Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán 8 đại số KNTT bài 25 tiết 51 phương trình bậc nhất 1 ẩn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Yên
Ngày gửi: 22h:30' 29-03-2025
Dung lượng: 451.0 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích: 0 người
Tuần 27
Ngày soạn: 19/3/2025
Ngày dạy: 28/3/2025
Lớp dạy: 8A
TIẾT 51 - BÀI 25: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong tiết học này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được phương trình một ẩn và khái niệm nghiệm của phương trình.
- Hiểu khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải.
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS tích cực hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận
thống nhất ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Thể hiện được sự tự tin khi
trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo luận các nội dung toán học ở những tình huống
đơn giản.
- Tự chủ và tự học: HS biết chủ động tìm hiểu, lựa chọn các nguồn tài liệu phù
hợp, nghiên cứu sách giáo khoa để chuẩn bị bài ở nhà và hoàn thành các nhiệm vụ
học tập trên lớp.
- Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các định nghĩa, quy tắc, tính chất của
phương trình bậc nhất, phương trình bậc nhất một ẩn để xử lí các bài toán thực tế,
các bài toán tìm ẩn ,…
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp Toán học:
+ Trình bày, diễn đạt được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự
tương tác với cô giáo và các bạn trong nhóm về phương trình, khái niệm nghiệm
của phương trình, phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải.
+ Phát triển kĩ năng giao tiếp toán học thông qua việc phân tích lời giải của hai bạn
Vuông và Tròn.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học:
Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở mức độ đơn giản với
việc nhận biết phương trình, khái niệm nghiệm của phương trình, phương trình bậc
nhất một ẩn và giải được phương trình bậc nhất một ẩn.
- Năng lực tính toán: Tính toán được các phép toán liên quan đến giải phương trình
bậc nhất một ẩn.
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu chuẩn bị bài và mở rộng kiến thức.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo kết quả hoạt động nhóm, trong đánh

giá và tự đánh giá .
- Trách nhiệm:
+ Có ý thức trong việc thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo và thảo luận và tìm
hiểu, tiếp thu kiến thức bài học.
+ Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập, hỗ trợ các bạn trong
nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, kế hoạch bài dạy, bài giảng powerpoint, phiếu học tập, bảng nhóm,
máy tính, máy chiếu, bút dạ...
2. Học sinh:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bút viết bảng
nhóm.
- Chuẩn bị bài 25- Phương trình bậc nhất một ẩn (Mục 1 và 2).
- Ôn tập các kiến thức có liên quan đã học: Đa thức bậc nhất, quy tắc chuyển vế,
tính giá trị của biểu thức, bài toán tìm x.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5')
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại kiến thức về đa thức một biến bậc nhất, quy tắc chuyển vế, tính được
giá trị của biểu thức và bài toán tìm x đã học.
- Tạo hứng thú với tiết học thông qua trò chơi vòng quay may mắn.
- Nhận biết phương trình bậc nhất một ẩn được sử dụng nhiều trong đời sống hàng
ngày. Tạo tình huống có vấn đề dẫn dắt vào bài.
b) Nội dung:
Tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” thông qua 4 câu hỏi trắc nghiệm sau
Câu 1: Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào mà hai vế chỉ gồm các đa thức bậc
nhất của cùng một biến?
A. 4x-1=3x+5
B. 5x+2=3y-8
C. 3xy+7=5
D. 3x2+2x-5=0
Câu 2: Cho đẳng thức 5x+3=15-x. Giá trị nào sau đây của x làm cho 2 vế của đẳng
thức nhận cùng 1 giá trị?
A. x=-2
B. x=2
C. x=-1
D. x=1
Câu 3: Hãy cho biết phát biểu sau là đúng hay sai?
Khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu

hạng tử đó, dấu “+” đổi thành dấu “-” và dấu “-” đổi thành dấu “+”.
A. Đúng
B. Sai
Câu 4: Kết quả của bài toán tìm x biết 3x-9=0 là:
A. x=0
B. x=6
C. x=-3
D. x=3
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, đáp án.
Câu 1: A
Câu 2: B
Câu 3: A
Câu 4: D
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Vòng quay may mắn”
-Thông báo luật chơi và tổ chức cho các em chơi.

