Tìm kiếm Giáo án
GIÁO ÁN LỚP 5 CÁNH DIỀU-TUẦN 18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mùi
Ngày gửi: 21h:21' 14-03-2025
Dung lượng: 225.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mùi
Ngày gửi: 21h:21' 14-03-2025
Dung lượng: 225.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 18
Buổi sáng
Thứ Ba ngày 7 tháng 1 năm 2025
Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tổng kết hoạt động viết về nghề mơ ước
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Tự tin chia sẻ bài viết về nghề mơ ước trước toàn trường hoặc chú ý lắng nghe, cổ vũ
các bạn.
- Thể hiện sự hứng thú khi tham gia hoạt động Viết về nghề mơ ước.
2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
*HSKT: Thảo luận cùng bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Hệ thống âm thanh, dụng cụ cho nghi thức lễ chào cờ.
2. Học sinh:
- Bảng tên lớp, bài viết về nghề em mơ ước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS sắp xếp và ổn định chỗ ngồi - HS tập trung theo hiệu lệnh.
theo lớp qua bài hát:
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu:
- Tự tin chia sẻ bài viết về nghề mơ ước trước toàn trường hoặc chú ý lắng nghe,
cổ vũ các bạn.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động1. Thực hiện nghi lễ chào cờ
- GV Tổng phụ trách kết hợp với GV chủ - HS thực hiện.
nhiệm điều hành HS chỉnh đốn hàng ngũ,
trang phục.
- Đội nghi lễ tiến vào vị trí.
- Chào cờ, Quốc ca, Đội ca,…
- Tiến hành thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Ổn định chỗ ngồi.
- GV – HS ổn định chỗ ngồi.
- Nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua
và phát động phong trào thi đua tuần tới.
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Tổng kết hoạt động viết về nghề mơ ước
Đại diện nhà trường/GV Tổng phụ trách
Đội giới thiệu nội dung tổng kết hoạt động
Viết về nghề mơ ước.
- GV khen ngợi HS đã tích cực tham gia - HS lắng nghe.
hoạt động và có nhiều bài viết chất lượng
tốt.
- HS chia sẻ.
- Mời đại diện một số lớp lên chia sẻ bài
viết về nghề mơ ước trước toàn trường.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Thể hiện sự hứng thú khi tham gia hoạt động Viết về nghề mơ ước.
b. Cách tiến hành:
- Mời một số HS bày tỏ cảm xúc sau khi - Vài HS phát biểu.
tham gia hoạt động.
__________________________________________
Tiết 2: TOÁN
Em vui học toán (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Học xong bài này, HS được:
- Củng cố kĩ năng đo đạc, tinh toán chu vi, diện tích các hình dà học.Vận dụng tỉ
lệ bán già trong giải quyết tình huống thực tiễn liên quan den VC sơ đồ một mặt bằng
đơn giản.
- Phát triển các NL toán học.
2.Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và
thảo luận, trình bày kết quả.
3.Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSKT: Thảo luận cùng bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. Giấy vẽ, thước dây để đo; máy tính
cầm tay để tính toán tỉ lệ
2. HS
- Giấy vẽ, thước dây để đo; máy tính cầm tay để tính toán tỉ lệ
- SGK, máy tính cầm tay, đo độ dài của mảnh đất nhà em đang ở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút)
-Gv tổ chức trò chơi tính tỉ lệ độ dài của
mảnh đất trên bản đồ với tỉ lệ 1: 1000
*Luật chơi:
-Mỗi bạn trong nhóm viết ra một số đo -HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
độ dài
-HS dùng máy tính cầm tay tính tỉ lệ độ
dài số vừa viết trên bản đồ.
-Chia sẻ trong nhóm
-GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
- HS chơi theo nhóm 4.
*Lưu ý: Nhóm trưởng điều khiển các
bạn chơi.
-GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- 3 HS đại diện 3 nhóm đố bạn trước
lớp, chia sẻ cách tính VD chiều dài thửa
ruộng là 50m, chiều dài thửa ruộng trên
sơ đồ mặt bằng là 0,05m bằng 5cm
- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
-HS nghe.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (28 phút)
*Mục tiêu:
-Học sinh vẽ được sơ đồ mặt bằng đơn giản
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiêủ và vẽ sơ đồ mặt
phẳng
- GV giới thiệu về sơ đồ mặt bằng:
Trong cuộc sống, con người thường có
nhu cầu về sơ đồ mặt bằng lê hiếu rõ
hơn về vị trí, kích thước của mặt băng
đó và các công trình liên quan.
- HS quan sát sơ đồ mặt bằng trong
- GV cho HS quan sát sơ đồ mặt bằng SGK. HS thảo luận và nói những thông
trong sgk và giao nhiệm vụ đọc TT biết tin biết được từ sơ đồ mặt bằng trong
được từ sơ đồ
SGK.
Mời HS chia sẻ kết quả quan sát
1-2 HS nói kết quả quan sát được trước
lớp
GV nhận xét, chốt
Lớp nhận xét
1. Lập kế hoạch
Nội dung: Lựa chọn một mặt bằng
(phòng học, hành lang, vườn hoa, thư
viện,...). Tìm hiểu các thông tin liên
quan đến hình dạng, kích thước thực
tế,...
Cách làm: Ước lượng, đo kích thước
thực tế, chọn tỉ lệ bản đồ phù hợp. tính
kích thước thu nhỏ và thể hiện trên sơ
đồ.
Chuẩn bị: Thước đo phù hợp, máy tính
cầm tay,...
- GV hướng dẫn HS chọn một mặt bằng
để vẽ sơ đồ mặt bằng đơn giản như: lớp - HS lấy đồ dùng đã chuẩn bị để lên bàn
học, hành lang, phòng thư viện,...
- GV hướng dẫn HS cách thu thập thông
tin. thảo luận, sử dụng máy tính để tính
toán kích thước và quyết định một tỷ lệ
hợp lý (chẳng hạn 1 : 50; 1 : 100,...).
2. Tìm hiểu thực tế
Tổ chức cho HS thực hiện tìm hiểu thực
tế:
+ Tìm hiểu kích thước thực tế của mặt
bằng cần vẽ.
+ Lựa chọn tỷ lệ bản đồ thích hợp và
tính kích thước trên sơ dô.
Ví dụ: vẽ sơ đồ mặt bằng lớp học của
em: có thể dùng dây đo chiều dài, chiều
rộng hoặc có thể dùng cách nào khca?
(đếm số viên gạch tính độ dài)
3. Vẽ sơ đồ: Cho HS vẽ sơ đồ theo nhóm
4
Mỗi nhóm vẽ sơ đồ mặt bằng của nhóm
mình.
4. Báo cáo kết quá
Mời đại diện nhóm thuyết trình về sơ đồ
của nhóm mình.
GV nhận xét
5. Suy ngẫm, trao đổi
Cho HS suy ngẫm lại quá trình đã làm
và rút ra cách thực hiện cho hiệu quả.
những kinh nghiệm vượt qua khó khăn
trong quá trình thực hiện, những lưu ý
khi vẽ sơ đồ.
- HS nghe hướng dẫn
+ Tìm hiểu kích thước thực tế của mặt
bằng cần vẽ.
+ Lựa chọn tỷ lệ bản đồ thích hợp và
tính kích thước trên sơ dô.
HS thực hành vẽ theo nhóm 4 vào giấy
1-2 nhóm báo cáo kết quả, lớp nhận xét,
tương tác
HS lắng nghe
HS suy ngẫm lại quá trình đã làm và rút
ra cách thực hiện cho hiệu quả. những
kinh nghiệm vượt qua khó khăn trong
quá trình thực hiện, những lưu ý khi vẽ
sơ đồ.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 phút)
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã học những
nội dung gì?
+ thực hành tính tỉ lệ BĐ và vẽ mặt bằng
-Về nhà các em có thể vẽ mặt bằng nhà đơn giản
mình giờ sau báo cáo
-HS nghe để thực hiện.
______________________________________________
Tiết 3: TIẾNG VIỆT 1
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi chảy,
đạt tốc độ khoảng 95 tiếng / phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc
lòng trong nửa cuối HK I.
- Tự đọc (đọc thầm) câu chuyện Em tôi. Hiểu diễn biến và ý nghĩa của câu chuyện:
bồi dưỡng tình anh em và ý thức bảo vệ an toàn, tránh tai nạn.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
- NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước).
