Dựa vào bảng 7.2. Sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất,
chế biến thực phẩm ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021:
Năm
2010
2015
2021
Sản phẩm
Sữa tươi (triệu lít)
520,6
1 027,9
1 288,2
Thuỷ sản ướp đông (triệu tấn)
1,27
1,66
2,07
Gạo xay xát (triệu tấn)
33,47
40,77
39,54
Dầu thực vật tinh luyện (triệu tấn)
0,56
0,96
1,38
Hãy:
a) Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng các sản phẩm từ năm 2010 đến 2021?
b) Nhận xét tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp
sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm việc theo cặp, tính toán và nhận xét ra vở.
- Báo cáo thảo luận: Giáo viên gọi 1 cặp lên bảng làm mẫu. Cả lớp quan sát và nhận
xét bài làm.
- Kết luận nhận định: Giáo viên đánh giá kết quả thực hiện của cặp làm trên bảng
và cho chấm chéo nhau các bài còn lại.
Làm bài tập
a) Tốc độ tăng trưởng sản lượng các sản phẩm từ năm 2010 đến 2021:
Bảng 7.2. Sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến
thực phẩm ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021
Đơn vị: %
Năm
2010
2015
2021
Sản phẩm
Sữa tươi (%)
100
197,4
247,4
Thuỷ sản ướp đông (%)
100
130,7
162,9
Gạo xay xát (%)
100
121,8
118,1
Dầu thực vật tinh luyện (%)
100
171,4
246,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
b) Nhận xét tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp
sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021
Sữa tươi: Có tốc độ tăng trưởng cao nhất (247,4%), cho thấy nhu cầu tiêu thụ sữa
tươi ngày càng tăng và ngành sản xuất sữa đã có những bước tiến vượt bậc trong
giai đoạn này.
Thuỷ sản ướp đông: Tăng trưởng 162,9 % cho thấy ngành thuỷ sản ướp đông cũng
phát triển mạnh, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.
GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc

Tổ: Khoa học xã hội

Trường THCS Hàm Trí

6

Kế hoach bài dạy Địa lí 9

Năm học: 2024 - 2025

Gạo xay xát: Tăng trưởng 118,1%, tuy thấp hơn so với các sản phẩm khác, nhưng
vẫn duy trì mức tăng ổn định. Đây là sản phẩm thiết yếu trong đời sống hàng ngày
của người dân Việt Nam.
Dầu thực vật tinh luyện: Tăng trưởng 246,4%, cho thấy nhu cầu sử dụng dầu thực
vật tăng mạnh và ngành sản xuất dầu đã có những cải tiến đáng kể trong quá trình
sản xuất.
Nhìn chung, giai đoạn 2010 – 2021, ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực
phẩm ở Việt Nam đã có sự phát triển đáng kể, với một số sản phẩm có tốc độ tăng
trưởng rất cao, đặc biệt là sữa tươi và dầu thực vật tinh luyện.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Tạo điều kiện cho các em có thời gian ôn tập nên không giao về nhà bài tập vận
dụng.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: Về nhà ôn tập tốt kiến thức đã học về địa lí dân cư và địa
lí kinh tế.
+ Liên hệ với thực tế, em hãy đề xuất một số giải pháp để phát triển năng lượng tái
tạo ở nước ta.
+ Giải thích tại sao cần phát triển công nghiệp xanh?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân ở nhà.
- Kết luận nhận định: Giờ sau kiểm tra giữa kì, chuẩn bị tốt các nội dung đã ôn tập,
mang đầy đủ viết, thướt kẻ.

GV: Nguyễn Thị Thanh Trúc

Tổ: Khoa học xã hội

Trường THCS Hàm Trí

7
 
Gửi ý kiến