Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 1. Ngày hôm qua đâu rồi?

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Tâm
Ngày gửi: 21h:28' 16-03-2025
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Buổi sáng

TUẦN 1
Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2023
Tiết 1+ 2: Tiếng Việt 1+2
BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
+ Năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc
độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi
người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc
mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
- Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các từ ngữ ở
ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian.
+ Năng lực văn học:
- Nhận diện được bài văn xuôi.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân: yêu lao
động, ham học, không lãng phí thời gian.
2. Năng lực chung và phẩm chất
2.1. Năng lực chung : Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận
nhóm), năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập – tìm từ ngữ chỉ
người, vật, con vật, thời gian).
2.2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong lao
động, học tập).
* HSKT đọc được một đoạn và trả lời câu hỏi 1, 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Máy tính, GAPP
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1. Hoạt động 1: Khởi động
*Chia sẻ về chủ đề, chủ điểm (10 phút)
- GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: “Em là
búp măng non”.
- Bài học mở đầu “Cuộc sống quanh em”.
- Yêu cầu HS mở SGK trang 4, 5, quan sát
các bức tranh.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT Chia
sẻ; giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát bức
tranh miêu tả cuộc sống xung quanh các em,
trả lời các CH:
+ Câu 1: Đây là những ai, những vật gì, con
gì?

- HS nghe + quan sát tranh
- HS mở SGK.
- 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp đọc
thầm theo. Cả lớp tiếp nhận nhiệm vụ GV
đặt ra.
- Nhiều HS trả lời:
+ Đây là trường học – các bác nông dân –
2 HS vui vẻ đi học – 1 con trâu to béo –
cây dừa xanh tốt – đèn đường – chủ thợ
xây đang xây một bức tường – cây chuối

tốt tươi – xe tắc xi đi trên đường – 1 con
mèo lông vàng xinh xắn – cây hoa cúc
vàng.
+ Câu 2: Mỗi người trong tranh làm việc gì? + Bác nông dân ôm một bó lúa, mấy bác
đang gặt lúa trên đồng. / Hai HS đang tới
trưởng. / Chú thợ xây đang xây một bức
+ Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong tranh có tường.
ích gì?
+ Con trâu giúp người cày ruộng. / Con
mèo giúp bắt chuột. / Đèn đường chiếu
sáng đường phố. / Cây dừa cho trái ngọt.
Cây chuối cho quả thơm ngon. / Xe tắc xi
chở khách. Cây cúc nở hoa, tô điểm cho
-> GV nhận xét – ĐG.
cuộc sống thêm tươi đẹp.
* Giới thiệu bài
- GV cho HS quan sát tranh bài đọc - >GT
bài: Làm việc thật là vui.
- HS nhắc lại tên bài học.
2. Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui:
Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh;
- HS theo dõi, nhẩm bài theo.
- GV HD HS chia đoạn.(3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy;
+ Đoạn 2: tiếp đến tưng bừng;
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc lần 1:
- HS đọc nối tiếp câu 1 lượt
Kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: sắc xuân, rục
rỡ, tưng bừng, đỡ.
Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm,
uốn nắn tư thể đọc cho HS.
- GV yêu cầu HS luyện đọc lần 2:
- HS nối tiếp đọc 2 đoạn cá nhân.
HD HS nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với - 1, 2 HS đọc lại bài – lớp theo dõi.
giọng thích hợp.
VD, ngắt nghỉ đúng ở câu: Con tu hú kêu / tu
hú, tu hú. Cành đào nở hoa / cho sắc xuân
thêm rực rỡ, / ngày xuân thêm tưng bừng. ...
+ GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.
+ 1 HS đọc tốt đọc lại toàn bài.
3. Hoạt động 3: Đọc hiểu
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- 1 HS đọc
- GV cho HS trả lời lần lượt từng câu hỏi:
- HS lần lượt trả lời:
+ Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói trong bài - Đồng hồ tích tắc báo phút, báo giờ. Gà
đọc làm việc gì?
trống gáy vang báo trời sáng. Tu hú kêu
báo sắp tới mùa vải chín. Chim bắt sâu
bảo vệ mùa màng. Cành đào nở hoa cho
sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm
tưng bừng.
Câu 2: Bé bận rộn như thế nào?
- Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt
rau, chơi với em đỡ mẹ.
Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc nào cũng - HS trả lời theo ý thích.

