Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 38. Đa dạng sinh học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIAO VIEN
Ngày gửi: 03h:14' 04-04-2025
Dung lượng: 31.9 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP SINH HỌC – KHTN 8 (2024-2025)
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
1. Hệ thần kinh ở người có chức năng điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của cơ
quan, hệ cơ quan trong cơ thể. Hệ thần kinh của người gồm hai bộ phận: bộ phận trung
ương gồm não và tủy sống, bộ phận ngoại biên gồm các hạch thần kinh và dây thần kinh.
2. Những chất kích thích thần kinh làm thay đổi chức năng bình thường của cơ thể như ma
túy, nicotine, ethanol,... là những chất gây nghiện hệ thần kinh.
3. Thị giác có cấu tạo gồm mắt, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở não. Thị giác có
chức năng quan sát, thu nhận hình ảnh, màu sắc của sự vật và hiện tượng.
4. Thính giác có cấu tạo gồm tai, dây thần kinh thính giác và vùng thính giác ở não. Thính
giác có chức năng thu nhận âm thanh.
BÀI 38. HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI
1. Một số tuyến nội tiết trong cơ thể người như tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến trên
thận và tuyến sinh dục.
2. Một số tuyến nội tiết tiết hormone vận chuyển theo đường máu, tác dụng đến cơ quan
đích giúp điều khiển, điều hòa hoạt động của các cơ quan nói riêng và cơ thể nói chung.
BÀI 39. DA VÀ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT Ở NGƯỜI
1. Da gồm lớp biểu bì có tầng sừng và tầng tế bào sống giúp bảo vệ cơ thể; lớp biểu bì có
các bộ phận giúp da thực hiện chức năng cảm giác, bài tiết, điều hòa thân nhiệt; trong cùng
là lớp mỡ dưới da.
2. Cần giữ vệ sinh cơ thể, tránh để xây xát da, giữ gìn vệ sinh nơi ở để bảo vệ cơ thể không
mắc các bệnh về da và các bệnh khác do vi sinh vật xâm nhập qua vết thương trên da gây
nên.
3. Thân nhiệt của người được duy trì ổn định vì cơ thể người có các cơ chế điều hòa thân
nhiệt, trong đó da và hệ thần kinh có vai trò quan trọng.
BÀI 40. SINH SẢN Ở NGƯỜI
1. Hệ sinh dục có chức năng duy trì nòi giống thông qua quá trình sinh sản.
2. Cơ quan sinh dục nam gồm hai tinh hoàn nằm trong bìu, mào tinh, ống dẫn tinh, túi tinh,
ống đái, dương vật. Cơ quan sinh dục nữ gồm hai buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung và
âm đạo.
3. Sự thụ tinh là quá trình kết hợp giữa trứng và tinh trùng tạo thành hợp tử. Sự thụ thai xảy
ra khi phôi làm tổ được ở tử cung.
4. Hiện tượng kinh nguyệt ở nữ giới diễn ra theo chu kì khi trứng không được thụ tinh.
BÀI 41. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
1. Môi trường sống của sinh vật bao gồm các nhân tố xung quanh sinh vật, có ảnh hưởng
trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại và phát triển của chúng.
2. Các nhân tố trong môi trường ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của sinh vật được
gọi là các nhân tố sinh thái.
3. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó, sinh
vật có thể tồn tại và phát triển.
BÀI 42. QUẦN THỂ SINH VẬT
1. Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian
xác định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản để tạo thành những thế hệ mới.
2. Kích thước quần thể, mật độ cá thể, tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, phân bố các cá thể là các
dấu hiệu đặc trưng để phân biệt quần thể này với quần thể khác.
3. Bảo vệ môi trường sống của quần thể, kiểm soát dịch bệnh, khai thác tài nguyên hợp lí,...
là những biện pháp quan trọng để quần thể sinh vật được phát triển ổn định.
BÀI 43. QUẦN XÃ SINH VẬT
1. Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng
sống trong một không gian và thời gian nhất định.