Luật chơi:
Có 4 câu hỏi tương ứng với 4 ô. Mỗi câu hỏi học sinh cả lớp hoạt động cá nhân,
được suy nghĩ tối đa trong 10s. Học sinh giơ tay nhanh nhất sẽ giành được quyền
trả lời và nếu trả lời đúng sẽ được tham gia vòng quay may mắn để lấy điểm. Nếu
trả lời sai, nhường quyền trả lời cho một học sinh khác
( GV có thể đưa ra câu hỏi gợi ý, chất vấn cách làm hoặc đặt vấn đề nếu các em
chưa nghĩ ra đáp án.)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe luật
chơi, đọc đề, hoạt động cá nhân suy nghĩ tìm câu trả lời và giơ tay giành quyền trả
lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Học sinh trả lời, học sinh thứ hai trả lời nếu học sinh
được chọn đầu tiên chưa trả lời đúng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, cho học sinh khác
nhận xét, chiếu đáp án, cho học sinh trả lời đúng quay vòng quay may mắn để lấy
điểm, nhận xét chung về ý thức tham gia, kết quả của trò chơi. Trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới:
Đẳng thức tìm được ở câu hỏi số 1, giá trị của x ở câu hỏi số 2 hay cách làm bài
tìm x ở câu hỏi số 4 sẽ mang đến cho chúng ta những kiến thức mới nào?...cô trò
chúng ta đi tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để giải quyết các vấn đề trên.

*Đặt vấn đề:
-GV giới thiệu chương VII- Phương trình bậc nhất và hàm số bậc nhất với các yêu
cầu có bản là trình bày cách giải phương trình bậc nhất một ẩn và ứng dụng của
chúng, khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số, cách vẽ đồ thị cúa hàm số bậc nhất
và khái niệm hệ số góc của đường thẳng. Bài học hôm nay cô trò ta cùng nghiên
cứu là bài 25- Phương trình bậc nhất một ẩn.
GV: Xét “bài toán về lãi suất gửi tiết kiệm” như sau: Bác An gửi tiết kiệm 150
triệu đồng với kì hạn 12 tháng. Đến cuối kì (tức là sau 1 năm), bác An thu được số
tiền cả vốn lẫn lãi là 159 triệu đồng. Tính lãi suất gửi tiết kiệm của bác An.
Với bài toán trên, em sẽ làm như thế nào để có thể tính được lãi suất tiền gửi của
bác An?
HS: Có thể nêu được cách tính hoặc chưa nêu được.
GV: Chuyển giao sang hoạt động mới.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30')
2.1 Hoạt động 2.1: Phương trình một ẩn (12')
a) Mục tiêu:
- Học sinh biết biểu diễn các đại lượng của bài toán mở đầu, từ đó hình thành khái
niệm phương trình một ẩn x.
- Học sinh nhận dạng được phương trình một ẩn và biết kiểm tra xem một số cho
trước có là nghiệm của phương trình một ẩn hay không.
b) Nội dung:
- HS thực hiện HĐ1, HĐ2, biểu diễn các đại lượng của bài toán, từ đó hình thành
khái niệm phương trình một ẩn x.
- HS thực hiện HĐ3 và Ví dụ 1, kiểm tra xem một số cho trước có là nghiệm của
phương trình một ẩn hay không.
- HS thực hiện Luyện tập 1 nhằm củng cố kĩ năng nhận dạng phương trình một ẩn
và kiểm tra xem một số cho trước có là nghiệm của phương trình một ẩn hay không.
c) Sản phẩm:
- Tổng quát về phương trình một ẩn và khái niệm nghiệm của phương trình.
- Đáp án HĐ1, HĐ2, HĐ3, Ví dụ 1, Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS

Sản phẩm dự kiến

1. PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
Nhận biết phương trình một
ẩn (3')
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu nội dung HĐ1, HĐ2 và Xét bài toán mở đầu
yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu HĐ1: Biểu thức tính số tiền lãi mà
hỏi.
bác An nhận được sau 1 năm là:

* Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân đọc và suy nghĩ tìm
lời giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi từ HĐ 1 và
HĐ 2 của GV.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét
câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định
-GV lưu ý học sinh: Ngân hàng thường
công bố lãi suất ở dạng phần trăm. Lãi suất

150x (triệu đồng)
HĐ2: 150 + 150x = 159
Hệ thức chứa x nhận được ở HĐ2
gọi là một phương trình với ẩn số
x (hay ẩn x).
* Tổng quát:
Một phương trình với ẩn x có
dạng A(x) = B(x), trong đó vế
trái A(x) và vế phải B(x) là hai
biểu thức của cùng một biến x.