vui? Chọn ý em thích:
a) Vì bé làm việc có ích.
b) Vì bé yêu những việc mình làm.
c) Vì bé được làm việc như mọi vật, mọi
người.
- GV cho HS nhận xét sau mỗi câu
- GV cho HS nêu được nội dung của bài:
- GV chốt : Xung quanh các em, mọi vật, mọi
người đều làm việc. Làm việc mang lại lợi
ích cho gia đình, cho xã hội. Làm việc tuy vất
vả, bận rộn nhưng công việc mang lại cho ta
niềm hạnh phúc, niềm vui rất lớn.
4. Hoạt động 4: Luyện tập
Bài 1/ Tr7
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1.
- GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp đọc 15
từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu cho HS đọc
tên mỗi toa: Toa chở Người – Toa chở Vật –
Toa chở Con vật – Toa chở Thời gian.
- YC HS làm bài vào VBT TV – Tr 4
- GV chữa bài

- Cho HS nhận xét sau mỗi ý của bài.
- GV yêu cầu 1 HS đọc các từ đã xếp vào các
toa.
Bài 2/Tr7
- Gọi HS đọc y/c bài tập
- GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó ở
bên ngoài bài đọc.
- YC HS suy nghĩ làm bài vào VBT, báo cáo
kết quả.

– HS nêu được ND bài và liên hệ bản
thân mình đã làm những gì và cảm thấy
như thế nào?

- Cả lớp nghe bạn đọc, quan sát tranh
minh hoạ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Nhiều HS đọc kết quả:
+ Toa chở Người: em, mẹ.
+ Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau,
trời, (quả) vải.
+ Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim, sâu.
+ Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút.
- 1 HS đọc to.
- Tìm thêm ngoài bài đọc các từ ngữ chỉ
người, vật, con vật, thời gian

- HS đọc bài theo từng từ loại.
+ Từ chỉ người: ông, bà, chị, thầy giáo, cô
giáo,...
+ Từ chỉ vật: bút, phấn, thước, cặp tóc, áo
quần, lê, ổi...
+ Từ chỉ con vật: mèo, chó, voi, bò,
ngan,...
+ Từ ngữ chỉ thời gian: mùa màng, giây,
tuần, tháng, tiết học, Giáng sinh, Tết, năm
mới, xuân, hạ, thu, đông...
- GV chốt lại: Các từ chỉ người, vật, con vật, - HS nghe + nhắc lại+ ghi nhớ.
thời gian,... gọi chung là từ chỉ sự vật.
5. Hoạt động 5: Luyện đọc lại
- GV cho HS luyện đọc lại theo đoạn

- GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài - HS tham gia
HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một
đoạn văn bất kì hoặc những câu văn mình
yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc
hoặc tặng tràng vỗ tay.
- GV nhận xét – ĐG
6. Hoạt động 6. Củng cố, dặn dò
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? Em - 1,2 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe.
biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe.
những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị bài "Mỗi người một - HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết sau.
việc".
Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có):……………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
------------------------------------------Tiết 3: Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100
- Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số.
2. Năng lực chung và phẩm chất:
2.1. Năng lực chung:
- Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,… HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu
hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đầu hình thành NL giải quyết vấn đề, NL
giao tiếp toán học.
2.2. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi
làm việc nhóm.
*HSKT hoàn thiện BT1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Máy tính, GAPP
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập, nháp ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Khởi động
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể:
Hát vận động bài Tập đếm
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu
bài học)
2. Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập
Bài 1/Tr6.
a. Tìm số còn thiếu ở ô trống rồi đọc
Bảng các số từ 1 đến 100
- GV chiếu bài 1a, HD HS xác định yêu
cầu bài.
- GV chữa bài cho HS và đặt câu hỏi:
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến

- HS hát và vận động theo video bài hát
Tập đếm.
- Lắng nghe

- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- HS làm VBT
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100