1

2. Quần xã có đặc trưng về độ đa dạng và thành phần loài.
3. Để bảo vệ đa dạng trong quần xã, cần thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp.
BÀI 44. HỆ SINH THÁI
1. Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của chúng.
2. Các hệ sinh thái được chia thành hai nhóm: hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.
3. Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật
trong quần xã.
4. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái được thực hiện trong phạm vi
quần xã sinh vật và giữa quần xã với môi trường sống.
5. Các hệ sinh thái trong tự nhiên giúp bảo vệ tài nguyên đất, nước và sinh vật. Bảo vệ sự
bền vững của các hệ sinh thái chính là bảo vệ cuộc sống của con người.
BÀI 45. SINH QUYỂN
1. Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất cùng với các nhân tố vô sinh của môi
trường.
2. Trên Trái Đất, ở các vùng địa lí khác nhau, điều kiện khí hậu không đồng nhất đã hình
thành các hệ sinh thái đặc trưng cho vùng gọi là khu sinh học, bao gồm các khu sinh học
trên cạn, khu sinh học nước ngọt và khu sinh học biển.
BÀI 46. CÂN BẰNG TỰ NHIÊN
1. Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống. Ở cấp độ
trên cơ thể, cân bằng tự nhiên biểu hiện ở trạng thái cân bằng của quần thể, sự khống chế
sinh học trong quần xã và cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái.
2. Cân bằng tự nhiên là trạng thái động, phù hợp với sự biến đổi của môi trường.
BÀI 47. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, tác động của con người đến môi trường
ngày càng lớn.
2. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lí, hoá học, sinh học của thành phần môi
trường không phù hợp với quy chuẩn kĩ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh
hưởng xấu đến sức khoẻ con người, sinh vật và tự nhiên.
3. Biến đổi khí hậu là sự thay đổi giá trị trung bình dài hạn của các yếu tố khí hậu.
4. Để hạn chế ô nhiễm môi trường, cần thực hiện các biện pháp như kiểm soát nguồn chất
thải công nghiệp và sinh hoạt, tăng cường trồng cây xanh, bảo vệ rừng,...
BÀI TẬP
Câu 1. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu hỏi
Câu trả lời
1. Cơ quan phân tích thị giác gồm có 3 thành phần chính, đó là
2. Ngăn cách giữa tai ngoài và tai giữa là
3. Đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh là
4. Tế bào nón tiếp nhận dạng kích thích nào?
5.Để bảo vệ hệ thần kinh, chúng ta cần lưu ý điều gì ?
6.Ở người, bộ phận nào nằm giữa trụ não và đại não ?
7.Ở tai trong, bộ phận nào có nhiệm vụ thu nhận các thông tin về vị trí và
sự chuyển động của cơ thể trong không gian ?
8.Vì sao nói ngủ là nhu cầu sinh lí của cơ thể ?
9.Ở người, trụ não có chức năng chủ yếu là gì ?
10.Ở mắt người, điểm mù là nơi
11.Các tế bào thụ cảm thính giác nằm ở
12.Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau : Ở người, nhân
xám của … là các trung khu thần kinh, nơi xuất phát của các dây thần
kinh não.

