Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD tuần 20 Khối 4. Vũ Thị Kim Dung

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Kim Dung
Ngày gửi: 19h:10' 15-03-2025
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 20
Thứ Hai ngày 03 tháng 2 năm 2025
Sáng:
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh được giao lưu về chủ đề: Tiêu dùng thông minh
- Bước đầu hình thành kĩ năng mua sắm hàng hoa tiêu dùng cho HS
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trách nhiệm: tự tin chia sẻ nhiệm vụ được phân công, có ý thức tự giác; tinh
thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự buổi lễ chào cờ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phần 1: Nghi lễ, hành chính
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS
ngồi ngay ngắn, trang phục chỉnh tề để thực
hiện nghi lễ chào cờ.
- HS, GV thực hành nghi lễ chào cờ.
- HS thực hiện nghiêm túc, trang
nghiêm
- GV trực ban nhận xét các mặt nề nếp cuả toàn - HS lắng nghe, tiếp thu.
trường trong tuần qua
- BGH nhận xét, nêu phương hướng, các hoạt
động trọng tâm trong tuần tới.
Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Tiêu dùng thông minh
- Mục tiêu:
+ Học sinh mạnh dạn, tự tin trình diễn tiểu phẩm.
+ Học sinh bày tỏ được ý kiến về việc sử dụng tiền trong năm mới để tránh lãng phí
- Cách tiến hành:

- TPT cho nhóm HS lên trình diễn tiểu phẩm
có nội dung liên quan đến việc mua sắm trong
năm mới và việc tiêu dùng thông minh.
- Gọi một số HS nhận xét về nội dung tiểu
phẩm và phần đóng vai của các bạn.
- GV nhận xét HS.
- GV cho HS suy nghĩ và chia sẻ ý kiến về việc
sử dụng tiền trong năm mới để tránh lãng phí.
- GV chốt ý kiến và nhận xét.
- Kết thúc, dặn dò.
- GV gặp mặt học sinh sau lễ chào cờ.
- GV nêu câu hỏi:
+ Em có cảm xúc gì trong buổi giao lưu này.
+ Trong năm học mới, em muốn mình sẽ làm
gì để trở thành người tiêu dùng thông minh?
+ Em có thích phong trào “Tiêu dùng thông
minh”.“Tiêu dùng thông minh” không?
- GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học
sinh bắt đầu tham gia thực hiện.
Hoạt động 3: Củng cố-dặn dò.
- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt các nội quy
trường lớp, thực hiện giữ gìn vệ trường lớp,
biết cách mua sắm hàng hoa tiêu dùng để trở
thành người tiêu dùng thông minh.

- HS xem phần biểu diễn của HS.
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của
mình.
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân của
mình.
- HS lắng nghe.
- HS gặp mặt thày cô giáo và bạn bè.
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của
mình.

HS lắng nghe, tiếp thu.

Tiết 2: Toán
Bài 56: LUYỆN TẬP (T96)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập về phân số; đọc, viết phân số; phân số và phép chia số tự nhiên (phân số
như là thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0)
- Vận dụng được các dạng toán đã học về phân số vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các bài tập trong bài học một
cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham
gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc và nêu tử số, mẫu số các phân - Trả lời:
Ba phần tư: 3 là tử số, 4 là mẫu số.
số sau:
Bảy phần tám: 7 là tử số, 8 là mẫu số
Chín phần mười hai: 9 là tử số, 12 là
mẫu số.
+ Câu 2: Viết các phân số sau: năm phần
mười, tám phần năm.
+
+ Câu 3: Thương của phép chia 5 : 8 = ?
+ Câu 4: Điền phân số vào dấu chấm trong +
dãy sau:
+