100 được săp xếp theo thứ tự nào?
được săp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng + có thể đếm theo đơn vị, đếm theo chục,
những cách nào?
đếm từ một số nào đó, đếm thêm, đếm
bớt….
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các + số nào đếm trước thì bé hơn, số nào đếm
số như thế nào?
sau thì lớn hơn,..
+ Nêu các số tròn chục?
+ 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90
+ Nêu các số có hai chữ số giống nhau? + 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99
- Chiếu đáp án
+ HS tự kiểm tra bài - Đối chiếu đáp án
b. Trong Bảng các số từ 1 đến 100 hãy
chỉ ra:…
- Gọi HS xác định yêu cầu bài.
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- YC HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
- Nhiều HS nối tiếp nêu:
+ Số bé nhất có một chữ số là số nào?
+ số 0
+ Số bé nhất có hai chữ số là số nào?
+ số 10
+ Số lớn nhất có một chữ số là số nào?
+ số 9
+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?
+ số 99
- GV nhận xét – chốt câu trả lời đúng.
- GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững + HS lắng nghe
thứ tự số để đọc, viết và xếp thứ tự đúng
Bảng số 100
Bài 2/Tr6.
a. Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2a.
+ Đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài
+ HS làm VBT
- GV chữa bài và nhận xét.
- HS nối tiếp trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương
b.Trả lời các câu hỏi ?
- HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm
bài
HS đọc yêu cầu bài 2b
- Cho HS làm VBT
- GV chữa bài
- HS làm bài trên bảng
- GV nhận xét, chốt ý: HS phải xác - HS nêu và chốt được kiến thức.
định được số chục, số đơn vị trong số có - HS ghi nhớ.
hai chữ số, viết số có hai chữ số dưới
dạng tổng các số tròn chục và số đơn vị,
cách thành lập số có hai chữ số khi biết
số chục và số đơn vị để vận dụng làm
dạng bài trên.
3. Hoạt động 3: Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn?”
+ 1HS nêu một số có hai chữ số khác - Nhiều HS tham gia chơi
nhau và đặt câu hỏi cho bạn khác trả lời:
? Xác định chữ số chục của số đó.
? Xác định chữ số đơn vị của số đó.
? Sau đó nêu cách viết số đó thành số
tròn chục cộng với số đơn vị.

- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Hoạt động 4. Củng cố - Dặn dò
? Số có hai chữ số là những số ntn?

- Số có hai chữ số gồm có chữ số chục và
chữ số đơn vị
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm - HS lắng nghe
bài tập trong VBT toán.
Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có):……………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
---------------------------------------Tiết 4: Tự nhiên và xã hội
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT 1)
- Mục 1: Các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Về nhận thức khoa học:
- Nêu được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ (hai thế hệ, ba thế hệ,...
- Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu thương
nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
* Về tìm hiếu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và tình cam giữa các
thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ.
* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ trong
gia đình.
*HSKT kể được các TP trong gia đình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, GAPP
2. Học sinh: SGK, VBT; ảnh về gia đình mình (nếu có)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Hoạt động khởi động
- Trước khi bắt đầu vào tiết học hôm nay cô
mời lớp mình cùng hát bài: “Cả nhà thương - HS hát bài: Cả nhà thương nhau.
nhau” nào.
- Bài hát nói đến ba, mẹ và con.
- Bài hát nói đến những ai?
- HS trả lời yêu cầu của GV.
- Tình cảm của mọi người trong gia đình như
thế nào?
 Bài hát “Cả nhà thương nhau” đã giới thiệu - HS lắng nghe, nhắc lại tên đầu bài.
cho các con biết về chủ đề đầu tiên trong
chương trình sách TNXH lớp 2 đấy, đó là chủ
đề Gia đình. (GV chiếu ảnh chủ đề trang 5)
Ở chủ đề này các con học mấy bài? Đó là HS nêu ý kiến: 4 bài học:…
những bài nào?
* Chúng mình cùng đến với bài học đầu tiên
trong chủ đề này, đó là “Các thế hệ trong gia
đình”.

 Trong mỗi gia đình thường có những người ở
các lứa tuổi khác nhau cùng chung sống như: ông
bà, cha mẹ, anh chị em… được gọi là “Các thế
hệ trong gia đình” các con ạ.
2. Hoạt động khám phá (1-2')
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thế hệ trong gia
đình bạn Hà và bạn An
- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
- Quan sát các hình 1, 2 ở trang 6, 7 SGK và
cùng suy đoán, hoàn thiện BT1 trong VBT
trang 4:

+ Gia đình bạn Hà và bạn An có mấy thế hệ?
+ Kể các thành viên của mỗi thế hệ trong gia
đình bạn Hà và gia đình bạn An.
+ Người nhiều tuổi nhất là ai? Thuộc thể hệ
thứ mấy?
+ Người ít tuổi nhất là ai? Thuộc thế hệ thứ
mấy?