2

13.Vì sao trẻ bị viêm họng thường dễ dẫn đến viêm tai giữa ?
14.Cận thị là
15.Viễn thị có thể phát sinh do nguyên nhân nào ?
16.Trong cầu mắt người, thành phần nào có thể tích lớn nhất ?
17.Tai ngoài có vai trò gì đối với khả năng nghe của con người ?
18.Trong các bệnh về mắt, bệnh nào phổ biến nhất ?
19.Mống mắt còn có tên gọi khác là
20.Để bảo vệ tai, chúng ta cần lưu ý điều gì ?
21. Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau : Nhờ khả
năng điều tiết của … mà ta có thể nhìn rõ vật ở xa cũng như khi tiến lại
gần.
22.Hầu hết các đường dẫn truyền nối giữa vỏ não và các phần dưới của
não đều bắt chéo ở đâu?
23.Sự hình thành các phản xạ có điềuở]kiện có thể mang lại kết quả nào ?
Câu trả lời
1.Các tế bào thụ cảm thị giác ở màng lưới, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở thùy
chẩm
2.Màng nhĩ
3.Nơron
4. Ánh sáng mạnh và màu sắc
5.-Giữ cho tâm hồn được thanh thản, tránh suy nghĩ lo âu
-Xây dựng một chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí
- Đảm bảo giấc ngủ hằng ngày để phục hồi chức năng của hệ thần kinh sau thời gian làm
việc căng thẳng
6.Não trung gian
7.Bộ phận tiền đình và ống bán khuyên
8.Vì đó là kết quả của quá trình ức chế tự nhiên sau một thời gian làm việc của hệ thần kinh
9.Điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan, đặc biệt là hoạt động tuần hoàn, hô hấp,
tiêu hóa
10. Đi ra của các sợi trục tế bào thần kinh thị giác
11. Màng cơ sở
12. Trụ não
13.Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể theo vòi nhĩ tới khoang tai giữa và gây viêm tại vị trí
này
14. Tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần
15.-Do cầu mắt ngắn
-Do thể thủy tinh bị lão hóa
16 .Dịch thủy tinh
17 .Hứng sóng âm và hướng sóng âm
18 .Đau mắt hột
19. Lòng đen
20.-Vệ sinh tai sạch sẽ bằng tăm bông, tránh dùng vật sắc nhọn vì có thể gây tổn thương
màng nhĩ.
-Tránh nơi có tiếng ồn hoặc sử dụng các biện pháp chống ồn (dùng bịt tai, xây tường cách
âm…).
-Súc miệng bằng nước muối sinh lý thường xuyên để phòng ngừa viêm họng, từ đó giảm

3

thiếu nguy cơ viêm tai giữa.
21. Thể thủy tinh
22. Hành tủy hoặc tủy sống
23. -Giúp trẻ phân biệt được người quen với người lạ
-Giúp hình thành nếp sống văn hóa
-Giúp con người thích nghi với môi trường sống mới
Câu 2. Câu trắc nghiệm đúng sai. Chọn đúng vào ô đúng, nếu sai thì viết câu trả lời tương
úng.
Phát biểu

Đúng

1. Tuyến sinh dục vừa có chức năng ngoại tiết, vừa có chức
năng nội tiết.
2. Hoocmôn insulin do tuyến tuỵ tiết ra có tác dụng chuyển
glucôzơ thành glicôgen dự trữ trong gan và cơ.
3. Trong cơ thể người, tuyến giáp đóng vai trò chỉ đạo hoạt
động của hầu hết các tuyến nội tiết khác.
4. Insulin và glucagôn là hai loại hoocmôn có tác dụng sinh lý
trái ngược nhau.
5. Dịch tiết của tuyến giáp không đi theo hệ thống dẫn.
6. Bệnh tiểu đường có liên quan đến sự thiếu hụt hoặc rối loạn
hoạt tính của hoocmôn Glucagôn 
7. Hoocmôn glucagôn chỉ có tác dụng làm tăng đường huyết,
ngoài ra không có chức năng nào khác. Ví dụ trên cho thấy tính
chất đặc trưng cho loài của hoocmôn.
8.  Lớp sợi của vỏ tuyến trên thận tiết ra hoocmôn điều hoà
đường huyết.
9.  Khi tác động lên buồng trứng, FSH có vai trò kích thích bao
noãn phát và tiết ơstrôgen.
10. Hoocmôn canxitônin do phần tuỷ tuyến trên thận tiết ra.
11. Kích tố nang trứng có tên viết tắt là FSH
12. Chỉ cần một lượng rất nhỏ, hoocmôn đã tạo ra những
chuyển biến đáng kể ở môi trường bên trong cơ thể. Điều này
cho thấy hormone ó hoạt tính sinh học rất cao.
13. Ở nữ giới, hoocmôn Prôgestêrôn có tác dụng sinh lí tương tự
như testôstêrôn ở nam giới .
14. Iôt là thành phần không thể thiếu trong hoocmôn Tirôxin
15.  Ở nữ giới không mang thai, hoocmôn prôgestêrôn do tử
cung tiết ra.
16. Hoocmôn điều hoà sinh dục nam có thể được tiết ra bởi
tuyến trên thận.
17. Người bị bị sút cân nhanh, mắt lồi, mất ngủ, luôn trong
trạng thái hồi hộp, căng thẳng là biểu hiện của bệnh bướu cổ.
18. Hoocmôn ađrênalin gây ra tác dụng sinh lí là dãn phế quản,
tăng nhịp tim, tăng nhịp hô hấp.
19. Hiện tượng “người khổng lồ” có liên quan mật thiết đến việc
dư thừa hoocmôn GH . 

