Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Son (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:31' 09-04-2025
Dung lượng: 214.5 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy KHTN 8

Tuần CM: 20-22
Ngày soạn: 13/1/2025
Tiết PPCT: 22-25
BÀI 41: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN VÀO ĐỜI SỐNG
Môn học: KHTN 9
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức
- Nêu được một số ứng dụng công nghệ di truyền trong y học, pháp y, làm sạch môi trường,
nông nghiệp, an toàn sinh học. Tìm hiểu được một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền
tại địa phương.
- Nêu được một số vấn đề đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di
truyền...
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
3. Về năng lực
3.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về ứng dụng công nghệ di truyền trong một
số lĩnh vực của đời sống, một số vấn đề về đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng
công nghệ di truyền, sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền tại địa phương.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về ứng dụng công nghệ di truyền trong một số
lĩnh vực của đời sống, một số vấn đề về đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công
nghệ di truyền, sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền tại địa phương.
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận về
ứng dụng công nghệ di truyền trong một số lĩnh vực của đời sống, một số vấn đề về đạo đức
sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền, sản phẩm ứng dụng công nghệ di
truyền tại địa phương, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo
cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm
để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
3.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được một số ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp, y học, pháp y, làm
sạch môi trường, an toàn sinh học.
+ Nêu được một số vấn đề về đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di
truyền.
- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu được một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền tại địa
phương.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức về di truyền để giải thích cơ sở
khoa học cho việc ứng dụng công nghệ di truyền trong đời sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên:
Gv: Lê Thị Hồng Son

Trang 1

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy KHTN 8

- Các hình ảnh theo sách giáo khoa;
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập.
2. Học sinh:
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
9A1……………………………………………………………………………………………….
9A2……………………………………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ:
1/ Trình bày 1 số tác nhân gây tật, bệnh? Biện pháp hạn chế các tật, bệnh di truyền?10đ
Đáp án:
1/ - Một số tác nhân gây bệnh, tật di truyền:
+ Tác nhân vật lí: tia phóng xạ
+ Tác nhân hóa học: chất phóng xạ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ...
+ Tác nhân sinh học: một số virus
- Biện pháp hạn chế bệnh, tật di truyền:
+ Bảo vệ môi trường.
+ Không sản xuất, thử nghiệm, sử dụng vũ khí hạt nhân.
+ Tuyên truyền mọi người sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cả đúng cách...
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết về ứng dụng công nghệ di truyền.
b) Nội dung: GV đặt vấn đề vào bài: Insulin được sử dụng trong điều trị đái tháo đường. Để
tạo ra insulin với số lượng lớn và có độ tinh khiết cao, các nhà khoa học đã chuyển gene mã
hóa insulin vào cơ thể vi khuẩn hoặc nấm men. Theo em, việc sản xuất insulin bằng phương
pháp này là ứng dụng của công nghệ nào?
c) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ:
GV chiếu hình ảnh và giới thiệu về biện pháp điều trị đái tháo đường, dẫn dắt vấn đề:
Insulin được sử dụng trong điều trị đái tháo đường. Để tạo ra insulin với số lượng lớn và có độ
tinh khiết cao, các nhà khoa học đã chuyển gene mã hóa insulin vào cơ thể vi khuẩn hoặc nấm
men. Theo em, việc sản xuất insulin bằng phương pháp này là ứng dụng của công nghệ nào?
Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: GV yêu cầu đại diện 1vài HS trả lời.
Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá
d) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Dự kiến SP: Việc sản xuất insulin là ứng dụng công nghệ chuyển gene.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ di truyền
a) Mục tiêu:
- Nêu được một số ứng dụng công nghệ di truyền trong y học, pháp y, làm sạch môi trường,
nông nghiệp, an toàn sinh học.
- Tìm hiểu được một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền tại địa phương.
Gv: Lê Thị Hồng Son