- HS quan sát, suy nghĩ câu trả lời:
+ Gia đình bạn Hà là gia đình hai thê hệ;
Gia đình bạn An là gia đình ba thế hệ.
+ Thế hệ thứ nhất nhà Hà gồm: bố Hà và
mẹ Hà; Thế hệ thứ hai gồm Hà và anh
trai Hà
+Thế hệ thứ nhất nhà An gồm: ông và
bà An; thế hệ thứ hai gồm: bố và mẹ An;
thế hệ thứ ba gồm: An và em gái An.
- HS trình bày kết quả làm việc trước
lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.

- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
- GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả
lời.
 KL: Vậy, trong một gia đình có rất nhiều
thế hệ. Gia đình bạn Hà có 2 thế hệ, gia đình
An có 3 thế hệ. Còn gia đình mỗi bạn ở lớp
chúng ta có mấy thế hệ chúng mình cùng nhau
tìm hiểu tiếp nhé.
3. Luyện tập, vận dụng (27-30')
Hoạt động 2: Giới thiệu về các thế hệ trong
gia đình em
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- Yêu cầu HS cùng giới thiệu cho cả lớp nghe
về các thế hệ trong gia đình mình:
+ Gia đình mình có mấy thế hệ?
+Từng thành viên của mỗi thế hệ trong gia
đình mình?
- Chúng mình đã giới thiệu cho nhau nghe về - HS giới thiệu cho nhau nghe.
các thành viên và các thế hệ trong gia đình rồi.
Nhưng lớp chúng ta rất đông nên các bạn chưa
được nghe giới thiệu về gia đình của tất cả các
thành viên trong lớp. Các con có muốn vẽ, viết
hoặc cắt dán sơ đồ các thế hệ trong gia đình
mình vào giấy A4 hoặc vào VBT trang 4 và

chia sẻ với các bạn không?
- Tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
- GV cho HS chia sẻ sơ đồ của gia đình mình với
các bạn, đặt câu hỏi thêm để HS nắm rõ số
thành viên và các thế hệ trong gia đình bạn.
- GV tuyên dương HS tích cực.
 Trong gia đình bạn (X), ai là người lớn tuổi
nhất? Ai là người ít tuổi nhất?
- GV hỏi hoặc giới thiệu về gia đình một thế
hệ, bốn thế hệ.
+Các bạn có thể thấy đa số gia đình chúng ta
đều là các gia đình 2 thế hệ, 3 thế hệ. Vậy
ngoài ra các em còn biết gia đình nào 4 thế hệ
không?
+ GV cho HS xem tranh gia đình chỉ có hai vợ
chồng chưa con và hỏi: Vậy ta gọi gia đình này
có mấy thế hệ ?
- GV khắc sâu kiến thức:
+ Thế nào là gia đình 2 thế hệ ?
+ Thế nào là gia đình 3 hế hệ ?

- HS thực hiện theo y/c của GV.
Vẽ, cắt dán sơ đồ trên giấy.
- HS chia sẻ
+ Ông bà là người lớn tuổi nhất.
+ Con,cháu là người ít tuổi nhất.
- HS lắng nghe

- Gia đình 2 thế hệ là gia đình có bố mẹ và
con cái.
- Gia đình 3 hế hệ là gia đình có ông bà,
cha mẹ và con cái cùng chung sống với
nhau.

Kết luận: Trong mỗi gia đình thường có nhiều
thế hệ cùng chung sống, có những gia đình có 3
thế hệ (gia đình bạn ...), có những gia đình có 2
thế hệ (gia đình bạn ....), cũng có gia đình có 1
thế hệ.
4. Củng cố - dặn dò (2-3')
- Bài học hôm nay con học được điều gì?
- Qua bài học con hiểu thế nào là gia đình có 2 - HS trả lời.
(hoặc 3 thế hệ)?
- GV nhận xét tiết học.
Vận dụng: Em hãy về tìm hiểu thêm gia đình - HS lắng nghe, thực hiện
hơn 2 thế hệ, 3 thế hệ xem gia đình đó gồm có
những ai? Và các em vẽ tranh về các thành
viên trong gia đình mình nhé.
Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có):……………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều
GDTC- Âm nhạc -Tiếng Anh
( GV chuyên giảng dạy)
________________________________________________________________________
Buổi sáng
Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2023
Tiết 1+2: Tiếng Việt 5+6

