Giáo án môn vật lí học kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 08h:35' 28-03-2025
Dung lượng: 23.0 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 08h:35' 28-03-2025
Dung lượng: 23.0 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Năm học 2023-2024
Ngày soạn:…../……/………
Ngày dạy:…../……/………
Lớp dạy:
I.- MỤC TIÊU
1.1. Về kiến thức
Tuần: 3, 4
Tiết PPCT: 5, 6, 7, 8
CHỦ ĐỀ 1. ĐỘNG HỌC (16 tiết)
CHƯƠNG II. MÔ TẢ CHUYỂN ĐỘNG (8 tiết)
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG (4 tiết)
- Biết được tốc độ trung bình, quãng đường đi được, độ dịch chuyển, vận tốc.
- Biết được đồ thị độ dịch chuyển - thời gian.
1.2. Năng lực
1.2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và học tập: vận dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học để giải
quyết vấn đề.
- Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày thông tin, ý
tưởng và thảo luận những vấn đề của bài học. Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc
được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung ; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong
nhóm.
1.2.2. Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức vật lí: Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy
luật, quá trình vật lí. Trình bày, giải thích được các hiện tượng, quá trình vật lí; đặc điểm, vai trò
của các hiện tượng, quá trình vật lí bằng các hình thức biểu đạt…
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Tìm hiểu được một số hiện tượng,
quá trình vật lí đơn giản, gần gũi trong đời sống và trong thế giới tự nhiên theo tiến trình; sử dụng
được các chứng cứ khoa học để kiểm tra các dự đoán, lí giải các chứng cứ, rút ra các kết luận…
1.3. Phẩm chất : trách nhiệm, chăm chỉ và trung thực.
II.- THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2.1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, giáo án.
1
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2.2. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu
của GV.
III.- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào bài học mới.
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi vui, cho HS quan sát hình ảnh, yêu cầu HS suy nghĩ, đưa ra ý kiến
của cá nhân.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi vui: Chúng ta có một quả bóng, chúng ta cần phải ném như thế nào để một
quả bóng đi ra xa mình sau đó quả bóng tự chuyển động về mình?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thoải mái chia sẻ, đưa ra suy nghĩ và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV mời 1 bạn đứng tại chỗ trả lời cho câu hỏi mở đầu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV tiếp nhận câu trả lời của HS, đánh giá, nhận xét.
- GV đặt vấn đề: Như các em đã thấy ở hình 4.1, hai bạn học sinh đều xuất phát từ cùng một
vị trí để đi đến lớp học, một bạn đi bộ và một bạn đi xe đạp. Mặc dù đi chậm hơn nhưng bạn đi bộ
lại đến lớp trước bạn đi xe đạp do bạn đi xe đạp dừng lại ở hiệu sách để mua bút và tài liệu học
tập. Điều này sẽ được lí giải như thế nào theo góc độ vật lí ? Chúng ta cùng đến với Bài 4.
Chuyển động thẳng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tốc độ
a) Mục tiêu: Nhắc lại được một số khái niệm, hiểu tốc độ trung bình, tốc độ tức thời.
b) Nội dung: GV giảng giải, phân tích, yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập : HS đưa ra được khái niệm, biết công thức tính tốc độ trung bình và tốc độ
tức thời thực hiện được bài tập vận dụng.
d) Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Nhắc lại một số khái niệm I.- Tốc độ
cơ bản trong chuyển động
1. Một số khái niệm cơ bản trong chuyển động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Vị trí: Để xác định vị trí của vật, ta cần phải có hệ tọa
2
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
- GV dựa vào SGK giải thích cho HS hiểu
về khái niệm vị trí và hệ quy chiếu.
- Sau đó, GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2,
yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi: Vậy
vị trí và tọa độ của một vật có phụ thuộc
vào vật làm gốc không? Cho ví dụ trong
thực tiễn để minh hoạ cho câu trả lời của
em.
độ gắn với vật mốc.
- Thời gian biểu diễn thành một trục gọi là trục thời
gian.
- Chọn một điểm nhất định làm gốc thời gian thì mọi
điểm khác trên trục thời gian được gọi là thời điểm.
- Quỹ đạo là đường nối những vị trí liên tiếp của vật
theo thời gian trong quá trình chuyển động.
(TL: Có phụ thuộc, từ hình trên, nếu lấy
điểm O làm gốc thì toạ độ cũng như vị trí
của điểm N sẽ khác so với khi lấy điểm M
làm gốc)
- GV tiếp tục yêu cầu HS nêu khái niệm
thời điểm và quỹ đạo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin sgk,
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện, hỗ
trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện 2-3 HS đứng dậy trình bày câu
trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển
sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu tốc độ trung bình
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi:
+ Theo em, tốc độ là gì?
+ Nếu trong khoảng thời gian
2. Tốc độ trung bình
- Tốc độ trung bình của vật được tính bằng thương số
giữa quãng đường đi được với khoảng thời gian đi hết
quãng đường đó.
vật di - Công thức:
chuyển được một quãng đường s thì tốc độ
trung bình được tính bằng công thức nào?
+ Trong hệ SI, đơn vị của tốc độ được tính
bằng gì? Ngoài ra, em còn biết những đơn
vị khác nào có thể dùng để đo tốc độ?
- Sau khi tổng kết khái niệm tốc độ trung
bình và công thức tính tốc độ trung bình,
GV yêu cầu HS thảo luận, trả lời: Một vận
động viên bơi lội người Mỹ đã lập kỷ lục
Trong đó:
+
là tốc độ trung bình
+ s là quãng đường vật đi được
+ là thời gian.
- Trong hệ SI, đơn vị của tốc độ là m/s (mét trên giây)
*Thảo luận:
Tốc độ TB của vận động viên nội dung 100m là:
3
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
thế giới ở nội dung bơi bướm 100m và
m/s
200m với thời gian lần lượt là 49,82 và
111,51s. Hãy lập luận và xác định vận Tốc độ TB của vận động viên nội dung 200m là :
động viên này bơi nhanh hơn trong trường
hợp nào?
m/s
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Người này bơi nhanh hơn ở nội dung 200m.
HS đọc thông tin sgk, trả lời câu hỏi. GV
quan sát quá trình HS thực hiện, hỗ trợ khi
HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
HS trình bày khái niệm tốc độ trung bình
và công thức và trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu tốc độ tức thời
3. Tốc độ tức thời
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu khái niệm tốc độ tức thời, dựa - Tốc độ trung bình tính trong khoảng thời gian rất nhỏ
là tốc độ tức thời (kí hiệu v) diễn tả sự nhanh, chậm
vào thông tin sgk giảng giải cho HS hiểu.
- GV yêu cầu HS: Nêu một số tình huống của chuyển động tại thời điểm đó.
thực tiễn chứng tỏ tốc độ trung bình không * Thảo luận
diễn tả đúng tính nhanh chậm của chuyển Ví dụ: Một xe máy chạy trên quãng đường dài 500m
trong thời gian 40s. Như vậy tốc độ trung bình của xe
động.
là 12,5m/s. Nhưng trên quãng đường đó, có lúc xe đi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi. GV với tốc độ 10m/s, có khi lại đi với tốc độ 15m/s.
tốc độ trung bình không diễn tả đúng tính nhanh
quan sát quá trình HS thực hiện, hỗ trợ khi
chậm của chuyển động.
HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
HS trình bày khái niệm tốc độ trung bình
và công thức và trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Vận tốc
a) Mục tiêu:
- Biết được độ dịch chuyển và công thức tính độ dịch chuyển;
- Biết được vận tốc và công thức tính vận tốc.
b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh, HS quan sát xét các tình huống, đưa đến kết luận về độ dịch
chuyển và vận tốc, đưa ra lưu ý.
c) Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các nhiệm vụ thảo luận, đưa ra kết luận về độ dịch chuyển
và vận tốc.
d) Tổ chức hoạt động
4
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu độ dịch chuyển
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mức độ
dịch chuyển, lần lượt xét 2 tình huống.