Trang 2

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy KHTN 8

b) Nội dung:
- GV yêu cầu nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi:
(?) Công nghệ di truyền là gì?
- GV sử dụng phương pháp làm việc nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn và gợi ý cho
HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
+ GV chia lớp thành bốn nhóm, mỗi nhóm thực hiện các nhiệm vụ độc lập:
Nhóm 1: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp.
Nhóm 2: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ di truyền trong làm sạch môi trường.
Nhóm 3: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ di truyền trong y học, pháp y.
Nhóm 4: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ di truyền trong an toàn sinh học.
+ Các nhóm làm việc trong vòng 10 phút, sau khi tìm hiểu, thống nhất ý kiến, mỗi thành viên
phải trình bày trước nhóm của mình một lượt, như là chuyên gia.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
+ Thành lập nhóm các mảnh ghép: Mỗi nhóm được thành lập từ ít nhất một thành viên của
nhóm chuyên gia. Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình bày lại cho cả nhóm kết quả tìm hiểu ở
nhóm chuyên gia, hoàn thành PHT số 1.
Luyện tập: Hình 41.2 minh họa một số ví dụ về ứng dụng công nghệ di truyền trong thực tiễn. Hãy
sắp xếp các ứng dụng này vào từng lĩnh vực tương ứng ở trên.
c) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ:
- GV chiếu hình 40.1, yêu cầu HS quan sát, thực hiện nhiệm vụ:
- GV yêu cầu nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi:
(?) Công nghệ di truyền là gì?
- GV sử dụng phương pháp làm việc nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn và gợi ý cho
HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
+ GV chia lớp thành bốn nhóm, mỗi nhóm thực hiện các nhiệm vụ độc lập:
Nhóm 1: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp.
Nhóm 2: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ di truyền trong làm sạch môi trường.
Nhóm 3: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ di truyền trong y học, pháp y.
Nhóm 4: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ di truyền trong an toàn sinh học.
+ Các nhóm làm việc trong vòng 10 phút, sau khi tìm hiểu, thống nhất ý kiến, mỗi thành viên
phải trình bày trước nhóm của mình một lượt, như là chuyên gia.
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
+ Thành lập nhóm các mảnh ghép: Mỗi nhóm được thành lập từ ít nhất một thành viên của
nhóm chuyên gia. Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình bày lại cho cả nhóm kết quả tìm hiểu ở
nhóm chuyên gia, hoàn thành PHT số 1.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: GV yêu cầu đại diện 1vài HS trả lời.
Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá
Tổng kết

Gv: Lê Thị Hồng Son

Trang 3

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy KHTN 8

- Công nghệ di truyền là các kĩ thuật hiện đại được thực hiện trên nucleotide acid để nghiên
cứu, điều chỉnh, biến đổi gene nhắm tách, tổng hợp và chuyển gene mục tiêu vào các tế bào
vật chủ mới, từ đó tạo ra sinh vật mang đặc tính mới.
Công nghệ di truyền được ứng dụng trong nông nghiệp, bảo vệ môi trường, y học và pháp y,
an toàn sinh học... góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, sức khỏe con người.
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Công nghệ di truyền là các kĩ thuật hiện đại được thực hiện trên nucleotide acid để
nghiên cứu, điều chỉnh, biến đổi gene nhắm tách, tổng hợp và chuyển gene mục tiêu vào các tế
bào vật chủ mới, từ đó tạo ra sinh vật mang đặc tính mới.
- Đáp án PHT số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1:

-

a.Các bước thực hiện để tạo DNA tái tổ hợp mang gene mục tiêu:
+ Cắt 1 đoạn gene trên plasmid được dùng làm vector chuyển gene.
+ Cắt gene mục tiêu từ tế bào cho.
+ nối gene mục tiêu với plasmid tại vị trí được cắt để tạo DNA tái tổ hợp, đưa plasmid tái tổ hợp
vào cơ thể vi khuẩn.
- Gene mục tiêu có vai trò tổng hợp ra các sản phẩm mới trong cơ thể sinh vật mới.
b. Một số ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp: giống ngô kháng sâu (được chuyển
gene quy định 1 loại protein có độc tố diệt sâu), giống lúa vàng (được chuyển gene tổng hợp βcarotene)...
Câu 2: a. Một số ứng dụng công nghệ di truyền trong bảo vệ môi trường: tạo ra các chủng vi khuẩn
có khả năng phân hủy chất thải, xử lí tràn dầu, phân hủy thuốc trừ sâu...
b. Những ưu điểm của vi khuẩn được dùng làm sinh vật chuyển gene:
- Vi sinh vật có kích thước nhỏ: thuận lợi trong việc nuôi cấy, lưu trữ và nghiên cứu.
- Vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh, sinh sản mạnh giúp tạo ra nhiều bản sao của gene
mục tiêu, đồng thời vi sinh vật cũng có khả năng tổng hợp và phân giải các chất nhanh tạo điều kiện
cho gene mục tiêu biểu hiện, nhờ đó tăng hiệu quả làm sạch môi trường.
- Vi sinh vật có hình thức dinh dưỡng đa dạng và có thể sống ở những môi trường cực đoan
(nhiệt độ cao, độ mặn cao,…) giúp vi sinh vật có thể phát triển tạo điều kiện cho gene mục tiêu biểu
hiện trong nhiều loại môi trường ô nhiễm.
Câu 3: Ứng dụng công nghệ di truyền gì trong y học và pháp y:
+ Sản xuất ra các sản phẩm: vaccine, hormone, thuốc chữa bệnh...
+ Phân tích DNA để truy tìm dấu vết tội phạm...
Một số loại vaccine phòng bệnh ở người: vaccine phòng bệnh sởi, quai bị, bạch hầu, ho gà, uốn ván,
thủy đậu...