BÀI ĐỌC 2: MỖI NGƯỜI MỘT VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
a. Năng lực ngôn ngữ:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ phát âm sai và
viết sai... Ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, câu thơ. Tốc độ đọc 60 tiếng / phút.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về vật, con vật, loài cây; ích lợi của
vật, con vật, loài cây trong bài thơ. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc.
Làm việc có ý nghĩa mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
- Nhận biết các từ ngữ chỉ người, vât, con vật, thời gian; các từ ngữ trả lời CH Ai?, Con
gì?, Cái gì?.
b. Năng lực văn học:
- Nhận diện được bài thơ.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- NL giao tiếp và hợp tác: Rèn cho HS có kĩ năng giao tiếp để hoàn thành nội dung Luyện
tập.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
*HSKT đọc được một đoạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Máy tính, GAPP
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Khởi động
- GV kiểm tra 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn của
bài Làm việc thật là vui, đặt CH về nội dung - 2 HS đọc 1 đoạn của bài Làm việc thật là
vui, trả lời CH về nội dung đoạn đọc.
đoạn đọc.
- GV nhận xét – ĐG
- > Giới thiệu bài
- HS quan sát nêu + nhắc lại tên bài học
- GV cho HS quan sát tranh nêu ND -> Mỗi
người một việc
Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Mỗi người một việc:
giọng đọc vui, nhịp nhàng.
- GV HD HS chia bài đọc thành 2 khổ
thơ.
+ Khổ 1: 4 dòng thơ đầu.
+ Khổ 2: 6 dòng thơ còn lại.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc lần 1:
- GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS.
+ GV cho HS đọc lần 2:
Nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và
đọc đoạn văn với giọng thích hợp. VD:
Mỗi người một việc/ vui sao/ Bé ngoan/
làm được việc nào,/ bé ơi?.

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, nhẩm theo.

- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ (2 lượt)
- HS đọc nt khi chia bài thơ thành 2 khổ
thơ (2 lượt).
.

+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm,
mời một số HS đọc cả bài
+ GV mời 1 HS đọc tốt đọc lại toàn bài.
TIẾT 2
Hoạt động 3: Đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS trả lời CH trong
SGK.
+ Câu 1: Bài thơ nói đến những đồ vật,
con vật và loài cây nào?

+ HS thi đọc diễn cảm. GV và cả lớp bình
chọn.
+ 1 HS đọc cả bài.
- Nhiều HS tham gia trả lời câu hỏi:

- Bài thơ nói đến:
Các vật: cái chổi, cây kim, sợi chỉ, quyển
vở, đồng hồ, cái rá, hòn than, cánh cửa;
Con vật: con gà;
Loài cây: ngọn mướp.
+ Câu 2: Hãy nói về ích lợi của một đồ - Cái chổi là quét nhà, ích lợi của quyển
vật (hoặc con vật, loài cây) trong bài thơ. vở là ghi chép, ích lợi của con gà là báo
thức, v.v....
+ Câu 3: Tìm câu hỏi trong bài thơ và trả - Bài thơ có 1 CH: Mỗi người một việc
lời câu hỏi đó.
vui sao/ Bé ngoan làm được việc nào, bé
ơi?. GV gợi ý cho mỗi HS đóng vai bé
ngoan, tự trả lời CH. VD: Em có thể quét
nhà, giúp bà xâu kim, giúp mẹ nấu
cơm,.../ Em chăm sóc đàn gà, vịt, đi chăn
trâu,.../ Em chăm chỉ học hành, được thầy
- GV nhận xét – chốt
cô khen, cha mẹ rất vui lòng,...
Hoạt động 4: Luyện tập
Bài 1/Tr10
- Gọi HS đọc y/c BT
- Hãy xếp mỗi từ ngữ đã cho vào nhóm
thích hợp (từ ngữ chỉ người, vật, con vật,
thời gian).
GV chỉ từng từ ngữ trong khung cho 1 - 1 HS đọc to
HS đọc.
- Y/C HS làm bài vào VBT/Tr 5
- HS thực hiện nhiệm vụ - trả lời:
NGƯỜI: bà, bé
VẬT: chổi, kim, chỉ, vở, mướp, lá, than,
gạo, cửa
CON VẬT: gà
THỜI GIAN: ngày, (buổi) sáng
- GV chữa bài – chốt: Từ chỉ sự vật gồm - Từ chỉ sự vật gồm từ chỉ người, đồ vật,
những từ chỉ gì?
con vật, thời gian....
Bài 2/Tr 10
- Gọi HS đọc y/c và nêu y/c của BT
- HS đọc – nêu y/c của bài: Tìm từ ngữ trả
- GV làm mẫu:VD:
lời cho các CH Ai?, Con gì?, Cái gì?.
Bé trả lời cho CH Ai?
- Cho HS suy nghĩ và tìm các từ cho phù - Nhiều hS nêu:
hợp.
Gà trả lời cho CH Con gì?
Chổi trả lời cho CH Cái gì?
Kim trả lời cho CH Cái gì?
Gạo trả lời cho CH Cái gì?

Hoạt động 5. Củng cố, dặn dò
- GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu - 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc thầm
cả lớp đọc thầm theo.
theo.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị - HS lắng nghe, chuẩn bị bài mới ở nhà.
bài mới.
Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có):……………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………-----------------------------------------Tiết 3: Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nắm chắc cách so sánh các số có hai chữ số
- Biết ước lượng được đồ vật theo nhóm chục.
2. Năng lực chung và phẩm chất:
2.1. Năng lực chung:
- Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với
thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra, qua đó hình thành năng lực tư duy, lập luận toán
học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học.
2.2.Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi
làm việc nhóm.
*HSKT hoàn thành BT3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: Máy tính, GAPP
2. Học sinh: SHS, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: Học cùng
Noobita.
-GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học)
Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập:
Bài 3/Tr7.
- GV HD HS xác định yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT.
- GV chữa bài bằng hình thức giơ thẻ Đ/S
-Tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến về cách so sánh
hai số:
+ Muốn so sánh các số có hai chữ số ta làm như
thế nào?

+ GV yêu cầu hs so sánh cụ thể trên phép tính b,

Hoạt động của HS
- HS giúp Nô bi ta trả lời các câu
hỏi liên quan đến ND bài trước.
- HS lắng nghe.
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- Làm VBT cá nhân.
- Quan sát bài chữa và nêu ý kiến:
+C1: Số nào đếm trước thì bé hơn
+C2: Ta so sánh số hàng chục
trước, số nào có hàng chục lớn
hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng
chục bằng nhau ta so sánh đến
hàng đơn vị.

rồi kết luận Đ hay S
+ Hiện kết quả đáp án trên slide
+ Trong các số đã cho, số nào lớn nhất, số nào bé
nhất?
- GV nhận xét, chốt ý: Khi so sánh các số có hai
chữ số, ta so sánh chữ số hàng chục trước, số nào
có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng
chục bằng nhau ta so sánh đến hàng đơn vị, số
nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Hoạt động 3: Vận dụng:
Bài 4/Tr7
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4.
- Gv bật slide hình mẫu
- Ước lượng theo nhóm chục:
+ Hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số lượng
quyển sách bằng cách nào?
+ Từ ngữ nào được hai bạn sử dụng khi ước
lượng?
-Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu: Nếu cô có 1
chục quyển sách Toán, cô xếp chồng lên nhau thì
chồng sách đó cao bằng chừng nào? Tương tự với
2,3 chục quyển sách.