,

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: + Ôn tập về phân số; đọc, viết phân số; phân số và phép chia số tự
nhiên (phân số như là thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
khác 0)
- Cách tiến hành:
Bài 1: Trò chơi “Vòng quay kì diệu”
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Mời cả lớp tham gia trò chơi: chia lớp - Cả lớp tham gia chơi trò chơi.
thành 4 đội để cùng nhau trao đổi và thực
hiện các nội dung:
+ GV chuẩn bị 1 bàn quay số và các thẻ ghi + Các nhóm nghe luật chơi và tiến
số tự nhiên từ 1 đến 8, có 1 thẻ ghi “mất hành chơi.
lượt”.
+ Ở mỗi lượt chơi, các nhóm cử đại diện 1
HS lên thực hiện trò chơi: khi quay, vòng
số dừng lại ở ô số nào thì GV chiếu hình

ảnh có trong ô đó, HS quan sát hình vẽ và
nêu phân số chỉ số phần đã tô màu trong
hình. Nếu quay trúng ô mất lượt thì nhường
quyền chơi cho nhóm kế tiếp.
- GV kiểm tra, đánh giá kết quả trò chơi.
Tuyên dương các nhóm.
Bài 2: Làm việc theo nhóm 4
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV hướng dẫn cách làm, chia nhóm, HS
thảo luận và làm bài: mỗi nhóm làm 2 phép
tính của mỗi câu
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày bài
làm, nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Làm việc cá nhân vào vở.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
Câu a:
- GV yêu cầu HS xem bài mẫu
- GV gợi ý cách làm:

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- HS thảo luận và làm việc theo
nhóm 4.
- Các nhóm trình bày, nhận xét bài
làm của bạn.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập
theo yêu cầu:

+ Xét phân số , ta thấy phân số có tử số là
5, mẫu số là 7.
+ Khi viết phép chia, tử số là số bị chia,
mẫu số là số chia, ta được phép chia 5 : 7
- GV mời HS làm bài cá nhân vào vở.
Câu b:
- GV hướng dẫn HS cách làm: phân số có
tử số bằng mẫu số, đó chính là phân số
bằng 1.
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Làm việc theo nhóm đôi.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV hướng dẫn HS cách đọc số đo đại
lượng viết dưới dạng phân số: khi đọc ta
đọc phần phân số trước, sau đó mới đọc đại
lượng tương ứng.
+ Ví dụ:

- HS lắng nghe.

- HS làm bài vào vở.
- HS lắng nghe và làm bài.
- HS nêu kết quả.
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- HS lắng nghe.

- HS làm việc theo nhóm đôi.

Đọc:
một
phần hai mét. - Đại diện các nhóm trình bày.
- GV cho HS
làm việc theo - GV mời một số HS khác nhận xét.
nhóm đôi với
các phân số - GV nhận xét, tuyên dương.
còn lại.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày.

- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống - HS tham gia để vận dụng kiến thức
sau:
đã học vào thực tiễn.
Chị Hoa có 1 hộp nho khô, chị chia đều - HS đọc tình huống của GV nêu.
nho vào 4 túi thì mỗi túi chiếm bao nhiêu
phần nho khô?
- Gọi HS trả lời.
- HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò.
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt 1+ 2
Bài đọc 3: NHỮNG HẠT GẠO ÂN TÌNH (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài Campu-chia, Pôn Pốt và những từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc 85-90 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
- Biết tra sổ tay từ ngữ (từ điển) để hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu
ý nghĩa của bài: Kể về những năm tháng bộ đội Việt Nam làm nhiệm vụ quốc tế giúp
người dân Cam-pu-chia thoát khỏi thảm hoả diệt chủng; tình cảm quý mến, tin tưởng
của nhân dân Cam-pu-chia dành cho bộ đội Việt Nam.
- Thể hiện giọng đọc xúc động, tha thiết, thể hiện đoạn văn cuối bài bằng giọng
vui, tình cảm.
- Cảm nhận được nghĩa cử cao đẹp của bộ đội Việt Nam dành cho nhân dân Campu-chia, tình cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam-pu-chia dành cho bộ đội
Việt Nam; biết bày tỏ cảm nghĩ về một số chi tiết xúc động trong bài.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có tình cảm quý mến, tin tưởng
của nhân dân Cam-pu-chia dành cho bộ đội Việt Nam.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.

- Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài đọc giúp học sinh trân trọng, tự hào về
những đóng góp to lớn của bộ đội Việt Nam, rèn luyện phẩm chất yêu nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trân trọng, tự hào về những đóng góp
to lớn của bộ đội Việt Nam giúp đất nước và người dân Cam-pu-chia thoát khỏi thảm
hoạ diệt chủng; về tình cảm tốt đẹp giữa bộ đội Việt Nam và nhân dân Cam-pu-chia..
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* GDQPAN: Giáo dục HS lòng yêu quý các chú bộ đội, tình hữu nghị giữa các đất
nước. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Những bông hoa - HS lắng nghe GV giới thiệu trò
đẹp” để khởi động bài học.
chơi.
- Khuyến khích HSKT hoạt động cùng
các bạn.
- HS quan sát và lắng nghe cách chơi.
- GV chuẩn bị 3 bông hoa, ẩn bên trong là 3
khổ thơ và 1 câu hỏi (bài thơ Buổi học cuối - 3 HS xung phong tham gia trò chơi
cùng).
khởi động.
- GV mời HS tham gia trò chơi bằng cách
xung phong, ai bốc được bông hoa nào thì
đọc diễn cảm khổ thơ đó và trả lời câu hỏi.
- Học sinh lắng nghe.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Thông qua trò chơi, GV dẫn dắt vào bài
mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước
ngoài Cam-pu-chia, Pôn Pốt và những từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ
viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc 85-90 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học
kì I.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc bài.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm. Thể hiện giọng đọc xúc động, tha
thiết; thể hiện đoạn văn cuối bài bằng giọng
vui, tình cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng. giọng đọc xúc động, tha thiết, cách đọc.

thể hiện đoạn văn cuối bài bằng giọng vui,
tình cảm, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của
bài đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hiếm hoi,
xơ xác, gom góp…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: Bữa ấy, / dân
làng gom góp được ba chén gạo / để nấu cơm
đãi cả đơn vị. // Nhìn những hạt gạo đã ngả
màu, / mốc thếch, / ông Hai Trí không sao
cầm được nước mắt.//
- GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ
bài tập đọc.

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.

- Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ
bài tập đọc.

3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội
dung của bài đọc.
+ Hiểu ý nghĩa của bài: Kể về những năm tháng bộ đội Việt Nam làm nhiệm vụ
quốc tế giúp người dân Cam-pu-chia thoát khỏi thảm hoả diệt chủng; tình cảm quý
mến, tin tưởng của nhân dân Cam-pu-chia dành cho bộ đội Việt Nam.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK
1 HS đọc chú giải:
+ Hai Trí: Đại tá Huỳnh Trí, Anh
hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
+ Chế độ diệt chủng Pôn Pốt: chế độ
đã giết hại hàng triệu người dân
Cam-pu-chia và cho quân tràn qua
biên giới giết hại đồng bào ta.
+ Tiêu điều: (quang cảnh) xác xơ,
hoang vắng.
+ Đìu hiu: vắng vẻ, buồn bã.
- GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải + Chén: bát.
thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương
HS chưa nắm được.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đơn vị của ông Hai Trí hành quân
sang nước bạn để làm gì ?
+ Đơn vị của ông Hai Trí hành quân
sang nước bạn để giúp nhân dân

+ Câu 2: Đơn vị chứng kiến cảnh người dân
nước bạn sống như thế nào?
+ Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng
tượng mỗi vùng đất có một màu gió riêng?

Cam-pu-chia thoát khỏi chế độ diệt
chủng Pôn Pốt.
+ Làng mạc bị đốt phá tiêu điều;
người dân đói khổ, xơ xác, rách rưới.
+ Bộ đội lấy lương khô cho ông lão
nằm gục bên đường; lấy gạo và thực
phẩm cho bộ đội mang theo đèn nấu
một bữa no cho dân; pha trà, chia
+ Câu 4: Tìm những chi tiết cho thấy người lương khô và bánh kẹo cho mọi
dân Cam-pu-chia rất tin tưởng và yêu quý bộ người; trò chuyện cùng họ
đội Việt Nam?
+ HS nêu một số chi tiết. VD: Một
ông lão ngồi ăn ngon lành thanh
lương khô bộ đội cho và trò chuyện
với bộ đội; thấy bộ đội Việt Nam,
hơn 200 người cả già, trẻ, gái, trai
chạy ra đón, họ vừa khóc vừa níu tay
anh, nói: Bộ đội đừng về! Pôn Pốt sẽ
giết hết dân mất. Bộ đội có đi, cho
+ Câu 5: Những chi tiết, hình ảnh nào trong dân đi cùng với!; Dân làng gom góp
bài khiến em xúc động? Vì sao?
được ba chén gạo để nấu cơm đãi cả
đơn vị;....
- HS nêu suy nghĩ cá nhân. VD:
+ Em thích chi tiết hơn 200 người
già, trẻ, gái, trai chạy ra đón bộ đội
Việt Nam. Vì chi tiết ấy cho thấy
người dân Cam-pu-chia rất tin tưởng
bộ đội Việt Nam, vô cùng mừng rỡ
trước sự xuất hiện của bộ đội Việt
Nam.
+ Em thích chi tiết dân làng gom góp
được ba chén gạo để nấu cơm đãi cả
đơn vị. Chi tiết này cho thấy nhân
dân Cam-pu-chia rất quý mến bộ đội
Việt Nam, đem những hạt gạo cuối
cùng ra nấu cho bộ đội Việt Nam.
+ Em thích chi tiết bộ đội lấy gạo và
thực phẩm mang theo để nấu một
bữa no cho dân. Chi tiết này cho thấy
bộ đội Việt Nam yêu thương người
dân Cam-pu-chia như yêu thương
đồng bào mình.
+ Em thích chi tiết ngôi làng đìu hiu
+ Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
và xơ xác trong phút chốc như trở
- GV nhận xét, tuyên dương
thành ngày hội. Chi tiết này cho thấy
- GV mời HS nêu nội dung bài.
bộ đội Việt Nam đã mang niềm vui,
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
sự ấm áp đến cho người dân Cam-

Bài đọc cho thấy những đóng góp to lớn
của bộ đội Việt Nam trong việc giúp đất
nước và người dân Cam-pu-chia thoát khỏi
thảm họa diệt chủng, đồng thời thể hiện
tình cảm gắn bó giữa bộ đội Việt Nam và
nhân dân Cam-pu-chia.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV hướng dẫn HS học diễn cảm một đoạn
truyện (nên đọc đoạn cuối bài): Đọc diễn
cảm cả bài, nhấn mạnh ở những từ ngữ quan
trọng. Thể hiện giọng đọc xúc động, tha
thiết, thể hiện đoạn văn cuối bài bằng giọng
vui, tình cảm phù hợp với nội dung,
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
+ Mời HS luyện đọc theo nhóm bàn.

pu-chia.
- 1 số HS nêu suy nghĩ của mình.

- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách
đọc diễn cảm.

+ HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn
cảm.
+ HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
+ Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một bàn.
bạn đọc diễn cảm.
+ Mỗi nhóm cử một bạn tham gia
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
diễn cảm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
+ HS lắng nghe.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có tình cảm quý mến, tin tưởng
của nhân dân Cam-pu-chia dành cho bộ đội Việt Nam.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
* Tự đọc sách báo
- GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách
ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK.
báo ở nhà.
+ ND bài đọc: Tìm đọc bài kể những câu - HS cam kết thực hiện và ghi vào
chuyện về bộ đội Việt Nam.
phiếu đọc sách:
+ Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên tả, + Tên bài đọc.
văn bản thông tin.
+ Nội dung chính.
+ Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu Cảm nghĩ của em.
chuyện, 1 bài thơ), 1 bài miêu tả hoặc cung
cấp thông tin.
* GDQPAN: Giáo dục HS lòng yêu quý
các chú bộ đội, tình hữu nghị giữa các đất - HS cảm phục các chú bộ đội
nước. 
- Em hiểu thế nào là bộ đội tình nguyện?
- HS nêu ý kiến
- Tình hữu nghị nói lên điều gi?
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

-----------------------------------------------------------------------------------------------------Chiều:
Tiết 5 : Khoa học
NẤM VÀ MỘT SỐ NẤM ĐƯỢC DÙNG LÀM THỨC ĂN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống khác nhau. Nêu
được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn.
- Vẽ được sơ đồ (hoặc sử dụng sơ đồ đã cho) và ghi chú được tên các bộ phận của
nấm. Thu thập thông tin, tranh ảnh, vật thật về một số loại nấm được dùng làm thức
ăn.
- Có ý thức không ăn nấm lạ để phòng tránh ngộ độc. Có tinh thần chăm chỉ học
tập và tự giác tìm hiểu về các loại nấm và một số nấm làm thức ăn.
II. ĐỒ DÙNG
1. Các thiết bị dùng chung cả lớp: Video về các loại nấm, sơ đồ về bộ phận của
nấm.
2. Các thiết bị dùng để HS thực hành theo nhóm, cá nhân: Phiếu học tập, các mẫu
vật sưu tầm về các loại nấm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Tìm hiểu về nấm.
A. Mở đầu
- Cho HS quan sát 1 video về: “Sự kì diệu
của thế giới loài nấm”

- HS quan sát.

Link:https://www.youtube.com/watch?

- HS trả lời:

v=Mk1ndDkxuOA&t=199s

+ Hình ảnh về các loại nấm

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Nấm mộc nhĩ, nấm đùi gà, nấm kim

+ Quan sát video trên, em đã thấy hình ảnh châm......
gì?

- Chú ý lắng nghe.

+ Em hãy kể những loại nấm mà em đã được - Chú ý lắng nghe
ăn?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào tiết học: “Để hiểu rõ, các
loại nấm mà các em đã ăn có hình dạng, màu

- HS quan sát và nhắc lại.

sắc và nơi sống như thế nào? Hôm nay chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu:
Bài 15: Nấm và một số nấm được dùng làm
thức ăn”
- GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS
nhắc lại.
- Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 64.

- 1 HS đọc yêu cầu.

- HS quan sát và đọc thông tin ở các
- Yêu cầu HS quan sát các hình 1 – 4 và đọc hình.
thông tin có ở mỗi hình trong SGK trang 63, - Chú ý lắng nghe và thảo luận.
64.
- Chia lớp thành các nhóm 4 và yêu cầu HS - Đại diện một số nhóm trình bày.
thảo luận về tên, hình dạng, màu sắc và nơi - Hình 1: Nấm tràm: thân cây màu
sống của từng loại nấm có trong mỗi hình xám, đầu màu đen, có hình dạng
trên.

giống chiếc ô. Nấm này mọc trên lớp

- Hết thời gian thảo luận, mời đại diện một số lá mục dưới tán rừng. 
nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- Hình 2: Nấm tán trắng (tán màu

- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.

trắng, thân cây màu trắng và có hình

- GV nhận xét và cung cấp thêm thông tin về dạng giống chiếc ô), nấm tán đỏ (tán
các loại nấm:

màu đỏ, thân cây màu trắng và có

+ Các nấm như nấm tràm, nấm hương là hình dạng giống chiếc ô). Chúng mọc
nấm ăn được.

trên mặt đất.

+ Nấm đông trùng hạ thảo được dùng để làm - Hình 3: Nấm hương: có màu xám,
thuốc.

hình dáng giống chiếc ô, mọc trên

+ Nấm trắng và nấm đỏ đều là nấm độc, nếu thân cây khác.
ăn phải có thể gây tử vong.

- Hình 4: Nấm đông trùng hạ thảo: có

- GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát các hình 5, hình thù như cây nấm mọc trên đầu
6 và đọc thông tin có ở mỗi hình trang 64 con sâu màu nâu sẫm, đầu nấm như
SGK

lưỡi mác. Nó mọc trên cơ thể động
vật. 
- Các nhóm nhận xét.
- Chú ý lắng nghe.

- Mời 2 – 3 HS lên bảng hỏi đáp về nơi sống
của nấm men và nấm mốc.
- Mời 1 – 2 HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- GV đặt câu hỏi: “Từ những loại nấm trên,
em có nhận xét gì về hình dạng, kích thước
và nơi sống của từng loại nấm?”
- Mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- Mời HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt và yêu cầu HS nhắc lại: “Mỗi loại
nấm có hình dạng, màu sắc, kích thước khác
nhau. Nấm men, nấm mốc có kích thước nhỏ
bé, không thể nhìn thấy được bằng mắt
thường. Nấm hương, nấm sò,... có kích thước
lớn có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Nấm
có thể sống ở trong đất xác sinh vật, trên
thực vật, động vật, con người,...”
- Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 65.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nói cho - HS đọc yêu cầu trong SGK trang 65

bạn nghe về hình dạng, màu sắc, kích thước - HS thảo luận và chia sẻ với bạn.
và nơi sống của một trong số những nấm mà - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm
mình biết.

nhận xét.

- Mời đại diện một số nhóm trình bày.

- Chú ý lắng nghe.

- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương câu trả lời của
HS.
*Tiếp nối
- Xem lại bài và làm vở BT.
---------------------------------------------------------------------Tiết 6: Mĩ thuật
Chủ đề: QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC
Bài 1: TRANH VẼ VỀ BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được cách kết hợp vật liệu, hình, khối biến thể và màu sắc cho cảm giác
nóng, lạnh tạo SPMT.
- Tạo được SPMT 2D, 3D về chủ đề quê hương – đất nước.
- Trình bày được thao tác tạo ra sản phẩm có cấu trúc, tỉ lệ, màu sắc hài hòa trong
SPMT.
- Chia sẻ được cách sử dụng SPMT trong học tập và cuộc sống.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Nêu được cách vẽ tạo không gian xa, gần trong tranh.
- Vẽ được bức tranh về biển đảo Việt Nam với hòa sắc nóng, hoặc lạnh.
- Chỉ ra được hình ảnh thể hiện sự xa, gần và màu nóng, lạnh trong bài vẽ.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của biển đảo Việt Nam và trách nhiệm cá nhân
với quê hương đất nước.
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về tranh vẽ biển đảo
Việt Nam trong chủ đề quê hương – đất nước.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tranh vẽ biển đảo Việt Nam
có trang trí về hình tượng biển đảo theo nhiều hình thức khác nhau.
3. Phẩm chất.

- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các bức tranh vẽ về biển đảo Việt
Nam.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
2. Đối với học sinh.
- SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ. ĐDHT cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- GV dẫn dắt vấn đề:
C. LUYỆN TẬP – SÁNG TẠO.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành, sáng tạo sản phẩm, tác
phẩm mĩ thuật cá nhân hoặc nhóm.
* HOẠT ĐỘNG 3: Vẽ tranh về biển đảo Việt Nam.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- Chỉ ra được hình ảnh thể hiện sự xa, - HS cảm nhận, ghi nhớ.
gần và màu nóng, lạnh trong bài vẽ.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của
biển đạo Việt Nam và trách nhiệm cá
nhân với quê hương – đất nước.
* Nhiệm vụ của GV.
- Gợi mở đề HS lựa chọn hình ảnh biển - HS lựa chọn hình ảnh biển đảo yêu
đảo yêu thích và tổ chức cho các em thích để thực hành vẽ tranh.
thực hành vẽ tranh về biển đảo Việt
Nam.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát các bài vẽ biển - HS quan sát các bài vẽ biển đảo trong
đảo trong trang 44 trong SGK Mĩ thuật trang 44 trong SGK.
4, và do GV chuẩn bị.
- Gợi mở để HS hình dung về cảnh vật, - HS hình dung về cảnh vật, không gian
không gian của biển đảo Việt Nam mà của biển đảo Việt Nam để thực hành bài
các em thích và thực hành bài vẽ theo vẽ.
các bước gợi ý.
- Huyến khích HS tạo thêm điểm nhấn - HS phát huy lĩnh hội.
cho hình ảnh nhân vật, cảnh vật trong

bài vẽ.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Em vẽ về biển đảo của quê hương + HS trả lời câu hỏi.
mình hay biển đảo ở nơi nào?
+ Em có ý tưởng sắp xếp cảnh vật, nhân + HS trả lời.
vật như thế nào trong bài vẽ?
+ Em sẽ vẽ màu cho bài vẽ như thế nào + HS trả lời.
để tạo ấn tượng về cảnh vật biển đảo
Việt Nam?
+ Bài vẽ của em sẽ có hòa sắc nóng hay + HS trả lời.
lạnh…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết các - HS lắng nghe, ghi nhớ.
chỉ ra được hình ảnh thể hiện sự xa, gần
và màu nóng, lạnh trong bài vẽ ở hoạt
động 3.
D. PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ.
- Tham gia trưng bày, chia sẻ cảm nhận và đánh giá về sản phẩm của mình,
của bạn.
* HOẠT ĐỘNG 4: Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS trưng bày, thảo luận - HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm
và chia sẻ các bài vẽ yêu thích, vè cảnh nhận.
vật, không gian, màu sắc, về hình ảnh ở
xa và ở gần trong bài vẽ.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn tổ chức cho HS trưng bày, - HS thực hiện việc trưng bày bài vẽ.
bài vẽ.
- Yêu cầu HS giới thiệu. trình bày bài vẽ - HS giới thiệu. trình bày, chia sẻ về bài
và nêu cảm nhận về cảnh vật, màu sắc, vẽ.
không gian trong bài vẽ của mình, của
bạn.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận chia - HS thảo luận, chia sẻ.
sẻ cách vẽ, cách phối hợp màu sắc để
tạo không gian, cảnh vật trong bài vẽ
theo hòa sắc nóng hoặc lạnh.
- Chỉ ra cho HS thấy những bài vẽ có - HS cảm nhận, ghi nhớ.
hình ảnh, màu sắc hài hòa, sự kết hợp
nhân vật và không gian trong tranh hợp
lí, màu có hòa sắc.

- Gợi ý cách điều chỉnh bổ sung để bài - HS phát huy lĩnh hội.
vẽ hoàn thiện hơn.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
+ HS trả lời câu hỏi.
+ Cảnh biển đảo trong bài vẽ là ở đâu? + HS trả lời.
Em đã được đến đó chưa?
+ Không gian trong bài vẽ về biển đảo + HS trả lời.
ở vùng miền nào? Hình ảnh nào thể
hiện điều đó?
+ Theo em nên điều chỉnh hoặc bổ sung + HS trả lời.
gi để bài vẽ sinh động và hoàn thiện
hơn…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tổ - HS lắng nghe, ghi nhớ.
chức trưng bày sản, thảo luận và chia sẻ
các bài vẽ yêu thích, vè cảnh vật, không
gian, màu sắc, về hình ảnh ở xa và ở
gần trong bài vẽ ở hoạt động 4.
E. VẬN DỤNG - PHÁT TRIỂN.
- Củng cố và kết nối kiến thức mĩ thuật với cuộc sống.
* HOẠT ĐỘNG 5: Tìm hiểu tranh về biển đảo của họa sĩ.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS quan sát về một tranh - HS quan sát.
vẽ về biển đảo Việt Nam của họa sĩ để
các em nhận biết thêm về cách diễn tả
cảnh vật ở xa, ở gần và màu sắc thể hiện
nét đẹp của biển đảo Việt Nam trong
tranh của họa sĩ.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát ở trang 45 trong - HS quan sát ở trang 45 trong SGK Mĩ
SGK Mĩ thuật 4, và một số bức tranh thuật 4,
của họa sĩ về biển đảo Việt Nam gần gũi
với HS do GV chuẩn bị.
- Nêu câu hởi để HS suy nghĩ về màu - HS thảo luận suy nghĩ và trả lời.
sắc, cách vẽ, cảnh vật trong tranh, chất
liệu và cảm xúc của các em khi xem
tranh của họa sĩ.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em thích bức tranh nào? Vì sao?
+ HS trả lời câu hỏi.
+ Chất liệu và hình thức thể hiện của + HS trả lời.

bức tranh có gì khác với bài vẽ của em?
+ Màu sắc của tranh gợi cho em cảm
giác như thế nào?
+ Em học tập được gì về kĩ thuật thể
hiện, cách sắp xếp không gian hình,
màu trong tranh của họa sĩ…?
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Phong cảnh biển đảo Việt Nam rất tươi
đẹp. Chúng ta cần có ý thức giữ gìn, bảo
vệ môi trường biển đảo quê hương.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
tổ chức quan sát về một tranh vẽ về biển
đảo Việt Nam của họa sĩ để các em
nhận biết thêm về cách diễn tả cảnh vật
ở xa, ở gần và màu sắc thể hiện nét đẹp
của biển đảo Việt Nam trong tranh của
họa sĩ ở hoạt động 5.
* Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.

+ HS trả lời.
+ HS trả lời.

- HS ghi nhớ.

- HS lắng nghe ghi nhớ.

- HS ghi nhớ.

----------------------------------------------------------------------Tiết 7: Tiếng Việt tăng
LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP: BÀI 17
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Giúp HS củng cố các nét cơ bản của các chữ cái. Viết đúng kĩ thuật các chữ viết hoa.
- HS viết đúng, chính xác các từ ngữ trong bài 17
- Rèn kĩ năng viết kiểu chữ đứng đúng cỡ chữ, khoảng cách, độ cao, mẫu chữ.
- HS viết đúng, nhanh và đẹp.
- Hiểu được nội dung đoạn văn
2. Năng lực, phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, giữ gìn vở sạch, chữ đẹp.
- HS biết cảm nhận được vẻ đẹp của hoa sen khi nở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Vở luyện viết lớp 4 tập hai,vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
HĐ 1: Giới thiệu bài.
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu nội dung
Gọi HS đọc bài viết
- 1HS đọc -lớp đọc thầm
+ Đoạn văn gồm mấy câu?
- 1-2 HS nêu: 3 câu
+ Đoạn văn miêu tả điều gì?
- 1-2 HS nêu: Miêu tả hương vị
độc đáo của quả sầu riêng.

+ Đọc thầm và tìm từ khó
+ Tìm danh từ riêng có trong bài?
- Hướng dẫn HS viết các từ khó: sầu riêng,
lâu tan, ngào ngạt, xông,….
HĐ 3 : Luyện viết.
- Đọc bài viết.
- Nhận xét kiểu chữ chọn viết.
- Y/c HS nhắc lại kĩ thuật viết: n/l chữ ghi
tiếng, các chữ cái trong một chữ, cách ghi dấu
thanh, cách viết tên riêng,....
- Viết bài.
- GV nhận xét bài viết của HS (6-9 bài)
HĐ4: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.

Sáng:
Chiều:

- HS làm việc cá nhân, viết ra
nháp những từ khó
-HS trả lời miệng

- 1,2 HS đọc trước lớp.
- HS nêu kiểu chữ.
- HS viết bài vào vở luyện viết .
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Thứ Ba ngày 4 tháng 2 năm 2025
GV chuyên soạn giảng
Tiết 5: Toán
(Đ/C Nga soạn giảng)
---------------------------------------------------------------------Tiết 6: Toán
Bài 57: PHÂN SỐ BẰNG NHAU (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết sự bằng nhau của hai phân số (thông qua hình ảnh trực quan).
- Vận dụng được các dạng toán đã học về phân số bằng n...
 
Gửi ý kiến