+ GV chiếu hình 4.4a, xét tình huống 1
+ GV chiếu hình 4.4b, xét tình huống 2
- GV yêu cầu:
+ Quan sát hình 4.4 và 2 tình huống, hãy
xác định quãng đường đi được và chiều
chuyển động của hai xe trong hình 4.4a và
vận động viên trong hình 4.4b sau khoảng
thời gian đã xác định.
- GV chiếu hình 4.5 để phân tích ví dụ thực
tế về độ dịch chuyển của vật trên đường
thẳng, rút ra công thức tính độ dịch chuyển.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II.- Vận tốc
1. Độ dịch chuyển
* Thảo luận
- Quan sát hình 4.4: Trong khoảng thời gian xác định:
+ Hình 4.4a: cả xe xanh và xe cam đều đi được quãng
đường là ,
nhưng có chiều ngược nhau.
+ Hình 4.4b: vận động viên bơi được quãng đường là
2l, nhưng lúc bơi xuôi và lúc bơi ngược lại có chiều
ngược nhau.
Kết luận: Độ dịch chuyển được xác định bằng độ biến
thiên tọa độ của vật.
Lưu ý: (SGK)
* Thảo luận:
- Xác định đường đi được và độ dịch chuyển trong
hình 4.4:
+ Quãng đường đi được của xe xanh và xe cam là:
+ Độ dịch chuyển của xe xanh và xe cam lần lượt là:
;
.
- GV yêu cầu HS quan sát lại hình 4.4: Xác + Quãng đường vận động viên bơi được là: 2l
định quãng đường đi được và độ dịch + Độ dịch chuyển vận động viên là 0
chuyển của hai xe trong tình huống 1 và
vận động viên trong tình huống 2.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời;
- GV phân tích và hướng dẫn để HS hiểu
bài.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung
chính.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển
sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Vận tốc
2. Vận tốc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Thảo luận:
- GV yêu cầu HS thảo luận, trả lời: Xét 2 xe - Chưa đủ dữ kiện vì đang thiếu dữ kiện là chiều của
máy cùng xuất phát tại bưu điện (hình 4.6) chuyển động và vật lấy làm mốc.
đang chuyển động thẳng với cùng tốc độ. * Kết luận:
Thảo luận để xem xét đã đủ dữ kiện để xác - Vận tốc trung bình là đại lượng vectơ được xác định
định vị trí của hai xe sau khoảng thời gian bằng thương số giữa độ dịch chuyển của vật và thời
xác định hay không ?
gian để vật thực hiện độ dịch chuyển đó.
- GV phân tích, đưa ra khái niệm, công
5
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
thức tính vận tốc trung bình và lưu ý.
- GV đưa ra khái niệm về vận tốc tức thời
và lưu ý.
Lưu ý: (SGK)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trong một thời gian rất nhỏ, vận tốc trung bình sẽ trở
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời;
- GV phân tích và hướng dẫn để HS hiểu thành vận tốc tức thời. Độ lớn vận tốc tức thời chính là
tốc độ tức thời.
bài.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Lưu ý: (SGK)
luận
HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung
chính.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian
a) Mục tiêu:
- Vẽ được đồ thị dịch chuyển - thời gian dựa vào số liệu cho trước
- Xác định được vận tốc từ độ dốc của đồ thị (d - t)
b) Nội dung: GV giảng và phân tích ví dụ, cho HS cùng thảo luận, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: HS vẽ được đồ thị dịch chuyển - thời gian dựa vào số liệu cho trước và biết
cách xác định vận tốc từ độ dốc của đồ thị (d - t).
d) Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Vẽ đồ thị dịch chuyển - thời III.- Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian
gian dựa vào số liệu cho trước
1. Vẽ đồ thị dịch chuyển - thời gian dựa vào số liệu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
cho trước
- GV chiếu hình ảnh 4.7 và 4.8 sgk và yêu a)
cầu HS quan sát.
+ Độ dịch chuyển của con rùa trong những khoảng thời
- GV phác thảo đồ thị chuyển động (d – t) gian liên tiếp là 2 s thì đều bằng 0,5 m.
của hai chuyển động cho HS quan sát.
+ Độ dịch chuyển của viên bi trong những khoảng thời
- GV yêu cầu HS:
gian liên tiếp là 0,1s có sự chênh lệch:
a. Xác định độ dịch chuyển trong khoảng
Thời gian (s)
Độ dịch chuyển (m)
thời gian liên tiếp bằng nhau của mỗi 0 - 0,1
0,049
chuyển động.
0,1 - 0,1
0,147
b. Vẽ vào vở đồ thị độ dịch chuyển thời 0,2 - 0,3
0,245
gian (d-t) ứng với mỗi chuyển động.
0,3 - 0,4
0,343
- Từ đồ thị đã vẽ, GV đặt câu hỏi: Nhận xét 0,4 - 0,5
0,441
về đồ thị (d - t) mô tả chuyển động của con b) Vẽ đồ thị
rùa và viên bi?
- GV trình bày: Đồ thị chuyển động của
con rùa là đường thẳng qua gốc tọa độ
chuyển động thẳng đều. Đồ thị chuyển
động của viên bị là đường con đi qua gốc
tọa độ. Độ dịch chuyển của viên bi trong
từng khoảng thời gian bằng nhau tăng lên
6
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
chuyển động thẳng nhanh dần.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận thông tin từ giáo viên, suy
nghĩ trả lời câu hỏi.
- GV giảng giải, đặt câu hỏi, cùng HS giải
quyết vấn đề.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
HS trả lời, trình bày câu trả lời trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, kết luận.
Nhiệm vụ 2. Xác định vận tốc từ độ dốc
của đồ thị (d - t)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình 4.10 SGK, hướng dẫn HS
cách xác định vận tốc từ độ dốc của đồ thị
(d - t)
- GV đặt câu hỏi: Nêu những lưu ý về dấu
của độ dốc của một đường thẳng. Từ đó,
hãy phân tích để suy ra được tốc độ từ độ
dốc của đồ thị (d - t)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận thông tin từ giáo viên, suy
nghĩ trả lời câu hỏi.
- GV giảng giải, đặt câu hỏi, cùng HS giải
quyết vấn đề.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
HS trả lời, trình bày câu trả lời trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, kết luận.
* Lưu ý: Các đồ thị (d - t) hay (x - t) là công cụ toán
học thể hiện tính chất của chuyển động. Tránh nhầm
lẫn với quỹ đạo của vật.
2. Xác định vận tốc từ độ dốc của đồ thị (d - t)
* Thảo luận:
Độ dốc của một đường thẳng có thể mang dấu âm ( )
hoặc dương (+).
+ Nếu độ dốc mang dấu âm có nghĩa là độ dịch chuyển
của vật mang dấu âm
vật chạy ngược chiều với
chiều dương chuyển động.
+ Nếu độ dốc mang dấu dương có nghĩa là độ dịch
chuyển của vật mang dấu dương
vật chạy cùng
chiều với chiều dương chuyển động.
- Tốc độ chính là độ dốc của đồ thị
* Kết luận
- Vận tốc tức thời của vật tại một thời điểm được xác
định bởi độ dốc của tiếp tuyến với đồ thị (d - t) tại thời
điểm đang xét.
- Tốc độ tức thời tại một thời điểm chính là độ lớn của
độ dốc tiếp tuyến của đồ thị (d - t) tại điểm đó.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.
c) Sản phẩm học tập: HS xác định độ dịch chuyển của em trong các trường hợp, tính được độ
dịch chuyển và tốc độ tức thời.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
7
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
Câu 1: Xét quãng đường AB dài 1000 m với A là vị trí của em và B là vị trí của bưu điện. Tiệm tạp
hóa nằm tại vị trí C là trung tâm của AB. Nếu chọn nhà em làm gốc tọa độ và chiều dương hướng
từ nhà em đến bưu điện.
Hãy xác định độ dịch chuyển của em trong các trường hợp.
a) Đi từ nhà đến bưu điện.
b) Đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa.
c) Đi từ nhà đến tiệm tạp hóa rồi quay về.
Câu 2: Một vật chuyển động thẳng có đồ thị (d - t) được mô tả như Hình 4.11. Hãy xác định tốc độ
tức thời của vật tại các vị trí A, B và C.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận, suy nghĩ cách giải bài tập GV giao.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả lời
+ C1. Độ dịch chuyển của em ở trường hợp:
A. 1 000m.
B.
m.