+ HS so sánh
+ HS trả lời
+ HS lắng nghe

- HS đọc đề bài
- Cả lớp quan sát

+HS trả lời con số ước lượng theo
quan sát bằng mắt
+ 10 quyển sách / 1 chục quyển
sách
+ HS làm động tác giơ 2 tay để mô
tả.
- HS phân tích mẫu để nhận biết
các thao tác ước lượng:
+ Ước lượng theo nhóm chục:bạn
gái ước lượng mỗi chồng sách có
khoảng 1 chục quyển sách. Có 4
chồng sách, vì vậy có khoảng 4
chục quyển sách
- GV yêu cầu hs đếm để kiểm tra lại kết quả sau + HS đếm
khi ước lượng ( đếm theo chục sau khi san thành
các chồng 1 chục quyển sách )
+ HS trả lời số lượng sách có sau
- Đối chiếu số lượng ước lượng ban đầu: nêu kết khi đếm.
quả có 43 quyển sách.
- Gv chiếu slide
- HS thực hiện các yêu cầu ở câu a, b:GV hướng - HS làm bài cá nhân vào VBT
dẫn HS thảo luận nhóm đôi ước lượng số con trong
hình và kiểm tra bằng cách đếm lại:
+ Ước lượng số con kiến ( trong hình vẽ ) theo
+ Trả lời theo ước lượng qua quan
nhóm chục ( nhóm mẫu được chọn là số kiến
sát hình vẽ
trong một hàng)
+ Đếm để kiểm tra số lượng và đối chiếu với ước + HS đếm và đối chiếu
lượng ban đầu.
- GV nhận xét, chốt ý: Cách ước lượng theo nhóm
chục:
+ Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1 chục
+ HS lắng nghe
+ Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu vì trong
cuộc sống không phải lúc nào ta cũng có thể đếm
đượcchính xác số lượng của nhóm vật, vì vậy việc

ước lượng để biết số lượng gần đúng là rất cần
thiết.
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò:
-Trò chơi: “ Ai tinh mắt hơn” cho HS ước lượng - HS nào giơ tay nhanh nhất ưu
nhóm đồ vật qua hình vẽ chiếu trên slide (2-3 tiên gọi chơi.
hình vẽ )
- HS nhận xét kết quả bạn chơi
- GV nêu lại nội dung bài.
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm nốt bài tập
trong VBT toán.
Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
-------------------------------------------Tiết 4: Đạo đức
BÀI 1: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN (TIẾT 1)
Hoạt động khởi động + Khám phá
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số biểu hiện của quý trọng thời gian
- Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian
- Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí.
2. Năng lực chung và phẩm chất:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
2.2. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
*HSKT biết được một số đồ vật chỉ thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, GAPP
2. Học sinh: SGK. Vở bài tập Đạo đức 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Khởi động
- GV chiếu hình lên bảng và cho HS chơi trò
chơi “Trốn tìm”.

- Cả lớp quan sát tranh

- Yêu cầu HS suy nghĩ nhanh trong 1p và mỗi
bạn chỉ được nói một đồ vật chỉ thời gian

- HS xung phong trả lời đồ vật chỉ
thời gian: đồng hồ để bàn, đồng hồ

trong hình. HS tìm cho đến khi hết các đồ vật đeo tay, lịch để bàn, đồng hồ cát.
chỉ thời gian.
*GV dẫn dắt: Những đồ vật các con vừa tìm
được giúp các con biết được thời gian mỗi
ngày, mỗi tuần, mỗi năm, giúp các con sắp
xếp được hoạt động vui chơi, học tập, rèn
luyện hợp lý. Chúng ta phải biết quý trọng
thời gian, bởi thời gian là vàng bạc. Vậy cần - HS lắng nghe nhắc lại tên bài.
quý trọng thời gian như thế nào, chúng ta
cùng đến với bài học hôm nay nhé. Bài 1: Quý
trọng thời gian.
Hoạt động 2: Khám phá
1. Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi
- GV chiếu tranh trong sgk lên

- GV kể câu chuyện “Chuyện bạn Bi”
- Gọi một vài HS quan sát tranh kể tóm tắt nội
dung câu chuyện.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Khi làm mọi việc, bạn Bi có thói quen gì?
+ Thói quen đó đã dẫn đến điều gì?
+ Em rút ra điều gì từ câu chuyện trên?

- HS quan sát tranh, lắng nghe
- Thực hiện yêu cầu
- HS nêu câu trả lời.
+ Khi làm mọi việc, Bi có thói quen
nói bố mẹ đợi mình một lát.
+ Thói quen đó đã làm cho hai bố
con bị lỡ chuyến tàu về quê thăm bà.
+ Em thấy trong cuộc sống hàng
ngày, chúng ta cần biết quý trọng
thời gian, lãng phí từng phút có thể
làm cho chúng ta không hoàn thành
được nhiệm vụ, kế hoạch đã đề ra.
- HS lắng nghe nhận xét, bổ sung.