4

Sai-câu trả lời
đúng

x
x
Tuyến yên
x
x
Insulin
Tính đặc hiệu
x
x
Norađrênalin
x
x
Ơstrôgen
x

Thể vàng

x
Bazơđô
x
x

20. Ba loại hooc môn dưới đây giúp điều chỉnh đường huyết khi
cơ thể bị hạ đường huyết là: Ađrênalin, norađrênalin, glucagôn.
21. ADH sẽ tác động trực tiếp đến gan.
22. Trong quá trình phát triển của thai nhi, sự phân hoá giới tính
kết thúc vào tuần thứ 12.
23. Hoocmôn Ôxitôxin  có tác dụng tăng cường sự co bóp cơ
trơn, hỗ trợ quá trình tiết sữa và sinh nở ở phụ nữ.

Thận
x
x

Câu 3. Nêu một số phản ứng của cơ thể khi trời nóng, trời rét. Theo em, những phản ứng
đó có lợi ích gì cho cơ thể?
Trả lời:
- Một số phản ứng của cơ thể khi trời nóng, trời rét:
+ Khi trời nóng, mao mạch dưới da dãn để tăng sự tỏa nhiệt, tăng tiết mồ hôi,...
+ Khi trời lạnh, mao mạch dưới da co lại, co cơ chân lông để giảm sự tỏa nhiệt, nếu lạnh
quá thì cơ co liên tục để sinh nhiệt (phản xạ run),…
- Lợi ích của những phản ứng trên: Những phản ứng trên giúp cơ thể điều hòa thân nhiệt,
giúp cho thân nhiệt được duy trì ổn định quanh mức bình thường đảm bảo cho các hoạt
động sống của cơ thể.
Câu 4. Nêu tên các lớp cấu tạo của da và chức năng của mỗi lớp cấu tạo của da?
Trả lời:
Các lớp cấu tạo của da
Chức năng
Lớp biểu bì
Có chức năng bảo vệ.
Lớp bì
Có chức năng xúc giác, bài tiết, điều hòa thân nhiệt.
Lớp mỡ dưới da
Có chức năng cách nhiệt và bảo vệ.
Câu 5. Nốt ruồi, tàn nhang và nám da đều liên quan đến sự phân bố và tăng sinh tế bào sắc
tố ở lớp biểu bì của da. Em hãy phân biệt ba hiện tượng trên.
1
- Là những nốt nhỏ sậm màu
(hầu hết có màu nâu hoặc đen),
có hình tròn hoặc bầu dục,
thường nổi trên bề mặt da, kích
thước thường lớn hơn tàn
nhang.
- Có thể xuất hiện ở mọi vị trí
trên cơ thể.
Trả lời:
1-Nốt ruồi

2
- Là những đốm nhỏ,
phẳng, màu nâu nhạt hoặc
đen trên da, có thể xuất
hiện riêng lẻ hoặc thành
cụm, kích thước nhỏ hơn
nốt ruồi và nám da.
- Thường xuất hiện ở mặt,
vai, cổ, tay và lưng.

3
- Là tình trạng những
mảng màu nâu xuất hiện
trên da, kích thước lớn
hơn tàn nhang.

2-Tàn nhang

3-Nám da

- Thường xuất hiện ở
vùng mặt.

Câu 6. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn kiến thức sinh sản ở người.
Câu 6.1: Ở cơ quan sinh dục nam, bộ phận nào là nơi sản xuất ra tinh trùng ?
A. Ống dẫn tinh
C. Tinh hoàn
B. Túi tinh
D. Mào tinh
Câu 6.2: Trong cơ quan sinh dục nữ, sự thụ tinh thường diễn ra ở đâu ?
A. Âm đạo
C. Buồng trứng
B. Ống dẫn trứng
D. Tử cung
Câu 6.3: Ở cơ quan sinh dục nữ, bộ phận nào dưới đây nối trực tiếp với ống dẫn trứng ?