C. 0.
+ C2. Tốc độ tức thời tại: A (2m/s); B (1,6 m/s); C (0,86m/s)
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung tiếp theo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: HS vẽ được đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của xe đồ chơi, tính được vận tốc và
tốc độ tức thời tại các thời điểm khác nhau.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
8
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
GV yêu cầu: Một chiếc xe đồ chơi điều khiển từ xa đang chuyển động trên một đoạn đường
thẳng có độ dịch chuyển tại các thời điểm khác nhau được cho trong bảng dưới đây:
Thời điểm (s)
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
Độ dịch chuyển (m) 0 2 4 4 4 7 10 8 6 4 4
a) Hãy vẽ đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của xe đồ chơi
b) Hãy xác định vận tốc và tốc độ tức thời tại các thời điểm 2 s, 4 s, 6 s, 10s và 16 s.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận, suy nghĩ cách giải bài tập GV giao
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời
a)
b)
Thời điểm (s)
Độ dịch chuyển (m)
Vận tốc tức thời (m/s)
Tốc độ tức thời (m/s)
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc bài học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
2
2
1
1
4
4
1
1
6
4
0
0,67
10
7
1,5
0,7
16
6
-1
0,375
- Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học;
- Hoàn thành bài tập SGK;
- Tìm hiểu nội dung Bài 5. Chuyển động tổng hợp.
F. RÚT KINH NGHIỆM
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Ngày soạn:…../……/………
Ngày dạy:…../……/………
Lớp dạy:
Tuần: 5
Tiết PPCT: 9, 10
9
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
CHUYỂN ĐỘNG TỔNG HỢP (2 tiết)
I.- MỤC TIÊU
1.1. Về kiến thức
- Viết được công thức tính vận tốc tổng hợp: Vận tốc tuyệt đối bằng tổng vận tốc tương đối
và vận tốc kéo theo.
- Biết xác định độ dịch chuyển tổng hợp.
1.2. Năng lực
1.2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và học tập: Vận dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học về vận
tốc, tốc độ để giải quyết vấn đề.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày thông tin, ý
tưởng và thảo luận những vấn đề của bài học. Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc
được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; có tinh thần tôn trọng ý kiến bạn học,
khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
1.2.2. Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức Vật lý: Xác định được độ dịch chuyển tổng hợp, vận tốc tổng hợp.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng công thức tính vận tốc, tốc độ.
1.3. Phẩm chất
- Trách nhiệm, chăm chỉ và trung thực.
- Tích cực tìm tòi sáng tạo trong học tập, có ý thức vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong
học tập.
II.- THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2.1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, giáo án.
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2.2. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu
của GV.
III.- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hào hứng, kích thích sự tò mò cho HS trước khi vào bài học mới.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS ôn lại kiến thức cũ liên quan đến độ dịch chuyển và vận tốc.
- GV yêu cầu HS thảo luận về câu hỏi mở đầu bài học.
- GV đặt vấn đề gợi ý để bắt đầu bài mới.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Ôn lại kiến thức liên quan đến độ dịch chuyển và vận tốc
- GV chia lớp thành những nhóm 4 -5 HS, mỗi nhóm GV sẽ phát cho một cái bảng phụ để
ghi câu trả lời.
- GV yêu cầu HS viết những kiến thức liên quan đến độ dịch chuyển và vận tốc vào bảng phụ
trong thời gian 5 phút.
10
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
- HS thảo luận nhóm, sau 5 phút treo bảng có câu trả lời lên.
Nhiệm vụ 2: Thảo luận về câu hỏi mở đầu bài học
Câu hỏi: Bạn C đứng yên trên sân ga vẫy tay tiễn bạn A và bạn B trên tàu hỏa. Khi tàu chạy, bạn
C thấy bạn B đang chuyển động ra xa trong khi bạn A lại thấy bạn B đứng yên trên tàu. (Hình
5.1). Tại sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện trao đổi nhóm, thoải mái chia sẻ, đưa ra suy nghĩ và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Nhiệm vụ 1:
+ Tốc độ trung bình:
với
là độ biến thiên thời gian
+ Tốc độ tức thời là tốc độ trung bình tính trong khoảng thời gian rất nhỏ, diễn tả sự nhanh
chậm của chuyển động tại mỗi thời điểm.
+ Độ dịch chuyển chính là độ biến thiên tọa độ của vật:
+ Vận tốc trung bình:
+ Độ lớn vận tốc tức thời chính bằng tốc độ tức thời.
Nhiệm vụ 2: Bạn C thấy bạn B đang chuyển động trong khi đó bạn A lại thấy bạn B đứng yên, sở
dĩ như vậy là do phụ thuộc vào vật được chọn làm mốc.Cụ thể là:
+ Bạn C chọn sân ga làm mốc, khi tàu chạy thì tàu sẽ dần đi xa sân ga nên sẽ thấy bạn B
ngồi trên tàu cũng chuyển động ra xa.
+ Bạn A lại chọn toa tàu làm mốc nên khi tàu chạy, thì bạn A và B cùng chuyển động theo
tàu nên A sẽ không thấy B đứng yên.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Từ câu hỏi mở đầu bài học, ta có thể thấy một vật có thể xem là đứng yên hay chuyển động phụ
thuộc vào việc chọn hệ quy chiếu, ta cùng đi tìm hiểu rõ hơn tính chất chuyển động của một vật
thông qua bài học này. Chúng ta đi vào bài học Bài 5. Chuyển động tổng hợp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Độ dịch chuyển tổng hợp, vận tốc tổng hợp.
a) Mục tiêu
- Giúp HS hiểu được tính tương đối của chuyển động; khái niệm vận tốc tuyệt đối, vận tốc
tương đối, vận tốc kéo theo.
- HS xác định được công thức tính vận tốc tổng hợp, độ dịch chuyển tổng hợp.
b) Nội dung: GV giảng giải, phân tích, yêu cầu HS đọc sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
11
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
c) Sản phẩm học tập: HS xác định được tính tương đối của chuyển động trong một số trường hợp
đơn giản. Viết được công thức xác định vận tốc tổng hợp, độ dịch chuyển tổng hợp.
d) Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về tính tương đối I.- Tính tương đối của chuyển động
của chuyển động
1. Định nghĩa về tính tương đối của chuyển động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Trả lời
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, a) Bé trai đứng yên so với mẹ và chuyển động xa dần
quan sát hình 5.2 SGK và yêu cầu trả lời so với bố cùng em gái.
câu hỏi
b) Thuyền giấy đứng yên đối với nước và chuyển động
Thảo luận 1: Quan sát hình 5.2.
xa dần đối với người quan sát.
Một vật có thể xem như là đứng yên trong hệ quy
chiếu này, nhưng lại chuyển động trong hệ quy chiếu
khác. Đó chính là tính tương đối của chuyển động.
Mô tả chuyển động của:
a) Bé trai ở hình a đối với mẹ trên thanh
cuộn và đối với bố cùng em gái đứng trên
mặt đất.
b) Thuyền giấy hình b đối với nước và đối
với người quan sát đứng yên trên mặt đất.
- Từ câu hỏi mở đầu bài học và Thảo luận 1
ở trên, kết hợp với việc đọc thông tin SGK,
GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về tính
tương đối của chuyển động.
- GV đưa ra xác nhận về hệ quy chiếu đứng
yên và hệ quy chiếu chuyển động:
+ Sân ga trong hình 5.1 hay người quan sát
đứng trên mặt đất trong hình 5.2 được gọi
là hệ quy chiếu đứng yên.
+ Tàu hỏa chuyển động so với sân ga ở
hình 5.1 và bậc thang cuốn đang hoạt động
so với mặt đất và dòng nước đang trôi so
với người đứng yên ở hình 5.2 được gọi là
hệ quy chiếu chuyển động.
Vậy, em hãy cho biết hệ quy chiếu đứng
yên là gì, hệ quy chiếu chuyển động là gì?