*HSKT: Cùng bạn thảo luận nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc (hoặc in sẵn đoạn văn cần đọc đối
với văn bản đọc chọn ngoài SGK) và các CH đọc hiểu; phiếu viết yêu cầu đọc thuộc
lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng); máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu HS nêu lại tên các chủ điểm - HS nêu tên các chủ điểm.
đã học.
- GV giới thiệu bài học.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng và học thuộc lòng.
- Đánh giá kĩ năng đọc hiểu.
Cách tiến hành:
2.1.Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học
thuộc lòng:
- GV chuẩn bị trò chơi “Hộp bí mật”
- Luật chơi: Mỗi học sinh sẽ bóc thăm một
lá thăm để chọn đoạn, bài đọc kèm câu hỏi
đọc hiểu.
- GV gọi ngẫu nhiên hoặc có thể gọi theo
tinh thần xung phong.
- GV chấm điểm và lựa chọn những HS có
kĩ năng đọc tốt để khen thưởng.
2.2. Đọc hiểu và luyện tập:
HĐ1: Làm việc độc lập:
-Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc
thành tiếng và HTL, mỗi HS tự đọc thầm
câu chuyện Em tôi và làm vào VBT các
BT trong SGK.
HĐ 2: Báo cáo kết quả đọc hiểu và làm
BT:
- Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và
HTL, GV hướng dẫn HS đọc và làm BT:
- Mời HS đọc nối tiếp câu chuyện Em tôi (1
- HS lắng nghe.
- Học sinh lắng nghe luật chơi và ghi
nhớ.
- HS có thể xung phong để dành
quyền bốc thăm.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm và vào VBT.
lượt).
- Mời một số HS báo cáo kết quả làm
BT. Có thể tổ chức thi giữa các tổ hoặc
các nhóm, các bàn, nếu có thời gian.
Đáp án:
+ Vì sao Dũng gặp tai nạn?
+ Tình yêu thương của nhân vật “tôi”
dành cho em được thể hiện qua những
chi tiết nào?
- 3 HS đọc nối tiếp câu chuyện.
+ Vì Dũng bắt chước anh, một
mình ra bờ ao bắt châu chấu, bị
ngã xuống ao.
+ Nhân vật “tôi” luôn nhường
nhịn em; khi nghe tin em bị tai
nạn, “tôi” hốt hoảng chạy đến
trạm y tế; bóc quýt cho em; vừa
thương em vừa ân hận; hứa xin
mẹ cho em đi học bơi cùng.
+ Không ra bờ ao và không dẫn
em ra bờ ao chơi. Nên học bơi để
biết bơi, đề phòng tai nạn.
+ Câu chuyện nhắc nhở em điều gì về
việc bảo vệ an toàn cho bản thân và các
em nhỏ?
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- Liên hệ, giáo dục HS phải biết yêu
thương em nhỏ và nên học bơi.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Chia sẻ với các bạn mình nắm được điều - Học sinh chia sẻ trước lớp.
gì qua tiết học hôm nay.
- Nhận xét, nhắc những HS kiểm tra đọc
thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra
lại vào buổi sau.
__________________________________________
Tiết 4: TIẾNG VIỆT 2
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Ôn tập kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ
và tự học (nhận biết và sửa được lỗi cho bài văn của mình)
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu nước, yêu nghề), chăm chỉ (kiên trì, quyết tâm
trong công việc).
*HSKT: Cùng bạn thảo luận nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: Tờ phiếu viết tên các bài tập đọc, máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho học sinh chơi trò chơi chuyền - HS chơi trò chơi
bóng. Cách chơi: vừa nghe một bài hát vừa
chuyền bóng, bài hát dừng ở HS nào thì HS
đó kể tên một bài đọc đã học..
- GV giới thiệu bài học.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Ôn tập kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học.
Cách tiến hành:
2.1. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng,
học thuộc lòng.
- GV tổ chức cho những HS chưa được
kiểm tra ở tiết trước bốc thăm đoạn, bài đọc - HS bốc thăm theo sự hướng dẫn
và câu hỏi đọc hiểu.
của GV.
- GV chấm điểm theo những tiêu chí đã
đưa ra.
- Học sinh chú ý lắng nghe.
- GV tuyên dương và nhăc nhở những HS
còn chậm kĩ năng đọc rèn luyện thêm.
- HS rèn luyện đọc thêm ở nhà.
2.2. Luyện viết: (Ôn tập kĩ năng viết đoạn
văn giới thiệu một nhân vật văn học)
BT1: Viết đoạn văn giới thiệu một nhân
vật mà em thích trong những câu chuyện
em đã học ở HKI.
- Yêu cầu HS đọc thầm gợi ý.
- Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành - HS đọc thầm SGK.
tiếng và HTL, mỗi HS tự đọc thầm và làm - Làm cá nhân.
BT viết trong SGK.
- Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng
và HTL, GV tiếp tục để HS viết đoạn văn
theo đề đã chọn.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng.
BT2: Giới thiệu và bình chọn đoạn văn
hay.
-Cho HS trưng bày đoạn văn theo nhóm.
- HS trưng bày đoạn văn của mình
trước lớp (Kĩ thuật phòng tranh).
- HS trong lớp tham quan, nhận xét,
- Gọi vài HS trình bày đoạn văn của mình bình chọn đoạn viết hay.
trước lớp.
-1-2 HS đọc đoạn văn của mình
- Gọi một số HS nhận xét.
trước lớp.
- GV nêu nhận xét của mình, giúp HS cả
lớp rút kinh nghiệm về việc viết đoạn
- HS lắng nghe
văn giới thiệu một nhân vật văn học.
- HS xem bài viết và sửa các lỗi để
bài viết hay hơn.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
+ Khi viết đoạn văn nhận xét về nhân vật - HS trả lời.
văn học, em cần chú ý điều gì?
-Nhận xét tiết học.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành
tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại
vào buổi sau.
____________________________________________________________
Buổi chiều
Tiết 1: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Kiểm tra cuối kì 1
( Kiểm tra theo đề của trường)
_____________________________________
Tiết 2: TIẾNG VIỆT TĂNG
Luyện tập về đại từ, kết từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức cho học sinh về đại từ xưng hô và quan hệ từ.
- Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ
và tự học (trả lời đúng các câu hỏi trong bài).
3. Phẩm chất:
- Yêu thích môn học.
*HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Máy tính, tivi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Luyện tập:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
bảng phụ. yêu cầu học sinh trung bình và
khá tự chọn đề bài.
- Học sinh lập nhóm.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Nhận phiếu và làm việc.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1. Tìm đại từ xưng hô có trong đoạn
văn sau:
Sóc nhảy nhót chuyền cành thế nào ngã
trúng ngay vào Chó Sói đang ngủ. Chó
Sói choàng dậy tóm được Sóc, định ăn
thịt, Sóc bèn van xin:
- Xin ông thả cháu ra.
Sói trả lời :
- Thôi được, ta sẽ thả mày ra. Có điều
mày hãy nói cho ta hay, vì sao họ nhà
Sóc chúng mày lúc nào cũng vui vẻ như
vậy?
Bài 2. Tìm cặp kết từ ở mỗi câu sau và
cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa
các bộ phận của câu (ghi vào chỗ trống
trong ngoặc) :
a) Nhờ sự cố gắng nỗ lực của bản thân
mà nó đã vươn lên đứng đầu lớp sau học
kì I. (Biểu thị quan
hệ ..............................................................
.)
b) Nếu rừng cây cứ bị chặt phá thì hiện
tượng lũ lụt và hạn hán sẽ ngày càng gia
tăng. (Biểu thị quan
hệ ..............................................................
)
c) Tuy nhà rất xa trường nhưng Mai luôn
đi học đúng giờ.
(Biểu thị quan hệ ...............................)
d) Bạn Hà không những là con ngoan mà
còn là một trò giỏi.(Biểu thị quan
hệ .........)
Bài 3. Tìm kết từ (cặp kết từ) trong đoạn
trích sau và nêu rõ tác dụng của chúng:
“Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết
rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ
học tập, còn Vạc thì lười biếng, suốt
ngày chỉ nằm ngủ. Cò bảo mãi mà
Vạc chẳng nghe. Nhờ chăm chỉ siêng
năng nên Cò học giỏi nhất lớp.”