r=5% nghĩa là r=5%=
- GV chốt kết quả HĐ 1, HĐ 2
- GV chốt kiến thức tổng quát về phương
trình một ẩn (Lưu ý có thể là phương trình
một ẩn với ẩn x, ẩn y, ẩn z...)
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu nội dung HĐ3 và yêu cầu
HS làm việc cá nhân để làm.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tìm lời giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện hai học sinh lên bảng trình bày.
- HS cả lớp quan sát nhận xét phần trình bày
của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV gọi học sinh nhận xét kết quả chữa,
chốt kết quả.
-GV chốt kiến thức về cách nhận biết
nghiệm của phương trình, đưa ra chú ý cho
HS.

Nhận biết khái niệm nghiệm
của phương trình (9')
HĐ3:
a) Có phương trình (1):
2x + 9 = 3 – x
Thay x=-2 vào phương trình (1) ta
được:
2.(-2) + 9=3-(-2) ( luôn đúng vì
đều bằng 5)
Do đó x=-2 thỏa mãn phương
trình (1)
Ta nói x =-2 là một nghiệm của
phương trình (1).
b) Thay trực tiếp x = 1 vào hai vế
của phương trình (1), ta được
2.1+9 3-1 (vì
)
Do đó x = 1 không phải là một nghiệm
của phương trình (1).

Số x0 gọi là nghiệm của phương
trình A(x) = B(x) nếu giá trị của
A(x) và B(x) tại x0 bằng nhau.
Giải một phương trình là tìm tất

cả các nghiệm của nó.

* Giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu nội dung Ví dụ 1, phân tích
đề bài, phát vấn, gợi mở và yêu cầu HS hoạt
động cá nhân đứng tại chỗ trả lời.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân suy nghĩ tìm lời
giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời theo phát vấn của GV
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát, nhận xét
câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kết quả.

* Giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu nội dung Luyện tập 1, phân
tích đề bài, gợi mở và yêu cầu HS hoạt động
cá nhân.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ tìm lời giải.
* Báo cáo, thảo luận
- Gọi hai HS lên bảng trình bày lời giải.
- HS cả lớp quan sát nhận xét bài làm của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi HS làm trên bảng, gợi ý, giúp
đỡ và kiểm tra quá trình làm bài của HS
dưới lớp.
- GV chữa bài của HS và kết luận.

Chú ý: Tập hợp tất cả các nghiệm
của một phương trình được gọi là
tập nghiệm của phương trình đó và
thường được kí hiệu là S.
Ví dụ 1:
Với x = 3, thay vào hai vế của
phương trình ta có: 2.3 – 5 = 4 - 3
(đều bằng 1)
Do đó, x = 3 là một nghiệm của
phương trình đã cho.
Với x = –1, thay vào hai vế của
phương trình ta có:
2.(–1) – 5 ≠ 4 – (–1)
Do đó, x = –1 không là nghiệm
của phương trình đã cho.

Luyện tập 1: HS tự cho ví dụ và
kiểm tra xem x = 2 có là nghiệm
của phương trình đó không.
Ví dụ a) Phương trình
2x-3=x+1
Với x=2, thay vào 2 vế của
phương trình ta có: 2.2-3 ≠ 2+1
Do đó x=2 không là nghiệm của
phương trình trên
b) phương trình 3x-6=0
Với x=2, thay vào 2 vế của
phương trình ta được 3.2-6=0
(luôn đúng)
Do đó x=2 là một nghiệm của
phương trình trên.

2.2 Hoạt động 2.2: Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải (18')
a) Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được khái niệm và nhận dạng được phương trình bậc nhất một ẩn.

- Học sinh hiểu được cách giải phương trình bậc nhất một ẩn và thực hiện giải
được phương trình bậc nhất một ẩn.
- HS biết vận dụng cách giải phương trình bậc nhất một ẩn để giải các phương
trình cụ thể ở luyện tập 2 và giải bài toán trong tình huống mở đầu theo yêu cầu
của phần vận dụng 1
b) Nội dung:
- HS đọc hiểu – nghe hiểu về khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn.
- HS thực hiện cá nhân phần
để kiểm tra kĩ năng nhận dạng phương trình bậc
nhất một ẩn.
- HS thực hiện HĐ4 nhằm hình thành cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng giải phương trình bậc nhất một ẩn thông qua Ví dụ
2, luyện tập 2
c) Sản phẩm:
- Khái niệm về Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải.
- Đáp án
, HĐ4, Ví dụ 2, luyện tập 2
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS

Sản phẩm dự kiến

2. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
Khái niệm phương trình bậc
- GV cho học sinh hoạt động cá nhân nhất một ẩn (3')
nghiên cứu phần đọc hiểu- nghe hiểu
, Phương trình dạng ax + b = 0, với
phát biểu khái niệm phương trình bậc nhất a, b là hai số đã cho và a ≠ 0, được
một ẩn
gọi là phương trình bậc nhất một
-GV nhắc lại khái niệm, các yếu tố trong ẩn x.
phương trình cho HS ghi nhớ.
-) a gọi là hệ số của x
-) b gọi là hạng tử tự do
-) x gọi là ẩn
Những phương trình là phương
trình bậc nhất một ẩn là
- GV trình chiếu nội dung
và yêu cầu
a) 2x+1=0
HS trả lời miệng tại chỗ. ( có phát vấn hs lí
b) -x+1=0
giải)
d) (-2).x=0

* Giao nhiệm vụ học tập
Cách giải phương trình bậc nhất
- GV trình chiếu nội dung HĐ4 và yêu cầu một ẩn (15')
HS hoạt động cá nhân thực hiện từng bước HĐ4:
theo yêu cầu.
2x – 6 = 0
- Yêu cầu HS tự nghiên cứu ví dụ 2
2x = 6

* Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân suy nghĩ, thực hiện
hai yêu cầu của HĐ4, tự nghiên cứu ví dụ 2.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- Gọi đại diện học sinh trả lời các yêu cầu
của HĐ 4
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kết quả
- GV chốt kiến thức, đưa ra cách giải
phương trình bậc nhất một ẩn cho HS.
- Ở ví dụ 2, sau khi HS tự nghiên cứu, GV
lưu ý có thể kết luận tập nghiệm của
phương trình 3x+11=0 là

x = 3.
 Phương trình bậc nhất ax + b = 0
(a ≠ 0) được giải như sau:
ax + b = 0
ax = -b

x=
 Phương trình bậc nhất ax + b = 0
(a ≠ 0) luôn có một nghiệm duy
nhất x =

.

Ví dụ 2:
a)
3x+11=0
3x=-11

Vậy nghiệm của phương trình là
Các phương trình khác cũng có thể kết luận
tương tự.

Vậy nghiệm của phương trình là x =
6.
* Giao nhiệm vụ học tập
Luyện tập 2:
- GV trình chiếu nội dung Luyện tập 2, yêu
cầu HS hoạt động nhóm trong 5', trong đó
2' HĐ cá nhân, 3' HĐ nhóm theo kĩ thuật
khăn trải bàn.
-GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 8
Vậy nghiệm của phương trình là
học sinh.
.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân, suy nghĩ tìm lời

giải và trình bày vào phiếu học tập cá nhân.
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành kết quả
vào bảng nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một nhóm lên bảng báo cáo kết
quả.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát và nhận
xét kết quả của nhóm bạn.
Vậy nghiệm của phương trình là
* Kết luận, nhận định
.
- GV chữa bài, chiếu kết quả và cho các
nhóm chấm chéo nhau.
- GV động viên các nhóm xong sau, làm
chưa tốt, tuyên dương nhóm hoàn thành tốt
nhiệm vụ.
GV yêu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức cơ bản mà em và các bạn lĩnh hội
được trong tiết học và chốt lại kiến thức cần nhớ của tiết học. Từ đó đặt vấn đề cho
học sinh sang hoạt động luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (6')
a) Mục tiêu: HS làm được các bài tập đơn giản ở mức độ nhận biết, thông hiểu
b) Nội dung:
- HS thực hiện làm BT 7.1(SGK) và 4 bài tập trắc nghiệm trong trò chơi lật mảnh
ghép.
c) Sản phẩm:
- Lời giải BT 7.1 và 4 bài tập trắc nghiệm trong trò chơi lật mảnh ghép.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến
BÀI TẬP

* Giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu HS làm Bài 7.1
bài tập 7.1 SGK-tr32. Và chơi trò chơi lật Các phương trình bậc nhất 1 ẩn là
a) x+1=0
mảnh ghép
c) 2-x=0
* Thực hiện nhiệm vụ
d) 3x=0
- HS suy nghĩ, giải bài toán theo sự hướng
dẫn của GV.
* Báo cáo, thảo luận
- HS đứng tại chỗ trả lời
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chữa bài của HS và kết luận.

Hoạt động của GV - HS
Trò chơi “ Lật mảnh ghép”

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Lật mảnh ghép”
-Thông báo luật chơi và tổ chức cho các em chơi.

Luật chơi:
Có 4 câu hỏi tương ứng với 4 mảnh ghép. Giáo viên gọi bất kì học sinh lựa chọn
mảnh ghép để trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi trả lời đúng, mảnh ghép tương ứng
được mở ra là một phần của bức tranh, Mở được cả 4 mảnh ghép, bức tranh sẽ
được mở ra hoàn chỉnh. Học sinh có thể trả lời từ khóa của bức tranh ở bất kì
thời điểm nào trong quá trình chơi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe luật
chơi, học sinh được gọi chọn mảnh ghép, HS cả lớp suy nghĩ tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Học sinh được chọn mảnh ghép trả lời câu hỏi
trong mảnh ghép tương ứng mình chọn. HS có thể giơ tay trả lời từ khóa của bức
tranh.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, cho học sinh
khác nhận xét, chiếu đáp án, mở mảnh ghép. Công bố từ khóa của bức tranh và
thông điệp của tháng 3.
Câu hỏi:
Câu 1. Phương trình ax+b=0 là phương trình bậc nhất một ẩn khi
A. a=0
B.
C. b=0
D.
Câu 2. Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất
một ẩn?
A. 0x-5=0
B. 2x2+1=0
C. 20 + 3x =0
D. 4-xy=0
Câu 3. Phương trình 3x-5=0 có nghiệm là:
A.
B.
C. x=5
D. x=3
Bài 4. Giả sử đĩa cân bên trái có một hộp nặng 90g; đĩa cân bên phải có một hộp

Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
nặng 30g và 6 viên bi, mỗi viên bi đặt trên đĩa cân ở hình bên đều có khối lượng
là x (g). Hai đĩa cân thăng bằng.
90g
Khi đó mỗi viên bi nặng bao nhiêu gam?
30g
A. 60g
B. 20g
C. 10g
D.15g
Đáp án
Câu 1: B
Câu 2: C
Câu 3: A
Câu 4: C
Từ khóa của bức tranh sau 4 mảnh ghép: Tháng thanh niên
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (4')
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức vừa học về phương trình bậc nhất một
ẩn nhận định được lời giải đúng từ phần tranh luận.
b) Nội dung:
- HS thực hiện làm vận dụng 1 và trả lời phần tranh luận. (có thể giao về nhà nếu
không đủ thời gian)
c) Sản phẩm:
- HS giải bài toán trong tình huống mở đầu ở phần vận dụng 1, trả lời và giải thích
phần tranh luận.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

* Giao nhiệm vụ học tập
- GV lần lượt trình chiếu nội dung phần vận
dụng 1 và tranh luận, yêu cầu HS hoạt động
cá nhân để trả lời
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ tìm lời giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận (Có thể báo cáo vào
tiết học sau nếu không đủ thời gian)
- Đại diện HS trả lời, có giải thích.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định

Vận dụng 1: Từ HĐ 2, ta có
phương trình:
150 + 150x = 159
150x = 9
x = 9:150
x = 0,06 (= 6%)
Vậy lãi suất gửi tiết kiệm của bác
An là 6%.
Tranh luận:
Bạn Vuông giải đúng, bạn Tròn
giải sai vì bạn Tròn thực hiện phép
chia cả hai vế cho 2 ở bước đầu
tiên chưa chính xác (hạng tử 5

Hoạt động của GV - HS
- GV nhận xét, chốt kết quả.

Sản phẩm dự kiến
chưa chia cho 2)

 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài. Làm các bài tập 7.2; 7.4 trong SGK.
- Chuẩn bị trước mục 3 “ Phương trình đưa được về dạng ax+b=0”

PHỤ LỤC
PHIẾU HOẠT ĐỘNG NHÓM
1.PHIẾU HỌC TẬP CÁ NHÂN
Họ và tên : ------------------------------------Nhóm--------------------------Giải các phương trình sau:

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

2. BẢNG NHÓM
Nhóm: ……………………………….
Giải các phương trình sau:

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 
Gửi ý kiến