- Sau đó, GV nhấn mạnh vào mối liên hệ
của người quan sát vào các hệ quy chiếu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK,
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện, hỗ
2. Một số khái niệm cơ bản về hệ quy chiếu
- Hệ quy chiếu đứng yên là hệ quy chiếu gắn với vật
làm gốc được quy ước là đứng yên.
- Hệ quy chiếu chuyển động là hệ quy chiếu gắn với
vật làm gốc chuyển động so với hệ quy chiếu đứng
yên.
- Người quan sát (bạn C đứng yên trên sân ga, 2 bố con
đứng yên trên mặt đất) sẽ gắn với hệ quy chiếu đứng
yên.
- Người quan sát là bé trai thì sẽ vừa gắn với hệ quy
chiếu đứng yên (đối với người mẹ), vừa gắn với hệ quy
chiếu chuyển động (đối với bố và em gái).
12
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện 2- 3 HS đứng dậy trình bày câu
trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu độ dịch chuyển
tổng hợp - vận tốc tổng hợp.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình bày ví dụ trong hình 5.3 để đưa
ra công thức cho độ dịch chuyển tổng hợp
và vận tốc tổng hợp.
Bạn B đi từ cuối lên đầu của một toa tàu
đang chuyển động. Để xem xét độ dịch
chuyển của bạn B ta quy ước:
+ Vật số 1 (người) là vật chuyển động đang
xét
+ Vật số 2 (toa tàu) là vật chuyển động
được chọn làm gốc của hệ quy chiếu
chuyển động.
+ Vật số 3 (đường ray) là vật đứng yên
được chọn làm gốc của hệ quy chiếu đứng
yên.
Khi vật số 1 có độ dịch chuyển
trong
hệ quy chiếu chuyển động. Đồng thời, hệ
quy chiếu chuyển động cũng có độ dịch
chuyển
so với hệ quy chiếu đứng yên.
Dựa vào hình 5.3 phương pháp tọa độ của
toán học, ta suy ra:
Độ dịch chuyển tổng hợp là
(5.1)
Vận tốc tổng hợp là:
3. Độ dịch chuyển tổng hợp - vận tốc tổng hợp
* Trả lời
Các đại lượng trong công thức 5.2:
+ : vận tốc tuyệt đối - là vận tốc của vật đối với hệ
quy chiếu đứng yên.
+ : vận tốc tương đối - là vận tốc của vật đối với hệ
quy chiếu chuyển động.
+
: vận tốc kéo theo - là vận tốc của hệ quy chiếu
chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên.
* Trả lời
Vận tốc tổng hợp của thuyền
thực của thuyền
sẽ bằng vận tốc
+ vận tốc kéo theo mà dòng
nước đẩy thuyền
a) Khi chạy xuôi dòng: Vì vận tốc của thuyền và dòng
nước là cùng chiều nên độ lớn vận tốc tổng hợp của
thuyền sẽ là:
b) Khi chạy ngược dòng: Vì vận tốc của thuyền và
dòng nước là ngược chiều nên độ lớn vận tốc tổng hợp
của thuyền sẽ là:
Vận tốc của thuyền khi chạy xuôi dòng sẽ lớn hơn
khi chạy ngược dòng nên cần ít thời gian hơn.
* Trả lời
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của người anh
trai. Gọi
,
lần lượt là vận tốc của người anh
trai và của bạn HS đối với mặt đường (hệ quy chiếu
đứng yên).
là vận tốc của người anh trai đối với
bạn HS ( hệ quy chiếu chuyển động).
Khi đó:
a) Khi người anh trai đuổi theo bạn HS và bạn HS tiếp
13
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
(5.2)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và nêu
được khái niệm của các đại lượng trong
công thức 5.2.
- GV yêu cầu HS làm việc theo từng cá
nhân, trả lời câu hỏi ở Thảo luận 2: Em hãy
đưa ra dự đoán để so sánh thời gian
chuyển động của thuyền khi chạy xuôi dòng
và khi chạy ngược dòng giữa hai vị trí cố
định trên bờ sông (Hình 5.4)
tục chạy cùng chiều:
(vì
)
b) Khi người anh trai đuổi theo bạn HS và bạn HS
chạy ngược lại:
Vậy trong trường hợp b bạn HS sẽ nhận được tài liệu
nhanh hơn do:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi,
trả lời câu hỏi luyện tập: Trên đường đi
học, một bạn phát hiện để quên tài liệu học
tập ở nhà. Vì vậy, bạn đó đã gọi điện thoại
nhờ anh trai của mình đem đến giúp. Giả
sử hai xe cùng chuyển động thẳng đều. Áp
dụng công thức vận tốc tổng hợp, hãy giải
thích trong trường hợp nào dưới đây bạn
đó sẽ nhận được tài liệu nhanh hơn.
a) Anh trai chạy đuổi theo bạn đó với vận
tốc
trong khi bạn đó tiếp tục chạy cùng
chiều với vận tốc
b) Anh trai chạy đến đó với vận tốc
Trong khi bạn đó chạy ngược lại với vận
tốc
Gợi ý cho HS:
+ Chọn chiều dương như thế nào?
+ Chọn hệ nào làm hệ quy chiếu đứng yên,
hệ quy chiếu chuyển động.
+ Áp dụng công thức tổng hợp vận tốc như
thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin sgk, chú ý nghe giảng,
trao đổi ý kiến với bạn để đưa đáp án cho
phần câu hỏi thảo luận, tự suy nghĩ tìm lời
giải cho câu hỏi cá nhân.
14
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
- GV quan sát quá trình HS thực hiện, hỗ
trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
GV mời 2-3 bạn trả lời các câu hỏi, các bạn
khác theo dõi, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Vận dụng công thức tính tốc độ, vận tốc.
a) Mục tiêu: Biết vận dụng công thức tính tốc độ, vận tốc để làm các bài tập.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS giải lại bài tập ví dụ rồi phân tích các bước vận dụng công thức
tính tốc độ, vận tốc để giải bài tập và giải thích các hiện tượng trong thực tế.
c) Sản phẩm học tập: HS giải được các câu hỏi ví dụ và câu hỏi luyện tập.
d) Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
?????
- GV yêu cầu HS tham khảo lời giải và giải
lại 2 ví dụ trong SGK.
GV chia lớp thành 2 nhóm.
+ Nhóm 1: Tổ 1,2: Giải lại ví dụ 1
+ Nhóm 2: Tổ 3,4: Giải lại ví dụ 2
VD1: Một xe chạy liên tục trong 2,5h.
Trong 1 giờ đầu, xe chạy với tốc độ trung
bình 60km/h, trong khoảng thời gian còn
lại, chạy với tốc độ trung bình 40km/h.
Tính tốc độ trung bình của xe trong toàn bộ
khoảng thời gian chuyển động.
VD2: Trong một giải đua xe đạp, đài
truyền hình phải cử các mô tô chạy theo
các vận động viên để ghi hình lại chặng
đua (hình 5.5). Khi mô tô đang quay hình
vận động viên cuối cùng, vận động viên
dẫn đầu đang cách mô tô một đoạn 10 km.
Mô tô tiếp tục để quay hình các vận động
viên khác và bắt kịp vận động viên dẫn đầu
sau 30 phút. Tính tốc độ của vận động viên
dẫn đầu, xem như các xe chuyển động với
vận tốc không đổi trong quá trình nói trên
và biết tốc độ của moto là 60km/h.
- Sau khi 2 HS lên bảng trình bày lời giải
cho câu hỏi ví dụ, GV phân tích các bước
vận dụng công thức tính tốc độ, vận tốc:
- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi để hoàn thành câu luyện tập (dựa vào
15
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
các bước phân tích của GV)
Luyện tập: Một đoàn tàu đang chuyển động
đều với tốc độ 8 m/s và có một người soát
vé đang ổn định khách trên toa tàu. Một
học sinh đứng bên đường thấy người soát
vé đi với vận tốc bằng bao nhiêu trong các
trường hợp sau:
a) Người soát vé đi với tốc độ 1,5 m/s về
phía đuôi tàu.
b) Người soát vé đi với tốc độ 1,5 m/s về
phía đầu tàu.
c) Người soát vé đứng yên trên tàu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời
- GV phân tích và hướng dẫn để HS hiểu
bài
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung
chính.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ họ...
