Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN LỚP 5 CÁNH DIỀU -TUẦN 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mùi
Ngày gửi: 20h:46' 14-03-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3
Buổi sáng

Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống trường em

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thể hiện sự chủ động, tự tin khi tham gia tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống
trường em.
2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
thiết kế và tổ chức hoạt động.
3. Phẩm chất
- Thể hiện niềm tự hào về truyền thống nhà trường.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
*HSKT: Biết một số truyền thống nhà trường
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Giáo viên: SGK, chương trình hoạt động.
- Học sinh: SGK , tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường;…..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
- Thực hiện.
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân
trường qua bài hát: Em yêu trường em.
B. Hoạt động khám phá
a) Mục tiêu:
- Học sinh thể hiện được niềm tự hào về truyền thống nhà trường.
b) Cách tiến hành
Phần 1: Nghi lễ, hành chính
- HS chỉnh đốn hàng ngũ để
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường. chào cờ
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện ca..
nghi lễ chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm
Tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống
trường em
- Tổng phụ trách Đội khai mạc chương trình,
giới thiệu các hoạt động trong sự kiện và HD HS - HS lắng nghe và tham gia
theo sự hướng dẫn của GV.
tham gia tổ chức.

+ Trưng bày tranh ảnh về truyền thống và các
hoạt động của trường,
+ Kể chuyện về các tấm gương dạy tốt, học tốt
trong trường.
+ Hùng biện về chủ đề Em phát huy truyền
thống nhà trường.
- GV HD HS tham gia các hoạt động.
- Giúp đỡ khi HS còn lúng túng.
C. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- Chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham gia sự kiện.
- Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống nhà trường.
b) Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ.
+ Cảm xúc của em sau khi tham gia sự kiện thế - Một số HS chia sẻ cảm nghĩ
nào?
trước toàn trường.
+ Qua sự kiện hôm nay, em muốn nói điều gì - HS liên hệ bản thân.
với thầy cô giáo và các bạn?
- GV tổng kết chương trình, khen thưởng các HS - HS lắng nghe, tiếp thu.
đã thực hiện và đạt kết quả tốt.
__________________________________________
Tiết 2: TOÁN
Tiết 6. Giới thiệu về tỉ số (Tiết 1)
Bài 1,2

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số
- Phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các
hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
* HSKT: Hoàn thành bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GA ĐT, Ti vi, MT
- Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
HS xem tranh khới động và thào luận:
HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu
hồng và số điện thoại màu xanh.
HS2: Có 3 chiêc điện thoại màu hông và
8 chiếc điện thoại màu xanh. Màu hồng
ít hơn màu xanh là 8-3 = 5(chiếc diện
thoại).
Đê so sánh hai số, không chỉ có so sách HS lắng nghe
hơn kém bao nhiêu đơn vị, người ta còn
có thể sử dụng phép tính chia để so sánh
số này bằng bao nhiêu phần so với số
kia.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa về tỉ số cùa hai số.
GV giới thiệu:
HS lắng nghe
- Kết quà của phép chia 3 : 8 gọi là
thương của phép chia số 3 cho số 8.
- Thương 3 : 8 còn gọi là tỉ số của 3 và 8.
- Nói: Ti sô giữa số điện thoại màu hồng
và số điện thoại màu xanh là 3 : 8 (ba
3

chia cho tám) hay 8 (ba phần tâm).
Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính
gì?
- Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu
cái?
- Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu
cái?
Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu
hồng với số điện thoại màu xanh, ta làm
thế nào?
-

Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính
chia
Số điện thoại màu hồng là 3 cái.
Số điện thoại màu xanh là 8 cái.

Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu
hồng với số điện thoại màu xanh, ta lấy
số điện thoại màu hồng chia cho số điện
thoại màu xanh.
Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với số Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy a
b, ta làm thế nào?
chia b
Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là
0) là gì?
thương trong phép chia số a cho số b.

a

Kết quả cụ thể là bao nhiêu?
Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì.