- GV cho HS nhận xét, bổ sung.
*Kết luận: Khi đã làm việc gì, chúng ta cần
HS nhắc lại
đề ra kế hoạch, dành thời gian tập trung vào
công việc, không nên chậm trễ giống như bạn
Bi trong câu chuyện. Quý trọng thời gian giúp
chúng ta hoàn thành công việc với kết quả tốt
nhất trong thời gian sớm nhất.
2. Tìm hiểu một số biểu hiện của việc quý
trọng thời gian

- GV chiếu tranh trong SGK lên

- HS quan sát tranh

- GV giao nhiệm vụ cho HS: quan sát tranh và - HS nối tiếp trả lời:
trả lời câu hỏi:
+ HS trả lời theo ý từng tranh
+ Bạn trong tranh đang làm gì?
+ Các bạn làm việc theo dự kiến,
+ Việc làm đó thể hiện điều gì?
không để lại làm sau.
+ Việc làm đó thể hiện các bạn biết
+ Việc làm đó mang lại lợi ích gì?
sử dụng thời gian hợp lí, giờ nào việc
nấy.
+ Việc đó cho thấy các bạn hoàn
thành nhiệm vụ đúng hạn.
+ Em còn biết những biểu hiện của quý trọng + Dành khoảng thời gian nhất định
để giúp bố mẹ làm việc nhà, học
thời gian nào khác?
những môn năng khiếu, đi thăm ông
bà, người thân,...
+ Chuẩn bị sách vở cho ngày mai đi
học trước khi đi ngủ,...
- Khen những bạn có câu trả lời đúng, bổ sung
những câu trả lời còn thiếu và kết luận.
* Các con cần dành thời gian cho học tập,
thực hiện công việc theo thời gian biểu, kết
hợp các công việc một cách hợp lí,...
HS nêu miệng
Liên hệ: Em hãy lập thời gian biểu cho ngày
nghỉ của mình.
3. Trao đổi về sự cần thiết phải quý trọng
thời gian
- HS quan sát tranh trong sgk
- GV đặt câu hỏi:
+ Quý trọng thời gian mang lại lợi
+ Qúy trọng thời gian mang lại lợi ích gì?
+ Việc không quý trọng thời gian dẫn đến
ích: Giúp chúng ta sắp xếp, thực hiện
điều gì?
được các công việc trong sinh hoạt,
học tập, vui chơi có kế hoạch, hoàn
- GV khen HS có câu trả lời đúng, bổ sung
thành nhiệm vụ đúng hạn, tiết kiệm
những câu trả lời còn thiếu và kết luận.
được thời gian để làm các việc hữu
4. Thảo luận về cách sử dụng TG hợp lý
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong mục 4
ích khác.
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Lãng phí thời gian, công sức,
không hoàn thành kế hoạch, cv…

- HS đọc câu hỏi, tìm câu trả lời

+ Các bạn trong tranh làm cách nào để sử
dụng thời gian hợp lí?
+ Em hãy kể thêm một số cách sử dụng thời
BT1: Dán TGB lên tường
gian hợp lí khác mà em biết?
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương các bạn BT2: Đặt đồng hồ báo thức
BT3: Dùng lịch ghi nhớCV
có câu trả lời đúng.
BT4: Ghi giấy nhớ
*GV kết luận:
Việc sử dụng thời gian hợp lí có nhiều cách
thức khác nhau, cần lựa chọn cách thức phù
hợp, thuận tiện với hoàn cảnh sao cho thời
gian được sử dụng hợp lí đem lại hiệu quả
công việc cao nhất.
Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò
+ Nêu 2 việc thể hiện em biết quý trọng thời
gian.
+ Quý trọng thời gian mang lại lợi ích gì?
- 1 – 2 HS nêu
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có):……………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều
Tiết 1: Tiếng Việt 3
BÀI VIẾT 1:
TẬP CHÉP: ĐÔI BÀN TAY BÉ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
a. Năng lực ngôn ngữ:
- Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách trình bày một
bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
- Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống.
- Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ cái.
b. Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong bài chính tả.
2. Năng chung và phẩm chất
- Rèn NL giao tiếp và hợp tác, GQVĐ sáng tạo
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
*HSKT nhìn chép được khổ thơ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên: Máy tính, GAPP
2. Học...
 
Gửi ý kiến