Ngày soạn:…../……/………
Ngày dạy:…../……/………
Lớp dạy:
I.- MỤC TIÊU
1.1. Về kiến thức
Tuần: 3, 4
Tiết PPCT: 5, 6, 7, 8
CHỦ ĐỀ 1. ĐỘNG HỌC (16 tiết)
CHƯƠNG II. MÔ TẢ CHUYỂN ĐỘNG (8 tiết)
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG (4 tiết)
- Biết được tốc độ trung bình, quãng đường đi được, độ dịch chuyển, vận tốc.
- Biết được đồ thị độ dịch chuyển - thời gian.
1.2. Năng lực
1.2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và học tập: vận dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học để giải
quyết vấn đề.
- Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày thông tin, ý
tưởng và thảo luận những vấn đề của bài học. Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc
được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung ; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong
nhóm.
1.2.2. Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức vật lí: Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy
luật, quá trình vật lí. Trình bày, giải thích được các hiện tượng, quá trình vật lí; đặc điểm, vai trò
của các hiện tượng, quá trình vật lí bằng các hình thức biểu đạt…
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Tìm hiểu được một số hiện tượng,
quá trình vật lí đơn giản, gần gũi trong đời sống và trong thế giới tự nhiên theo tiến trình; sử dụng
được các chứng cứ khoa học để kiểm tra các dự đoán, lí giải các chứng cứ, rút ra các kết luận…
1.3. Phẩm chất : trách nhiệm, chăm chỉ và trung thực.
II.- THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2.1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, giáo án.
1
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2.2. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu
của GV.
III.- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào bài học mới.
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi vui, cho HS quan sát hình ảnh, yêu cầu HS suy nghĩ, đưa ra ý kiến
của cá nhân.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi vui: Chúng ta có một quả bóng, chúng ta cần phải ném như thế nào để một
quả bóng đi ra xa mình sau đó quả bóng tự chuyển động về mình?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thoải mái chia sẻ, đưa ra suy nghĩ và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV mời 1 bạn đứng tại chỗ trả lời cho câu hỏi mở đầu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV tiếp nhận câu trả lời của HS, đánh giá, nhận xét.
- GV đặt vấn đề: Như các em đã thấy ở hình 4.1, hai bạn học sinh đều xuất phát từ cùng một
vị trí để đi đến lớp học, một bạn đi bộ và một bạn đi xe đạp. Mặc dù đi chậm hơn nhưng bạn đi bộ
lại đến lớp trước bạn đi xe đạp do bạn đi xe đạp dừng lại ở hiệu sách để mua bút và tài liệu học
tập. Điều này sẽ được lí giải như thế nào theo góc độ vật lí ? Chúng ta cùng đến với Bài 4.
Chuyển động thẳng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tốc độ
a) Mục tiêu: Nhắc lại được một số khái niệm, hiểu tốc độ trung bình, tốc độ tức thời.
b) Nội dung: GV giảng giải, phân tích, yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập : HS đưa ra được khái niệm, biết công thức tính tốc độ trung bình và tốc độ
tức thời thực hiện được bài tập vận dụng.
d) Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Nhắc lại một số khái niệm I.- Tốc độ
cơ bản trong chuyển động
1. Một số khái niệm cơ bản trong chuyển động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Vị trí: Để xác định vị trí của vật, ta cần phải có hệ tọa
2
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
- GV dựa vào SGK giải thích cho HS hiểu
về khái niệm vị trí và hệ quy chiếu.
- Sau đó, GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2,
yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi: Vậy
vị trí và tọa độ của một vật có phụ thuộc
vào vật làm gốc không? Cho ví dụ trong
thực tiễn để minh hoạ cho câu trả lời của
em.
độ gắn với vật mốc.
- Thời gian biểu diễn thành một trục gọi là trục thời
gian.
- Chọn một điểm nhất định làm gốc thời gian thì mọi
điểm khác trên trục thời gian được gọi là thời điểm.
- Quỹ đạo là đường nối những vị trí liên tiếp của vật
theo thời gian trong quá trình chuyển động.
(TL: Có phụ thuộc, từ hình trên, nếu lấy
điểm O làm gốc thì toạ độ cũng như vị trí
của điểm N sẽ khác so với khi lấy điểm M
làm gốc)
- GV tiếp tục yêu cầu HS nêu khái niệm
thời điểm và quỹ đạo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin sgk,
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện, hỗ
trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện 2-3 HS đứng dậy trình bày câu
trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển
sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu tốc độ trung bình
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi:
+ Theo em, tốc độ là gì?
+ Nếu trong khoảng thời gian
2. Tốc độ trung bình
- Tốc độ trung bình của vật được tính bằng thương số
giữa quãng đường đi được với khoảng thời gian đi hết
quãng đường đó.
vật di - Công thức:
chuyển được một quãng đường s thì tốc độ
trung bình được tính bằng công thức nào?
+ Trong hệ SI, đơn vị của tốc độ được tính
bằng gì? Ngoài ra, em còn biết những đơn
vị khác nào có thể dùng để đo tốc độ?
- Sau khi tổng kết khái niệm tốc độ trung
bình và công thức tính tốc độ trung bình,
GV yêu cầu HS thảo luận, trả lời: Một vận
động viên bơi lội người Mỹ đã lập kỷ lục
Trong đó:
+
là tốc độ trung bình
+ s là quãng đường vật đi được
+ là thời gian.
- Trong hệ SI, đơn vị của tốc độ là m/s (mét trên giây)
*Thảo luận:
Tốc độ TB của vận động viên nội dung 100m là:
3
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
thế giới ở nội dung bơi bướm 100m và
m/s
200m với thời gian lần lượt là 49,82 và
111,51s. Hãy lập luận và xác định vận Tốc độ TB của vận động viên nội dung 200m là :
động viên này bơi nhanh hơn trong trường
hợp nào?
m/s
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Người này bơi nhanh hơn ở nội dung 200m.
HS đọc thông tin sgk, trả lời câu hỏi. GV
quan sát quá trình HS thực hiện, hỗ trợ khi
HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
HS trình bày khái niệm tốc độ trung bình
và công thức và trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu tốc độ tức thời
3. Tốc độ tức thời
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu khái niệm tốc độ tức thời, dựa - Tốc độ trung bình tính trong khoảng thời gian rất nhỏ
là tốc độ tức thời (kí hiệu v) diễn tả sự nhanh, chậm
vào thông tin sgk giảng giải cho HS hiểu.
- GV yêu cầu HS: Nêu một số tình huống của chuyển động tại thời điểm đó.
thực tiễn chứng tỏ tốc độ trung bình không * Thảo luận
diễn tả đúng tính nhanh chậm của chuyển Ví dụ: Một xe máy chạy trên quãng đường dài 500m
trong thời gian 40s. Như vậy tốc độ trung bình của xe
động.
là 12,5m/s. Nhưng trên quãng đường đó, có lúc xe đi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi. GV với tốc độ 10m/s, có khi lại đi với tốc độ 15m/s.
tốc độ trung bình không diễn tả đúng tính nhanh
quan sát quá trình HS thực hiện, hỗ trợ khi
chậm của chuyển động.
HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
HS trình bày khái niệm tốc độ trung bình
và công thức và trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Vận tốc
a) Mục tiêu:
- Biết được độ dịch chuyển và công thức tính độ dịch chuyển;
- Biết được vận tốc và công thức tính vận tốc.
b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh, HS quan sát xét các tình huống, đưa đến kết luận về độ dịch
chuyển và vận tốc, đưa ra lưu ý.
c) Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các nhiệm vụ thảo luận, đưa ra kết luận về độ dịch chuyển
và vận tốc.
d) Tổ chức hoạt động
4
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu độ dịch chuyển
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mức độ
dịch chuyển, lần lượt xét 2 tình huống.
+ GV chiếu hình 4.4a, xét tình huống 1
+ GV chiếu hình 4.4b, xét tình huống 2
- GV yêu cầu:
+ Quan sát hình 4.4 và 2 tình huống, hãy
xác định quãng đường đi được và chiều
chuyển động của hai xe trong hình 4.4a và
vận động viên trong hình 4.4b sau khoảng
thời gian đã xác định.