Gv: Lê Thị Hồng Son

Trang 4

Trường THCS Tân Hiệp

-

Kế hoạch bài dạy KHTN 8

Câu 4: An toàn sinh học là ngăn chặn việc sử dụng sai mục đích, mất mát, trộm cắp hoặc cố ý
phóng thích mầm bệnh, chất độc hay bất kỳ vật liệu sinh học nào khác.
Ứng dụng: giải trình tự gene các virus gây bệnh để sản xuất vaccine như SARS, COVID-19...
Luyện tập:
Ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp: (a), (b), (d).
Ứng dụng trong làm sạch môi trường: (e).
Ứng dụng trong y học: (c), (g), (h).
Ứng dụng trong an toàn sinh học: (c), (g).
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di
truyền (30 phút)
a) Mục tiêu:
- Nêu được một số vấn đề đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di
truyền.
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp nêu vấn đề, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để
trả lời các câu hỏi sau:
1. Cho ví dụ về rủi ro có thể gặp phải khi ứng dụng công nghệ di truyền trong cuộc sống?
2. Nêu những nguyên tắc đạo đức sinh học cần áp dụng để hạn chế những rủi ro nêu trên.
- GV sử dụng phương pháp tranh biện để HS nêu quan điểm về một số vấn đề như:
+ Chuẩn đoán giới tính thai nhi.
+ Nghiên cứu biến đổi gene người để tạo ra người có siêu năng lực.
+ Sản xuất lượng lớn robot trí tuệ nhân tạo để làm việc cho con người.
c) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ:
- GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp nêu vấn đề, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để trả lời các
câu hỏi sau:
1. Cho ví dụ về rủi ro có thể gặp phải khi ứng dụng công nghệ di truyền trong cuộc sống?
2. Nêu những nguyên tắc đạo đức sinh học cần áp dụng để hạn chế những rủi ro nêu trên.
- GV sử dụng phương pháp tranh biện để HS nêu quan điểm về một số vấn đề như:
+ Chuẩn đoán giới tính thai nhi.
+ Nghiên cứu biến đổi gene người để tạo ra người có siêu năng lực.
+ Sản xuất lượng lớn robot trí tuệ nhân tạo để làm việc cho con người.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu:
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- GV gọi ngẫu nhiên 1, 2 nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét.
- GV cho HS các nhóm lựa chọn nội dung tranh biện để thảo luận, đưa ra quan điểm. GV
hướng học sinh đến việc luôn tuân thủ nguyên tắc đạo đức sinh học, nhấn mạnh những rủi ro
con người gặp phải khi không tuân thủ.
Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá
- Đạo đức sinh học là những quy tắc ứng xử trong nghiên cứu và ứng dụng thành tựu của sinh
học vào thực tiễn phù hợp với đạo đức xã hội, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.
- Trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền cần tuân theo các nguyên tắc đảm bảo
đạo đức sinh học:
+ Không tạo ra sinh vật biến đổi gene gây nguy hiểm cho con người và môi trường.
Gv: Lê Thị Hồng Son

