Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 1. Tin học là một ngành khoa học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 08h:39' 15-03-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 25/8/2022

Ngày dạy: 6/9/2022

Tên bài dạy
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
TIN HỌC VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN
Môn học: Tin Học; Lớp: 10
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
❖ Phân biệt được thông tin và dữ liệu
❖ Chuyển đổi giữa các đơn vị lưu trữ dữ liệu
❖ Nêu được sự ưu việt của việc lưu trữ, xử lí và truyền thông tin bằng thiết bị số
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề
3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Sgk, Sbt, giáo án.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
- Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: Từ yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
- Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài
? Tin học được định nghĩa là khoa học nghiên cứu các phương pháp và quá trình xử lí
thông tin tự động bằng các phương tiện kĩ thuật, chủ yếu bằng máy tính. Chúng ta đã biết ở lớp
dưới, thông tin được biểu diễn trong máy tính bằng các dãy bit (gồm các kí hiệu 0, 1), máy tính
xử lí dữ liệu là các dãy bit trong bộ nhớ. Vậy dữ liệu và thông tin khác nhau như thế nào?
HS: trả lời câu hỏi
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Tiết 1
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin và dữ liệu
- Mục Tiêu: + Biết khái niệm thông tin và dữ liệu
+ Biết quá trình xử lí thông tin
- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
- Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức
- Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và
Sản phẩm dự kiến
học sinh
1. Thông tin và dữ liệu
*‌ ‌Bước‌ ‌1:‌ ‌Chuyển‌ ‌giao‌
a) Quá trình xử lí thông tin
‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌
- Thông tin là tất cả những gì mang lại cho chúng ta hiểu GV: Nêu đặt câu hỏi
biết.
? Có thể đồng nhất thông tin
với dữ liệu được không?

Hoạt động của giáo viên và
học sinh
Có các ý kiến như sau về dữ
liệu của một bài giảng môn
Ngữ Văn:
An: Bài ghi trong vở của em
là dữ liệu.
- Quá trình xử lí thông tin của máy tính gồm các bước sau: Minh: Tệp bài soạn bằng
+ Bước 1. Tiếp nhận dữ liệu: Máy tính tiếp nhận dữ liệu Word của cô giáo là dữ liệu.
Khoa: Dữ liệu là tệp video ghi
thường theo hai cách:
lại tiết giảng của cô giáo.
- Cách 1. Từ thiết bị
Theo em bạn nào nói đúng?
- Cách 2. Từ bàn phím do con người nhập
Sản phẩm dự kiến

+ Bước 2. Xử lí dữ liệu: Biến đổi dữ liệu trong bộ nhớ
máy tính để tạo ra dữ liệu mới.
+ Bước 3. Đưa ra kết quả: Máy tính có thể đưa ra kết quả
theo hai cách:
- Cách 1. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng văn bản, âm
thanh, hình ảnh,… mà con người có thể hiểu được. Như
vậy dữ liệu đã được chuyển thành thông tin.
- Cách 2. Lưu dữ liệu lên một vật mang tin như thẻ nhớ
hoặc chuyển thành dữ liệu đầu vào cho một hoạt động xử
lí khác.
b) Phân biệt dữ liệu và thông tin
Thông tin và dữ liệu độc lập tương đối với nhau:
- Có thể có nhiều loại dữ liệu khác nhau của một thông
tin, bài ghi trong vở của trò, tệp bài soạn của cô hay
video ghi lại tiết giảng đều là dữ liệu của một bài
giảng.
- Nếu dữ liệu không đầy đủ thì không xác định được
chính xác thông tin.
Ví dụ: dữ liệu “39o C” trong một bộ dữ liệu về thời tiết
mang thông tin “trời rất nóng” nhưng dữ liệu “39o C”
trong bộ dữ liệu bệnh án lại mang thông tin “sốt cao”.
⇨ Như vậy, thông tin có tính toàn vẹn, được hiểu
đúng khi có đầy đủ dữ liệu, nếu thiếu dữ liệu thì có
thể làm thông tin bị sai hoặc không xác định được.
- Với cùng một bộ dữ liệu, cách xử lí khác nhau có thể
đem lại những thông tin khác nhau.
Ví dụ: dữ liệu thời tiết một ngày nào đó có thể được
tổng hợp theo vùng để biết phân bố lượng mưa trong
ngày, nhưng cũng có thể xử lí để cho dự báo thời tiết
ngày hôm sau.
- Việc xử lí các bộ dữ liệu khác nhau cũng có thể đưa
đến cùng một thông tin.
Ví dụ, xử lí dữ liệu về băng tan ở Bắc Cực hay cường
độ bão ở vùng nhiệt đới đều có thể dẫn đến kết luận về
sự nóng lên của Trái Đất.
Kết luận:

HS: Thảo luận, trả lời
*‌ ‌Bước‌ ‌2:‌ ‌Thực‌ ‌hiện‌ ‌nhiệm‌
‌vụ:‌ ‌ ‌
 ‌+‌ ‌HS:‌ ‌Suy‌ ‌nghĩ,‌ ‌tham‌ ‌khảo‌ ‌s
gk‌ ‌trả‌ ‌lời‌ ‌câu‌‌hỏi‌ ‌
+‌ ‌GV:‌ ‌quan‌ s‌ át‌ ‌và‌ ‌trợ‌ ‌giúp‌
‌các‌‌cặp.‌ ‌ ‌
*‌ ‌Bước‌ ‌3:‌ ‌Báo‌ ‌cáo,‌ ‌thảo‌
‌luận:‌ ‌ ‌
+‌ ‌HS:‌ ‌Lắng‌ ‌nghe,‌ ‌ghi‌ ‌chú,‌ ‌mộ
t‌ ‌HS‌ ‌phát‌ ‌
biểu‌‌lại‌‌các‌‌tính‌c‌ hất.‌ ‌ ‌
+‌ ‌Các‌ ‌nhóm‌ ‌nhận‌ ‌xét,‌ ‌bổ‌ ‌sun
g‌ ‌cho‌ ‌nhau.‌ ‌ ‌
*‌ ‌Bước‌ ‌4:‌ ‌Kết‌ ‌luận,‌ ‌nhận‌ ‌đị
nh:‌ ‌GV‌ ‌chính‌ ‌xác‌ ‌hóa‌ ‌và‌ ‌gọi‌ ‌
1‌ ‌học‌ ‌sinh‌ ‌nhắc‌ ‌lại‌‌kiến‌‌thức‌ ‌
Câu hỏi
? Em hãy cho một ví dụ về
thông tin có nhiều cách thể
hiện dữ liệu khác nhau
? Em hãy cho một ví dụ về dữ
liệu thể hiện nhiều thông tin
khác nhau. Tính toàn vẹn của
thông tin được thể hiện như
thế nào trong ví dụ này?

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động của giáo viên và
học sinh

⇨ Trong máy tính, dữ liệu là thông tin đã được đưa vào
máy tính để máy tính có thể nhận biết và xử lí được.
⇨ Thông tin là ý nghĩa của dữ liệu, Dữ liệu là các yếu tố
thể hiện, xác định thông tin. Thông tin và dữ liệu có
tính độc lập tương đối. Cùng một thông tin có thể được
thể hiện bởi nhiều loại dữ liệu khác nhau. Ngược lại,
một dữ liệu có thể mang nhiều thông tin khác nhau.
⇨ Với vai trò là ý nghĩa, thông tin có tính toàn vẹn. Dữ
liệu không đầy đủ có thể làm thông tin sai lệch, thậm
chí không xác định được.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị lưu trữ dữ liệu
a) Mục tiêu: Nắm được các đơn vị lưu trữ dữ liệu
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
2. Đơn vị lưu trữ dữ liệu
*‌‌Bước‌‌1:‌‌Chuyển‌‌giao‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌
- Máy tính không truy cập trong bộ nhớ tới GV:
từng bit mà truy cập theo từng nhóm bit. Nghĩa ? 1. Định nghĩa nào về Byte là đúng?
gốc của “byte” là một đơn vị dữ liệu dưới dạng a) Là một kí tự
một dãy các bit có độ dài nhỏ nhất có thể truy b) Là đơn vị dữ liệu 8 bit
cập được.
c) Là đơn vị đo tốc độ của máy tính
- Các máy tính ngày nay đều tổ chức bộ nhớ d) Là một dãy 8 chữ số
trong thành những đơn vị lưu trữ có độ dài ?2. Quy đổi các lượng tin sau ra KB
bằng bội của byte như 2, 4 hay 8 byte.
a) 3 MB
- Byte là đơn vị đo lượng lưu trữ dữ liệu b) 2 GB
(thường được gọi là đơn vị lưu trữ thông tin)
c) 2048 B
10
- Các đơn vị đo dữ liệu hơn kém nhau 2 = HS: Thảo luận, trả lời
1024 lần
HS: Lấy các ví dụ trong thực tế.
- Bảng các đơn vị lưu trữ dữ liệu
*‌‌Bước‌‌2:‌‌Thực‌‌hiện‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌ ‌
 ‌+‌ ‌HS:‌ ‌Suy‌ ‌nghĩ,‌ ‌tham‌ ‌khảo‌ ‌sgk‌ ‌trả‌ ‌lời‌ ‌câu‌
Đơn vị
Kí hiệu
Lượng dữ liệu
‌hỏi‌ ‌
Bit
Bit
1 bit
+‌‌GV:‌‌quan‌‌sát‌‌và‌‌trợ‌‌giúp‌‌các‌‌cặp.‌ ‌ ‌
*‌‌Bước‌‌3:‌‌Báo‌‌cáo,‌‌thảo‌‌luận:‌ ‌ ‌
Byte
B (Byte)
8 bit
+‌ ‌HS:‌ ‌Lắng‌ ‌nghe,‌ ‌ghi‌ ‌chú,‌ ‌một‌ ‌HS‌ ‌phát‌ ‌
Kilobyt
biểu‌‌lại‌‌các‌‌tính‌c‌ hất.‌ ‌ ‌
KB
210 B
e
+‌ ‌Các‌ ‌nhóm‌ ‌nhận‌ ‌xét,‌ ‌bổ‌ ‌sung‌ ‌cho‌ ‌nhau.‌ ‌ ‌
10
*‌ ‌Bước‌ ‌4:‌ ‌Kết‌ ‌luận,‌ ‌nhận‌ ‌định:‌ ‌GV‌ ‌chính‌ ‌
Megaby
2 KB
MB
xác‌ ‌hóa‌ ‌và‌ ‌gọi‌ ‌1‌ ‌học‌ ‌sinh‌ ‌nhắc‌ ‌lại‌‌kiến‌
te
‌thức‌ 
Gigabyt
210 MB
GB
e
Terabyt
e

TB

Petabyt

PB

210 GB
210 TB

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động của giáo viên và học sinh

e
Exabyte

EB

Zettabyt
e

ZB

Yottaby
te

YB

210 PB
210 EB
210 ZB

Tiết 2
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách LƯU TRỮ, XỬ LÍ VÀ TRUYỀN THÔNG BẰNG THIẾT BỊ
SỐ
a) Mục tiêu: Nắm được điểm khác giữa dữ liệu và thông tin
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
3. LƯU TRỮ, XỬ LÍ VÀ TRUYỀN *‌‌Bước‌‌1:‌‌Chuyển‌‌giao‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌
THÔNG BẰNG THIẾT BỊ SỐ
GV: tổ chức hoạt động cho học sinh
- Thẻ nhớ, bộ thu phát wifi, máy tính xách 1. Các thiết bị làm việc với thông tin số như
tay là các thiết bị số.
lưu trữ, truyền dữ liệu hay xử lí thông tin
Về lưu trữ:
số đều được gọi là thiết bị số. Trong các
- Có thể lưu trữ một lượng thông tin rất lớn
thiết bị dưới đây, thiết bị nào là thiết bị số?
trong một thiết bị nhớ gọn nhẹ với chi phí
Nếu thiết bị không thuộc loại số thì thiết bị
thấp.
số tương ứng với nó (nếu có) là gì?
Ví dụ: Một đĩa cứng khoảng 2 TB, có thể
chứa một khối lượng thông tin ngang với
một thư viện sách của một trường đại học.
- Lưu trữ thông tin trên thiết bị số còn giúp
cho việc tìm kiếm thông tin dễ dàng và 2. Hãy so sánh thiết bị không thuộc loại số ở
nhanh chóng.
hình 1.2 với thiết số tương ứng, nếu có
Về xử lí:
- Máy tính xử lí thông tin với tốc độ HS: Thảo luận, trả lời
nhanh và chính xác. Tốc độ xử lí ngày HS: Lấy các ví dụ trong thực tế.
càng được nâng cao. Một máy tính cỡ *‌‌Bước‌‌2:‌‌Thực‌‌hiện‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌ ‌
trung bình ngày nay có thể thực hiện vài  ‌+‌ ‌HS:‌ ‌Suy‌ ‌nghĩ,‌ ‌tham‌ ‌khảo‌ ‌sgk‌ ‌trả‌ ‌lời‌ ‌câu‌‌hỏi‌ ‌
chục tỉ phép tính một giây. Thậm chí, một +‌‌GV:‌‌quan‌‌sát‌‌và‌‌trợ‌‌giúp‌‌các‌‌cặp.‌ ‌ ‌
số siêu máy tính trên thế giới đã đạt tốc độ *‌‌Bước‌‌3:‌‌Báo‌‌cáo,‌‌thảo‌‌luận:‌ ‌ ‌
tinh toán lên tới hàng trăm triệu tỉ phép +‌ ‌HS:‌ ‌Lắng‌ ‌nghe,‌ ‌ghi‌ ‌chú,‌ ‌một‌ ‌HS‌ ‌phát‌ ‌
tính số học trong một giây.
biểu‌‌lại‌‌các‌‌tính‌c‌ hất.‌ ‌ ‌
- Máy tính thực hiện tính toán nhanh, cho +‌ ‌Các‌ ‌nhóm‌ ‌nhận‌ ‌xét,‌ ‌bổ‌ ‌sung‌ ‌cho‌ ‌nhau.‌ ‌ ‌
kết quả chính xác và ổn định.
*‌ ‌Bước‌ ‌4:‌ ‌Kết‌ ‌luận,‌ ‌nhận‌ ‌định:‌ ‌GV‌ ‌chính‌ ‌xá
Về truyền thông.
c‌ ‌hóa‌ ‌và‌ ‌gọi‌ ‌1‌ ‌học‌ ‌sinh‌ ‌nhắc‌ ‌lại‌‌kiến‌‌thức‌ 
- Xem phím qua Internet, tương tác với
nhau qua mạng xã hội “một cách tức thời”. Câu hỏi:
- Các gia đình có thể sở hữu các đường cáp 3. Em hãy so sánh việc gửi thư qua đường
quang với tốc dộ vài chục Mb/s, tương
bưu điện và gửi thư điện tử
đương với vài triệu kí tự một giây
4. Giả sử để số hóa một cuốn sách kể cả văn

Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
=> Thiết bị số có các ưu điểm:
bản và hình ảnh cần dữ liệu khối lượng dữ
● Giúp xử lí thông tin với năng suất rất
liệu khoảng 50 MB. Thư viện của trường
có khoảng 2000 cuốn sách, Nếu số hóa thì
cao và ổn định
cần khoảng bao nhiêu GB để lưu trữ? Có
● Có khả năng lưu trữ với dung lượng
thể chứa nội dung đó trong thẻ nhớ 256GB
lớn, giá thành rẻ, tìm kiếm nhanh và dễ
hay không?
dàng.
● Có khả năng truyền tin với tốc độ rất
lớn
● Giúp thực hiện tự động, chính xác, chi
phí thấp và tiện lợi hơn một số việc.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv Cho HS nhắc lại KT:
Hs: Nhắc lại các vấn đề đã học
Luyện tập
Bài 1. Từ dữ liệu điểm các môn học của học sinh, có thể rút ra những thông tin gì. Mô tả sơ bộ
xử lí để rút ra một thông tin trong số đó.
Bài 2. Hình 1.3 là danh sách các tệp ảnh lấy ra từ thẻ nhớ của một máy ảnh số. Em hãy tính toán
một thẻ nhớ 15 GB có thể chứa tối đa bao nhiêu ảnh tính theo dộ lớn trung bình của ảnh.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung:.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv đưa câu hỏi về nhà:
Bài 1. Trong thẻ căn cước công dân có gắn chip có thông tin về số căn cước, họ tên, ngày sinh,
giới tính, quê quán,… được in trên thẻ để đọc trựuc tiếp. Ngoài ra, các thông tin ấy còn được mã
hóa trong QR code và ghi vào chip nhớ. Theo em, điều đó có lợi gì?
Bài 2. Hãy tìm hiểu và mô tả vai trò của thiết bị số trong việc làm thay đổi cơ bản việc chụp ảnh
5. Hướng dẫn học sinh tự học:
- Hướng dẫn học bài cũ:
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác