TUẦN 1. TỐNG LOAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 10h:21' 14-03-2025
Dung lượng: 144.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 10h:21' 14-03-2025
Dung lượng: 144.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: SH dưới cờ
Làm quen với hoạt động Sinh hoạt dưới cờ
*Phần 1: Tổ chức nghi lễ hành chính:
- Đ/c TPT điều hành chào cờ
+ Nhận xét đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn, nề nếp Đội- Sao của các lớp
+Phương hướng tuần 2
*Phần 2: SHDC theo chủ điểm: Làm quen với hoạt động Sinh hoạt dưới cờ
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh được tham gia và làm quen với hoạt động sinh hoạt dưới cờ.
- Thực hiện tốt nhiệm vụ trật tự lắng nghe nội dung tiết chào cờ.
- Có hành vi và thái độ đúng trong cách cư xử với thầy cô và bạn bè.
II. Chuẩn bị
- Những bài múa hát về chủ đề Em yêu trường em
III. Hoạt động tiến hành
1. Khởi động
+ Ổn định tổ chức.
2. Hoạt động tiến hành
- GV giới thiệu cho HS về tiết chào cờ đầu tuần:
+ Thời gian của tiết chào cờ: là hoạt động sinh hoạt tập
thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần.
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ: giáo dục tình yêu Tổ quốc, HS lắng nghe…
củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống,
gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng
trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu
học, tính tích cực hoạt động của học sinh.
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ, lễ khai giảng năm học
mới.
HS các tổ biểu diễn văn nghệ…
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
GDHS biết cảm nhận được
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh. cảnh đẹp của quê hương, yêu
3. Hoạt động tiếp nối
thích các mùa trong năm…
Vận dụng: Sinh hoạt văn nghệ: hát múa những bài hát HS các nhóm, tổ lên trình diễn
về trường, lớp, bạn bè...quê hương em
tiết mục mà nhóm mình đã
- Nhận xét giờ học
chuẩn bị..
- Nhắc nhở HS chăm học …để xây dựng quê hương
đất nước
___________________________________________
Tiết 2 + 3: Học vần
Bài mở đầu. Em là học sinh(Tiết 1 + 2)
(Trang 4)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết được các đồ dùng học tập, biết được các hoạt động học tập. Gọi đúng đươc
tên các đồ dùng học tập. Nhận biết được bìa sách và trang sách.
- Làm quen với thầy cô và bạn bè, đồ dùng học tập, những hoạt động học tập của HS lớp
1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn,...
- Ngồi đúng tư thế đọc, viết. Đứng đọc bài, phát biểu ý kiến đúng tư thế; Biết cách cầm
bút.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học
vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về
năng lực văn học thông qua bài tập đọc
- Có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập
- Biết nhường nhịn nhau, không tranh giành. Giúp đỡ bạn học tốt.
II. Đồ dùng
- Sách vở
- Bộ đồ dùng
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động:
- HS hát
GV ổn định lớp.
2. Chia sẻ và khám phá
*Thầy cô tự giới thiệu về mình. (Bỏ qua hoạt động này, vì
thầy trò đã làm quen với nhau từ trước).
*HS tự giới thiệu bản thân: GV mời HS tiếp nối nhau tự
giới thiệu (to, rõ) trước thầy cô và các bạn trong lớp: tên,
tuổi (ngày, tháng, năm sinh), học lớp..., sở thích, nơi ở,...
* GV cần tạo điều kiện cho tất cả HS trong lớp được tự giới
thiệu. Để đỡ mất thời gian, HS có thể đứng trước lớp hoặc
đứng tại chỗ, quay mặt nhìn các bạn tự giới thiệu. Sau lời
giới thiệu của mỗi bạn, cả lớp vỗ tay.
GV khuyến khích HS giới thiệu vui, tự nhiên, hồn nhiên.
Khen ngợi những HS giới thiệu về mình to, rõ, ấn tượng
*Đồ dùng học tập của em
- Y/c hs quan sát hình: Đây là gì?
- GV: Đây là ĐDHT của HS, GV chỉ từng hình, HS nói:
cặp sách, vở, bảng con, thước kẻ, sách, hộp bút màu, bút
mực, bút chì, tẩy, kéo thủ công,...
- Y/c HS bày trên bàn học ĐDHT của mình cho thầy / cô
kiểm tra.
- GV: ĐDHT là bạn học thân thiết của em, giúp em rất
nhiều trong học tập. Hằng ngày đi học, các em đừng quên
mang theo ĐDHT; hãy giữ gìn ĐDHT cẩn thận. Chú ý
đừng làm quăn mép sách, vở; không viết vào sách.
- Đây là sách Tiếng Việt 1, tập một. Sách dạy các em biết
đọc, viết; biết nghe, nói, kể chuyện; biết nhiều điều thú vị.
Sách đẹp, có rất nhiều tranh, ảnh. Các em cần giữ gìn sách
cẩn thận, không làm quăn mép sách, không viết vào sách.
HS mở trang 2, nghe thầy cô giới thiệu các kí hiệu trong
- HS giới thiệu về bản
thân
- Nối tiếp nhau chia sẻ
-Lớp vỗ tay khuyến khích
bạn
- Quan sát, trả lời ( Bút,
sách)
- Lắng nghe, nêu tên đồ
dùng.
- Thực hiện
- Lắng nghe
sách.
Tiết 2
*GV giới thiệu kĩ thuât:
a) Kĩ thuật viết: Hướng dẫn cầm bút, giơ bảng, tư thế ngồi
viết
Giới thiệu các nét cho hs
Các nét cơ bản
Nét thẳng
- Thẳng đứng
- Thẳng ngang
- Thẳng xiên
Nét cong
- Cong kín
- Cong hở: cong phải, cong trái
Nét móc
- Móc xuôi ( móc trái)
- Móc ngược ( móc phải)
- Móc hai đầu
Nét khuyết
- Khuyết xuôi
- Khuyết ngược
- HS lắng nghe
- HS chú ý và thực
hành theo hướng dẫn
của giáo viên
- HS quan sát, lắng
nghe
- HS viết bảng con
- HS viết vở Luyện viết
1
HS nêu lại các nét cơ
bản
Nét hất
- GV hướng dẫn HS ghi các nét
- GV hướng dẫn hs viết vở
- GV giới thiệu các nét phụ
3. Củng cố - dặn dò
- Y/c hs nhắc lại kĩ thuật viết
- Nhắc nhở học sinh nhớ các tư thế đọc, viết khi ở nhà.
___________________________________________
Tiết 4: Toán
Trên-Dưới. Phải‒Trái. Trước‒Sau. Ở giữa
(Trang 6)
I. Yêu cầu cần đạt
- Xác định được các vị trí: trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa trong tình huống cụ thế
và có thế diễn đạt được bằng ngôn ngữ.
- Thực hành trải nghiệm sử dụng các từ ngữ: trên, dưới, phải, trái, trước, sau,ở giữa để mô
tả vị trí các đối tượng cụ thể trong các tình huống thực tế.
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học.
II. Đồ dùng
- Máy tính
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động.
- GV giới thiệu: Học toán lớp 1, chúng ta sẽ
- Theo dõi
được học số, học các phép tính, các hình đơn
giản và thực hành lắp ghép, đo độ dài, xem
đồng hồ, xem lịch.
- GV hướng dẫn HS làm quen với bộ đồ dùng
- HS làm quen với tên gọi, đặc điểm
để học toán.
các đồ dùng học toán
- GV hướng dẫn học sinh các hoạt động cá
- HS làm quen với các quy định
nhân, nhóm, cách phát biểu.
- GV cho HS xem tranh khởi động trong SGK.
2. Hình thành kiến thức(Máy tính)
- GV cho HS chia lớp theo nhóm bàn
- GV cho HS quan sát tranh vẽ trong khung
kiến thức (trang 6).
- GV đưa ra yêu cầu các nhóm sử dụng các từ
Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa để nói
về vị trí của các sự vật trong bức tranh.
- GV gọi HS lên bảng chỉ vào từng bức tranh
nhỏ trong khung kiến thức và nói về vị trí các
bạn trong tranh.
- GV nhận xét
- GV cho vài HS nhắc lại
- GV chú ý học sinh khi miêu tả vị trí cần xác
định rõ vị trí của các sự vật khi so sánh với
nhau.
3. Thực hành- Luyện tập.
Bài 1. Dùng các từ Trên, dưới, phải, trái, trước,
sau, ở giữa để nói về bức tranh sau.
- GV chiếu bức tranh bài tập 1 lên màn hình.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo nhóm
bàn.
- GV gọi các nhóm lên báo cáo
- GV nhận xét chung.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trả lời theo yêu
cầu:
+ Kể tên những vật ở dưới gầm bàn.
+ Kể tên những vật ở trên bàn
+ Trên bàn có những vật nào bên trái bạn gái?
+ Trên bàn có những vật nào bên phải bạn gái?
- GV hướng dẫn HS thao tác: lấy và đặt bút chì
ở giữa, bên trái là tẩy, bên phải là hộp bút.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Chốt KT: HS hiểu thuật ngữ toán học
Bài 2. Bạn nhỏ trong tranh muốn đến trường thì
phải rẽ sang bên nào? Muốn đến bưu điện thì
phải rẽ sang bên nào?
- GV chiếu bức tranh bài tập 2 lên màn hình.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo nhóm
bàn theo hướng dẫn:
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến trường thì phải
rẽ sang bên nào?
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến bưu điện thì
phải rẽ sang bên nào?
- HS xem và chia sẻ những gì các em
thấy trong SGK
- HS chia nhóm theo bàn
- HS làm việc nhóm
- HS trong nhóm lần lượt nói về vị trí
các vật.
Ví dụ: Bạn gái đứng sau cây
- Đại diện các nhóm lần lượt lên trình
bày.
- HS theo dõi
- HS nhắc lại vị trí của các bạn trong
hình.
- HS theo dõi.
- HS quan sát
- 2 HS nhắc lại yêu cầu bài
- Làm việc nhóm
- Đại diện các nhóm lên báo cáo, HS
khác theo dõi, nhận xét
- HS kể
+ Cặp sách, giỏ đựng rác
+ Bút chì, thước kẻ, hộp bút, quyển
sách
+ Bút chì, thước kẻ
+ Hộp bút
- HS thực hiện
- HS quan sát
- 2 HS nhắc lại yêu cầu bài
- Làm việc nhóm
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến
trường thì phải rẽ sang bên phải.
- GV cho các nhóm lên báo cáo kết quả thảo
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến bưu
luận.
điện thì phải rẽ sang bên trái.
- GV cùng HS nhận xét
- Đại diện các nhóm lên báo cáo, HS
Chốt KT: HS hiểu thuật ngữ toán học phải, trái, khác theo dõi, nhận xét
kĩ năng thực hiện tốt ATGT
Bài 3. a) Thực hiện lần lượt các động tác sau.
b) Trả lời câu hỏi: phía trước, phía sau, bên
- HS quan sát
phải, bên trái em là bạn nào?
- GV chiếu bức tranh bài tập 1 lên màn hình.
- 2 HS nhắc lại yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS đứng dậy lắng nghe và thực
- HS chơi trò chơi: Thực hiện các yêu
hiện yêu cầu của Gv qua trò chơi “Làm theo tôi cầu của GV
nói, không làm theo tôi làm”:
+ Giơ tay trái.
+ Giơ tay phải.
+ Vỗ nhẹ tay trái vào vai phải.
+ Vỗ nhẹ tay phải vào vai trái.
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Phía trước,
phía sau, bên trái, bên phải em là bạn nào.
- HS trả lời
- GV nhận xét
Chốt KT: Kĩ năng hiểu và xác định rõ các
hướng, vị trí đã học
4. Hoạt động vận dụng
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Lắng nghe
- Những điều em học hôm nay giúp ích gì được
cho em trong cuộc sống.
- HS trả lời theo vốn sống của bản
- Khi tham gia giao thông em đi đường bên
thân
nào?
- Đi bên phải
- Khi lên xuống cầu thang em đi bên nào?
- HS trả lời
5. Củng cố, dặn dò
- Trong cuộc sống có rất nhiều quy tắc liên
- Lắng nghe
quan đến “phải - trái” khi mọi người làm việc
theo các quy tắc thì cuộc sống trở nên có trật tự.
- Về nhà, các em tìm hiểu thêm những quy định - Lắng nghe
liên quan đến “phải - trái”.
________________________________________________________________________
Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
Tiết 1 + 2: Học vần
Bài mở đầu. Em là học sinh(Tiết 3 + 4)
(Trang 5)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết được các đồ dùng học tập, biết được các hoạt động học tập. Gọi đúng đươc
tên các đồ dùng học tập. HS bước đầu làm quen với các kí hiệu khác nhau.
- Dạy bài hát về HS lớp 1, tạo tâm thế hào hứng cho HS bước vào lớp 1.
- HS bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của tiếng Việt.
- Làm quen với thầy cô và bạn bè, đồ dùng học tập, những hoạt động học tập của HS lớp
1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn,...
- Ngồi đúng tư thế đọc, viết. Đứng đọc bài, phát biểu ý kiến đúng tư thế; Biết cách cầm
bút.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học
vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về
năng lực văn học thông qua bài tập đọc
- HS chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dùng
- SGK, ĐDHT, vở.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 3
1.Khởi động: Ổn định
2.Khám phá
a) Kĩ thuật đọc
HS nhìn hình 2: Em đọc.
GV: Trong hình 2, hai bạn nhỏ đang làm gì?
Từ hôm nay, các em bắt đầu đọc bài trong SGK.
Sang học kì II, mồi tuần các em sẽ có 2 tiết đọc
sách tự chọn, sau đó đọc lại cho thầy cô và các bạn
nghe những gì mình đã đọc. Các tiết học này sẽ
giúp các em tăng cường kĩ năng đọc và biết thêm
nhiều điều thú vị, bổ ích.
GV hướng dẫn HS tư thế ngồi đọc: ngồi thẳng
lưng, mắt cách xa sách khoảng 25 – 30 cm để
không mắc bệnh cận thị.
b)Hoạt động nhóm
- HS nhìn hình 3: Em làm việc nhóm. GV: Các bạn
HS trong hình 3 đang làm gì?
- GV giới thiệu nhóm 4 người
- GV giúp HS hình thành nhóm: nhóm đôi – nhóm
với bạn ngồi bên cạnh; nhóm 4 (ghép 2 bàn học
lại).
- GV chỉ định 1 HS làm nhóm trưởng trong tháng
đầu. Mồi HS trong nhóm sẽ lần lượt làm nhóm
trưởng trong những tháng tiếp theo.
- HS nhìn hình 4: Em nói.
- GV: Bạn HS trong tranh đang làm gì?
- Các em chú ý tư thế của bạn: Đứng thẳng, mắt
nhìn thẳng, thái độ tự tin. GV mời 1, 2 HS làm
mẫu. (Nhắc HS không cần khoanh tay khi đứng lên
phát biểu).
- GV: Khi phát biểu ý kiến trước lớp, các em cần
nói to, rõ để cô và các bạn nghe rõnhững điều mình
nói. Nói quá nhỏ thì cô và các bạn không nghe
HS hát
- HS: Hai bạn đang làm việc
nhóm đôi, cùng đọc sách, trao
đổi về sách
- HS lắng nghe
- HS: Các bạn đang làm việc
nhóm
- HS lắng nghe.
- HS: Bạn đang phát biểu ý
kiến
- HS lắng nghe.
được.
* HS thực hành luyện nói trước lớp. VD: Giới thiệu
bản thân; nói về bố mẹ,…
c)Học với người thân
- HS nhìn hình 5: Em học ở nhà.
- GV: Bạn HS đang làm gì?
Những gì các em đã học ở lớp, các em hãy trao
đồi thường xuyên cùng bố mẹ, ông bà, anh chị em,
… Mọi người hiểu việc học của em, sẽ giúp đỡ em
rất nhiều.
d)Hoạt động trải nghiệm – đi tham quan
-HS nhìn hình 6: Em trải nghiệm.
-GV: Các bạn HS đang làm gì?
Ở lớp 1, các em sẽ được đi tham quan một số
cảnh đẹp, một số di tích lịch sử của địa phương. Đi
tham quan cũng là một cách học. Các em lưu ý: Khi
đi tham quan, các em cần thực hiện đúng yêu cầu
của cô: bám sát lớp và cô, không đi tách đoàn, la cà
dễ bị lạc; đặc biệt khi qua đường cần theo đúng
hướng dẫn của cô.
d)Đồ dùng học tập của em
- GV: Đây là gì?
-GV chỉ từng hình, HS nói
-GV kiểm tra HS ĐDHT của HS
-GV: (nhắc nhở HS) ĐDHT là bạn thân thiết của
các em, em hãy giữ gìn ĐDHT cẩn thận. Chú ý
đừng làm quăn mép sách, vở; không viết vào sách.
e) Nghe cô giới thiệu những kí hiệu về tổ chức hoạt
động lớp; thực hành luyện tập.
- GV qui định và hướng dẫn một số kí hiệu
S: SGK. Các kí hiệu lấy SGK, cất SGK.
B: Bảng. Các kí hiệu lấy bảng, cất bảng.
V: Vở. Các kí hiệu lấy vở, cất vở
Tiết 4
-HS chia sẻ
-HS: Bạn đang trao đổi cùng
bố mẹ về bài học. Bố mẹ ân
cần giúp đỡ bạn
- HS: Các bạn đang tham
quan Chùa Một Cột ở Hà Nội
cùng cô giáo
-HS nhìn hình các đồ dùng
học tập.
-HS: Đây là ĐDHT của HS
-HS nói: cặp sách, vở, bảng
con, thước kẻ, sách, hộp bút
màu, bút mực, bút chì, tẩy,
kéo thủ công,…
- HS bày trên bàn học.
HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
1. Khởi động: Ổn định
2. Khám phá
- Dạy hát
- HS mở SGK trang 11, GV dạy HS hát bài Chúng em là
học sinh lớp Một.
- Trao đổi cuối tiết học
- Hỏi HS cảm nhận về tiếng Việt: Tiếng Việt có hay
không?
- Hỏi HS về các kí hiệu trong bản nhạc:
+Những kí hiệu nào thể hiện giọng hát (cao thấp, dài ngắn)
của các em? Các cô môn Âm nhạc sẽ dạy các em cách đọc
HS hát
- HS mở SGK và tập
hát
- HS trả lời.
những kí hiệu này.
+ Những kí hiệu nào ghi lại lời hát của các em? Cô sẽ
dạy các em những chữ này để các em biết đọc, biết viết.
3. Củng cố- dặn dò
HS lắng nghe và thực
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ khi
hiện
đến lớp. Ngồi đọc, viết đúng tư thế khi học ở nhà.
___________________________________________
Tiết 3: Toán
Hình vuông‒ Hình tròn
Hình tam giác‒ Hình chữ nhật
(Trang 8)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. Gọi đúng
tên các hình đó.
- Nhận ra hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật từ các vật thật.
- Ghép được các hình đã biết thành hình mới.
- Phát triển các NL toán học
II. Đồ dùng
Máy tính, bộ đồ dùng
III. Hoạt động dạy học
1.Khởi động.
- Cho học sinh xem tranh khởi động và làm việc
- Học sinh xem tranh và chia sẻ cặp
theo nhóm đôi.
đôi về hình dạng các đồ vật trong
- Cho học sinh các nhóm lên chia sẻ
tranh
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ:
- Giáo viên nhận xét chung
+ Mặt đồng hồ hình tròn
+ Lá cờ có dạng hình tam giác
2. Hình thành kiến thức(Máy tính)
1. Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác,
hình chữ nhật.
* Hoạt động cá nhân:
- Lấy ra một nhóm các đồ vật có hình dạng và
màu sắc khác nhau: hình vuông, hình tròn, hình
- Học sinh lấy trong bộ đồ dùng các
tam giác, hình chữ nhật.
đồ vật theo yêu cầu.
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh.
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình vuông (với
các kích thước màu sắc khác nhau) yêu cầu học
- Học sinh quan sát và nêu: Hình
sinh gọi tên hình đó.
vuông
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình tròn (với
các kích thước màu sắc khác nhau) yêu cầu học
sinh gọi tên hình đó.
- Học sinh quan sát và nêu: Hình tròn
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình tam giác
(với các kích thước màu sắc khác nhau) yêu cầu
- Học sinh quan sát và nêu: Hình tam
học sinh gọi tên hình đó.
giác
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình chữ nhật
(với các kích thước màu sắc khác nhau) yêu cầu
- Học sinh quan sát và nêu: Hình chữ
học sinh gọi tên hình đó.
nhật
* Hoạt động nhóm:
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên các đồ vật
trong thực tế có dạng hình vuông, hình tròn, hình
tam giác, hình chữ nhật.
- Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ trước lớp.
- Giáo viên cho các nhóm nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
3. Thực hành- Luyện tập(Máy tính)
Bài 1. Kể tên các đồ vật trong hình vẽ có dạng
hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ
nhật.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên cho học sinh thực hiện theo cặp.
- Gọi các nhóm lên chia sẻ
- Giáo viên hướng dẫn HS cách nói đủ câu, cách
nói cho bạn nghe và lắng nghe bạn nói.
Chốt KT: HS khắc sâu, ghi nhớ nhận biết các
hình thông qua đồ vật trrong cuộc sống
Bài 2. Hình tam giác có màu gì? Hình vuông có
màu gì? Gọi tên các hình có màu đỏ.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm đôi
- GV rèn HS cách đặt câu hỏi, cách trả lời, cách
quan sát và phân loại hình theo màu sắc, hình
dạng.
- GV cho học sinh các nhóm báo cáo kết quả làm
việc.
- GV khuyến kích HS diễn đạt bằng ngôn ngữ của
mình
Chốt KT: kĩ năng nhận biết các hình và màu sắc
của hình, kĩ năng giao tiếp, cách đặt câu hỏi và
cách trả lời câu hỏi…
Bài 3. Ghép hình em thích
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm
- Giáo viên cho các nhóm lên chia sẻ các hình
ghép của nhóm
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
Chốt KT: kĩ năng ghép hình..phát triển sự sáng
tạo của HS
- Học sinh làm việc theo nhóm 4:
Học sinh trong nhóm tên các đồ vật
có dạng hình vuông, hình tròn, hình
tam giác, hình chữ nhật.
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ trước
lớp.
- Các nhóm cùng giáo viên nhận xét
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại yêu
cầu
- Học sinh xem hình vẽ và nói cho
bạn nghe đồ vật nào có dạng hình
vuông, hình tròn, hình tam giác, hình
chữ nhật.
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ:
+ Bức ảnh hình vuông
+ Cái đĩa nhạc, biển báo giao thông
hình tròn
+ Cái phong bì thư hình chữ nhật
+ Biển báo giao thông hình tam giác
- 2 HS nhắc lại yêu cầu của bài
- 1 HS nêu câu hỏi, 1 HS trả lời
- HS sửa cách đặt câu hỏi, cách trả
lời
- Các nhóm báo cáo kết quả
- 2 HS nhắc lại yêu cầu của bài tập
- Các nhóm lựa chọn hình định lắp
ghép, suy nghĩ, sử dụng các hình
vuông, hình tròn, hình tam giác, hình
chữ nhật để ghép các hình đã lựa
chọn.
- Các nhóm lên trưng bày và chia sẻ
sản phẩm của nhóm
4. Vận dụng
Bài tập: Kể tên các đồ vật trong thực tế có dạng
hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ
- 2 HS nhắc lại yêu cầu của bài tập
nhật.
- HS quan sát và chia sẻ
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Giáo viên cho học sinh quan sát và chia sẻ các
đồ vật xung quanh có dạng hình vuông, hình tròn,
hình tam giác, hình chữ nhật.
Chốt KT: nhận biết các hình qua đồ vật trong
cuộc sống
5. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết được thêm được điều - HS lên chia sẻ...
gì? Tữ ngữ toán học nào em cần chú ý?
___________________________________________
Tiết 4: Tiếng Việt(T)
Kĩ năng sử dụng bộ thực hành Tiếng Việt
I. Yêu cầu cần đạt
- Làm quen với các kí hiệu, quy ước của thầy cô. Cách sử dụng bộ thực hành Tiếng Việt.
- Thực hiện được thành thạo các quy ước và sử dụng được tốt bộ THTV.
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Có ý thức thực hiện tốt mọi nội quy trong giờ
học; giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập.
II. Chuẩn bị
GV: Các kí hiệu, quy ước cơ bản.
HS: Bộ thực hành TV, Toán, Bảng con.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động: Hát
2. Giới thiệu và thực hành với các quy ước.
- Giới thiệu để HS phân biệt sách và vở.
-HS quan sát và thực hiện.
- GV vẽ và giới thiệu từng quy ước, kí hiệu cho
HS
-HS quan sát và thực hiện.
1. Khoanh tay:
.
o
:
-HS quan sát và thực hiện.
-HS quan sát và thực hiện.
2 Lấy bảng và cất bảng
3. Lấy vở và cất vở:
V
-HS quan sát và thực hiện.
S
4. Lấy sách và cất sách:
-HS quan sát và thực hiện.
5.Ngồi đúng khoảng cách:
-HS quan sát và thực hiện.
- HS thực hành theo hiệu lệnh của GV
- Hướng dẫn HS cách xóa bảng, cất phấn, cất giẻ
lau.
3. Giới thiệu và thực hành sử dụng bộ thực hành TV
- GV lấy bộ THTV- HS quan sát- GV giới thiệu HS quan sát bộ THTV…
-HS thực hành theo hiệu lệnh của GV
+ Lấy chữ a, c…
HS thực hành theo hiệu lệnh của cô
+ Ghép và cài bảng cài các tiếng như ca, cá, cà,
cả…
+Xếp và cất gọn đồ dùng vào hộp…
- GV lấy bộ TH toán- HS quan sát- GV giới
thiệu
HS quan sát bộ TH Toán
-HS thực hành theo hiệu lệnh của GV
HS thực hành theo hiệu lệnh của cô
(Tương tự như trên)
4. Vận dụng
Yêu cầu HS sắp xếp lại ngăn bàn sách vở đồ
HS thực hành theo hiệu lệnh của cô
dùng học tập của mình cho gọn gàng, ngăn nắp
GV hướng dẫn Khôi Nguyên, Gia Bảo…thực
hành
5. Củng cố, dặn dò
- Nhắc các con có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
________________________________________________________________________
Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2024
Chiều
Tiết 1 + 2: Học vần
Bài 1: a, c (Tiết 1 + 2)
(Trang 6)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng tiếng có mô hình “âm đầu-âm chính” :
ca.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c; tìm được
chữ a, chữ c trong bộ chữ.
- Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học
vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về
năng lực văn học thông qua bài tập đọc
II. Đồ dùng
- Máy tính
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1.Khởi động
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS hát
2.Khám phá
2.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi tên bài -HS nhắc lại tên bài
học lên bảng: học âm và chữ cái a, c
2.2.Chia sẻ, khám phá(Máy tính)
a) Âm a và chữ a
- Âm mới thứ nhất là âm a, GV ghi bảng: a, -HS đọc: Cá nhân, cả lớp: a
đọc mẫu..
+ Yêu cầu HS tìm, gài bảng.
- Nẩy tiếng: GV đưa tranh và khai thác nội
dung tranh.
+ GV giải nghĩa tiếng ca
+ HS cài bảng, GV ghi bảng.
-Yêu cầu HS đọc trơn, đánh vần, nêu cấu tạo
tiếng ca.
- GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca
ca
c
a
- GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm nào?
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: cờ-a-ca
3.Thực hành-Luyện tập(Máy tính)
Bài tập 3: Tiếng nào có âm a? Tiếng nào
không có âm a?
- GV đưa tranh của SGK trang 6
- GV hỏi: Tranh vẽ gì? Nêu nội dung tranh?
- GV nêu yêu cầu BT: Tiếng nào có âm a?
Tiếng nào không có âm a?
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm, báo cáo
kết quả.
-Nhận xét, bổ sung (nếu có)
Chốt kết quả đúng.
* Mở rộng: Yêu cầu HS thi đua tìm tiếng có
âm a vừa học
Tiết 2
Bài tập 4: Tiếng nào có âm c? Tiếng nào
không có âm c?
- GV đưa lên bảng nội dung bài đọc.
- GV hỏi: Tranh vẽ gì? Nêu nội dung tranh?
- GV nêu yêu cầu BT: Tiếng nào có âm c?
Tiếng nào không có âm c?
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm, báo cáo
kết quả.
-Nhận xét, bổ sung (nếu có)
Chốt kết quả đúng.
* Mở rộng: Yêu cầu HS thi đua tìm tiếng có
âm c vừa học.
Bài tập 5:Tìm chữ a, chữ c.
- HS cài bảng.
-HS quan sát, trả lời
- HS trả lời
- HS cài tiếng ca
- HS đọc trơn, đánh vần, nêu cấu tạo.
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng ca gồm có
âm c và âm a. Âm c đứng trước và âm a
đứng sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng
tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
cờ-a-ca
- Cả lớp đánh vần: cờ-a-ca
+ HS nói to: gà
+ HS nói to: cá
+ HS nói to: cà
+ HS nói to: nhà
+ HS nói thầm: thỏ
+ HS nói to: lá
Ba, ra...
- HS thực hiện tương tự như BT3
- Lắng nghe và quan sát
+ HS nói to: cờ vỗ tay 1 cái
+ HS nói thầm: vịt không vỗ tay
+ HS nói to: cú vỗ tay 1 cái
+ HS nói to: cò vỗ tay 1 cái
+ HS nói thầm: dê không vỗ tay
+ HS nói to: cá vỗ tay 1 cái
Cô, co,...
-GV giới thiệu chữ a, chữ c ( 4 kiểu chữ )
- Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ
- GV gắn lên bảng hình minh họa BT 5 và
giới thiệu tình huống: Bi và Hà cùng đi tìm
chữ a và chữ c giữa các thẻ chữ. Hà đã tìm
thấy chữ a. Còn Bi chưa tìm thấy chữ nào.
Các em cùng với bạn Bi đi tìm chữ a và chữ
c nhé.
* GV cho HS tìm chữ a, c trong bộ chữ
-HS tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ.
* Cho HS làm việc cá nhân khoanh vào chữ
a trong bài tập 5 VBT
- HS thực hiện
4. Vận dụng
HSNK tìm và giơ bảng cài rồi đọc to
HS tìm 1 tiếng có chứa âm a hoặc âm c rồi
trước lớp...ba, ta, cá, cờ...
cài vào bảng cài
5. Củng cố - dặn dò
- Gọi hs đọc lại toàn bài
HS lắng nghe và thực hiện
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò hs về nhà học bài cùng người thân.
___________________________________________
Tiết 3: Tiếng Việt(T)
Ôn luyện: a, c
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố cho HS âm c, a, các tiếng có 2 âm. HS đọc, viết được các tiếng có âm c, a.
- HS đọc to, viết đúng kĩ thuật.
- Có ý thức thực hiện tốt mọi nội quy trong giờ học.
II. Chuẩn bị:
- GV: VBT thực hành TV1
- HS: VBT thực hành TV1+ Màu vẽ
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: Hát
2.Luyện đọc
a. Luyện đọc
- Yêu cầu HS kể tên các âm đã học trong tuần.
- HS nêu
-GV ghi bảng a,c
- Gọi HS đọc các âm này.
- HS quan sát
- Yêu cầu HS kể tên các dấu thanh đã học.
- Yêu cầu SH kể tên các tiếng có 2 âm này
- GV ghi bảng: ca, cà, cá,
- Tổ chức cho HS thi đọc các tiếng trên
-Nhận xét đánh giá kết hợp yêu cầu HS phân tích, đánh
- HS đọc CN, nhóm, cả lớp.
vần.
b. Làm bài tập
- GV hướng dẫn HS làm BT trong VBT THTV 1
Bài 1(Tr3) Nối đúng
-HS nêu ND tranh, HS nối bút chì tranh với tiếng có âm
- HS quan sát
c hoặc âm a.
- HS nêu, HS nối
- Kiểm tra, chữa bài.
Củng cố: âm c, a
- HS nhắc lại các tiếng có âm
Bài 2(Tr3) : GV nêu yêu cầu: Tô màu xanh cho bóng có c, a: nhà, lá, hà mã, cân, cú
chữ c, tô màu vàng cho bóng có chữ a
mèo, cóc
-HS nêu ND tranh, HS nêu tiếng có âm c, a
-GV yêu cầu HS tô đúng yêu cầu
- HS quan sát
- Kiểm tra, chữa bài.
- HS nêu, HS nói
- Mở rộng: HS tìm tiếng ngoài bài có âm a, c
- HS thực hành tô màu
-GV nhận xét, tuyên dương
Chốt KT: kĩ năng tìm tiếng chứa âm a, âm c
- HS suy nghĩ và nêu
Bài 3(Tr3): GV nêu yc-Viết ca dưới hình cho phù hợp
- GV yêu cầu HS tìm hình phù hợp để viết
-HS nêu hình có chứa tiếng ca
- GV chữa bài, nhận xét
-HS viết
3. Luyện viết
- GV hướng dẫn HS viết phần luyện tập thêm ở vở Luyện
viết tiết 2( Trang 5)
- HS mở vở, nêu nội dung viết, cách trình bày vở.
- HS quan sát, HS nêu
- GV chú ý viết đúng mẫu, đúng khoảng cách.
- HS viết.
- Kiểm tra, nhận xét
Chốt KT: Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp cho HS
4. Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại tên các âm, dấu thanh đã ôn luyện
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
________________________________________________________________________
Thứ năm ngày 12 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: Học vần
Bài 1: a, c (Tiết 3)
(Trang 7)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng tiếng co mô hình “âm đầu-âm chính”:
ca.
- Đọc đúng các âm a, c, tiếng ca. Viết đúng trong vở, bảng con các chữ âm a, c, tiếng ca.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học
vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về
năng lực văn học thông qua bài tập đọc
- HS chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Chữ mẫu, SGK.
- HS: Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con, phấn
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
a. Ổn định
- Hát
b. Kiểm tra
- Gọi học sinh đọc lại bài trang 6.
- 2 hs đọc
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
- Lắng nghe
- Y/C hs nói tên các con vật, sự vật.
- HS nói lại tên các con vật, sự
- NX, tuyên dương
c. Giới thiệu bài
- GV gt bài
2. Thực hành- Luyện tập(Máy tính)
BT 6: Tập viết
a. Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học sinh
cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn, cách cầm
phấn khoảng cách mắt đến bảng (25-30cm), cách giơ
bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng khăn ẩm để tránh bụi.
b. Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường a, c cỡ vừa.
- GV chỉ chữ a, c
vật.
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn
theo yc của GV
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li
phóng to vừa hướng dẫn quy trình viết:
+ Chữ c: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1 nét cong trái.
Điểm đặt phấn dưới đường kẻ 3.
+ Chữ a: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 2 nét: nét cong kín
và nét móc ngược. Điểm đặt bút dưới đường kẻ 3. Từ
điểm dừng bút của nét 1 lia bút lên dòng kẻ 3 viết tiếp
nét móc ngược sát nét cong kín đến dòng kẻ 2 thì dừng
lại.
+ Tiếng ca: viết chữ c trước chữ a sau, chú ý nối giữa
chữ c với chữ a.
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- HS viết chữ c, a và tiếng ca lên
khoảng không trước mặt bằng
ngón tay trỏ.
- Cho HS viết bảng con
- HS viết bài cá nhân trên bảng
con chữ c, a từ 2-3 lần
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- 3 - 4 HS đọc
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ ca
- HS xóa bảng viết tiếng ca 2-3
- GV nhận xét.
lần
- HS khác nhận xét
3. Củng cố- dặn dò
- 3 – 4 HS đọc
- Y/c hs đọc lại các âm, tiếng vừa viết.
- Lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS.
- Làm lại BT5 cùng người thân, xem trước bài 2
- GV khuyến khích HS tập viết chữ c, a trên bảng con
___________________________________________
Tiết 2: Học vần
Bài 2: cà, cá (Tiết 1)
(Trang 9)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc.
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá
- Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm được
tiếng có thanh huyền, thanh sắc.