Trang 5

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy KHTN 8

+ Không nhân bản vô tính trên người, không biến đổi gene trên người, không chẩn đoán giới
tính thai nhi vì mục đích lựa chọn giới tính.
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Dự kiến:
1. Ví dụ về rủi ro có thể gặp phải khi ứng dụng công nghệ di truyền trong cuộc sống:
- Những giống cây trồng chuyển gene cho năng suất và chất lượng cao nhưng việc mở
rộng diện tích canh tác những giống này sẽ làm giảm đa dạng sinh học trong tự nhiên; hoặc cơ
thể mang gene chuyển có thể phát tán các gene này sang cơ thể hoang dại gây khó kiểm
soát,;...
- Nếu thành tựu nhân bản vô tính được ứng dụng trên người sẽ mang đến nhiều thách thức
cho xã hội đặc biệt trong việc đảm bảo trật tự xã hội.
- Việc chỉnh sửa, thay thế gene nếu được áp dụng trên người có thể phát sinh những rủi ro
trong quá trình thực hiện như gây ra các đột biến không mong muốn.
- Việc sử dụng các công cụ phân tử trong việc chẩn đoán sớm giới tính thai nhi có thể dẫn
đến nhiều hệ lụy như mất cân bằng giới tính, tỉ lệ nạo phá thai tăng cao, nam giới gặp khó
khăn trong việc kết hôn,…
2. Những nguyên tắc đạo đức sinh học cần áp dụng để hạn chế những rủi ro nói trên:
- Không tạo ra sinh vật biến đổi gene gây nguy hiểm cho con người và môi trường.
- Không nhân bản vô tính trên người, không biến đổi gene trên người, không chẩn đoán
giới tính thai nhi vì mục đích lựa chọn giới tính.
- Có biện pháp đề phòng rủi ro có thể phát sinh trong quá trình nghiên cứu, các nghiên cứu
trên động vật cần giảm thiểu sự đau đớn đến mức tối thiểu.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố nội dụng toàn bộ bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm về nội dung bài học.
c. Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ: GV chiếu câu hỏi, HS sử dụng thẻ A,B,C,D để trả lời.
Câu 1: Nội dung nào dưới đây không phải ứng dụng của công nghệ di truyền vào trong nông
nghiệp?
a. Công nghệ tạo giống cây trồng biến đổi gene.
b. Điều trị các bệnh di truyền do gene sai hỏng gây ra trên cơ thể người.
c. Công nghệ tạo giống vật nuôi biến đổi gene.
d. Công nghệ lai tạo giống cây mới có nhiều đặc tính tốt.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây là ứng dụng của công nghệ di truyền trong pháp y?
a. Xác định danh tính hài cốt liệt sĩ trong chiến tranh từ lâu.
b. Điều trị các bệnh di truyền do gene sai hỏng gây ra trên cơ thể người.
c. Công nghệ tạo giống cây trồng biến đổi gene.
d. Công nghệ tạo giống động vật biến đổi gene.
Câu 3: Nội dung nào dưới đây không phải ứng dụng của công nghệ di truyền trong làm sạch
môi trường và an toàn sinh học?
a. Tạo vi khuẩn tổng hợp enzyme phân giải chất gây ô nhiễm .
b. Xác định và loại bỏ tác nhân gây mất an toàn của vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm.
c. Định danh, xác định huyết thống bằng dữ liệu DNA.
d. Xác định và loại bỏ tác nhân gây mất an toàn của vũ khí sinh học mang vi khuẩn gây bệnh.
Gv: Lê Thị Hồng Son

Trang 6

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy KHTN 8

Câu 4: Việc làm nào sau đây vi phạm đạo đức sinh học?
a. Nuôi cấy mô, tế bào thực vật.
b. Ghép nội tạng ở người.
c. Nhân bản vô tính động vật.
d. Chẩn đoán giới tính thai nhi.
Câu 5: Đâu không phải loài cây biển đổi gene được đưa vào sản xuất nông nghiệp?
a. Giống cây cà rốt kháng mọi loại bệnh.
b. Giống ngô Bt kháng sâu.
c. Giống lúa vàng tổng hợp được Beta – carotene.
d. Giống đu đủ kháng virus bệnh.
Câu 6: Cho các nhận định sau:
1. Các sản phẩm từ cây biến đổi gene và vật nuôi chuyển gene có thể ảnh hưởng tới con người
và môi trường theo cách chưa biết.
2. Các cơ thể mang gene mới có thể thoát ra ngoài môi trường và chuyển gene tái tổ hợp sang
các cơ thể hoang dại, gây vấn đề mới khó kiểm soát.
3. Các chủng vi khuẩn và virus được dùng làm vector trong công nghệ di truyền thường không
sống được trong tự nhiên.
4. Nhiều quốc gia chưa có quy định về ghi nhãn sản phẩm biến đổi gene nên người tiêu dùng
không phân biệt được sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gene.
Số nhận định nói về rủi ro của công nghệ di truyền là
A.
1.
B. 2.
C. 3.
D.4.
Câu 7: Tại sao việc tuân thủ nguyên tắc an toàn sinh học là quan trọng trong việc thực hiện
các nghiên cứu, thí nghiệm công nghệ di truyền?
a. Để đảm bảo hiệu quả của thí nghiệm.
b. Để bảo vệ môi trường.
c. Để đảm bảo an toàn cho người làm thí nghiệm và cộng đồng.
d. Để đảm bảo sự thành công của dự án nghiên cứu.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu:
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 1, 2 nhóm báo cáo, các nhóm
khác nhận xét.
Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá
d. Sản phẩm: Học sinh dựa vào kiến thức bài học trả lời các câu hỏi.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG: Không có
4. Nhận xét , dặn dò
* Nhận xét của GV:
*Dặn dò:
- Ôn tập nội dung đã học từ đầu HKII.
- Chuẩn bị tiết sau KT GHKII.
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
- Sách môn KHTN 9
- Sưu tầm các thông tin chính thống trên internet.
V. RÚT KINH NGHIỆM

Gv: Lê Thị Hồng Son

Trang 7

Trường THCS Tân Hiệp

Gv: Lê Thị Hồng Son

Kế hoạch bài dạy KHTN 8

Trang 8
 
Gửi ý kiến