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét,
Đáp án
Các đại từ xưng hô: ông, cháu, ta,
mày, chúng mày.
Đáp án
a) Nhờ... mà... (Biểu thị quan hệ
nguyên nhân – kết quả).
b) Nếu …thì… (Biểu thị quan hệ
nguyên nhân – kết quả).
c) Tuy … nhưng…(Biểu thị quan hệ
điều kiện – kết quả).
d) Không những …mà còn (Biểu thị
quan hệ tăng tiến).
Đáp án
Quan hệ từ (cặp quan hệ từ): và,
nhưng, còn, mà, Nhờ...nên...
Tác dụng :
- và : nêu 2 sự kiện song song.
- nhưng, còn, mà: nêu sự đối lập.
- Nhờ...nên: biểu thị quan hệ nguyên
nhân - kết quả.
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
sửa bài.
bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
_________________________________________
Tiết 3: TOÁN TĂNG
Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố phép tính với số thập phân, tỉ số phần trăm.
- Rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm.
2.Năng lực chung:
-Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học
để trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải
quyết bài toán khác nhau.
3.Phẩm chất:
- Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua
việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như
hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
*HSKT: Làm được bài 1; 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, tivi, hệ thống bài tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động:
- Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- HS trình bày.
2. Luyện tập:
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài 1: Xếp các số thập phân theo thứ tự Lời giải: Các số thập phân theo thứ tự từ bé
từ bé đến lớn
đến lớn là:
4,03 ; 4,3 ; 4,299 ; 4,31 ; 4,013
4,013 < 4,03 < 4,299 < 4, 3 < 4,31.
Bài tập2: Tính
Lời giải
a) 1,5678 : 2,34 x 50 - 65
a) 1,5678 : 2,34 x 50 - 6,25
b) 25,76 - (43 - 400 x 0,1 - 300 x 0.01)
=
0,67
x 50 - 6,25
=
33,5
- 6,25
=
27,25.
b) 25,76 - (43 - 400 x 0,1 - 300 x 0.01)
Bài tập 3: Tính nhanh
a) 6,778 x 99 + 6,778.
b)3,456× 40 + 3,456 × 460 + 3,456 ×
500
Bài tập 4: Lớp 5A có 40 học sinh, trong
đó số học sinh nữ là 30 em còn lại là
học sinh nam. Tìm tỉ số phần trăm của
học sinh nam và số học sinh lớp 5A.
Bài tập 5: Một đám đất hình chữ nhật
có chiều dài 60m, chiều rộng bằng 65%
chiều dài. Trên đó người ta cấy lúa.
Theo năm ngoái, cứ mỗi 100m2 thu
hoạch được 60kg thóc. Năm nay năng
suất tăng 5% so với năm ngoái. Hỏi năm
nay trên đó người ta thu hoạch được ?
tấn thóc
3. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn
bị bài sau.
= 25,76 – ( 43 = 25,76 = 25,76.
40
0
-
3 )
Lời giải:
6,778 x 99 + 6,778
= 6,788 x 99 + 6,788 x 1
= 6,788 x ( 99 + 1)
= 6,788 x 100
=
678,8.
Lời giải:
Chiều rộng đám đất hình chữ nhật là:
60 : 100 x 65 = 39 (m)
Diện tích đám đất hình chữ nhật là:
60 x 39 = 2340 (m2)
5% có số kg thóc là:
60 : 100 x 5 = 3 (kg)
Năng xuất lúa năm nay đạt là:
60 + 3 = 63 (kg)
Năm nay trên đó người ta thu hoạch được
số kg thóc là:
63 x (2340 : 100) = 1474,2 (kg)
= 1,4742 tấn.
Đáp số: 1,4742 tấn.
- HS lắng nghe và thực hiện.
________________________________________________________________
Buổi sáng
Thứ Tư ngày 8 tháng 1 năm 2025
Tiết 1: TIẾNG VIỆT 3
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Thực hiện được các BT, qua đó hệ thống hoá được kiến thức về đại từ.
2. Năng lực chung:
- NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn tham gia TC “Ai nhanh- Ai đúng?” - BT2).
- NL tự chủ và tự học: Lấy được VD minh hoạ cho các nhóm đại từ, nhận xét, đánh giá
bạn.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu nước, yêu nghề), chăm chỉ (kiên trì, quyết tâm
trong công việc).
*HSKT: Cùng bạn thảo luận nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: Tờ phiếu viết tên các bài tập đọc, máy tính, ti vi; một số thẻ từ (BT2)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu HS vận độngt heo nhạc để tạo - HS thực hiện.
không khí hứng khởi cho tiết học.
- GV ổn định lớp học.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu: - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Hệ thống hoá được kiến thức về đại từ.
Cách tiến hành:
2.1. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học
thuộc lòng:
Cách tiến hành:
- Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài
đọc hoặc đọc thuộc lòng kèm câu hỏi đọc - HS thực hiện.
hiểu
- GV nhận xét.
2.2. Ôn tập về đại từ:
HĐ 1: Làm việc độc lập
-Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành -HS đọc thầm và làm cá nhân các
tiếng và HTL, mỗi HS tự đọc thầm và làm BT1,2 (SGK).
các BT trong SGK.
HĐ 2: Báo cáo kết quả làm bài tập
- Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và
HTL, GV hướng dẫn HS chữa BT.
BT 1: Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”
- GV chia 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Đại từ xưng hô
+ Nhóm 2: Đại từ nghi vấn
+ Nhóm 3: Đại từ thay thế
- GV nêu luật chơi: Lần lượt từng HS trong
- Lắng nghe
nhóm lên bảng viết đại từ tìm được. Khi
- Tham gia chơi theo hướng dẫn
HS1 về chỗ -> HS2 mới được lên bảng viết.
của GV.
Mỗi HS chỉ cần nêu được 1 đại từ ở mỗi
nhóm.
- GV lưu ý HS không nêu lại đại từ bạn
cùng nhóm đã nêu.
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm
thắng cuộc.
BT 2: Trò chơi “Ai nhanh- Ai đúng? ”
- GV chia 2 nhóm, phổ biến luật chơi.
- GV đưa các thẻ từ, yêu cầu HS xếp vào
nhóm thích hợp.
- GV+HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương
nhóm thắng cuộc.
->Chốt đáp án đúng:
Danh từ chỉ quan hệ thân thuộc: ông,
dì, chú, cháu, anh, em.
Danh từ chỉ một số chức chức vụ,
nghề nghiệp: giám đốc, thầy (thầy
giáo), cô (cô giáo), bác sĩ.
-Khuyến khích HS tìm thêm các từ cho mỗi
nhóm.
- Lắng nghe.
- Mỗi nhóm cử 5 HS tham gia chơi.
-HS tìm thêm. VD: Nhóm 1: DT
chỉ quan hệ thân thuộc: bố, mẹ, cô,
bác, chị, bạn, …
Nhóm 2: DT chỉ nghề nghiệp, chức
vụ: kĩ sư, giáo sư, nhà văn, …
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Chia sẻ những điều em biết sau tiết học.
- Nhận xét, dặn dò.
______________________________________________
Tiết 2: TIẾNG VIỆT 4
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Ôn tập kĩ năng viết bài văn tả người.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ
và tự học (nhận biết và sửa được lỗi cho bài văn của mình)
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu quý người thân trong gia đình và những người
xung quanh), chăm chỉ (kiên trì, quyết tâm trong công việc).
*HSKT: Cùng bạn thảo luận nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: Tờ phiếu viết tên các bài tập đọc, máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh chơi - HS thực hiện.
một trò chơi để tạo không khí hứng khởi
trước khi vào tiết học.
- GV giới thiệu bài học
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu: - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Ôn tập kĩ năng viết bài văn tả người.
Cách tiến hành:
2.1. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học
thuộc lòng.
- Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài - HS thực hiện.
đọc hoặc đọc thuộc lòng kèm câu hỏi đọc
hiểu
- GV nhận xét.
2.2. Luyện viết: (Ôn tập kĩ năng viết bài văn
tả người)
BT1: Viết một đoạn của bài văn tả người
theo 1 trong 2 đề sau:
a, Tả hoạt động của một cô (chú) công an
mà em quý mến.
b, Tả ngoại hình của một người thân trong
gia đình.
-Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành - Đọc thầm gợi ý và làm cá nhân.
tiếng và HTL, mỗi HS chọn 1 đề và viết
đoạn văn theo yêu cầu của đề.
- Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng
và HTL, GV tiếp tục để HS viết đoạn
văn theo đề đã chọn.
BT2: Giới thiệu và bình chọn đoạn văn
hay:
- GV dành 10 phút cuối mời một số HS
-Một số HS đọc đoạn văn của mình
đọc đoạn văn các em đã viết (có thể
trước lớp.
chiếu lên màn hình, nếu có máy chiếu,
- HS khác nhận xét, đánh giá. Nêu
màn hình); mời một số HS nhận xét.
được câu văn em thích ở bài làm
- GV nêu nhận xét của mình, giúp HS cả
của bạn.
lớp rút kinh nghiệm về việc viết đoạn
văn tả người.
- GV nhận xét, đánh giá.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
+ Khi viết bài văn tả người, em cần chú ý
điều gì?
- Nhận xét, dặn dò.
Tiết 3: TOÁN
Em vui học toán (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù:
Học xong bài này, HS được:
- Củng cố kĩ năng đo đạc, tinh toán chu vi, diện tích các hình dà học.
- Vận dụng tỉ lệ bán già trong giải quyết tình huống thực tiễn liên quan den VC sơ đồ
một mặt bằng đơn giản.
- Phát triển các NL toán học.
2.Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và
thảo luận, trình bày kết quả.
3.Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSKT: Làm được bài 1; 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều, máy tính cầm tay
2.HS
- SGK Bài vẽ từ tiết 1; máy tính cầm tay, số đo chiều cao của bố và mẹ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút)
-Gv tổ chức cho 2-3 nhóm HS chia sẻ bài vẽ - HS cả lớp theo dõi lắng nghe
sơ đồ mặt bằng của nhóm mình ở tiết 1 để
khởi động tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (tiếp theo) (25 phút)
* Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng đo đạc, tinh toán chu vi, diện tích các hình dà học.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 2. Sử dụng máy tính cầm tay
*Mục tiêu
-Củng cố và hoàn thiện kĩ năng tính chiều
cao trung bình của người trưởng thành từ
chiều cao của bố và mẹ
Bài 2
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Cho HS sử dụng máy tính cầm tay để thực - HS sử dụng máy tính cầm tay thực
hiện các phép tính với số thập phân (cá hành tính
nhân)
- Mời HS đọc kết quả tính, nêu cách tính
- HS chia sẻ kết quả tính và cách
- GV nhận xét, khen những HS chia sẻ rõ thực hiện, lớp nhận xét
ràng, tự tin
79,8 + 8,56 ¿ 88,36
145,2 – 4,89 ¿ 140,31
b. 352 + 189,471 ¿ 541,471
75,54 x 39 ¿1386,06
c. 90,3 x3,14 ¿283,542
82,861 : 19,27 ¿ 4,3
Bài 3
- Mời HS đọc nội dung bài 3
- Cho HS thảo luận nhóm đôi về cách tính
chiều cao trung bình của một người trưởng
thành
- Mời HS chia sẻ trước lớp
- 2 HS đọc bài, lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm đôi về cách
tính chiều cao trung bình của một
người trưởng thành
- Đại diện 1 nhóm chia sẻ trước lớp,
lớp tương tác
+ Chiều cao của con trai bằng trung
- GV nhận xét
bình cộng chiều cao của bố và mẹ
cộng 6cm.
+ Chiều cao của con gái bằng trung
bình cộng chiều cao của bố và mẹ
trừ 6cm.
- HS thực hành tính chiều cao của
Đức ở tuổi trưởng thành như trong ví
- Cho HS sử dụng máy tính cầm tay để tính dụ
chiều cao của bạn Đức ở độ tuổi trưởng Đổi 6cm ¿ 0,6m
thành.
(1,70 + 1,68) + 0,6 1,75(m)
- HS thực hành theo yêu cầu
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính cầm tay
để tính chiều cao của chính mình ở độ tuổi
trưởng thành rồi chia sẻ với bạn cùng bàn.
- Cho HS chia sẻ trước lớp về chiều cao của
mình lúc trưởng thành
- 1 HS chia sẻ: ví dụ bố cao 1,68m,
mẹ cao 1,55m.6cm bằng 0,6m. Vậy
chiều cao TB của em (nữ)là
(1,68+1,55):2–0,6¿1,55 (m)
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM (5 phút)
* Mục tiêu:
- Vận dụng tỉ lệ bán già trong giải quyết tình huống thực tiễn liên quan den VC sơ
đồ một mặt bằng đơn giản.
? Muốn tính chiều cao TB của bạn nam làm tn? HS trả lời – lớp nhận xét
? Muốn tính chiều cao TB của bạn nữ làm tn?
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới: Ôn
tập chung
(*) Củng cố, dặn dò
- Cho HS nói về cảm xúc sau giờ học.
- HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ
học.
- HS nói về hoạt động còn lúng túng, nếu
làm lại sẽ làm gì?
_____________________________________________
Tiết 4: KHOA HỌC
Bài: Ôn tập chủ đề thực vật và động vật
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hệ thống được những kiến thức đã học về sự sinh sản, sự lớn lên và phát triển của
thực vật và động vật.
- Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội
dung tìm hiểu về vòng đời ở một số động vật.
- Giao tiếp và hợp tác: Tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận. Hợp tác với bạn trong các
hoạt động thảo luận nhóm nói và chia sẻ về vòng đời và sự phát triển ở động vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý động vật và dựa vào vòng đời của một số vật nuôi có
thể biết cách chăm sóc phù hợp cho vật nuôi theo từng giai đoạn phát triển
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
*HSKT: Kể được một số động vật đẻ con, một số động vật đẻ trứng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa Khoa học.
- Vở bài tập Khoa học.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa Khoa học.
- Vở bài tập Khoa học.
- Giấy khổ to, bút lông.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo không khí vui tươi, hào hứng trước khi bắt đầu tiết học.
b) Cách tiến hành
- Giáo viên tổ chức cho học sinh trò chơi: - Học sinh chơi trò chơi.
“Truyển điện”: Kể tên các loài động vật đẻ
trứng, đẻ con.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên tổng kết, nhận xét, tuyên dương
đội thắng.
B: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức về chủ đề Thực vật và động vật.
a) Mục tiêu
- Hệ thống được những kiến thức đã học về sự sinh sản, lớn lên và phát triển của
thực vật.
- Hệ thống được những kiến thức về sự sinh sản, vòng đời của động vật đẻ trứng
và động vật đẻ con.
- Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin.
b) Cách tiến hành
- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm - Học sinh làm việc theo nhóm,
dựa vào câu hỏi gợi ý câu 1: Dựa vào sơ đồ nhóm trưởng điều khiển.
dưới đây, lựa chọn trình bày một nội dung đã
học trong chủ đề thực vật và động vật.
+ Nhóm trưởng phân công mỗi bạn nhận một
nội dung để vẽ sơ đồ tư duy, sau đó tập hợp
lại tạo thành một sơ đồ tư duy chung về chủ
đề Thực vật và động vật của cả nhóm.
- Giáo viên cho học sinh treo các sản phẩm - Học sinh trình bày sản phẩm của
của mình trước lớp. Giáo viên sử dụng kĩ nhóm mình.
thuật phòng tranh để các nhóm tham quan sản
phẩm của nhóm bạn.
- Học sinh nhận xét lẫn nhau sau
- Giáo viên cho học sinh nhận xét, đánh giá khi quan sát sản phẩm của nhóm
giữa các nhóm.
bạn.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương các nhóm - Học sinh lắng nghe.
vẽ sơ đồ tư duy đúng và đẹp.
Hoạt động 2: Đóng vai.
a) Mục tiêu:
Ôn tập kiến thức về sự lớn lên, phát triển của thực vật.
b) Cách tiến hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - Học sinh làm việc cá nhân.
trong vở bài tập. Đóng vai hạt cam kể về quá
trình lớn lên của cây cam.
- Giáo viên gọi học sinh trình bày trước lớp, - Học sinh trình bày trước lớp, học
học sinh khác nhận xét, bổ sung.
sinh khác nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 3: Thực hành viết sơ đồ vòng đời của một loài độn...
Buổi sáng
Thứ Ba ngày 7 tháng 1 năm 2025
Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tổng kết hoạt động viết về nghề mơ ước
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Tự tin chia sẻ bài viết về nghề mơ ước trước toàn trường hoặc chú ý lắng nghe, cổ vũ
các bạn.
- Thể hiện sự hứng thú khi tham gia hoạt động Viết về nghề mơ ước.
2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
*HSKT: Thảo luận cùng bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Hệ thống âm thanh, dụng cụ cho nghi thức lễ chào cờ.
2. Học sinh:
- Bảng tên lớp, bài viết về nghề em mơ ước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS sắp xếp và ổn định chỗ ngồi - HS tập trung theo hiệu lệnh.
theo lớp qua bài hát:
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu:
- Tự tin chia sẻ bài viết về nghề mơ ước trước toàn trường hoặc chú ý lắng nghe,
cổ vũ các bạn.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động1. Thực hiện nghi lễ chào cờ
- GV Tổng phụ trách kết hợp với GV chủ - HS thực hiện.
nhiệm điều hành HS chỉnh đốn hàng ngũ,
trang phục.
- Đội nghi lễ tiến vào vị trí.
- Chào cờ, Quốc ca, Đội ca,…
- Tiến hành thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Ổn định chỗ ngồi.
- GV – HS ổn định chỗ ngồi.
- Nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua
và phát động phong trào thi đua tuần tới.
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Tổng kết hoạt động viết về nghề mơ ước
Đại diện nhà trường/GV Tổng phụ trách
Đội giới thiệu nội dung tổng kết hoạt động
Viết về nghề mơ ước.
- GV khen ngợi HS đã tích cực tham gia - HS lắng nghe.
hoạt động và có nhiều bài viết chất lượng
tốt.
- HS chia sẻ.
- Mời đại diện một số lớp lên chia sẻ bài
viết về nghề mơ ước trước toàn trường.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Thể hiện sự hứng thú khi tham gia hoạt động Viết về nghề mơ ước.
b. Cách tiến hành:
- Mời một số HS bày tỏ cảm xúc sau khi - Vài HS phát biểu.
tham gia hoạt động.
__________________________________________
Tiết 2: TOÁN
Em vui học toán (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Học xong bài này, HS được:
- Củng cố kĩ năng đo đạc, tinh toán chu vi, diện tích các hình dà học.Vận dụng tỉ
lệ bán già trong giải quyết tình huống thực tiễn liên quan den VC sơ đồ một mặt bằng
đơn giản.
- Phát triển các NL toán học.
2.Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và
thảo luận, trình bày kết quả.
3.Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSKT: Thảo luận cùng bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. Giấy vẽ, thước dây để đo; máy tính
cầm tay để tính toán tỉ lệ
2. HS
- Giấy vẽ, thước dây để đo; máy tính cầm tay để tính toán tỉ lệ
- SGK, máy tính cầm tay, đo độ dài của mảnh đất nhà em đang ở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút)
-Gv tổ chức trò chơi tính tỉ lệ độ dài của
mảnh đất trên bản đồ với tỉ lệ 1: 1000
*Luật chơi:
-Mỗi bạn trong nhóm viết ra một số đo -HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
độ dài
-HS dùng máy tính cầm tay tính tỉ lệ độ
dài số vừa viết trên bản đồ.
-Chia sẻ trong nhóm
-GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
- HS chơi theo nhóm 4.
*Lưu ý: Nhóm trưởng điều khiển các
bạn chơi.
-GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- 3 HS đại diện 3 nhóm đố bạn trước
lớp, chia sẻ cách tính VD chiều dài thửa
ruộng là 50m, chiều dài thửa ruộng trên
sơ đồ mặt bằng là 0,05m bằng 5cm
- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
-HS nghe.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (28 phút)
*Mục tiêu:
-Học sinh vẽ được sơ đồ mặt bằng đơn giản
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiêủ và vẽ sơ đồ mặt
phẳng
- GV giới thiệu về sơ đồ mặt bằng:
Trong cuộc sống, con người thường có
nhu cầu về sơ đồ mặt bằng lê hiếu rõ
hơn về vị trí, kích thước của mặt băng
đó và các công trình liên quan.
- HS quan sát sơ đồ mặt bằng trong
- GV cho HS quan sát sơ đồ mặt bằng SGK. HS thảo luận và nói những thông
trong sgk và giao nhiệm vụ đọc TT biết tin biết được từ sơ đồ mặt bằng trong
được từ sơ đồ
SGK.
Mời HS chia sẻ kết quả quan sát
1-2 HS nói kết quả quan sát được trước
lớp
GV nhận xét, chốt
Lớp nhận xét
1. Lập kế hoạch
Nội dung: Lựa chọn một mặt bằng
(phòng học, hành lang, vườn hoa, thư
viện,...). Tìm hiểu các thông tin liên
quan đến hình dạng, kích thước thực
tế,...
Cách làm: Ước lượng, đo kích thước
thực tế, chọn tỉ lệ bản đồ phù hợp. tính
kích thước thu nhỏ và thể hiện trên sơ
đồ.
Chuẩn bị: Thước đo phù hợp, máy tính
cầm tay,...
- GV hướng dẫn HS chọn một mặt bằng
để vẽ sơ đồ mặt bằng đơn giản như: lớp - HS lấy đồ dùng đã chuẩn bị để lên bàn
học, hành lang, phòng thư viện,...
- GV hướng dẫn HS cách thu thập thông
tin. thảo luận, sử dụng máy tính để tính
toán kích thước và quyết định một tỷ lệ
hợp lý (chẳng hạn 1 : 50; 1 : 100,...).
2. Tìm hiểu thực tế
Tổ chức cho HS thực hiện tìm hiểu thực
tế:
+ Tìm hiểu kích thước thực tế của mặt
bằng cần vẽ.
+ Lựa chọn tỷ lệ bản đồ thích hợp và
tính kích thước trên sơ dô.
Ví dụ: vẽ sơ đồ mặt bằng lớp học của
em: có thể dùng dây đo chiều dài, chiều
rộng hoặc có thể dùng cách nào khca?
(đếm số viên gạch tính độ dài)
3. Vẽ sơ đồ: Cho HS vẽ sơ đồ theo nhóm
4
Mỗi nhóm vẽ sơ đồ mặt bằng của nhóm
mình.
4. Báo cáo kết quá
Mời đại diện nhóm thuyết trình về sơ đồ
của nhóm mình.
GV nhận xét
5. Suy ngẫm, trao đổi
Cho HS suy ngẫm lại quá trình đã làm
và rút ra cách thực hiện cho hiệu quả.
những kinh nghiệm vượt qua khó khăn
trong quá trình thực hiện, những lưu ý
khi vẽ sơ đồ.
- HS nghe hướng dẫn
+ Tìm hiểu kích thước thực tế của mặt
bằng cần vẽ.
+ Lựa chọn tỷ lệ bản đồ thích hợp và
tính kích thước trên sơ dô.
HS thực hành vẽ theo nhóm 4 vào giấy
1-2 nhóm báo cáo kết quả, lớp nhận xét,
tương tác
HS lắng nghe
HS suy ngẫm lại quá trình đã làm và rút
ra cách thực hiện cho hiệu quả. những
kinh nghiệm vượt qua khó khăn trong
quá trình thực hiện, những lưu ý khi vẽ
sơ đồ.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 phút)
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã học những
nội dung gì?
+ thực hành tính tỉ lệ BĐ và vẽ mặt bằng
-Về nhà các em có thể vẽ mặt bằng nhà đơn giản
mình giờ sau báo cáo
-HS nghe để thực hiện.
______________________________________________
Tiết 3: TIẾNG VIỆT 1
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi chảy,
đạt tốc độ khoảng 95 tiếng / phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc
lòng trong nửa cuối HK I.
- Tự đọc (đọc thầm) câu chuyện Em tôi. Hiểu diễn biến và ý nghĩa của câu chuyện:
bồi dưỡng tình anh em và ý thức bảo vệ an toàn, tránh tai nạn.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
- NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước).
*HSKT: Cùng bạn thảo luận nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc (hoặc in sẵn đoạn văn cần đọc đối
với văn bản đọc chọn ngoài SGK) và các CH đọc hiểu; phiếu viết yêu cầu đọc thuộc
lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng); máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu HS nêu lại tên các chủ điểm - HS nêu tên các chủ điểm.
đã học.
- GV giới thiệu bài học.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng và học thuộc lòng.
- Đánh giá kĩ năng đọc hiểu.
Cách tiến hành:
2.1.Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học
thuộc lòng:
- GV chuẩn bị trò chơi “Hộp bí mật”
- Luật chơi: Mỗi học sinh sẽ bóc thăm một
lá thăm để chọn đoạn, bài đọc kèm câu hỏi
đọc hiểu.
- GV gọi ngẫu nhiên hoặc có thể gọi theo
tinh thần xung phong.
- GV chấm điểm và lựa chọn những HS có
kĩ năng đọc tốt để khen thưởng.
2.2. Đọc hiểu và luyện tập:
HĐ1: Làm việc độc lập:
-Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc
thành tiếng và HTL, mỗi HS tự đọc thầm
câu chuyện Em tôi và làm vào VBT các
BT trong SGK.
HĐ 2: Báo cáo kết quả đọc hiểu và làm
BT:
- Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và
HTL, GV hướng dẫn HS đọc và làm BT:
- Mời HS đọc nối tiếp câu chuyện Em tôi (1
- HS lắng nghe.
- Học sinh lắng nghe luật chơi và ghi
nhớ.
- HS có thể xung phong để dành
quyền bốc thăm.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm và vào VBT.
lượt).
- Mời một số HS báo cáo kết quả làm
BT. Có thể tổ chức thi giữa các tổ hoặc
các nhóm, các bàn, nếu có thời gian.
Đáp án:
+ Vì sao Dũng gặp tai nạn?
+ Tình yêu thương của nhân vật “tôi”
dành cho em được thể hiện qua những
chi tiết nào?
- 3 HS đọc nối tiếp câu chuyện.
+ Vì Dũng bắt chước anh, một
mình ra bờ ao bắt châu chấu, bị
ngã xuống ao.
+ Nhân vật “tôi” luôn nhường
nhịn em; khi nghe tin em bị tai
nạn, “tôi” hốt hoảng chạy đến
trạm y tế; bóc quýt cho em; vừa
thương em vừa ân hận; hứa xin
mẹ cho em đi học bơi cùng.
+ Không ra bờ ao và không dẫn
em ra bờ ao chơi. Nên học bơi để
biết bơi, đề phòng tai nạn.
+ Câu chuyện nhắc nhở em điều gì về
việc bảo vệ an toàn cho bản thân và các
em nhỏ?
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- Liên hệ, giáo dục HS phải biết yêu
thương em nhỏ và nên học bơi.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Chia sẻ với các bạn mình nắm được điều - Học sinh chia sẻ trước lớp.
gì qua tiết học hôm nay.
- Nhận xét, nhắc những HS kiểm tra đọc
thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra
lại vào buổi sau.
__________________________________________
Tiết 4: TIẾNG VIỆT 2
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Ôn tập kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ
và tự học (nhận biết và sửa được lỗi cho bài văn của mình)
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu nước, yêu nghề), chăm chỉ (kiên trì, quyết tâm
trong công việc).
*HSKT: Cùng bạn thảo luận nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: Tờ phiếu viết tên các bài tập đọc, máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho học sinh chơi trò chơi chuyền - HS chơi trò chơi
bóng. Cách chơi: vừa nghe một bài hát vừa
chuyền bóng, bài hát dừng ở HS nào thì HS
đó kể tên một bài đọc đã học..
- GV giới thiệu bài học.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Ôn tập kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học.
Cách tiến hành:
2.1. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng,
học thuộc lòng.
- GV tổ chức cho những HS chưa được
kiểm tra ở tiết trước bốc thăm đoạn, bài đọc - HS bốc thăm theo sự hướng dẫn
và câu hỏi đọc hiểu.
của GV.
- GV chấm điểm theo những tiêu chí đã
đưa ra.
- Học sinh chú ý lắng nghe.
- GV tuyên dương và nhăc nhở những HS
còn chậm kĩ năng đọc rèn luyện thêm.
- HS rèn luyện đọc thêm ở nhà.
2.2. Luyện viết: (Ôn tập kĩ năng viết đoạn
văn giới thiệu một nhân vật văn học)
BT1: Viết đoạn văn giới thiệu một nhân
vật mà em thích trong những câu chuyện
em đã học ở HKI.
- Yêu cầu HS đọc thầm gợi ý.
- Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành - HS đọc thầm SGK.
tiếng và HTL, mỗi HS tự đọc thầm và làm - Làm cá nhân.
BT viết trong SGK.
- Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng
và HTL, GV tiếp tục để HS viết đoạn văn
theo đề đã chọn.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng.
BT2: Giới thiệu và bình chọn đoạn văn
hay.
-Cho HS trưng bày đoạn văn theo nhóm.
- HS trưng bày đoạn văn của mình
trước lớp (Kĩ thuật phòng tranh).
- HS trong lớp tham quan, nhận xét,
- Gọi vài HS trình bày đoạn văn của mình bình chọn đoạn viết hay.
trước lớp.
-1-2 HS đọc đoạn văn của mình
- Gọi một số HS nhận xét.
trước lớp.
- GV nêu nhận xét của mình, giúp HS cả
lớp rút kinh nghiệm về việc viết đoạn
- HS lắng nghe
văn giới thiệu một nhân vật văn học.
- HS xem bài viết và sửa các lỗi để
bài viết hay hơn.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
+ Khi viết đoạn văn nhận xét về nhân vật - HS trả lời.
văn học, em cần chú ý điều gì?
-Nhận xét tiết học.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành
tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại
vào buổi sau.
____________________________________________________________
Buổi chiều
Tiết 1: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Kiểm tra cuối kì 1
( Kiểm tra theo đề của trường)
_____________________________________
Tiết 2: TIẾNG VIỆT TĂNG
Luyện tập về đại từ, kết từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức cho học sinh về đại từ xưng hô và quan hệ từ.
- Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ
và tự học (trả lời đúng các câu hỏi trong bài).
3. Phẩm chất:
- Yêu thích môn học.
*HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Máy tính, tivi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Luyện tập:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
bảng phụ. yêu cầu học sinh trung bình và
khá tự chọn đề bài.
- Học sinh lập nhóm.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Nhận phiếu và làm việc.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1. Tìm đại từ xưng hô có trong đoạn
văn sau:
Sóc nhảy nhót chuyền cành thế nào ngã
trúng ngay vào Chó Sói đang ngủ. Chó
Sói choàng dậy tóm được Sóc, định ăn
thịt, Sóc bèn van xin:
- Xin ông thả cháu ra.
Sói trả lời :
- Thôi được, ta sẽ thả mày ra. Có điều
mày hãy nói cho ta hay, vì sao họ nhà
Sóc chúng mày lúc nào cũng vui vẻ như
vậy?
Bài 2. Tìm cặp kết từ ở mỗi câu sau và
cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa
các bộ phận của câu (ghi vào chỗ trống
trong ngoặc) :
a) Nhờ sự cố gắng nỗ lực của bản thân
mà nó đã vươn lên đứng đầu lớp sau học
kì I. (Biểu thị quan
hệ ..............................................................
.)
b) Nếu rừng cây cứ bị chặt phá thì hiện
tượng lũ lụt và hạn hán sẽ ngày càng gia
tăng. (Biểu thị quan
hệ ..............................................................
)
c) Tuy nhà rất xa trường nhưng Mai luôn
đi học đúng giờ.
(Biểu thị quan hệ ...............................)
d) Bạn Hà không những là con ngoan mà
còn là một trò giỏi.(Biểu thị quan
hệ .........)
Bài 3. Tìm kết từ (cặp kết từ) trong đoạn
trích sau và nêu rõ tác dụng của chúng:
“Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết
rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ
học tập, còn Vạc thì lười biếng, suốt
ngày chỉ nằm ngủ. Cò bảo mãi mà
Vạc chẳng nghe. Nhờ chăm chỉ siêng
năng nên Cò học giỏi nhất lớp.”
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét,
Đáp án
Các đại từ xưng hô: ông, cháu, ta,
mày, chúng mày.
Đáp án
a) Nhờ... mà... (Biểu thị quan hệ
nguyên nhân – kết quả).
b) Nếu …thì… (Biểu thị quan hệ
nguyên nhân – kết quả).
c) Tuy … nhưng…(Biểu thị quan hệ
điều kiện – kết quả).
d) Không những …mà còn (Biểu thị
quan hệ tăng tiến).
Đáp án
Quan hệ từ (cặp quan hệ từ): và,
nhưng, còn, mà, Nhờ...nên...
Tác dụng :
- và : nêu 2 sự kiện song song.
- nhưng, còn, mà: nêu sự đối lập.
- Nhờ...nên: biểu thị quan hệ nguyên
nhân - kết quả.
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
sửa bài.
bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
_________________________________________
Tiết 3: TOÁN TĂNG
Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố phép tính với số thập phân, tỉ số phần trăm.
- Rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm.
2.Năng lực chung:
-Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học
để trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải
quyết bài toán khác nhau.
3.Phẩm chất:
- Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua
việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như
hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
*HSKT: Làm được bài 1; 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, tivi, hệ thống bài tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động:
- Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- HS trình bày.
2. Luyện tập:
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài 1: Xếp các số thập phân theo thứ tự Lời giải: Các số thập phân theo thứ tự từ bé
từ bé đến lớn
đến lớn là:
4,03 ; 4,3 ; 4,299 ; 4,31 ; 4,013
4,013 < 4,03 < 4,299 < 4, 3 < 4,31.
Bài tập2: Tính
Lời giải
a) 1,5678 : 2,34 x 50 - 65
a) 1,5678 : 2,34 x 50 - 6,25
b) 25,76 - (43 - 400 x 0,1 - 300 x 0.01)
=
0,67
x 50 - 6,25
=
33,5
- 6,25
=
27,25.
b) 25,76 - (43 - 400 x 0,1 - 300 x 0.01)
Bài tập 3: Tính nhanh
a) 6,778 x 99 + 6,778.
b)3,456× 40 + 3,456 × 460 + 3,456 ×
500
Bài tập 4: Lớp 5A có 40 học sinh, trong
đó số học sinh nữ là 30 em còn lại là
học sinh nam. Tìm tỉ số phần trăm của
học sinh nam và số học sinh lớp 5A.
Bài tập 5: Một đám đất hình chữ nhật
có chiều dài 60m, chiều rộng bằng 65%
chiều dài. Trên đó người ta cấy lúa.
Theo năm ngoái, cứ mỗi 100m2 thu
hoạch được 60kg thóc. Năm nay năng
suất tăng 5% so với năm ngoái. Hỏi năm
nay trên đó người ta thu hoạch được ?
tấn thóc
3. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn
bị bài sau.
= 25,76 – ( 43 = 25,76 = 25,76.
40
0
-
3 )
Lời giải:
6,778 x 99 + 6,778
= 6,788 x 99 + 6,788 x 1
= 6,788 x ( 99 + 1)
= 6,788 x 100
=
678,8.
Lời giải:
Chiều rộng đám đất hình chữ nhật là:
60 : 100 x 65 = 39 (m)
Diện tích đám đất hình chữ nhật là:
60 x 39 = 2340 (m2)
5% có số kg thóc là:
60 : 100 x 5 = 3 (kg)
Năng xuất lúa năm nay đạt là:
60 + 3 = 63 (kg)
Năm nay trên đó người ta thu hoạch được
số kg thóc là:
63 x (2340 : 100) = 1474,2 (kg)
= 1,4742 tấn.
Đáp số: 1,4742 tấn.
- HS lắng nghe và thực hiện.
________________________________________________________________
Buổi sáng
Thứ Tư ngày 8 tháng 1 năm 2025
Tiết 1: TIẾNG VIỆT 3
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Thực hiện được các BT, qua đó hệ thống hoá được kiến thức về đại từ.
2. Năng lực chung:
- NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn tham gia TC “Ai nhanh- Ai đúng?” - BT2).
- NL tự chủ và tự học: Lấy được VD minh hoạ cho các nhóm đại từ, nhận xét, đánh giá
bạn.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu nước, yêu nghề), chăm chỉ (kiên trì, quyết tâm
trong công việc).
*HSKT: Cùng bạn thảo luận nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: Tờ phiếu viết tên các bài tập đọc, máy tính, ti vi; một số thẻ từ (BT2)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu HS vận độngt heo nhạc để tạo - HS thực hiện.
không khí hứng khởi cho tiết học.
- GV ổn định lớp học.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu: - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Hệ thống hoá được kiến thức về đại từ.
Cách tiến hành:
2.1. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học
thuộc lòng:
Cách tiến hành:
- Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài
đọc hoặc đọc thuộc lòng kèm câu hỏi đọc - HS thực hiện.
hiểu
- GV nhận xét.
2.2. Ôn tập về đại từ:
HĐ 1: Làm việc độc lập
-Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành -HS đọc thầm và làm cá nhân các
tiếng và HTL, mỗi HS tự đọc thầm và làm BT1,2 (SGK).
các BT trong SGK.
HĐ 2: Báo cáo kết quả làm bài tập
- Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và
HTL, GV hướng dẫn HS chữa BT.
BT 1: Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”
- GV chia 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Đại từ xưng hô
+ Nhóm 2: Đại từ nghi vấn
+ Nhóm 3: Đại từ thay thế
- GV nêu luật chơi: Lần lượt từng HS trong
- Lắng nghe
nhóm lên bảng viết đại từ tìm được. Khi
- Tham gia chơi theo hướng dẫn
HS1 về chỗ -> HS2 mới được lên bảng viết.
của GV.
Mỗi HS chỉ cần nêu được 1 đại từ ở mỗi
nhóm.
- GV lưu ý HS không nêu lại đại từ bạn
cùng nhóm đã nêu.
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm
thắng cuộc.
BT 2: Trò chơi “Ai nhanh- Ai đúng? ”
- GV chia 2 nhóm, phổ biến luật chơi.
- GV đưa các thẻ từ, yêu cầu HS xếp vào
nhóm thích hợp.
- GV+HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương
nhóm thắng cuộc.
->Chốt đáp án đúng:
Danh từ chỉ quan hệ thân thuộc: ông,
dì, chú, cháu, anh, em.
Danh từ chỉ một số chức chức vụ,
nghề nghiệp: giám đốc, thầy (thầy
giáo), cô (cô giáo), bác sĩ.
-Khuyến khích HS tìm thêm các từ cho mỗi
nhóm.
- Lắng nghe.
- Mỗi nhóm cử 5 HS tham gia chơi.
-HS tìm thêm. VD: Nhóm 1: DT
chỉ quan hệ thân thuộc: bố, mẹ, cô,
bác, chị, bạn, …
Nhóm 2: DT chỉ nghề nghiệp, chức
vụ: kĩ sư, giáo sư, nhà văn, …
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Chia sẻ những điều em biết sau tiết học.
- Nhận xét, dặn dò.
______________________________________________
Tiết 2: TIẾNG VIỆT 4
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Ôn tập kĩ năng viết bài văn tả người.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ
và tự học (nhận biết và sửa được lỗi cho bài văn của mình)
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu quý người thân trong gia đình và những người
xung quanh), chăm chỉ (kiên trì, quyết tâm trong công việc).
*HSKT: Cùng bạn thảo luận nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: Tờ phiếu viết tên các bài tập đọc, máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh chơi - HS thực hiện.
một trò chơi để tạo không khí hứng khởi
trước khi vào tiết học.
- GV giới thiệu bài học
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu: - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Ôn tập kĩ năng viết bài văn tả người.
Cách tiến hành:
2.1. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học
thuộc lòng.
- Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài - HS thực hiện.
đọc hoặc đọc thuộc lòng kèm câu hỏi đọc
hiểu
- GV nhận xét.
2.2. Luyện viết: (Ôn tập kĩ năng viết bài văn
tả người)
BT1: Viết một đoạn của bài văn tả người
theo 1 trong 2 đề sau:
a, Tả hoạt động của một cô (chú) công an
mà em quý mến.
b, Tả ngoại hình của một người thân trong
gia đình.
-Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành - Đọc thầm gợi ý và làm cá nhân.
tiếng và HTL, mỗi HS chọn 1 đề và viết
đoạn văn theo yêu cầu của đề.
- Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng
và HTL, GV tiếp tục để HS viết đoạn
văn theo đề đã chọn.
BT2: Giới thiệu và bình chọn đoạn văn
hay:
- GV dành 10 phút cuối mời một số HS
-Một số HS đọc đoạn văn của mình
đọc đoạn văn các em đã viết (có thể
trước lớp.
chiếu lên màn hình, nếu có máy chiếu,
- HS khác nhận xét, đánh giá. Nêu
màn hình); mời một số HS nhận xét.
được câu văn em thích ở bài làm
- GV nêu nhận xét của mình, giúp HS cả
của bạn.
lớp rút kinh nghiệm về việc viết đoạn
văn tả người.
- GV nhận xét, đánh giá.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
+ Khi viết bài văn tả người, em cần chú ý
điều gì?
- Nhận xét, dặn dò.
Tiết 3: TOÁN
Em vui học toán (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù:
Học xong bài này, HS được:
- Củng cố kĩ năng đo đạc, tinh toán chu vi, diện tích các hình dà học.
- Vận dụng tỉ lệ bán già trong giải quyết tình huống thực tiễn liên quan den VC sơ đồ
một mặt bằng đơn giản.
- Phát triển các NL toán học.
2.Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và
thảo luận, trình bày kết quả.
3.Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSKT: Làm được bài 1; 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều, máy tính cầm tay
2.HS
- SGK Bài vẽ từ tiết 1; máy tính cầm tay, số đo chiều cao của bố và mẹ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút)
-Gv tổ chức cho 2-3 nhóm HS chia sẻ bài vẽ - HS cả lớp theo dõi lắng nghe
sơ đồ mặt bằng của nhóm mình ở tiết 1 để
khởi động tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (tiếp theo) (25 phút)
* Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng đo đạc, tinh toán chu vi, diện tích các hình dà học.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 2. Sử dụng máy tính cầm tay
*Mục tiêu
-Củng cố và hoàn thiện kĩ năng tính chiều
cao trung bình của người trưởng thành từ
chiều cao của bố và mẹ
Bài 2
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Cho HS sử dụng máy tính cầm tay để thực - HS sử dụng máy tính cầm tay thực
hiện các phép tính với số thập phân (cá hành tính
nhân)
- Mời HS đọc kết quả tính, nêu cách tính
- HS chia sẻ kết quả tính và cách
- GV nhận xét, khen những HS chia sẻ rõ thực hiện, lớp nhận xét
ràng, tự tin
79,8 + 8,56 ¿ 88,36
145,2 – 4,89 ¿ 140,31
b. 352 + 189,471 ¿ 541,471
75,54 x 39 ¿1386,06
c. 90,3 x3,14 ¿283,542
82,861 : 19,27 ¿ 4,3
Bài 3
- Mời HS đọc nội dung bài 3
- Cho HS thảo luận nhóm đôi về cách tính
chiều cao trung bình của một người trưởng
thành
- Mời HS chia sẻ trước lớp
- 2 HS đọc bài, lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm đôi về cách
tính chiều cao trung bình của một
người trưởng thành
- Đại diện 1 nhóm chia sẻ trước lớp,
lớp tương tác
+ Chiều cao của con trai bằng trung
- GV nhận xét
bình cộng chiều cao của bố và mẹ
cộng 6cm.
+ Chiều cao của con gái bằng trung
bình cộng chiều cao của bố và mẹ
trừ 6cm.
- HS thực hành tính chiều cao của
Đức ở tuổi trưởng thành như trong ví
- Cho HS sử dụng máy tính cầm tay để tính dụ
chiều cao của bạn Đức ở độ tuổi trưởng Đổi 6cm ¿ 0,6m
thành.
(1,70 + 1,68) + 0,6 1,75(m)
- HS thực hành theo yêu cầu
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính cầm tay
để tính chiều cao của chính mình ở độ tuổi
trưởng thành rồi chia sẻ với bạn cùng bàn.
- Cho HS chia sẻ trước lớp về chiều cao của
mình lúc trưởng thành
- 1 HS chia sẻ: ví dụ bố cao 1,68m,
mẹ cao 1,55m.6cm bằng 0,6m. Vậy
chiều cao TB của em (nữ)là
(1,68+1,55):2–0,6¿1,55 (m)
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM (5 phút)
* Mục tiêu:
- Vận dụng tỉ lệ bán già trong giải quyết tình huống thực tiễn liên quan den VC sơ
đồ một mặt bằng đơn giản.
? Muốn tính chiều cao TB của bạn nam làm tn? HS trả lời – lớp nhận xét
? Muốn tính chiều cao TB của bạn nữ làm tn?
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới: Ôn
tập chung
(*) Củng cố, dặn dò
- Cho HS nói về cảm xúc sau giờ học.
- HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ
học.
- HS nói về hoạt động còn lúng túng, nếu
làm lại sẽ làm gì?
_____________________________________________
Tiết 4: KHOA HỌC
Bài: Ôn tập chủ đề thực vật và động vật
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hệ thống được những kiến thức đã học về sự sinh sản, sự lớn lên và phát triển của
thực vật và động vật.
- Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội
dung tìm hiểu về vòng đời ở một số động vật.
- Giao tiếp và hợp tác: Tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận. Hợp tác với bạn trong các
hoạt động thảo luận nhóm nói và chia sẻ về vòng đời và sự phát triển ở động vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý động vật và dựa vào vòng đời của một số vật nuôi có
thể biết cách chăm sóc phù hợp cho vật nuôi theo từng giai đoạn phát triển
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
*HSKT: Kể được một số động vật đẻ con, một số động vật đẻ trứng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa Khoa học.
- Vở bài tập Khoa học.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa Khoa học.
- Vở bài tập Khoa học.
- Giấy khổ to, bút lông.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo không khí vui tươi, hào hứng trước khi bắt đầu tiết học.
b) Cách tiến hành
- Giáo viên tổ chức cho học sinh trò chơi: - Học sinh chơi trò chơi.
“Truyển điện”: Kể tên các loài động vật đẻ
trứng, đẻ con.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên tổng kết, nhận xét, tuyên dương
đội thắng.
B: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức về chủ đề Thực vật và động vật.
a) Mục tiêu
- Hệ thống được những kiến thức đã học về sự sinh sản, lớn lên và phát triển của
thực vật.
- Hệ thống được những kiến thức về sự sinh sản, vòng đời của động vật đẻ trứng
và động vật đẻ con.
- Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin.
b) Cách tiến hành
- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm - Học sinh làm việc theo nhóm,
dựa vào câu hỏi gợi ý câu 1: Dựa vào sơ đồ nhóm trưởng điều khiển.
dưới đây, lựa chọn trình bày một nội dung đã
học trong chủ đề thực vật và động vật.
+ Nhóm trưởng phân công mỗi bạn nhận một
nội dung để vẽ sơ đồ tư duy, sau đó tập hợp
lại tạo thành một sơ đồ tư duy chung về chủ
đề Thực vật và động vật của cả nhóm.
- Giáo viên cho học sinh treo các sản phẩm - Học sinh trình bày sản phẩm của
của mình trước lớp. Giáo viên sử dụng kĩ nhóm mình.
thuật phòng tranh để các nhóm tham quan sản
phẩm của nhóm bạn.
- Học sinh nhận xét lẫn nhau sau
- Giáo viên cho học sinh nhận xét, đánh giá khi quan sát sản phẩm của nhóm
giữa các nhóm.
bạn.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương các nhóm - Học sinh lắng nghe.
vẽ sơ đồ tư duy đúng và đẹp.
Hoạt động 2: Đóng vai.
a) Mục tiêu:
Ôn tập kiến thức về sự lớn lên, phát triển của thực vật.
b) Cách tiến hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - Học sinh làm việc cá nhân.
trong vở bài tập. Đóng vai hạt cam kể về quá
trình lớn lên của cây cam.
- Giáo viên gọi học sinh trình bày trước lớp, - Học sinh trình bày trước lớp, học
học sinh khác nhận xét, bổ sung.
sinh khác nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 3: Thực hành viết sơ đồ vòng đời của một loài độn...
 









Các ý kiến mới nhất