- Viết đúng các tiếng cà, cá (trên bảng con)
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học
vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm v...
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: SH dưới cờ
Làm quen với hoạt động Sinh hoạt dưới cờ
*Phần 1: Tổ chức nghi lễ hành chính:
- Đ/c TPT điều hành chào cờ
+ Nhận xét đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn, nề nếp Đội- Sao của các lớp
+Phương hướng tuần 2
*Phần 2: SHDC theo chủ điểm: Làm quen với hoạt động Sinh hoạt dưới cờ
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh được tham gia và làm quen với hoạt động sinh hoạt dưới cờ.
- Thực hiện tốt nhiệm vụ trật tự lắng nghe nội dung tiết chào cờ.
- Có hành vi và thái độ đúng trong cách cư xử với thầy cô và bạn bè.
II. Chuẩn bị
- Những bài múa hát về chủ đề Em yêu trường em
III. Hoạt động tiến hành
1. Khởi động
+ Ổn định tổ chức.
2. Hoạt động tiến hành
- GV giới thiệu cho HS về tiết chào cờ đầu tuần:
+ Thời gian của tiết chào cờ: là hoạt động sinh hoạt tập
thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần.
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ: giáo dục tình yêu Tổ quốc, HS lắng nghe…
củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống,
gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng
trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu
học, tính tích cực hoạt động của học sinh.
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ, lễ khai giảng năm học
mới.
HS các tổ biểu diễn văn nghệ…
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
GDHS biết cảm nhận được
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh. cảnh đẹp của quê hương, yêu
3. Hoạt động tiếp nối
thích các mùa trong năm…
Vận dụng: Sinh hoạt văn nghệ: hát múa những bài hát HS các nhóm, tổ lên trình diễn
về trường, lớp, bạn bè...quê hương em
tiết mục mà nhóm mình đã
- Nhận xét giờ học
chuẩn bị..
- Nhắc nhở HS chăm học …để xây dựng quê hương
đất nước
___________________________________________
Tiết 2 + 3: Học vần
Bài mở đầu. Em là học sinh(Tiết 1 + 2)
(Trang 4)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết được các đồ dùng học tập, biết được các hoạt động học tập. Gọi đúng đươc
tên các đồ dùng học tập. Nhận biết được bìa sách và trang sách.
- Làm quen với thầy cô và bạn bè, đồ dùng học tập, những hoạt động học tập của HS lớp
1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn,...
- Ngồi đúng tư thế đọc, viết. Đứng đọc bài, phát biểu ý kiến đúng tư thế; Biết cách cầm
bút.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học
vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về
năng lực văn học thông qua bài tập đọc
- Có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập
- Biết nhường nhịn nhau, không tranh giành. Giúp đỡ bạn học tốt.
II. Đồ dùng
- Sách vở
- Bộ đồ dùng
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động:
- HS hát
GV ổn định lớp.
2. Chia sẻ và khám phá
*Thầy cô tự giới thiệu về mình. (Bỏ qua hoạt động này, vì
thầy trò đã làm quen với nhau từ trước).
*HS tự giới thiệu bản thân: GV mời HS tiếp nối nhau tự
giới thiệu (to, rõ) trước thầy cô và các bạn trong lớp: tên,
tuổi (ngày, tháng, năm sinh), học lớp..., sở thích, nơi ở,...
* GV cần tạo điều kiện cho tất cả HS trong lớp được tự giới
thiệu. Để đỡ mất thời gian, HS có thể đứng trước lớp hoặc
đứng tại chỗ, quay mặt nhìn các bạn tự giới thiệu. Sau lời
giới thiệu của mỗi bạn, cả lớp vỗ tay.
GV khuyến khích HS giới thiệu vui, tự nhiên, hồn nhiên.
Khen ngợi những HS giới thiệu về mình to, rõ, ấn tượng
*Đồ dùng học tập của em
- Y/c hs quan sát hình: Đây là gì?
- GV: Đây là ĐDHT của HS, GV chỉ từng hình, HS nói:
cặp sách, vở, bảng con, thước kẻ, sách, hộp bút màu, bút
mực, bút chì, tẩy, kéo thủ công,...
- Y/c HS bày trên bàn học ĐDHT của mình cho thầy / cô
kiểm tra.
- GV: ĐDHT là bạn học thân thiết của em, giúp em rất
nhiều trong học tập. Hằng ngày đi học, các em đừng quên
mang theo ĐDHT; hãy giữ gìn ĐDHT cẩn thận. Chú ý
đừng làm quăn mép sách, vở; không viết vào sách.
- Đây là sách Tiếng Việt 1, tập một. Sách dạy các em biết
đọc, viết; biết nghe, nói, kể chuyện; biết nhiều điều thú vị.
Sách đẹp, có rất nhiều tranh, ảnh. Các em cần giữ gìn sách
cẩn thận, không làm quăn mép sách, không viết vào sách.
HS mở trang 2, nghe thầy cô giới thiệu các kí hiệu trong
- HS giới thiệu về bản
thân
- Nối tiếp nhau chia sẻ
-Lớp vỗ tay khuyến khích
bạn
- Quan sát, trả lời ( Bút,
sách)
- Lắng nghe, nêu tên đồ
dùng.
- Thực hiện
- Lắng nghe
sách.
Tiết 2
*GV giới thiệu kĩ thuât:
a) Kĩ thuật viết: Hướng dẫn cầm bút, giơ bảng, tư thế ngồi
viết
Giới thiệu các nét cho hs
Các nét cơ bản
Nét thẳng
- Thẳng đứng
- Thẳng ngang
- Thẳng xiên
Nét cong
- Cong kín
- Cong hở: cong phải, cong trái
Nét móc
- Móc xuôi ( móc trái)
- Móc ngược ( móc phải)
- Móc hai đầu
Nét khuyết
- Khuyết xuôi
- Khuyết ngược
- HS lắng nghe
- HS chú ý và thực
hành theo hướng dẫn
của giáo viên
- HS quan sát, lắng
nghe
- HS viết bảng con
- HS viết vở Luyện viết
1
HS nêu lại các nét cơ
bản
Nét hất
- GV hướng dẫn HS ghi các nét
- GV hướng dẫn hs viết vở
- GV giới thiệu các nét phụ
3. Củng cố - dặn dò
- Y/c hs nhắc lại kĩ thuật viết
- Nhắc nhở học sinh nhớ các tư thế đọc, viết khi ở nhà.
___________________________________________
Tiết 4: Toán
Trên-Dưới. Phải‒Trái. Trước‒Sau. Ở giữa
(Trang 6)
I. Yêu cầu cần đạt
- Xác định được các vị trí: trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa trong tình huống cụ thế
và có thế diễn đạt được bằng ngôn ngữ.
- Thực hành trải nghiệm sử dụng các từ ngữ: trên, dưới, phải, trái, trước, sau,ở giữa để mô
tả vị trí các đối tượng cụ thể trong các tình huống thực tế.
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học.
II. Đồ dùng
- Máy tính
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động.
- GV giới thiệu: Học toán lớp 1, chúng ta sẽ
- Theo dõi
được học số, học các phép tính, các hình đơn
giản và thực hành lắp ghép, đo độ dài, xem
đồng hồ, xem lịch.
- GV hướng dẫn HS làm quen với bộ đồ dùng
- HS làm quen với tên gọi, đặc điểm
để học toán.
các đồ dùng học toán
- GV hướng dẫn học sinh các hoạt động cá
- HS làm quen với các quy định
nhân, nhóm, cách phát biểu.
- GV cho HS xem tranh khởi động trong SGK.
2. Hình thành kiến thức(Máy tính)
- GV cho HS chia lớp theo nhóm bàn
- GV cho HS quan sát tranh vẽ trong khung
kiến thức (trang 6).
- GV đưa ra yêu cầu các nhóm sử dụng các từ
Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa để nói
về vị trí của các sự vật trong bức tranh.
- GV gọi HS lên bảng chỉ vào từng bức tranh
nhỏ trong khung kiến thức và nói về vị trí các
bạn trong tranh.
- GV nhận xét
- GV cho vài HS nhắc lại
- GV chú ý học sinh khi miêu tả vị trí cần xác
định rõ vị trí của các sự vật khi so sánh với
nhau.
3. Thực hành- Luyện tập.
Bài 1. Dùng các từ Trên, dưới, phải, trái, trước,
sau, ở giữa để nói về bức tranh sau.
- GV chiếu bức tranh bài tập 1 lên màn hình.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo nhóm
bàn.
- GV gọi các nhóm lên báo cáo
- GV nhận xét chung.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trả lời theo yêu
cầu:
+ Kể tên những vật ở dưới gầm bàn.
+ Kể tên những vật ở trên bàn
+ Trên bàn có những vật nào bên trái bạn gái?
+ Trên bàn có những vật nào bên phải bạn gái?
- GV hướng dẫn HS thao tác: lấy và đặt bút chì
ở giữa, bên trái là tẩy, bên phải là hộp bút.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Chốt KT: HS hiểu thuật ngữ toán học
Bài 2. Bạn nhỏ trong tranh muốn đến trường thì
phải rẽ sang bên nào? Muốn đến bưu điện thì
phải rẽ sang bên nào?
- GV chiếu bức tranh bài tập 2 lên màn hình.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo nhóm
bàn theo hướng dẫn:
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến trường thì phải
rẽ sang bên nào?
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến bưu điện thì
phải rẽ sang bên nào?
- HS xem và chia sẻ những gì các em
thấy trong SGK
- HS chia nhóm theo bàn
- HS làm việc nhóm
- HS trong nhóm lần lượt nói về vị trí
các vật.
Ví dụ: Bạn gái đứng sau cây
- Đại diện các nhóm lần lượt lên trình
bày.
- HS theo dõi
- HS nhắc lại vị trí của các bạn trong
hình.
- HS theo dõi.
- HS quan sát
- 2 HS nhắc lại yêu cầu bài
- Làm việc nhóm
- Đại diện các nhóm lên báo cáo, HS
khác theo dõi, nhận xét
- HS kể
+ Cặp sách, giỏ đựng rác
+ Bút chì, thước kẻ, hộp bút, quyển
sách
+ Bút chì, thước kẻ
+ Hộp bút
- HS thực hiện
- HS quan sát
- 2 HS nhắc lại yêu cầu bài
- Làm việc nhóm
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến
trường thì phải rẽ sang bên phải.
- GV cho các nhóm lên báo cáo kết quả thảo
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến bưu
luận.
điện thì phải rẽ sang bên trái.
- GV cùng HS nhận xét
- Đại diện các nhóm lên báo cáo, HS
Chốt KT: HS hiểu thuật ngữ toán học phải, trái, khác theo dõi, nhận xét
kĩ năng thực hiện tốt ATGT
Bài 3. a) Thực hiện lần lượt các động tác sau.
b) Trả lời câu hỏi: phía trước, phía sau, bên
- HS quan sát
phải, bên trái em là bạn nào?
- GV chiếu bức tranh bài tập 1 lên màn hình.
- 2 HS nhắc lại yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS đứng dậy lắng nghe và thực
- HS chơi trò chơi: Thực hiện các yêu
hiện yêu cầu của Gv qua trò chơi “Làm theo tôi cầu của GV
nói, không làm theo tôi làm”:
+ Giơ tay trái.
+ Giơ tay phải.
+ Vỗ nhẹ tay trái vào vai phải.
+ Vỗ nhẹ tay phải vào vai trái.
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Phía trước,
phía sau, bên trái, bên phải em là bạn nào.
- HS trả lời
- GV nhận xét
Chốt KT: Kĩ năng hiểu và xác định rõ các
hướng, vị trí đã học
4. Hoạt động vận dụng
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Lắng nghe
- Những điều em học hôm nay giúp ích gì được
cho em trong cuộc sống.
- HS trả lời theo vốn sống của bản
- Khi tham gia giao thông em đi đường bên
thân
nào?
- Đi bên phải
- Khi lên xuống cầu thang em đi bên nào?
- HS trả lời
5. Củng cố, dặn dò
- Trong cuộc sống có rất nhiều quy tắc liên
- Lắng nghe
quan đến “phải - trái” khi mọi người làm việc
theo các quy tắc thì cuộc sống trở nên có trật tự.
- Về nhà, các em tìm hiểu thêm những quy định - Lắng nghe
liên quan đến “phải - trái”.
________________________________________________________________________
Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
Tiết 1 + 2: Học vần
Bài mở đầu. Em là học sinh(Tiết 3 + 4)
(Trang 5)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết được các đồ dùng học tập, biết được các hoạt động học tập. Gọi đúng đươc
tên các đồ dùng học tập. HS bước đầu làm quen với các kí hiệu khác nhau.
- Dạy bài hát về HS lớp 1, tạo tâm thế hào hứng cho HS bước vào lớp 1.
- HS bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của tiếng Việt.
- Làm quen với thầy cô và bạn bè, đồ dùng học tập, những hoạt động học tập của HS lớp
1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn,...
- Ngồi đúng tư thế đọc, viết. Đứng đọc bài, phát biểu ý kiến đúng tư thế; Biết cách cầm
bút.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học
vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về
năng lực văn học thông qua bài tập đọc
- HS chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dùng
- SGK, ĐDHT, vở.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 3
1.Khởi động: Ổn định
2.Khám phá
a) Kĩ thuật đọc
HS nhìn hình 2: Em đọc.
GV: Trong hình 2, hai bạn nhỏ đang làm gì?
Từ hôm nay, các em bắt đầu đọc bài trong SGK.
Sang học kì II, mồi tuần các em sẽ có 2 tiết đọc
sách tự chọn, sau đó đọc lại cho thầy cô và các bạn
nghe những gì mình đã đọc. Các tiết học này sẽ
giúp các em tăng cường kĩ năng đọc và biết thêm
nhiều điều thú vị, bổ ích.
GV hướng dẫn HS tư thế ngồi đọc: ngồi thẳng
lưng, mắt cách xa sách khoảng 25 – 30 cm để
không mắc bệnh cận thị.
b)Hoạt động nhóm
- HS nhìn hình 3: Em làm việc nhóm. GV: Các bạn
HS trong hình 3 đang làm gì?
- GV giới thiệu nhóm 4 người
- GV giúp HS hình thành nhóm: nhóm đôi – nhóm
với bạn ngồi bên cạnh; nhóm 4 (ghép 2 bàn học
lại).
- GV chỉ định 1 HS làm nhóm trưởng trong tháng
đầu. Mồi HS trong nhóm sẽ lần lượt làm nhóm
trưởng trong những tháng tiếp theo.
- HS nhìn hình 4: Em nói.
- GV: Bạn HS trong tranh đang làm gì?
- Các em chú ý tư thế của bạn: Đứng thẳng, mắt
nhìn thẳng, thái độ tự tin. GV mời 1, 2 HS làm
mẫu. (Nhắc HS không cần khoanh tay khi đứng lên
phát biểu).
- GV: Khi phát biểu ý kiến trước lớp, các em cần
nói to, rõ để cô và các bạn nghe rõnhững điều mình
nói. Nói quá nhỏ thì cô và các bạn không nghe
HS hát
- HS: Hai bạn đang làm việc
nhóm đôi, cùng đọc sách, trao
đổi về sách
- HS lắng nghe
- HS: Các bạn đang làm việc
nhóm
- HS lắng nghe.
- HS: Bạn đang phát biểu ý
kiến
- HS lắng nghe.
được.
* HS thực hành luyện nói trước lớp. VD: Giới thiệu
bản thân; nói về bố mẹ,…
c)Học với người thân
- HS nhìn hình 5: Em học ở nhà.
- GV: Bạn HS đang làm gì?
Những gì các em đã học ở lớp, các em hãy trao
đồi thường xuyên cùng bố mẹ, ông bà, anh chị em,
… Mọi người hiểu việc học của em, sẽ giúp đỡ em
rất nhiều.
d)Hoạt động trải nghiệm – đi tham quan
-HS nhìn hình 6: Em trải nghiệm.
-GV: Các bạn HS đang làm gì?
Ở lớp 1, các em sẽ được đi tham quan một số
cảnh đẹp, một số di tích lịch sử của địa phương. Đi
tham quan cũng là một cách học. Các em lưu ý: Khi
đi tham quan, các em cần thực hiện đúng yêu cầu
của cô: bám sát lớp và cô, không đi tách đoàn, la cà
dễ bị lạc; đặc biệt khi qua đường cần theo đúng
hướng dẫn của cô.
d)Đồ dùng học tập của em
- GV: Đây là gì?
-GV chỉ từng hình, HS nói
-GV kiểm tra HS ĐDHT của HS
-GV: (nhắc nhở HS) ĐDHT là bạn thân thiết của
các em, em hãy giữ gìn ĐDHT cẩn thận. Chú ý
đừng làm quăn mép sách, vở; không viết vào sách.
e) Nghe cô giới thiệu những kí hiệu về tổ chức hoạt
động lớp; thực hành luyện tập.
- GV qui định và hướng dẫn một số kí hiệu
S: SGK. Các kí hiệu lấy SGK, cất SGK.
B: Bảng. Các kí hiệu lấy bảng, cất bảng.
V: Vở. Các kí hiệu lấy vở, cất vở
Tiết 4
-HS chia sẻ
-HS: Bạn đang trao đổi cùng
bố mẹ về bài học. Bố mẹ ân
cần giúp đỡ bạn
- HS: Các bạn đang tham
quan Chùa Một Cột ở Hà Nội
cùng cô giáo
-HS nhìn hình các đồ dùng
học tập.
-HS: Đây là ĐDHT của HS
-HS nói: cặp sách, vở, bảng
con, thước kẻ, sách, hộp bút
màu, bút mực, bút chì, tẩy,
kéo thủ công,…
- HS bày trên bàn học.
HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
1. Khởi động: Ổn định
2. Khám phá
- Dạy hát
- HS mở SGK trang 11, GV dạy HS hát bài Chúng em là
học sinh lớp Một.
- Trao đổi cuối tiết học
- Hỏi HS cảm nhận về tiếng Việt: Tiếng Việt có hay
không?
- Hỏi HS về các kí hiệu trong bản nhạc:
+Những kí hiệu nào thể hiện giọng hát (cao thấp, dài ngắn)
của các em? Các cô môn Âm nhạc sẽ dạy các em cách đọc
HS hát
- HS mở SGK và tập
hát
- HS trả lời.
những kí hiệu này.
+ Những kí hiệu nào ghi lại lời hát của các em? Cô sẽ
dạy các em những chữ này để các em biết đọc, biết viết.
3. Củng cố- dặn dò
HS lắng nghe và thực
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ khi
hiện
đến lớp. Ngồi đọc, viết đúng tư thế khi học ở nhà.
___________________________________________
Tiết 3: Toán
Hình vuông‒ Hình tròn
Hình tam giác‒ Hình chữ nhật
(Trang 8)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. Gọi đúng
tên các hình đó.
- Nhận ra hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật từ các vật thật.
- Ghép được các hình đã biết thành hình mới.
- Phát triển các NL toán học
II. Đồ dùng
Máy tính, bộ đồ dùng
III. Hoạt động dạy học
1.Khởi động.
- Cho học sinh xem tranh khởi động và làm việc
- Học sinh xem tranh và chia sẻ cặp
theo nhóm đôi.
đôi về hình dạng các đồ vật trong
- Cho học sinh các nhóm lên chia sẻ
tranh
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ:
- Giáo viên nhận xét chung
+ Mặt đồng hồ hình tròn
+ Lá cờ có dạng hình tam giác
2. Hình thành kiến thức(Máy tính)
1. Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác,
hình chữ nhật.
* Hoạt động cá nhân:
- Lấy ra một nhóm các đồ vật có hình dạng và
màu sắc khác nhau: hình vuông, hình tròn, hình
- Học sinh lấy trong bộ đồ dùng các
tam giác, hình chữ nhật.
đồ vật theo yêu cầu.
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh.
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình vuông (với
các kích thước màu sắc khác nhau) yêu cầu học
- Học sinh quan sát và nêu: Hình
sinh gọi tên hình đó.
vuông
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình tròn (với
các kích thước màu sắc khác nhau) yêu cầu học
sinh gọi tên hình đó.
- Học sinh quan sát và nêu: Hình tròn
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình tam giác
(với các kích thước màu sắc khác nhau) yêu cầu
- Học sinh quan sát và nêu: Hình tam
học sinh gọi tên hình đó.
giác
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình chữ nhật
(với các kích thước màu sắc khác nhau) yêu cầu
- Học sinh quan sát và nêu: Hình chữ
học sinh gọi tên hình đó.
nhật
* Hoạt động nhóm:
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên các đồ vật
trong thực tế có dạng hình vuông, hình tròn, hình
tam giác, hình chữ nhật.
- Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ trước lớp.
- Giáo viên cho các nhóm nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
3. Thực hành- Luyện tập(Máy tính)
Bài 1. Kể tên các đồ vật trong hình vẽ có dạng
hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ
nhật.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên cho học sinh thực hiện theo cặp.
- Gọi các nhóm lên chia sẻ
- Giáo viên hướng dẫn HS cách nói đủ câu, cách
nói cho bạn nghe và lắng nghe bạn nói.
Chốt KT: HS khắc sâu, ghi nhớ nhận biết các
hình thông qua đồ vật trrong cuộc sống
Bài 2. Hình tam giác có màu gì? Hình vuông có
màu gì? Gọi tên các hình có màu đỏ.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm đôi
- GV rèn HS cách đặt câu hỏi, cách trả lời, cách
quan sát và phân loại hình theo màu sắc, hình
dạng.
- GV cho học sinh các nhóm báo cáo kết quả làm
việc.
- GV khuyến kích HS diễn đạt bằng ngôn ngữ của
mình
Chốt KT: kĩ năng nhận biết các hình và màu sắc
của hình, kĩ năng giao tiếp, cách đặt câu hỏi và
cách trả lời câu hỏi…
Bài 3. Ghép hình em thích
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm
- Giáo viên cho các nhóm lên chia sẻ các hình
ghép của nhóm
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
Chốt KT: kĩ năng ghép hình..phát triển sự sáng
tạo của HS
- Học sinh làm việc theo nhóm 4:
Học sinh trong nhóm tên các đồ vật
có dạng hình vuông, hình tròn, hình
tam giác, hình chữ nhật.
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ trước
lớp.
- Các nhóm cùng giáo viên nhận xét
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại yêu
cầu
- Học sinh xem hình vẽ và nói cho
bạn nghe đồ vật nào có dạng hình
vuông, hình tròn, hình tam giác, hình
chữ nhật.
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ:
+ Bức ảnh hình vuông
+ Cái đĩa nhạc, biển báo giao thông
hình tròn
+ Cái phong bì thư hình chữ nhật
+ Biển báo giao thông hình tam giác
- 2 HS nhắc lại yêu cầu của bài
- 1 HS nêu câu hỏi, 1 HS trả lời
- HS sửa cách đặt câu hỏi, cách trả
lời
- Các nhóm báo cáo kết quả
- 2 HS nhắc lại yêu cầu của bài tập
- Các nhóm lựa chọn hình định lắp
ghép, suy nghĩ, sử dụng các hình
vuông, hình tròn, hình tam giác, hình
chữ nhật để ghép các hình đã lựa
chọn.
- Các nhóm lên trưng bày và chia sẻ
sản phẩm của nhóm
4. Vận dụng
Bài tập: Kể tên các đồ vật trong thực tế có dạng
hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ
- 2 HS nhắc lại yêu cầu của bài tập
nhật.
- HS quan sát và chia sẻ
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Giáo viên cho học sinh quan sát và chia sẻ các
đồ vật xung quanh có dạng hình vuông, hình tròn,
hình tam giác, hình chữ nhật.
Chốt KT: nhận biết các hình qua đồ vật trong
cuộc sống
5. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết được thêm được điều - HS lên chia sẻ...
gì? Tữ ngữ toán học nào em cần chú ý?
___________________________________________
Tiết 4: Tiếng Việt(T)
Kĩ năng sử dụng bộ thực hành Tiếng Việt
I. Yêu cầu cần đạt
- Làm quen với các kí hiệu, quy ước của thầy cô. Cách sử dụng bộ thực hành Tiếng Việt.
- Thực hiện được thành thạo các quy ước và sử dụng được tốt bộ THTV.
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Có ý thức thực hiện tốt mọi nội quy trong giờ
học; giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập.
II. Chuẩn bị
GV: Các kí hiệu, quy ước cơ bản.
HS: Bộ thực hành TV, Toán, Bảng con.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động: Hát
2. Giới thiệu và thực hành với các quy ước.
- Giới thiệu để HS phân biệt sách và vở.
-HS quan sát và thực hiện.
- GV vẽ và giới thiệu từng quy ước, kí hiệu cho
HS
-HS quan sát và thực hiện.
1. Khoanh tay:
.
o
:
-HS quan sát và thực hiện.
-HS quan sát và thực hiện.
2 Lấy bảng và cất bảng
3. Lấy vở và cất vở:
V
-HS quan sát và thực hiện.
S
4. Lấy sách và cất sách:
-HS quan sát và thực hiện.
5.Ngồi đúng khoảng cách:
-HS quan sát và thực hiện.
- HS thực hành theo hiệu lệnh của GV
- Hướng dẫn HS cách xóa bảng, cất phấn, cất giẻ
lau.
3. Giới thiệu và thực hành sử dụng bộ thực hành TV
- GV lấy bộ THTV- HS quan sát- GV giới thiệu HS quan sát bộ THTV…
-HS thực hành theo hiệu lệnh của GV
+ Lấy chữ a, c…
HS thực hành theo hiệu lệnh của cô
+ Ghép và cài bảng cài các tiếng như ca, cá, cà,
cả…
+Xếp và cất gọn đồ dùng vào hộp…
- GV lấy bộ TH toán- HS quan sát- GV giới
thiệu
HS quan sát bộ TH Toán
-HS thực hành theo hiệu lệnh của GV
HS thực hành theo hiệu lệnh của cô
(Tương tự như trên)
4. Vận dụng
Yêu cầu HS sắp xếp lại ngăn bàn sách vở đồ
HS thực hành theo hiệu lệnh của cô
dùng học tập của mình cho gọn gàng, ngăn nắp
GV hướng dẫn Khôi Nguyên, Gia Bảo…thực
hành
5. Củng cố, dặn dò
- Nhắc các con có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
________________________________________________________________________
Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2024
Chiều
Tiết 1 + 2: Học vần
Bài 1: a, c (Tiết 1 + 2)
(Trang 6)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng tiếng có mô hình “âm đầu-âm chính” :
ca.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c; tìm được
chữ a, chữ c trong bộ chữ.
- Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học
vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về
năng lực văn học thông qua bài tập đọc
II. Đồ dùng
- Máy tính
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1.Khởi động
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS hát
2.Khám phá
2.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi tên bài -HS nhắc lại tên bài
học lên bảng: học âm và chữ cái a, c
2.2.Chia sẻ, khám phá(Máy tính)
a) Âm a và chữ a
- Âm mới thứ nhất là âm a, GV ghi bảng: a, -HS đọc: Cá nhân, cả lớp: a
đọc mẫu..
+ Yêu cầu HS tìm, gài bảng.
- Nẩy tiếng: GV đưa tranh và khai thác nội
dung tranh.