- GV chiếu hình 4.5 để phân tích ví dụ thực
tế về độ dịch chuyển của vật trên đường
thẳng, rút ra công thức tính độ dịch chuyển.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II.- Vận tốc
1. Độ dịch chuyển
* Thảo luận
- Quan sát hình 4.4: Trong khoảng thời gian xác định:
+ Hình 4.4a: cả xe xanh và xe cam đều đi được quãng
đường là ,
nhưng có chiều ngược nhau.
+ Hình 4.4b: vận động viên bơi được quãng đường là
2l, nhưng lúc bơi xuôi và lúc bơi ngược lại có chiều
ngược nhau.
Kết luận: Độ dịch chuyển được xác định bằng độ biến
thiên tọa độ của vật.
Lưu ý: (SGK)
* Thảo luận:
- Xác định đường đi được và độ dịch chuyển trong
hình 4.4:
+ Quãng đường đi được của xe xanh và xe cam là:
+ Độ dịch chuyển của xe xanh và xe cam lần lượt là:
;
.
- GV yêu cầu HS quan sát lại hình 4.4: Xác + Quãng đường vận động viên bơi được là: 2l
định quãng đường đi được và độ dịch + Độ dịch chuyển vận động viên là 0
chuyển của hai xe trong tình huống 1 và
vận động viên trong tình huống 2.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời;
- GV phân tích và hướng dẫn để HS hiểu
bài.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung
chính.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển
sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Vận tốc
2. Vận tốc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Thảo luận:
- GV yêu cầu HS thảo luận, trả lời: Xét 2 xe - Chưa đủ dữ kiện vì đang thiếu dữ kiện là chiều của
máy cùng xuất phát tại bưu điện (hình 4.6) chuyển động và vật lấy làm mốc.
đang chuyển động thẳng với cùng tốc độ. * Kết luận:
Thảo luận để xem xét đã đủ dữ kiện để xác - Vận tốc trung bình là đại lượng vectơ được xác định
định vị trí của hai xe sau khoảng thời gian bằng thương số giữa độ dịch chuyển của vật và thời
xác định hay không ?
gian để vật thực hiện độ dịch chuyển đó.
- GV phân tích, đưa ra khái niệm, công
5
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
thức tính vận tốc trung bình và lưu ý.
- GV đưa ra khái niệm về vận tốc tức thời
và lưu ý.
Lưu ý: (SGK)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trong một thời gian rất nhỏ, vận tốc trung bình sẽ trở
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời;
- GV phân tích và hướng dẫn để HS hiểu thành vận tốc tức thời. Độ lớn vận tốc tức thời chính là
tốc độ tức thời.
bài.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Lưu ý: (SGK)
luận
HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung
chính.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian
a) Mục tiêu:
- Vẽ được đồ thị dịch chuyển - thời gian dựa vào số liệu cho trước
- Xác định được vận tốc từ độ dốc của đồ thị (d - t)
b) Nội dung: GV giảng và phân tích ví dụ, cho HS cùng thảo luận, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: HS vẽ được đồ thị dịch chuyển - thời gian dựa vào số liệu cho trước và biết
cách xác định vận tốc từ độ dốc của đồ thị (d - t).
d) Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Vẽ đồ thị dịch chuyển - thời III.- Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian
gian dựa vào số liệu cho trước
1. Vẽ đồ thị dịch chuyển - thời gian dựa vào số liệu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
cho trước
- GV chiếu hình ảnh 4.7 và 4.8 sgk và yêu a)
cầu HS quan sát.
+ Độ dịch chuyển của con rùa trong những khoảng thời
- GV phác thảo đồ thị chuyển động (d – t) gian liên tiếp là 2 s thì đều bằng 0,5 m.
của hai chuyển động cho HS quan sát.
+ Độ dịch chuyển của viên bi trong những khoảng thời
- GV yêu cầu HS:
gian liên tiếp là 0,1s có sự chênh lệch:
a. Xác định độ dịch chuyển trong khoảng
Thời gian (s)
Độ dịch chuyển (m)
thời gian liên tiếp bằng nhau của mỗi 0 - 0,1
0,049
chuyển động.
0,1 - 0,1
0,147
b. Vẽ vào vở đồ thị độ dịch chuyển thời 0,2 - 0,3
0,245
gian (d-t) ứng với mỗi chuyển động.
0,3 - 0,4
0,343
- Từ đồ thị đã vẽ, GV đặt câu hỏi: Nhận xét 0,4 - 0,5
0,441
về đồ thị (d - t) mô tả chuyển động của con b) Vẽ đồ thị
rùa và viên bi?
- GV trình bày: Đồ thị chuyển động của
con rùa là đường thẳng qua gốc tọa độ
chuyển động thẳng đều. Đồ thị chuyển
động của viên bị là đường con đi qua gốc
tọa độ. Độ dịch chuyển của viên bi trong
từng khoảng thời gian bằng nhau tăng lên
6
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
chuyển động thẳng nhanh dần.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận thông tin từ giáo viên, suy
nghĩ trả lời câu hỏi.
- GV giảng giải, đặt câu hỏi, cùng HS giải
quyết vấn đề.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
HS trả lời, trình bày câu trả lời trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, kết luận.
Nhiệm vụ 2. Xác định vận tốc từ độ dốc
của đồ thị (d - t)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình 4.10 SGK, hướng dẫn HS
cách xác định vận tốc từ độ dốc của đồ thị
(d - t)
- GV đặt câu hỏi: Nêu những lưu ý về dấu
của độ dốc của một đường thẳng. Từ đó,
hãy phân tích để suy ra được tốc độ từ độ
dốc của đồ thị (d - t)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận thông tin từ giáo viên, suy
nghĩ trả lời câu hỏi.
- GV giảng giải, đặt câu hỏi, cùng HS giải
quyết vấn đề.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
HS trả lời, trình bày câu trả lời trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, kết luận.
* Lưu ý: Các đồ thị (d - t) hay (x - t) là công cụ toán
học thể hiện tính chất của chuyển động. Tránh nhầm
lẫn với quỹ đạo của vật.
2. Xác định vận tốc từ độ dốc của đồ thị (d - t)
* Thảo luận:
Độ dốc của một đường thẳng có thể mang dấu âm ( )
hoặc dương (+).
+ Nếu độ dốc mang dấu âm có nghĩa là độ dịch chuyển
của vật mang dấu âm
vật chạy ngược chiều với
chiều dương chuyển động.
+ Nếu độ dốc mang dấu dương có nghĩa là độ dịch
chuyển của vật mang dấu dương
vật chạy cùng
chiều với chiều dương chuyển động.
- Tốc độ chính là độ dốc của đồ thị
* Kết luận
- Vận tốc tức thời của vật tại một thời điểm được xác
định bởi độ dốc của tiếp tuyến với đồ thị (d - t) tại thời
điểm đang xét.
- Tốc độ tức thời tại một thời điểm chính là độ lớn của
độ dốc tiếp tuyến của đồ thị (d - t) tại điểm đó.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.
c) Sản phẩm học tập: HS xác định độ dịch chuyển của em trong các trường hợp, tính được độ
dịch chuyển và tốc độ tức thời.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
7
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
Câu 1: Xét quãng đường AB dài 1000 m với A là vị trí của em và B là vị trí của bưu điện. Tiệm tạp
hóa nằm tại vị trí C là trung tâm của AB. Nếu chọn nhà em làm gốc tọa độ và chiều dương hướng
từ nhà em đến bưu điện.
Hãy xác định độ dịch chuyển của em trong các trường hợp.
a) Đi từ nhà đến bưu điện.
b) Đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa.
c) Đi từ nhà đến tiệm tạp hóa rồi quay về.
Câu 2: Một vật chuyển động thẳng có đồ thị (d - t) được mô tả như Hình 4.11. Hãy xác định tốc độ
tức thời của vật tại các vị trí A, B và C.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận, suy nghĩ cách giải bài tập GV giao.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả lời
+ C1. Độ dịch chuyển của em ở trường hợp:
A. 1 000m.
B.
m.
C. 0.
+ C2. Tốc độ tức thời tại: A (2m/s); B (1,6 m/s); C (0,86m/s)
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung tiếp theo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: HS vẽ được đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của xe đồ chơi, tính được vận tốc và
tốc độ tức thời tại các thời điểm khác nhau.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
8
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
GV yêu cầu: Một chiếc xe đồ chơi điều khiển từ xa đang chuyển động trên một đoạn đường
thẳng có độ dịch chuyển tại các thời điểm khác nhau được cho trong bảng dưới đây:
Thời điểm (s)
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
Độ dịch chuyển (m) 0 2 4 4 4 7 10 8 6 4 4
a) Hãy vẽ đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của xe đồ chơi
b) Hãy xác định vận tốc và tốc độ tức thời tại các thời điểm 2 s, 4 s, 6 s, 10s và 16 s.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận, suy nghĩ cách giải bài tập GV giao
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời
a)
b)
Thời điểm (s)
Độ dịch chuyển (m)
Vận tốc tức thời (m/s)
Tốc độ tức thời (m/s)
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc bài học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
2
2
1
1
4
4
1
1
6
4
0
0,67
10
7
1,5
0,7
16
6
-1
0,375
- Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học;
- Hoàn thành bài tập SGK;
- Tìm hiểu nội dung Bài 5. Chuyển động tổng hợp.
F. RÚT KINH NGHIỆM
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
Ngày soạn:…../……/………
Ngày dạy:…../……/………
Lớp dạy:
Tuần: 5
Tiết PPCT: 9, 10
9
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
CHUYỂN ĐỘNG TỔNG HỢP (2 tiết)
I.- MỤC TIÊU
1.1. Về kiến thức
- Viết được công thức tính vận tốc tổng hợp: Vận tốc tuyệt đối bằng tổng vận tốc tương đối
và vận tốc kéo theo.
- Biết xác định độ dịch chuyển tổng hợp.
1.2. Năng lực
1.2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và học tập: Vận dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học về vận
tốc, tốc độ để giải quyết vấn đề.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày thông tin, ý
tưởng và thảo luận những vấn đề của bài học. Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc
được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; có tinh thần tôn trọng ý kiến bạn học,
khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
1.2.2. Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức Vật lý: Xác định được độ dịch chuyển tổng hợp, vận tốc tổng hợp.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng công thức tính vận tốc, tốc độ.
1.3. Phẩm chất
- Trách nhiệm, chăm chỉ và trung thực.
- Tích cực tìm tòi sáng tạo trong học tập, có ý thức vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong
học tập.
II.- THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2.1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, giáo án.
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2.2. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu
của GV.
III.- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hào hứng, kích thích sự tò mò cho HS trước khi vào bài học mới.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS ôn lại kiến thức cũ liên quan đến độ dịch chuyển và vận tốc.
- GV yêu cầu HS thảo luận về câu hỏi mở đầu bài học.
- GV đặt vấn đề gợi ý để bắt đầu bài mới.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Ôn lại kiến thức liên quan đến độ dịch chuyển và vận tốc
- GV chia lớp thành những nhóm 4 -5 HS, mỗi nhóm GV sẽ phát cho một cái bảng phụ để
ghi câu trả lời.
- GV yêu cầu HS viết những kiến thức liên quan đến độ dịch chuyển và vận tốc vào bảng phụ
trong thời gian 5 phút.
10
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
- HS thảo luận nhóm, sau 5 phút treo bảng có câu trả lời lên.
Nhiệm vụ 2: Thảo luận về câu hỏi mở đầu bài học
Câu hỏi: Bạn C đứng yên trên sân ga vẫy tay tiễn bạn A và bạn B trên tàu hỏa. Khi tàu chạy, bạn
C thấy bạn B đang chuyển động ra xa trong khi bạn A lại thấy bạn B đứng yên trên tàu. (Hình
5.1). Tại sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện trao đổi nhóm, thoải mái chia sẻ, đưa ra suy nghĩ và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Nhiệm vụ 1:
+ Tốc độ trung bình:
với
là độ biến thiên thời gian
+ Tốc độ tức thời là tốc độ trung bình tính trong khoảng thời gian rất nhỏ, diễn tả sự nhanh
chậm của chuyển động tại mỗi thời điểm.
+ Độ dịch chuyển chính là độ biến thiên tọa độ của vật:
+ Vận tốc trung bình:
+ Độ lớn vận tốc tức thời chính bằng tốc độ tức thời.
Nhiệm vụ 2: Bạn C thấy bạn B đang chuyển động trong khi đó bạn A lại thấy bạn B đứng yên, sở
dĩ như vậy là do phụ thuộc vào vật được chọn làm mốc.Cụ thể là:
+ Bạn C chọn sân ga làm mốc, khi tàu chạy thì tàu sẽ dần đi xa sân ga nên sẽ thấy bạn B
ngồi trên tàu cũng chuyển động ra xa.
+ Bạn A lại chọn toa tàu làm mốc nên khi tàu chạy, thì bạn A và B cùng chuyển động theo
tàu nên A sẽ không thấy B đứng yên.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Từ câu hỏi mở đầu bài học, ta có thể thấy một vật có thể xem là đứng yên hay chuyển động phụ
thuộc vào việc chọn hệ quy chiếu, ta cùng đi tìm hiểu rõ hơn tính chất chuyển động của một vật
thông qua bài học này. Chúng ta đi vào bài học Bài 5. Chuyển động tổng hợp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Độ dịch chuyển tổng hợp, vận tốc tổng hợp.
a) Mục tiêu
- Giúp HS hiểu được tính tương đối của chuyển động; khái niệm vận tốc tuyệt đối, vận tốc
tương đối, vận tốc kéo theo.
- HS xác định được công thức tính vận tốc tổng hợp, độ dịch chuyển tổng hợp.
b) Nội dung: GV giảng giải, phân tích, yêu cầu HS đọc sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
11
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
c) Sản phẩm học tập: HS xác định được tính tương đối của chuyển động trong một số trường hợp
đơn giản. Viết được công thức xác định vận tốc tổng hợp, độ dịch chuyển tổng hợp.
d) Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về tính tương đối I.- Tính tương đối của chuyển động
của chuyển động
1. Định nghĩa về tính tương đối của chuyển động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Trả lời
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, a) Bé trai đứng yên so với mẹ và chuyển động xa dần
quan sát hình 5.2 SGK và yêu cầu trả lời so với bố cùng em gái.
câu hỏi
b) Thuyền giấy đứng yên đối với nước và chuyển động
Thảo luận 1: Quan sát hình 5.2.
xa dần đối với người quan sát.
Một vật có thể xem như là đứng yên trong hệ quy
chiếu này, nhưng lại chuyển động trong hệ quy chiếu
khác. Đó chính là tính tương đối của chuyển động.
Mô tả chuyển động của:
a) Bé trai ở hình a đối với mẹ trên thanh
cuộn và đối với bố cùng em gái đứng trên
mặt đất.
b) Thuyền giấy hình b đối với nước và đối
với người quan sát đứng yên trên mặt đất.
- Từ câu hỏi mở đầu bài học và Thảo luận 1
ở trên, kết hợp với việc đọc thông tin SGK,
GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về tính
tương đối của chuyển động.
- GV đưa ra xác nhận về hệ quy chiếu đứng
yên và hệ quy chiếu chuyển động:
+ Sân ga trong hình 5.1 hay người quan sát
đứng trên mặt đất trong hình 5.2 được gọi
là hệ quy chiếu đứng yên.
+ Tàu hỏa chuyển động so với sân ga ở
hình 5.1 và bậc thang cuốn đang hoạt động
so với mặt đất và dòng nước đang trôi so
với người đứng yên ở hình 5.2 được gọi là
hệ quy chiếu chuyển động.
Vậy, em hãy cho biết hệ quy chiếu đứng
yên là gì, hệ quy chiếu chuyển động là gì?
- Sau đó, GV nhấn mạnh vào mối liên hệ
của người quan sát vào các hệ quy chiếu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK,
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện, hỗ
2. Một số khái niệm cơ bản về hệ quy chiếu
- Hệ quy chiếu đứng yên là hệ quy chiếu gắn với vật
làm gốc được quy ước là đứng yên.
- Hệ quy chiếu chuyển động là hệ quy chiếu gắn với
vật làm gốc chuyển động so với hệ quy chiếu đứng
yên.
- Người quan sát (bạn C đứng yên trên sân ga, 2 bố con
đứng yên trên mặt đất) sẽ gắn với hệ quy chiếu đứng
yên.
- Người quan sát là bé trai thì sẽ vừa gắn với hệ quy
chiếu đứng yên (đối với người mẹ), vừa gắn với hệ quy
chiếu chuyển động (đối với bố và em gái).
12
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện 2- 3 HS đứng dậy trình bày câu
trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu độ dịch chuyển
tổng hợp - vận tốc tổng hợp.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình bày ví dụ trong hình 5.3 để đưa
ra công thức cho độ dịch chuyển tổng hợp
và vận tốc tổng hợp.
Bạn B đi từ cuối lên đầu của một toa tàu
đang chuyển động. Để xem xét độ dịch
chuyển của bạn B ta quy ước:
+ Vật số 1 (người) là vật chuyển động đang
xét
+ Vật số 2 (toa tàu) là vật chuyển động
được chọn làm gốc của hệ quy chiếu
chuyển động.
+ Vật số 3 (đường ray) là vật đứng yên
được chọn làm gốc của hệ quy chiếu đứng
yên.
Khi vật số 1 có độ dịch chuyển
trong
hệ quy chiếu chuyển động. Đồng thời, hệ
quy chiếu chuyển động cũng có độ dịch
chuyển
so với hệ quy chiếu đứng yên.
Dựa vào hình 5.3 phương pháp tọa độ của
toán học, ta suy ra:
Độ dịch chuyển tổng hợp là
(5.1)
Vận tốc tổng hợp là:
3. Độ dịch chuyển tổng hợp - vận tốc tổng hợp
* Trả lời
Các đại lượng trong công thức 5.2:
+ : vận tốc tuyệt đối - là vận tốc của vật đối với hệ
quy chiếu đứng yên.
+ : vận tốc tương đối - là vận tốc của vật đối với hệ
quy chiếu chuyển động.
+
: vận tốc kéo theo - là vận tốc của hệ quy chiếu
chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên.
* Trả lời
Vận tốc tổng hợp của thuyền
thực của thuyền
sẽ bằng vận tốc
+ vận tốc kéo theo mà dòng
nước đẩy thuyền
a) Khi chạy xuôi dòng: Vì vận tốc của thuyền và dòng
nước là cùng chiều nên độ lớn vận tốc tổng hợp của
thuyền sẽ là:
b) Khi chạy ngược dòng: Vì vận tốc của thuyền và
dòng nước là ngược chiều nên độ lớn vận tốc tổng hợp
của thuyền sẽ là:
Vận tốc của thuyền khi chạy xuôi dòng sẽ lớn hơn
khi chạy ngược dòng nên cần ít thời gian hơn.
* Trả lời
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của người anh
trai. Gọi
,
lần lượt là vận tốc của người anh
trai và của bạn HS đối với mặt đường (hệ quy chiếu
đứng yên).
là vận tốc của người anh trai đối với
bạn HS ( hệ quy chiếu chuyển động).
Khi đó:
a) Khi người anh trai đuổi theo bạn HS và bạn HS tiếp
13
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
(5.2)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và nêu
được khái niệm của các đại lượng trong
công thức 5.2.
- GV yêu cầu HS làm việc theo từng cá
nhân, trả lời câu hỏi ở Thảo luận 2: Em hãy
đưa ra dự đoán để so sánh thời gian
chuyển động của thuyền khi chạy xuôi dòng
và khi chạy ngược dòng giữa hai vị trí cố
định trên bờ sông (Hình 5.4)
tục chạy cùng chiều:
(vì
)
b) Khi người anh trai đuổi theo bạn HS và bạn HS
chạy ngược lại:
Vậy trong trường hợp b bạn HS sẽ nhận được tài liệu
nhanh hơn do:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi,
trả lời câu hỏi luyện tập: Trên đường đi
học, một bạn phát hiện để quên tài liệu học
tập ở nhà. Vì vậy, bạn đó đã gọi điện thoại
nhờ anh trai của mình đem đến giúp. Giả
sử hai xe cùng chuyển động thẳng đều. Áp
dụng công thức vận tốc tổng hợp, hãy giải
thích trong trường hợp nào dưới đây bạn
đó sẽ nhận được tài liệu nhanh hơn.
a) Anh trai chạy đuổi theo bạn đó với vận
tốc
trong khi bạn đó tiếp tục chạy cùng
chiều với vận tốc
b) Anh trai chạy đến đó với vận tốc
Trong khi bạn đó chạy ngược lại với vận
tốc
Gợi ý cho HS:
+ Chọn chiều dương như thế nào?
+ Chọn hệ nào làm hệ quy chiếu đứng yên,
hệ quy chiếu chuyển động.
+ Áp dụng công thức tổng hợp vận tốc như
thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin sgk, chú ý nghe giảng,
trao đổi ý kiến với bạn để đưa đáp án cho
phần câu hỏi thảo luận, tự suy nghĩ tìm lời
giải cho câu hỏi cá nhân.
14
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
- GV quan sát quá trình HS thực hiện, hỗ
trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
GV mời 2-3 bạn trả lời các câu hỏi, các bạn
khác theo dõi, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Vận dụng công thức tính tốc độ, vận tốc.
a) Mục tiêu: Biết vận dụng công thức tính tốc độ, vận tốc để làm các bài tập.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS giải lại bài tập ví dụ rồi phân tích các bước vận dụng công thức
tính tốc độ, vận tốc để giải bài tập và giải thích các hiện tượng trong thực tế.
c) Sản phẩm học tập: HS giải được các câu hỏi ví dụ và câu hỏi luyện tập.
d) Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
?????
- GV yêu cầu HS tham khảo lời giải và giải
lại 2 ví dụ trong SGK.
GV chia lớp thành 2 nhóm.
+ Nhóm 1: Tổ 1,2: Giải lại ví dụ 1
+ Nhóm 2: Tổ 3,4: Giải lại ví dụ 2
VD1: Một xe chạy liên tục trong 2,5h.
Trong 1 giờ đầu, xe chạy với tốc độ trung
bình 60km/h, trong khoảng thời gian còn
lại, chạy với tốc độ trung bình 40km/h.
Tính tốc độ trung bình của xe trong toàn bộ
khoảng thời gian chuyển động.
VD2: Trong một giải đua xe đạp, đài
truyền hình phải cử các mô tô chạy theo
các vận động viên để ghi hình lại chặng
đua (hình 5.5). Khi mô tô đang quay hình
vận động viên cuối cùng, vận động viên
dẫn đầu đang cách mô tô một đoạn 10 km.
Mô tô tiếp tục để quay hình các vận động
viên khác và bắt kịp vận động viên dẫn đầu
sau 30 phút. Tính tốc độ của vận động viên
dẫn đầu, xem như các xe chuyển động với
vận tốc không đổi trong quá trình nói trên
và biết tốc độ của moto là 60km/h.
- Sau khi 2 HS lên bảng trình bày lời giải
cho câu hỏi ví dụ, GV phân tích các bước
vận dụng công thức tính tốc độ, vận tốc:
- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi để hoàn thành câu luyện tập (dựa vào
15
Chủ đề 1. Động học
Năm học 2023-2024
các bước phân tích của GV)
Luyện tập: Một đoàn tàu đang chuyển động
đều với tốc độ 8 m/s và có một người soát
vé đang ổn định khách trên toa tàu. Một
học sinh đứng bên đường thấy người soát
vé đi với vận tốc bằng bao nhiêu trong các
trường hợp sau:
a) Người soát vé đi với tốc độ 1,5 m/s về
phía đuôi tàu.
b) Người soát vé đi với tốc độ 1,5 m/s về
phía đầu tàu.
c) Người soát vé đứng yên trên tàu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời
- GV phân tích và hướng dẫn để HS hiểu
bài
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung
chính.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ họ...
 








Các ý kiến mới nhất