Là a: b hay b
HS phát biểu.
HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi
(nếu có)

C. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: HS biết đọc, viết tỉ số cuả hai số

Bài 1.
- Gọi HS đọc BT1
1HS đọc, HS khác đọc thầm
- Ở bài tập này, HS được luyện cách
đọc, viết tỉ số. Chúng ta cùng luyện tập
từng phần.
a. Gọi 1 HS đọc lại
HS đọc lại yêu cầu
GV hướng dẫn mẫu
2
HS lắng nghe
Viết bảng: Tỉ số
3

Đọc là: Tỉ số của 2 và 3
- Yêu cầu hS thực hành
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
- Gọi HS đọc trước lớp
- HS đọc to trước cả lớp
- Chốt cách đọc.
- GV có thê giới thiệu thêm cách đọc.
Ví dụ: — đọc là “Tỉ sô cua 4 đôi với 5”.
- Qua phần BT 1. Cho biết, tỉ số có mấy - Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng
cách viết?
phân số hoặc viết phép tính chia
b. GV hướng dẫn mẫu
- Tỉ số của 7 và 3 ta làm tnao?
- Ta lấy 7:3
7

Vậy Tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc 3
Yêu cầu hS thực hành

-

HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn

Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu cầu
HS viết theo cả 2 cách)
- Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu?

-

HS đọc to trước cả lớp

-

HS trả lời 3:4 hoặc 4

-

-

-

Hãy chọn kết quả đúng ở phần c.
Vậy tỉ số 4:3 là tỉ số của bao nhiêu?

3

-

Là tie số của 4 với 3

Lưu ý nhấn mạnh: Tỉ số cua hai số a và
b phai được viết theo đúng thứ tự là a : b
-

-

HS lắng nghe

a

hay b
Bài 2.

-

HS đọc bài
-Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b?

-

Lưu ý: Tì sô cúa hai sô a và b phài được
viết theo đúng thứ tự a : b.

-

HS thực hành, làm cá nhân vào vở
-Gọi HS trình bày

-

HS giải thích kết quả
- Nhận xét, phần c, có điểm nào khác
với phần a,b?
Qua đó, phân biết phân số và tỉ số?

-

-

-

-

-

HS xác định yêu cầu
Ta lấy a: b

HS làm bài

-

-

ở phần c, số b là phân số

Phân số có tử sô và MS đều là số tự
nhiên.
- Tỉ số là thương của 2 số, trong đó, 2 số
đó có thể là STN hoặc PS
-

*Củng cố, dặn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học Học về tỉ số
nội dung gì?
-Về nhà các em có thể luyện tập thêm - -HS nghe để thực hiện.
cách đọc, viết tỉ số cho thành thạo và
chuẩn bị cho tiết 2
__________________________________________
Tiết 3,4: TIẾNG VIỆT
Bài đọc 1: Lớp trưởng lớp tôi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù
hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp
4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu nội
dung (khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách

nhiệm với công việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt
thì đều đáng quý, đáng trọng).
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ,
chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và
tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu
quý, tôn trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn.
*HSKT: Đọc được đoạn1 + 2 của bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. Hoạt động khởi động
Chia sẻ chủ điểm
1.Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi
Păng
- GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách
chơi.
- HS trao đổi trong nhóm (nhóm đôi
hoặc nhóm 4), trả lời lần lượt 3 CH
trong phần Chia sẻ: Em hiểu như thế
nào về nội dung của các thành ngữ,
tục ngữ “Trai tài gái đảm”, “Trai mà
chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có
nghì là hơn.”? (CH 1)
- HĐ cả lớp: Đại diện các nhóm trao đổi kết
quả thảo luận. Một số HS nêu ý kiến, bổ
sung. GV chốt câu trả lời đúng / phù hợp
cho mỗi CH. Sau khi chốt mỗi câu trả lời,
GV mời các nhóm giơ tay / thẻ cho biết
nhóm mình đã chinh phục được điểm đến
tương ứng hay chưa
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài
đọc 1

- 4 HS nối tiếp nhau đọc nội dung
phần Chia sẻ: 1 HS đọc lời dẫn; 3
HS còn lại đọc 3 CH.
+ HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn
của GV.

- Đại diện các nhóm trao đổi kết quả
thảo luận

Qua trò chơi Chinh phục đỉnh núi Phan
Xi Păng, các em đã thấy mỗi người, dù là
nam hay nữ, đều đáng quý trọng như nhau;
điều quan trọng là mỗi chúng ta đều phải rèn
luyện để có những phẩm chất tốt, đem lại
những điều tốt đẹp cho cuộc sống. Bài học 2
Bạn nam, bạn nữ sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn
về những điều này. Trước hết, hôm nay, cô
(thầy) và các em sẽ đọc và tìm hiểu nội
dung truyện Lớp trưởng lớp tôi để biết nhân
vật chính trong câu chuyện là ai, bạn ấy có
gì đặc biệt khiến tất cả các bạn trong lớp đều
yêu quý và tín nhiệm nhé!
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ
khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần
thiết đối với HS địa phương, ví dụ: hớt hải,
xốc vác, phích,...
– GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh
hưởng tiếng địa phương. VD: sôi nổi, lớp,
nhanh nhảu, nửa lời (miền Bắc – MB), điền
bản đồ, lắp bắp, hoảng, sạch như lau, đẫm
lưng, kêu toáng (miền Nam – MN), sôi nổi,
lớp trưởng, nhanh nhảu, nửa lời, bản đồ,...
(miền Trung – MT).
– GV xác định các đoạn truyện; thể hiện
giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.): đọc
với giọng kể thong thả; thể hiện thái độ của
Lâm “Voi”, Quốc “Lém” và “tôi” tỏ ý chê
bai, không phục Vân, không vui khi thấy
Vân làm lớp trưởng.
+ Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến ...
thở phào.): giọng đọc lúc đầu thong thả, sau
đó gấp gáp (thể hiện sự hớt hải, lo lắng của
Quốc), rồi trở lại thong thả (thể hiện sự ngạc

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
 - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Sơ tán: chuyển, đưa (nghĩa trong
bài).
- Hớt hải: từ gợi tả dáng vẻ vội vàng,
hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, cử chỉ.
- Nhễ nhại: chảy thành nhiều dòng làm
ướt đẫm thân thể (thường nói về mồ
hôi).
- Xốc vác: có khả năng làm được nhiều
việc, kể cả việc nặng nhọc.
- Giỏi đáo để: rất giỏi.

nhiên, tâm trạng nhẹ nhõm của cả lớp khi
thấy lớp đã được vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ).
+ Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao động
hè...): giọng đọc sôi nổi, thể hiện sự mừng
rỡ, ngạc nhiên của các bạn khi thấy Vân
mang kem đến; thể hiện giọng của Vân hồ
hởi.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ hởi,
thể hiện sự thán phục, tin tưởng của các bạn
nam trong lớp khi nói về Vân.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS
đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết
bài.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo
yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc lại nhận xét bạn đọc.
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu - Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nội thực hành luyện đọc từ khó.
dung của câu văn, đoạn văn.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
 - 2 nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: sôi xét bạn đọc.
nổi, nhanh nhảu, cạy răng, hớt hải, nhễ
nhại, xốc vác…
– Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài.
- HS đọc.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng
 - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu
5 câu hỏi.
cầu của GV.
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm,
Quốc mong muốn có một lớp trưởng
như thế nào?
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài lớp trưởng, một số bạn cảm thấy không
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu tin tưởng?
hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò (3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về

chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
sau đó đổi vai.
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm,
Quốc mong muốn có một lớp trưởng như thế
nào?
 (2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm
lớp trưởng, một số bạn cảm thấy không tin
tưởng?

(3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp
trưởng Vân như thế nào?
(4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi
suy nghĩ về Vân?

(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em
sẽ nói gì về lớp trưởng Vân?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài
đọc, em hiểu nội dung bài đọc Lớp trưởng
lớp tôi là gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận
xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
C. Hoạt động luyện tập

lớp trưởng Vân như thế nào?
(4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi
suy nghĩ về Vân?
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em
sẽ nói gì về lớp trưởng Vân?
Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò,
thấp bé, mà phải “có dáng”; Quốc
muốn lớp trưởng phải nhanh nhảu;
“tôi” muốn lớp trưởng phải học giỏi.
- Vì các bạn thấy Vân không phù hợp
với hình mẫu mà mình mong đợi: Vân
vừa gầy vừa thấp bé, không “có dáng”,
ít nói, chỉ chăm học chứ không học giỏi
nổi trội.
- “Tôi” thấy Vân không chỉ học chăm
mà còn học rất giỏi; Lâm thấy Vân tuy
nhỏ người nhưng xốc vác; Quốc thấy
Vân hiền lành, ít nói nhưng giỏi, ai
cũng phải nể phục.
- Đó chính là những việc làm cụ thể
của Vân, khiến các bạn nể phục: chăm
học và đạt kết quả cao trong học tập;
bao quát tốt công việc trong lớp và sẵn
sàng hỗ trợ bạn; rất “tâm lí”, chu đáo,
biết quan tâm tới các bạn trong lớp;
nhanh nhẹn, xốc vác: biết dùng tiền
quỹ lớp đúng mục đích, biết “ngoại
giao” để mượn thùng của bà bán kem;
…
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
Vân rất xứng đáng làm lớp trưởng lớp
mình! / Tớ phục Vân lắm! / …
- khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học
giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách
nhiệm với công việc chung.

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp
từng đoạn trong bài đọc.
- GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật
và những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ
quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS.

+ Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp
bé, / chẳng có dáng tí nào!
+ Lớp trưởng phải nhanh nhảu. // Cái
Vân thì cạy răng chẳng nói nửa lời.
+ Nhưng vào lớp, / chúng tôi rất
ngạc nhiên: / Lớp sạch như lau, / bàn
ghế
ngay ngắn.
+ Lâm trố mắt nhìn, / còn Quốc thì thở
phào.
+ Bây giờ, / có ai hỏi về lớp trưởng
lớp tôi, / tôi sẽ tự hào nói: / “Vân
không chỉ học chăm mà còn học rất
giỏi.”. // Hỏi Lâm, / chắc nó sẽ oang
oang: / “Vân nhỏ người thật nhưng
xốc vác lắm đấy.”. // Còn Quốc chẳng
phải hỏi, / cũng sẽ khoe ngay: / “Vân
hiền lành, ít nói mà giỏi đáo để, / ai
cũng phải nể phục.”.

D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau - Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì
khi học bài đọc Lớp trưởng lớp tôi?
đều đáng quý, đáng trọng.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc
diễn cảm lại bài đọc.
____________________________________________________________________

Buổi sáng

Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2024

Tiết 1: TIẾNG VIỆT 3
Bài viết 1:Tả người
(Cấu tạo của đoạn văn)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
Nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Bước đầu biết cảm nhận cái hay, cái đẹp của việc lựa chọn, sắp xếp các chi tiết trong
bài văn tả người; trao đổi được với bạn về cảm nhận của bản thân.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu tạo
của bài văn tả người), NL giao tiếp (biết trao đổi với bạn). Bồi dưỡng tình cảm, cảm
xúc nhân văn, lành mạnh.
*HSKT: Bước đầu nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
– GV cho HS chơi trò chơi khởi động: “Người - Học sinh chơi trò chơi theo hướng
ấy là ai”. Một học sinh lên miêu tả ngoại hình dẫn của giáo viên.
của một bạn trong lớp, bạn nào đoán đúng tên
của bạn được miêu tả thì sẽ được quyền lên đố,
miêu tả ngoại hình của một bạn khác trong lớp.
– GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi,
các bạn đã miêu tả rất tốt ngoại hình của các
bạn trong lớp để đố các bạn. Vậy, để tả một
người thì chúng ta sẽ tả như thế nào? - Hôm
nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cấu tạo
của bài văn tả người.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả
người.
Cách tiến hành:

- GV mời 2 HS đọc nối tiếp BT 1 ở phần - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
nhận xét. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả
lời các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm
hỏi đáp trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ,
mỗi người hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt - Bài văn có 5 đoạn:
và đổi vai hỏi lại).
Các
đoạn Nội dung của
+ Bài văn dưới đây có mấy đoạn?
trong bài văn
mỗi đoạn
+ Nêu tóm tắt nội dung từng đoạn?
Đoạn 1 (từ Mở đầu bài
đầu đến … văn;
giới
Đẹp quá!)
thiệu người
sẽ tả: Hạng A
Cháng.
Đoạn 2 (từ A Tả ngoại hình
Cháng
đẹp của A Cháng.
người
thật… đến …
trời trồng)
Đoạn 3 (từ Tả hoạt động
Nhưng phải của A Cháng
nhìn Hạng A (đeo cày, dắt
Cháng cày… trâu
ra
đến…đeo
ruộng).
cung
ra trận).
Đoạn 4 (từ Tiếp tục tả
Tới nương… hoạt động của
đến
…gấp A Cháng (cày
gấp…)
ruộng).
Đoạn 5 (phần Kết thúc bài
còn lại).
văn, ca ngợi
sức lực tràn
trề của
A Cháng –
niềm tự hào
của dòng họ
Hạng.
- HS đọc: Xếp các đoạn văn trên
vào mỗi phần phù hợp: mở bài,

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 ở phần thân bài, kết bài.
nhận xét.
Các đoạn
Các phần
- HS suy nghĩ cá nhân để tìm câu trả lời. GV trong bài văn trong bài văn
cho HS báo cáo bằng cách ghép thẻ. Một HS
Hạng A
tả người
lên bảng ghép các đoạn vào các phần phù hợp.
Cháng
Các HS khác quan sát, nhận xét bạn.
Đoạn 1 (Mở
đầu bài văn;
giới
thiệu
MỞ BÀI
người
được tả).
Đoạn 2 (Tả
ngoại hình).
Đoạn 3 (Tả
THÂN BÀI
hoạt động).
Đoạn 4 (Tả
hoạt động).
Đoạn 5 (Kết
thúc bài văn,
nêu cảm nghĩ
KẾT BÀI
về
người được
tả)
- Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để - HS trả lời:
giúp học sinh rút ra bài học:
+ Bài văn tả người gồm 3 phần.
+ Bài văn tả người có cấu tạo gồm mấy + Mở bài: Giới thiệu người được tả.
phần?
+ Thân bài: Tả ngoại hình; tả hoạt
+ Nội dung của mỗi phần là gì?
động, tính cách.
– GV chiếu nội dung bài học, yêu cầu học sinh + Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người
đọc và ghi nhớ nội dung bài học.
được tả.
– GV mời 2 – 3 HS đọc nội dung bài học. Cả
lớp đọc thầm theo.
– GV có thể nhấn mạnh ý hoặc trình bày sơ đồ
để HS nắm chắc bài học.
C. Hoạt động thực hành luyện tập
Mục tiêu:
- Học sinh trao đổi được với bạn về cấu tạo bài văn tả người.
Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về cấu tạo bài
văn tả người.

Cách tiến hành:
– GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc yêu
cầu của bài tập Luyện tập. Cả lớp đọc thầm
theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, sử dụng kĩ
thuật khăn trải bàn để hoàn thành BT:
Bài văn sau đây có những điểm nào giống và
khác bài văn Hạng A Cháng:
a. Về cấu tạo?
b. Về trình tự miêu tả?

- Đại diện 1 nhóm lên trình bày, HS các nhóm
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn.
- GV bổ sung:
+ Trong bài văn Chị Hà, nhà văn bổ sung
thông tin giới thiệu nhân vật (chị Hà ở trong
đoàn thanh niên xung kích của huyện đến giúp
xã) vào phần thân bài có thể là vì nhân vật
“tôi” chỉ biết thông tin ấy khi đã gặp gỡ và trò
chuyện với chị Hà. Cách viết của nhà văn rất
tự nhiên. Tuy nhiên, để viết cho tự nhiên như
vậy rất khó. Các em mới bắt đầu tập viết bài
văn tả người, chưa nên viết theo cách này.
+ Mỗi phần mở bài, thân bài, kết bài của bài
văn tả người có thể gồm một hoặc một số đoạn
văn. VD: Phần thân bài của bài Chị Hà gồm 1
đoạn văn, còn phần thân bài của bài Hạng A
Cháng gồm 3 đoạn văn.

- HS đọc.
- HS thảo luận và hoàn thành câu
hỏi:
Điểm giống nhau: Về cấu tạo, bài
văn có 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu người được tả.
+ Thân bài: Tả ngoại hình và hoạt
động của người được tả.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người
được tả.
Điểm khác nhau
Bài văn Hạng Bài văn Chị
A Cháng
Hà
- Về cấu tạo: - Về cấu tạo:
Thân bài gồm Thân bài gồm
3 đoạn văn.
1 đoạn văn.
- Về trình tự - Về trình tự
miêu tả: Tả miêu tả: Tả
ngoại
hình đan xen ngoại
trước, tả hoạt hình và hoạt
động sau.
động.
Đan
xen 1 câu
giới
thiệu
thêm về nhân
vật khi tả
ngoại
hình
(Chị
đến
trong đoàn …
giống
lúa
mới).

D. Hoạt động vận dụng
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu lại.
- GV nhận xét tiết học; biểu dương những HS - HS lắng nghe.
tiến bộ.
- GV dặn HS đọc lại 2 bài văn Hạng A Cháng, - HS lắng nghe.
Chị Hà để chuẩn bị cho Bài viết 2.

Tiết 2:TOÁN
Giới thiệu về tỉ số (tiết 2)
( Bài 3,4,5)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Luyện đọc, viết tỉ số của hai số
Làm quen với sơ đồ biêu thị tì số của hai số.
- Phát triển các NL toán học như: Thông qua việc quan sát, lập luận, thực hành, diễn
đạt khi học về tỉ số của hai sổ, cách đọc, viết và quan sát sơ đồ đoạn thẳng biêu diễn
tỉ số cùa hai số. HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL
giai quyết vấn dề toán học, NL giao liếp toán học.
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các
hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
* HSKT: Hoàn thành bài 3, bài 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GA ĐT, Ti vi, MT
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Trò chơi Ai nhanh hơn?
GV đưa ra một số yêu cầu, HS nào có
câu trả lời nhanh thì ra tín hiệu.
HS trả lời – nhận xét
Tỉ số của 3 và 5 là bao nhiêu?
Tỉ số của 5 và 3 là bao nhiêu?
GV viết bảng, yêu cầu HS đọc: Tỉ số
3:7; 4/3
-GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài.
B. Luyện tập thực hành
*Mục tiêu: HS Tìm được tỉ số của 2 số. Hiểu được ý nghĩa tỉ số. Làm quen với sơ
đồ biểu thị tì số của hai số.

Bài 3. Gọi HS đọc đề bài
- Bài tập có mấy yêu cầu?
-Muốn tìm tỉ số của số a với số b ta làm
thế nào?
Muốn tìm tỉ số cúc màu xanh và số cúc
màu đỏ ta làm thế nào?
Số cúc màu xanh là bao nhiêu?
Số cúc màu đỏ là bao nhiêu?
Vậy tỉ số của số cúc màu xanh với số
cúc màu đỏ là bao nhiêu?
Tương tự như vậy, thực hiện phần b,c
GV gọi HS trình bày cách viết tỉ số ở
từng phần
GV nhận xét, tuyên dương
-Muốn tìm tỉ số của 2 số ta làm thế nào?

HS đọc
BT có 3 yêu cầu
Ta lấy số a chia số b
Số cúc màu xanh chia số cúc màu đỏ
Số cúc màu xanh là 4c
Số cúc màu đỏ là 5c
4:5 hoặc 4/5

HS trình bày, nhận xét, bổ sung.

Muốn tìm tỉ số của 2 số ta lấy số thứ
nhất chia cho số thứ hai.
Bài 4. Gọi HS đọc bài.
HS đọc bài.
Em hiểu số tiền tiết kiệm cùa Châu gấp - Nếu số tiền của Nguyên là 1 phần thì
4 lẩn số tiền tiết kiệm cùa Nguyên là thế số tiền cùa Châu bằng 4 phần.
nào?
- Quan sát sơ đồ đoạn thẳng, trong đó số -HS lắng nghe
tiền của Nguyên biểu diễn bằng 1 đoạn
thẳng, so tiền của Châu biểu diễn bằng 4
đoạn thẳng (các đoạn thẳng bằng nhau).
-Thảo luận nhóm đôi: Hãy trao đổi, suy HS thảo luận nhóm đôi. Trả lời câu hỏi.
nghĩ để tìm tỉ số số tiền của Nguyên và
số tiền của Châu.
-Gọi các nhóm trình bày
Các nhóm trình bày, nhận xét, đặt câu
hỏi nếu có.
-GV nhận xét chung
- GV tóm tăt tiên trình giãi bài toán: số HS lắng nghe
tiền tiết kiệm cùa Nguyên chiếm 1 phần
thì của Châu chiếm 4 phần  Sơ đồ hoá
 Chuyển dịch về ngôn ngữ tỉ số.
- Ngược lại, tỉ số số tiền của Nguyên và HS lắng nghe
số tiền của Châu là ¼ nghĩa là số tiền
của Nguyên 1 phần thì số tiền của Châu
bằng 4 phần như thế.
C. Hoạt động vận dụng

*Mục tiêu: HS làm quen với sơ đồ biêu thị tì số của hai số.
Bài 5. Yêu cầu HS tự đọc bài
HS đọc bài
Số vở của Minh bằng 2/5 số vở của
Nghĩa là số vở của Minh là 2 phần thì số
Khuê nghĩa là gì?
vở của Khuê bằng 5 phần như thế.
GV hướng dẫn biểu diễn trên sơ đồ đoạn HS quan sát
thẳng.
Qua sơ đồ, hãy thực hiện các yêu cầu
HS thực hiện
của bài tập. Suy nghĩ tìm cách chuyển
dịch về ngôn ngữ tỉ số của hai sô rồi viết
câu trả lời.
Yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn
HS chia trẻ trong nhóm
Gọi HS trình bày trước lớp
- Trả lời:
a) Tỉ số giữa số vở của Minh và số
vở của Khuê là 2 : 5 hay 2/5.
b) Tỉ số giữa số vở của Khuê và số
vở của Minh là 5 : 2 hay 5/2
c) Ti sô giữa số vở của Minh và tổng
số vở của hai bạn là 2 : 7 hay 2/7
Nói cho bạn nghe cách làm.
Như vậy, tỉ số của 2 số có thể được biểu
thị qua sơ đồ đoạn thẳng.
Hãy lấy ví dụ minh chứng
HS phát biểu
Củng cố, dặn dò
- Qua bài này, các em biết thêm được
-HS phát biểu, nhắc lại nội dung bài
điêu gì?
- Nhắc HS về nhà, các em ôn các vân đề:
Tỉ số của hai số, cách đọc, viết các tỉ số;
quan sát sơ đồ đoạn thẳng biều diễn tỉ số
cua hai số rồi tìm cách chuyển dịch về
ngôn ngữ tỉ số của hai số.
Tìm tình huống thực tế liên quan den ti
số cua hai số, hôm sau chia sé với các
bạn.
_____________________________________________
Tiết 3: TIẾNG VIỆT 4
Nói và nghe: Trao đổi: Bạn nam, bạn nữ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- HS phát biểu được cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi
hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó.
- Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
- Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của
bạn trong khi trao đổi để đặt CH hoặc phát biểu ý kiến.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để thể hiện cảm nghĩ về câu chuyện hoặc
nhân vật trong câu chuyện.
- Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để nêu ý kiến của mình về bài nói của bạn.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết nghe, ghi, trao đổi cùng các bạn một cách chủ
động, tự tin; có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói, tôn
trọng người nghe). Có suy nghĩ đúng đắn: có nhận thức đúng về bình đẳng giới; biết
quan tâm, giúp đỡ bạn; biết trân trọng những suy nghĩ và hành động tốt của bạn.
*HSKT: Biết đoàn kết với bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò: “Tiếp sức”.
- Học sinh chơi trò chơi theo
- Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội hướng dẫn của giáo viên.
cử 6 bạn đứng thành 2 dãy, lần lượt các thành
viên trong nhóm sẽ lên viết những ưu điểm của
nam và nữ. (VD: Nhóm nam sẽ viết ưu điểm
của nữ, nhóm nữ sẽ viết ưu điểm của nam).
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi,
các bạn đã kể được rất nhiều ưu điểm của bạn
nam và bạn nữ. Trong tiết Nói và nghe hôm
nay, chúng ta sẽ cùng nhau chia sẻ cảm nghĩ
về một bạn trong câu chuyện Lớp trưởng lớp
tôi hoặc nêu cảm nghĩ về chính câu chuyện
này.
B. Hoạt động thực hành luyện tập
Mục tiêu: Học sinh phát biểu được cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp

trưởng lớp tôi hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó.
Hoạt động 1: Phát biểu được cảm nghĩ của bản
thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc về
một nhân vật trong câu chuyện đó.
Cách tiến hành:
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài (Lựa
chọn 1 trong 2 đề: Phát biểu cảm nghĩ của em
về một nhân vật trong truyện “Lớp trưởng lớp
tôi”. / Phát biểu cảm nghĩ của em về câu
chuyện “Lớp trưởng lớp tôi”.)
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu và gợi ý ở các đề 1, 2.
- GV hỏi 1 – 2 HS làm mẫu:
+ Em chọn đề nào?
+ Nếu HS chọn đề 1: Em sẽ nêu cảm nghĩ về
nhân vật nào? Vì sao em chọn nhân vật đó? - HS đọc.
(Ngoài nhân vật lớp trưởng Vân, HS có thể
thích các nhân vật khác như Lâm “Voi”, Quốc
“Lém” hoặc “tôi” – vì các nhân vật ấy khi đã
hiểu Vân thì đều thay đổi cách đánh giá về
bạn; hoặc vì Lâm “Voi”, Quốc “Lém” có
những biệt hiệu rất ngộ nghĩnh.).
+ Nếu HS chọn đề 2: Em thích nhất điều gì ở
câu chuyện đó? Vì sao?
– GV tổ chức cho HS ngồi thành 2 dãy:
dãy chọn đề 1 và dãy chọn đề 2.
Hoạt động 2: Trao đổi suy nghĩ của bản thân
về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc về một
nhân vật trong câu chuyện đó với các bạn - Học sinh tiến hành lựa chọn đề
trong nhóm.
và ngồi theo dãy bàn giáo viên
Cách tiến hành:
phân công.
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS
để thảo luận.
- HS luân phiên trình bày và thảo luận theo gợi
ý trong SGK:
– HS thảo luận và luân phiên trình
Đề 1: Phát biểu cảm nghĩ của em về một nhân bày trong nhóm.
vật trong truyện “Lớp trưởng lớp tôi”.
- Giới thiệu nhân vật: tên nhân vật; nêu ý kiến
về hoạt động, tính cách của nhân vật (những
suy nghĩ, hành động của nhân vật khiến em

chú ý, cảm thấy thú vị; cảm nghĩ của em về
nhân vật; điều em muốn nói với nhân vật;...);...
- Trao đổi về nhân vật mà bạn giới thiệu.
Đề 2: Phát biểu cảm nghĩ của em về câu
chuyện“Lớp trưởng lớp tôi”.
- Nêu ý kiến về câu chuyện: những chi tiết
trong câu chuyện khiến em thích thú và lí do
em thích những chi tiết đó; câu chuyện có
những nhân vật nào, nhân vật để lại cho em ấn
tượng sâu sắc / đặc biệt nhất và lí do, điều câu
chuyện muốn nói với em, bài học em rút ra
được cho bản thân qua câu chuyện, …
- Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.

- Một số HS trình bày ý kiến trước
lớp; trả lời câu hỏi của các bạn
hoặc đặt CH, mời cả lớp thảo luận
về ý kiến của bạn.
- Các HS khác lắng nghe, ghi
nhận xét vắn tắt về ý kiến của bạn.
Sau mỗi ý k...
 
Gửi ý kiến