+ GV giải nghĩa tiếng ca
+ HS cài bảng, GV ghi bảng.
-Yêu cầu HS đọc trơn, đánh vần, nêu cấu tạo
tiếng ca.
- GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca
ca
c
a
- GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm nào?
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: cờ-a-ca
3.Thực hành-Luyện tập(Máy tính)
Bài tập 3: Tiếng nào có âm a? Tiếng nào
không có âm a?
- GV đưa tranh của SGK trang 6
- GV hỏi: Tranh vẽ gì? Nêu nội dung tranh?
- GV nêu yêu cầu BT: Tiếng nào có âm a?
Tiếng nào không có âm a?
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm, báo cáo
kết quả.
-Nhận xét, bổ sung (nếu có)
Chốt kết quả đúng.
* Mở rộng: Yêu cầu HS thi đua tìm tiếng có
âm a vừa học
Tiết 2
Bài tập 4: Tiếng nào có âm c? Tiếng nào
không có âm c?
- GV đưa lên bảng nội dung bài đọc.
- GV hỏi: Tranh vẽ gì? Nêu nội dung tranh?
- GV nêu yêu cầu BT: Tiếng nào có âm c?
Tiếng nào không có âm c?
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm, báo cáo
kết quả.
-Nhận xét, bổ sung (nếu có)
Chốt kết quả đúng.
* Mở rộng: Yêu cầu HS thi đua tìm tiếng có
âm c vừa học.
Bài tập 5:Tìm chữ a, chữ c.
- HS cài bảng.
-HS quan sát, trả lời
- HS trả lời
- HS cài tiếng ca
- HS đọc trơn, đánh vần, nêu cấu tạo.
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng ca gồm có
âm c và âm a. Âm c đứng trước và âm a
đứng sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng
tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
cờ-a-ca
- Cả lớp đánh vần: cờ-a-ca
+ HS nói to: gà
+ HS nói to: cá
+ HS nói to: cà
+ HS nói to: nhà
+ HS nói thầm: thỏ
+ HS nói to: lá
Ba, ra...
- HS thực hiện tương tự như BT3
- Lắng nghe và quan sát
+ HS nói to: cờ vỗ tay 1 cái
+ HS nói thầm: vịt không vỗ tay
+ HS nói to: cú vỗ tay 1 cái
+ HS nói to: cò vỗ tay 1 cái
+ HS nói thầm: dê không vỗ tay
+ HS nói to: cá vỗ tay 1 cái
Cô, co,...
-GV giới thiệu chữ a, chữ c ( 4 kiểu chữ )
- Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ
- GV gắn lên bảng hình minh họa BT 5 và
giới thiệu tình huống: Bi và Hà cùng đi tìm
chữ a và chữ c giữa các thẻ chữ. Hà đã tìm
thấy chữ a. Còn Bi chưa tìm thấy chữ nào.
Các em cùng với bạn Bi đi tìm chữ a và chữ
c nhé.
* GV cho HS tìm chữ a, c trong bộ chữ
-HS tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ.
* Cho HS làm việc cá nhân khoanh vào chữ
a trong bài tập 5 VBT
- HS thực hiện
4. Vận dụng
HSNK tìm và giơ bảng cài rồi đọc to
HS tìm 1 tiếng có chứa âm a hoặc âm c rồi
trước lớp...ba, ta, cá, cờ...
cài vào bảng cài
5. Củng cố - dặn dò
- Gọi hs đọc lại toàn bài
HS lắng nghe và thực hiện
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò hs về nhà học bài cùng người thân.
___________________________________________
Tiết 3: Tiếng Việt(T)
Ôn luyện: a, c
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố cho HS âm c, a, các tiếng có 2 âm. HS đọc, viết được các tiếng có âm c, a.
- HS đọc to, viết đúng kĩ thuật.
- Có ý thức thực hiện tốt mọi nội quy trong giờ học.
II. Chuẩn bị:
- GV: VBT thực hành TV1
- HS: VBT thực hành TV1+ Màu vẽ
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: Hát
2.Luyện đọc
a. Luyện đọc
- Yêu cầu HS kể tên các âm đã học trong tuần.
- HS nêu
-GV ghi bảng a,c
- Gọi HS đọc các âm này.
- HS quan sát
- Yêu cầu HS kể tên các dấu thanh đã học.
- Yêu cầu SH kể tên các tiếng có 2 âm này
- GV ghi bảng: ca, cà, cá,
- Tổ chức cho HS thi đọc các tiếng trên
-Nhận xét đánh giá kết hợp yêu cầu HS phân tích, đánh
- HS đọc CN, nhóm, cả lớp.
vần.
b. Làm bài tập
- GV hướng dẫn HS làm BT trong VBT THTV 1
Bài 1(Tr3) Nối đúng
-HS nêu ND tranh, HS nối bút chì tranh với tiếng có âm
- HS quan sát
c hoặc âm a.
- HS nêu, HS nối
- Kiểm tra, chữa bài.
Củng cố: âm c, a
- HS nhắc lại các tiếng có âm
Bài 2(Tr3) : GV nêu yêu cầu: Tô màu xanh cho bóng có c, a: nhà, lá, hà mã, cân, cú
chữ c, tô màu vàng cho bóng có chữ a
mèo, cóc
-HS nêu ND tranh, HS nêu tiếng có âm c, a
-GV yêu cầu HS tô đúng yêu cầu
- HS quan sát
- Kiểm tra, chữa bài.
- HS nêu, HS nói
- Mở rộng: HS tìm tiếng ngoài bài có âm a, c
- HS thực hành tô màu
-GV nhận xét, tuyên dương
Chốt KT: kĩ năng tìm tiếng chứa âm a, âm c
- HS suy nghĩ và nêu
Bài 3(Tr3): GV nêu yc-Viết ca dưới hình cho phù hợp
- GV yêu cầu HS tìm hình phù hợp để viết
-HS nêu hình có chứa tiếng ca
- GV chữa bài, nhận xét
-HS viết
3. Luyện viết
- GV hướng dẫn HS viết phần luyện tập thêm ở vở Luyện
viết tiết 2( Trang 5)
- HS mở vở, nêu nội dung viết, cách trình bày vở.
- HS quan sát, HS nêu
- GV chú ý viết đúng mẫu, đúng khoảng cách.
- HS viết.
- Kiểm tra, nhận xét
Chốt KT: Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp cho HS
4. Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại tên các âm, dấu thanh đã ôn luyện
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
________________________________________________________________________
Thứ năm ngày 12 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: Học vần
Bài 1: a, c (Tiết 3)
(Trang 7)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng tiếng co mô hình “âm đầu-âm chính”:
ca.
- Đọc đúng các âm a, c, tiếng ca. Viết đúng trong vở, bảng con các chữ âm a, c, tiếng ca.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học
vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về
năng lực văn học thông qua bài tập đọc
- HS chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Chữ mẫu, SGK.
- HS: Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con, phấn
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
a. Ổn định
- Hát
b. Kiểm tra
- Gọi học sinh đọc lại bài trang 6.
- 2 hs đọc
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
- Lắng nghe
- Y/C hs nói tên các con vật, sự vật.
- HS nói lại tên các con vật, sự
- NX, tuyên dương
c. Giới thiệu bài
- GV gt bài
2. Thực hành- Luyện tập(Máy tính)
BT 6: Tập viết
a. Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học sinh
cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn, cách cầm
phấn khoảng cách mắt đến bảng (25-30cm), cách giơ
bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng khăn ẩm để tránh bụi.
b. Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường a, c cỡ vừa.
- GV chỉ chữ a, c
vật.
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn
theo yc của GV
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô li
phóng to vừa hướng dẫn quy trình viết:
+ Chữ c: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1 nét cong trái.
Điểm đặt phấn dưới đường kẻ 3.
+ Chữ a: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 2 nét: nét cong kín
và nét móc ngược. Điểm đặt bút dưới đường kẻ 3. Từ
điểm dừng bút của nét 1 lia bút lên dòng kẻ 3 viết tiếp
nét móc ngược sát nét cong kín đến dòng kẻ 2 thì dừng
lại.
+ Tiếng ca: viết chữ c trước chữ a sau, chú ý nối giữa
chữ c với chữ a.
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- HS viết chữ c, a và tiếng ca lên
khoảng không trước mặt bằng
ngón tay trỏ.
- Cho HS viết bảng con
- HS viết bài cá nhân trên bảng
con chữ c, a từ 2-3 lần
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- 3 - 4 HS đọc
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ ca
- HS xóa bảng viết tiếng ca 2-3
- GV nhận xét.
lần
- HS khác nhận xét
3. Củng cố- dặn dò
- 3 – 4 HS đọc
- Y/c hs đọc lại các âm, tiếng vừa viết.
- Lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS.
- Làm lại BT5 cùng người thân, xem trước bài 2
- GV khuyến khích HS tập viết chữ c, a trên bảng con
___________________________________________
Tiết 2: Học vần
Bài 2: cà, cá (Tiết 1)
(Trang 9)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc.
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá
- Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm được
tiếng có thanh huyền, thanh sắc.
- Viết đúng các tiếng cà, cá (trên bảng con)
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học
vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm v...
 








Các ý kiến mới nhất