5

A. Tất cả các phương án còn lại
C. Âm đạo
B. Tử cung
D. Âm vật
Câu 6.4: Thông thường, sau khi thụ tinh thì mất bao lâu để hợp tử di chuyển xuống tử cung
và làm tổ tại đấy ?
A. 7 ngày      
C. 24 ngày      
B. 14 ngày
D. 3 ngày
Câu 6.5: Sau khi hoàn thiện về cấu tạo, tinh trùng được dự trữ ở đâu ?
A. Ống đái
C. Túi tinh
B. Mào tinh
D. Tinh hoàn
Câu 6.6: Một người phụ nữ bình thường có khoảng bao nhiêu trứng đạt đến độ trưởng
thành ?
A. 2000 trứng
C. 1000 trứng
B. 400 trứng
D. 800 trứng
Câu 6.7: Bệnh nào dưới đây thường khó phát hiện ở nữ giới hơn là nam giới và chỉ khi đến
giai đoạn muộn mới biểu hiện thành triệu chứng ?
A.Tất cả các phương án còn lại
C. Lậu
B. HIV
D. Giang mai
Câu 6.8: Sau khi được tạo ra tại tinh hoàn, tinh trùng sẽ được đưa đến bộ phận nào để tiếp
tục hoàn thiện về cấu tạo ?
A. Mào tinh
C. Ống đái
B. Túi tinh
D. Tuyến tiền liệt
Câu 6.9:  Tác nhân gây bệnh lậu là một loại
A. xoắn khuẩn.
C. tụ cầu khuẩn.
B. song cầu khuẩn.
D. trực khuẩn.
Câu 6.10: Trong 3 tháng đầu của thai kỳ, hoocmôn prôgestêrôn được tiết ra chủ yếu nhờ bộ
phận nào ?
A. Tử cung
C. Nhau thai
B. Thể vàng
D. Ống dẫn trứng
Câu 6.11: Theo chiều lưng-bụng thì ống đái, âm đạo và trực tràng của người phụ nữ sắp
xếp theo trật tự như thế nào ?
A. Ống đái – âm đạo – trực tràng
C. Trực tràng – ống đái – âm đạo
B. Âm đạo – Trực tràng - ống đái
D. Trực tràng – âm đạo - ống đái
Câu 6.12: Nam giới bị bệnh lậu thường có triệu chứng nào sau đây ?
A. Tất cả các phương án còn lại
C. Tiểu tiện có máu lẫn mủ
B. Đái buốt
D. Phù nề, đỏ miệng sáo
Câu 6.13: Ở nam giới khoẻ mạnh, số lượng tinh trùng trong mỗi lần phóng tinh nằm trong
khoảng bao nhiêu ?
A. 50 – 80 triệu
C. 100 – 200 triệu
B. 500 – 700 triệu
D. 200 – 300 triệu
Câu 6.14: Hiện tượng kinh nguyệt là dấu hiệu chứng tỏ
A. trứng đã được thụ tinh nhưng không rụng.
B. hợp tử được tạo thành bị chết ở giai đoạn sớm.
C. trứng không có khả năng thụ tinh.
D. trứng chín và rụng nhưng không được thụ tinh.
Câu 6.15: Chu kì rụng trứng ở người bình thường nằm trong khoảng
A.14 – 20 ngày.
C. 28 – 32 ngày.
B. 24 – 28 ngày.
D. 35 – 40 ngày.
Câu 6.16: Ở nữ giới có chu kì kinh nguyệt đều đặn là 28 ngày thì trong các thời điểm sau,
nồng độ LH đạt giá trị cao nhất ở thời điểm nào ?
A. Ngày thứ 28 tính từ ngày kinh đầu tiên của chu kì gần nhất

6

B. Ngày thứ 14 tính từ ngày kinh đầu tiên của chu kì gần nhất
C. Ngày kinh đầu tiên của mỗi chu kì
D. Ngày kinh cuối cùng của mỗi chu kì
Câu 6.17: Vì sao ở độ tuổi sơ sinh, tỉ lệ bé trai (XY) luôn lớn hơn tỉ lệ bé gái (XX) ?
A. Vì các hợp tử mang cặp NST giới tính XX (quy định bé gái) dễ bị chết ở trạng thái
hợp tử.
B. Vì tinh trùng X có sức sống kém hơn nên dễ khả năng tiếp cận trứng luôn kém hiệu
quả hơn tinh trùng X.
C. Vì tinh trùng Y nhỏ và nhẹ, bơi nhanh nên khả năng tiếp cận trứng (cơ sở để tạo
ra bé trai) cao hơn tinh trùng X (cơ sở để tạo ra bé gái).
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 6.18: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau : Bệnh giang mai do một
loại … gây ra.
A. phẩy khuẩn      
C. virut      
B. cầu khuẩn
D. xoắn khuẩn
Câu 6.19: Ở nữ giới, trứng sau khi thụ tinh thường làm tổ ở đâu ?
A. Buồng trứng
C. Ống dẫn trứng
B. Âm đạo
D. Tử cung
Câu 6.20: Chúng ta có thể lây nhiễm vi khuẩn giang mai qua con đường nào dưới đây ?
A. Qua quan hệ tình dục không an toàn
C. Qua truyền máu hoặc các vết xây xát
B. Tất cả các phương án còn lại
D. Qua nhau thai từ mẹ sang con
Câu 6.21: Ở người, tinh trùng X và tinh trùng Y sai khác nhau ở phương diện nào ?
A. Tất cả các phương án còn lại
C. Khối lượng
B. Kích thước
D. Khả năng hoạt động và sống sót
Câu 6.22: Bệnh nào dưới đây thường gây tổn thương phủ tạng và hệ thần kinh ?
A. Giang mai      
C. Lang ben      
B. Lậu
D. Vảy nến
Câu 6.23: Bệnh nào dưới đây lây truyền qua đường tình dục ?
A. Tất cả các phương án còn lại
C. Lậu
B. Giang mai
D. Viêm gan B
Câu 6.24: Tế bào trứng ở người có đường kính khoảng
A. 0,65 – 0,7 mm.
C. 0,15 – 0,25 mm.
B. 0,05 – 0,12 mm.
D. 0,3 – 0,45 mm.
Câu 6.25: HIV có thể lây truyền qua con đường nào dưới đây ?
A. Đường máu
C. Tất cả các phương án còn lại
B. Từ mẹ sang con
D. Qua quan hệ tình dục không an toàn
Câu 6.26: Thai nhi thực hiện quá trình trao đổi chất với cơ thể mẹ thông qua bộ phận nào ?
A. Buồng trứng
C. Nhau thai
B. Ruột
D. Ống dẫn trứng
Câu 6.27: AIDS là chữ tắt của thuật ngữ quốc tế mà nghĩa tiếng Việt là
A. Hội chứng bệnh lây truyền qua đường máu.
B. Hội chứng bệnh lây truyền qua đường tình dục.
C. Hội chứng suy giảm miễn dịch.
D. Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải.
Câu 6.28: Khi xâm nhập vào cơ thể người, HIV tấn công chủ yếu vào loại tế bào nào ?
A. Đại thực bào
C. Tế bào limphô T
B. Tế bào limphô B
D. Bạch cầu ưa axit
Câu 6.29: Hiện tượng chậm kinh có thể phát sinh do nguyên nhân nào dưới đây ?
A. Tác dụng phụ của các loại thuốc : thuốc tránh thai, thuốc chống trầm cảm,…
B. Tất cả các phương án còn lại

7

C. Mang thai
D. Rối loạn tâm lý : lo âu, căng thẳng,….
Câu 6.30: Ở những phụ nữ có chu kì kinh nguyệt đều đặn là 28 ngày thì nếu trứng không
được thụ tinh, thể vàng sẽ được bong ra sau
A. 14 ngày.      
C. 32 ngày.      
B. 28 ngày.
D. 20 ngày.
Phần sinh vật và môi trường làm các bài tập sau mỗi bài học ở sách giáo khoa và sách
bài tập KHTN 8.

8
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác