Tập 2 - Bài 131: oanh - oach.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn tú anh
Ngày gửi: 12h:15' 10-03-2025
Dung lượng: 394.5 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: nguyễn tú anh
Ngày gửi: 12h:15' 10-03-2025
Dung lượng: 394.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 25
Ngày soạn: 05/3/2021
Ngày giảng:08/3/2021
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 7: GIA ĐÌNH EM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG HỘI DIỄN CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC
TẾ PHỤ NỮ 8/3
I. MỤC TIÊU
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Hiểu được ý nghĩa của ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 qua các bài hát được biểu diễn.
- Hồ hởi tham gia các hoạt động của lớp, của trường về việc ca ngợi vẻ đẹp quê hương.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm 1.
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức (1 phút)
2. Các hoạt động:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) HĐ 1
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt
Nhà trường dưới cờ:
tổ chức lễ + Ổn định tổ chức.
- HS lắng nghe.
sinh hoạt + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
dưới cờ đầu + Đứng nghiêm trang
tuần
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát + HS lắng nghe.
(15 phút)
Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành
phần dự lễ chào cờm chương trình
của tiết chào cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong
trào thi đua của trường.
+ Thời gian của tiết chào cờ: là hoạt
động sinh hoạt tập thể được thực
hiện thường xuyên vào đầu tuần.
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ: giáo dục
tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng
53
cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng
sống, gắn bó với trường lớp, phát
huy những gương sáng trong học tập
b) HĐ 2
và rèn luyện, nâng cao tinh thần
Phát động
- Các lớp triển khai kế hoạch.
hiếu học, tính tích cực hoạt động của
hội diễn văn
học sinh.
nghệ chào
mừng ngày + Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
8/3
(15')
* Nhận xét thi đua của các lớp trong
tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải
nghiệm cho học sinh.
* Gợi ý cách tiến hành:
- Ý nghĩa của hội diễn: tôn vinh vẻ
đẹp và khẳng định vai trò của phụ
nữ Việt Nam.
- Mỗi lớp (hoặc mỗi khối) lựa chọn
một tiết mục văn nghệ để tham gia
hội diễn. Khuyến khích nhiều HS
trong lớp tham gia.
- Nội dung các tiết mục văn nghệ
nói về phụ nữ Việt Nam, về bà, về
mẹ.
- Hình thức: đơn ca, song ca, tốp ca,
múa, kịch, tiểu phẩm.
- Thời gian để các lớp chuẩn bị và
tham gia: 1 tuần. Dự kiến tổ chức
hội diễn vào tuần tiếp theo.
3. Hoạt động tiếp nối (3 phút)
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- Dặn dò HS chuẩn bị cho các hoạt động sau.
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
TOÁN
54
EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TRANG 119)
(TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong các tình huống thực tế.
- Phát triển các năng lực toán học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng các số từ 1 đến 100.
2. Học sinh: SGK, vở bài tập Toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức: (1 phút) Hát
2. Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
- Học sinh lên bảng chữa bài 2 (118)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét. GV NX, đánh giá.
3. Bài mới
NỘI
DUNG
HĐ 1
Khợi động
(7 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Giới thiệu bài.
- GV ghi tên đầu bài.
- Vài học sinh nhắc lại tên bài
+ GV hướng dẫn học sinh chơi trò
chơi “Bí ẩn mỗi con số” theo nhóm.
- HS thực hiện theo nhóm 4.
- Yêu cầu HS theo luận nhóm 4.
- Mỗi HS viết ra 5 số.
- GV cho mỗi HS viết ra 5 số (mỗi số
chứa một thông tin bí mật và có ý
nghĩa nào đó liên quan đến người
viết), rồi đưa các bạn trong nhóm
xem.
- Các HS khác đọc số, suy nghĩ, dự - Các HS thực hiện.
đoán và đặt câu hỏi để biết những số
bạn viết ra có gì bí ẩn. Mỗi số được
viết 3 lần, ai giải mã được nhiều số bí
ẩn nhất người đó thắng cuộc.
- Học sinh chia sẻ và nhận xét.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát, nhận xét.
55
HĐ 2
* Bài 1 (tr 119)
Thực hành, - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập.
luyện tập
(25 phút)
- HS nêu: Đọc những số còn thiếu
để có bảng các số từ 1 đến 100.
- HS thảo luận cặp.
- HS thảo luận theo cặp đôi
- GV nhận xét.
- Các cặp đặt các thẻ số còn thiếu
vào ô trống trong bảng các số từ 1
đến 100 rồi đọc kq cho bạn nghe.
+ GV cho HS đặt câu hỏi để củng cố
- HS nhận xét
lại bảng các số từ 1 đến 100.
+ Bảng này có bao nhiêu số?
+ NX các số ở hang ngang, hang dọc?
+ Tìm số đứng trước, số đứng sau.
+ chọn hai số, so sánh hai số đã chon.
+ Chọn 2, 3, 4 số, so sánh rồi chỉ ra
số nào lớn, số nào bế.
*Bài 2 (Tr 119):
a) Trò chơi “ Số nào lớn hơn?”
- HS chia sẻ trước lớp theo cặp
- GV nêu yêu cầu bài tập ý a. HS làm
việc theo cặp.
- HS nhận xét
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
b) HS thực hiện các thao tác.
Chiếc thang nào ngắn hơn?
- GV nêu yêu cầu bài tập ý b.
- HS làm việc cá nhân.
- GV đặt câu hỏi để HS giải thích
cách so sánh của các em.
- GV nhận xét.
*Bài 3 (Tr 120):
- Bài tập yêu cầu gì?
- HS quan sát.
- HS thực hiện theo cặp: Cùng
nhau rút ra hai thẻ số bất kì, so
sánh xem số nào lớn hơn, số nào bé
hơn. Đọc cho bạn nghe kết quả và
chia sẻ cách làm.
- Cá nhân học sinh suy nghĩ, tự so
sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <,
=) và viết kết quả vào vở BT.
- HS đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết
quả và chia sẻ với cách làm.
15 < 21 98 > 89 74 = 74 30 < 48
- Trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- GV cho HS làm bài cá nhân, rồi
a) Số 28 gồm 2 chục và 8 đơn vị.
b) Số 41 gồm 4 chục và1 đơn vị.
56
chia sẻ với bạn, cùng nhau KT kết
quả.
c) Số 55 gồm 5 chục và 5 đơn vị.
- GV nhận xét
e) 99 gồm 9 chục và 9 đơn vị.
d) 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị.
4. Củng cố: (3 phút)
- Bài học hôm nay, giúp em củng cố những nội dung gì?
- Gv nhận xét.
5. Dặn dò: (2 phút)
- Về nhà: em hãy tìm tình huống thực tế để hôm sau chia sẻ với các bạn.
*Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………........................................…………
TIẾNG VIỆT
BÀI 130: OĂNG,OĂC
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các vần oăng, oăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăng, oăc.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăng, oăc.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc “Ai can đảm?”.
- Viết đúng các vần oăng, oăc, các tiếng (con) hoẵng, ngoắc (tay) cỡ nhỡ (trên bảng con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Hs ham học tiếng Việt, biết quan tâm, giúp đỡ mọi người.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định tổ chức (1 phút): Hát
2. Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Những người bạn tốt (bài 129).
- Bài đọc muốn nói lên điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới:
TIẾT 1
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
57
Giới thiệu
bài
(1 phút)
HĐ1: Chia
sẻ và khám
phá
(13 phút)
-Nêu mục tiêu bài học
-Hs lắng nghe.
*Vần oăng
- GV chỉ vần oăng
- HS đọc o – ă – ngờ - ăng
- Phân tích vần oăng
- HS: o – ă – ngờ - ăng
- GV giới thiệu hình ảnh con - HS nghe.
hoẵng
- HS nêu
+ Phân tích tiếng hoẵng
- HS đánh vần
+ Đánh vần tiếng hoẵng
Hờ-oăng-hoăng-ngã-hoẵng
- HS đọc: o-ă-ngờ-oăng / hờ - GV chỉ mô hình, từ khóa cho oăng-hoăng-ngã-hoẵng/con
HS đọc lại.
hoẵng.
*Vần oăc
- GV giới thiệu vần oăc
+ HS nêu.
+ Vần oăc có những âm nào?
o-ă-c-oăc/oăc
- Đánh vần vần oăc?
- Tiếng ngoắc
+Trong từ ngoắc tay, tiếng nào
có chứa vần oăc?
- HS nêu
+ Phân tích tiếng ngoắc
- HS đánh vần
+ Đánh vần tiếng ngoắc
- HS đọc: o-ă-c-oăc / ngờ - oăc- GV chỉ mô hình, từ khóa cho ngoăc-sắc-ngoắc/ngoắc tay.
HS đọc lại.
* Củng cố:
HĐ2: Luyện - Các em vừa học hai vần nào
mới? Hai tiếng mới là tiếng nào?
tập
3.1 Mở rộng vốn từ:
(17 phút)
BT2: Tìm từ ngữ ứng với hình .
- GV chỉ hình, nêu YC:
- GV chỉ từng từ ngữ, cả lớp đọc
trơn
- Cho HS nối hình với từ trong
VBT.
- Vần oăng, oăc
- Tiếng hoẵng, ngoắc.
HS đọc thầm, làm bài.
-2 HS nối
-Nhận xét, tuyên dương.
- HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài
có vần oăng, oăc.
58
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa
học: oăng, oăc, con hoẵng,
ngoắc tay.
b) Viết vần: oăng, oăc
* Vần oăng
*Học sinh quan sát, nêu độ cao các
chữ.
- GV cho HS quan sát mẫu chữ
- HS quan sát
- GV viên viết mẫu kết hợp nêu - HS viết
cách viết
- Yêu cầu HS viết bảng con.
* Vần oăc
- GV cho HS quan sát mẫu chữ
- Học sinh quan sát, nêu độ cao,
khoảng cách các chữ.
- GV viên viết mẫu kết hợp nêu - HS quan sát
cách viết
- HS viết
- Yêu cầu HS viết bảng con.
c. Viết con hoẵng, ngoắc tay -HS quan sát
(như mục b).
- GV cho HS quan sát mẫu chữ
- GV viên viết mẫu kết hợp nêu
cách viết.
-HS viết
- Yêu cầu HS viết bảng con.
TIẾT 2
HĐ3: Luyện Nêu mục tiêu bài học
đọc
3.2. Tập đọc (BT 3)
(29 phút)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài “Ai
- HS lắng nghe.
Theo dõi
can đảm?” nói về 3 bạn cùng
chơi trong sân.
b) GV đọc mẫu
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả
lớp): hoằng, liến thoắng, khoe,
vung thanh kiếm, chẳng sợ, vươn
cổ dài ngoẵng, quàng quạc, chúi
mỏ, ngoắc, xua ngỗng, chạy
miết.
-Lắng nghe
59
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có 10 câu. GV
đánh số thứ tự từng câu.
-Luyện đọc từ ngữ trên bảng
- GV chỉ từng câu cho HS đọc
vỡ.
-Đọc từng câu
- Đọc tiếp nối từng (cá nhân,
từng cặp).
-Luyện đọc đoạn và thi đọc đoạn
e) Thi đọc 2 đoạn (6 câu / 4 câu);
thi đọc cả bài.
-HS theo dõi
g) Tìm hiểu bài đọc :Ghép đúng
- GV chỉ từng vế câu cho cả lớp
đọc.
- 1 HS làm mẫu: a) Hoằng - 3)
ngoắc súng vào vai, bỏ chạy.
-HS xác định câu
-HS đọc.
-HS phát biểu.
- HS nhắc lại.
- HS làm bài.
- 1 HS đọc kết quả (GV giúp HS
nối các vế câu trên bảng lớp).
- Cả lớp đọc kết quả (chỉ đọc từ
ngữ): a) Hoằng - 3) ngoắc súng
vào vai, bỏ chạy.
b) Thắng - 1) nấp sau lưng Tiến.
c) Tiến - 2) nhặt cành cây, xua
ngỗng đi.
-HS phát biểu.
GV: Em thích nhân vật nào? Vì
sao?
-Nhận xét
4. Củng cố (2 phút)
- GV nhắc lại nội dung bài học. GV nhận xét tiết học
5. Dặn dò (1 phút)
- Dặn HS đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. Xem trước bài 131.
- Khuyến khích HS tập viết trên bảng con.
* Rút kinh
nghiệm:.........................................................................................................................
TIẾNG ANH
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
60
ĐẠO ĐỨC
BÀI 11: TRẢ LẠI CỦA RƠI (TIẾT 1)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau:
- Giải thích được vì sao nên trả lại của rơi khi nhặt được,
- Xác định được một số người phù hợp, đáng tin cậy có thể giúp đỡ em trsr lại của rơi khi
nhặt được ở trường, ở ngoài đường và những nơi công cộng khác.
II. CHUẨN BỊ:
- SGK, SGV Đạo đức 1
- Câu chuyện về những bạn nhỏ thật thà trả lại của rơi.
- Bài hát “Bà Còng đi chợ”.
III. CAC HOẠT DỘNG DẠY VA HỌC:
1. Ổn định tổ chức (1 phút) : Hát
2. Kiểm tra bài cũ (2 phút)
- Em hãy kể tên những việc làm thể hiện sự quan tâm chăm sóc anh chị em trong gia
đình?- GV nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
VIÊN
SINH
HĐ1: Khởi
-GV mở bài hát “Bà Còng đi
động
chợ”
(5 phút)
? Bạn Tôm, bạn Tép trong bài - HS theo dõi
hát đã làm gì?
- HS trả lời
? Việc làm của hai bạn có đáng
khen không? Vì sao?
-Yêu cầu HS nhớ lại và thảo luận
nhóm đôi:
-HS thảo luận nhóm đôi
? Em hoặc người thân của em đã
bao giờ bị mất tiền hoặc mất đồ
chưa?
? Khi bị mất tiền hoặc đồ, em và
người thân cảm thấy như thế
nào?
? Em đã bao giờ trả lại của rơi
chưa? Em cảm thấy như thế nào
khi làm việc đó?
-Gọi một số cặp trình bày. Nhận
xét.
61
HĐ2: Kể
chuyện theo
tranh
(15 phút)
-GV dẫn dắt vào bài mới
*Mục tiêu
- HS giải thích được vì sao cần
trả lại của rơi khi nhặt được.
- HS được phát triển năng lực
giao tiếp, tư duy sáng tạo.
*Cách tiến hành
- Yc HS quan sát tranh ý a, kể
chuyện theo tranh.
- Gọi HS kể trước lớp. Nhận xét
- GV kể lại nội dung truyện
? Mẹ của Lan cảm thấy như thế
nào khi bị mất ví?
? Việc làm của cậu bé trong câu
chuyện đã mang lại điều gì?
*Kết luận: Trả lại của rơi là đem
lại niềm vui cho người mất và
cho chính mình, trả lại của rơi là
người thật thà, được mọi người
HĐ3: Tìm
yêu mến, quý trọng.
những người *Mục tiêu
phù hợp có thể - HS biết xác định những người
giúp em trả lại phù hợp, đáng tin cậy có thể giúp
của rơi
em trả lại của rơi cho người mất.
(10 phút)
*Cách tiến hành
- YC HS quan sát hình vẽ ý c
trang 57 và thảo luận nhóm đôi.
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
- GV kết luận: Khi nhặt được của
rơi, nếu không biết đó là của ai
để trả lại em có thể nhờ người tin
cậy để giúp đỡ. Và trong mọi
trường hợp, bố mẹ, thầy cô giáo
luôn là người đáng tin cậy có thể
hỗ trợ giúp đỡ các em trả lại của
rơi.
4. Củng cố: (2 phút)
- Bài học hôm nay em rút ra được điều gì?
-HS thực hành kể
- 2,3HS kể
- HS nghe
- HS trả lời
-HS quan sát và thảo luận
-HS trình bày
62
- GV đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương những HS học tập
tích cực và hiệu quả.
5. Dặn dò: (1 phút)
- Chuẩn bị cho bài sau “ Trả lại của rơi” tiết 2.
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................
............................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (ÔN)
ÔN BÀI 130: OĂNG,OĂC
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Giúp học sinh củng cố
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các vần oăng, oăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăng, oăc.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăng, oăc.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc “Ai can đảm?”.
- Viết đúng các vần oăng, oăc, các tiếng (con) hoẵng, ngoắc (tay) cỡ nhỡ (trên bảng con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Hs ham học tiếng Việt, biết quan tâm, giúp đỡ mọi người.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định tổ chức (1 phút): Hát
2. Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Những người bạn tốt (bài 129).
- Bài đọc muốn nói lên điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
*Giới thiệu - Nêu mục tiêu bài học
bài
HĐ 1: Tập * Tập viết
viết (15 phút) - Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học:
*Học sinh quan sát, nêu độ
oăng, oăc, con hoẵng, ngoắc tay.
cao các chữ.
- Viết vần: oăng, oăc
- HS quan sát
* Vần oăng
- GV cho HS quan sát mẫu chữ
- HS viết
- GV viên viết mẫu kết hợp nêu cách
63
viết
- Yêu cầu HS viết bảng con.
* Vần oăc
- GV cho HS quan sát mẫu chữ
- GV viên viết mẫu kết hợp nêu cách
viết
- Yêu cầu HS viết bảng con.
* Viết con hoẵng, ngoắc
- GV cho HS quan sát mẫu chữ
- GV viên viết mẫu kết hợp nêu cách
viết.
- Yêu cầu HS viết vở ô li
*Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có 10 câu. GV đánh số
thứ tự từng câu.
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng (cá nhân, từng cặp).
* Thi đọc 2 đoạn (6 câu / 4 câu); thi
đọc cả bài.
- Học sinh quan sát, nêu độ
cao, khoảng cách các chữ.
- HS quan sát
- HS viết
-HS quan sát
-HS viết
-Đọc từng câu
-Luyện đọc đoạn và thi đọc
đoạn
-HS theo dõi
-HS đọc.
HĐ2:
Luyện đọc
(17 phút)
4. Củng cố (2 phút)
- GV nhắc lại nội dung bài học. GV nhận xét tiết học
5. Dặn dò (1 phút)
- Dặn HS đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. Xem trước bài 131.
- Khuyến khích HS tập viết trên bảng con.
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Ngày soạn : 06/3/2021
Ngày giảng : 9/3/2021
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
TIẾNG ANH
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
64
TIẾNG VIỆT
BÀI 131: OANH, OACH
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- HS nhận biết các vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oanh, oach.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oanh, oach.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (1).
- Viết đúng các vần oanh, oach; các tiếng khoanh (bánh), (thu) hoạch cỡ nhỡ (trên bảng
con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Hs ham học Tiếng Việt, biết yêu thiên nhiên, chăm sóc, bảo vệ cây, hoa.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định tổ chức (1 phút): Hát
2. Kiểm tra bài cũ: (2 phút):
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Ai can đảm (bài 130).
- YC HS nói tiếng ngoài bài có vần oăng, oăc em tìm được.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới: TIẾT 1
NỘI DUNG
Giới thiệu
bài
(1 phút)
HĐ1: Chia
sẻ và khám
phá
(13 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
- Nêu mục tiêu bài học
*Vần oanh
- GV chỉ vần oanh
HS đọc o - a – nh - oanh.
- Phân tích vần oanh
- HS: o - a – nhờ - oanh
- GV giới thiệu khoanh bánh
- HS nghe.
+ Phân tích tiếng khoanh
- HS nêu
+ Đánh vần tiếng khoanh
- HS đánh vần
Khờ-oanh-khoanh
- GV chỉ mô hình, từ khóa cho HS đọc - HS đọc: o-a-nhờ-oanh / khờ
lại.
- oanh - khoanh / khoanh
bánh.
65
*Vần oach
- GV chỉ vần oach
- HS đọc o - a – ch -oach
- Phân tích vần oach
- HS: o – a – chờ- oach
- GV giới thiệu thu hoạch
- HS nghe.
+ Phân tích tiếng hoạch
- HS nêu
+ Đánh vần tiếng hoạch
- HS đánh vần
hờ - oach – hoach – nặnghoạch/ hoạch
- GV chỉ mô hình, từ khóa cho HS đọc - HS đọc: o - a – chờ -oach /
hờ - oach – hoach – nặnglại.
hoạch/ hoạch
* Củng cố:
- Các em vừa học hai vần nào mới? Hai - Vần oanh, oach
- Tiếng khoanh, hoạch
tiếng mới là tiếng nào?
3.1. Mở rộng vốn từ
HĐ2: Luyện BT 2: Tiếng nào có vần oanh? Tiếng
nào có vần oach?
tập
- GV nêu lại YC, gọi HS đọc các từ
(17 phút)
ngữ.
- GV cho HS tìm tiếng có vần oanh,
oach báo cáo kết quả.
-HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đánh vần, cả lớp đọc
trơn: doanh trại, làm kế hoạch
nhỏ,…
- HS làm bài. 2 HS báo cáo kết
quả (HS 1 nói tiếng có vần
oanh. HS 2 nói tiếng có vần
oach).
- GV chỉ từng tiếng, cho cả lớp đồng
thanh.
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học.
b) Viết vần: oanh, oach
- 1 HS đọc vần oanh, nói cách viết.
-HS đọc, nêu cách viết.
- GV vừa viết vần oanh, vừa hướng
dẫn; chú ý nét nối giữa o, a và nh. Làm
tương tự với vần oe.
- Cả lớp viết bảng con: oanh, oach (2
lần).
- HS viết: oanh, oach (2 lần).
66
-GV nhận xét.
c) Viết tiếng: khoanh (bánh), (thu)
hoạch.
- GV vừa viết mẫu tiếng khoanh vừa
hướng dẫn, chú ý chữ k, h cao 2,5 li.
Làm tương tự với thu hoạch; dấu nặng
đặt dưới a.
- Cả lớp viết: khoanh (bánh), (thu)
hoạch (2 lần).
-GV nhận xét.
-HS viết
4. Củng cố (2 phút)
- GV nhắc lại nội dung bài học. GV nhận xét tiết học
5. Dặn dò (1 phút)
- Dặn HS đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.
- Khuyến khích HS tập viết trên bảng con.
* Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 15: CÁC GIÁC QUAN (TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU
Sau bài học, HS đạt được:
*Về nhận thức khoa học:
- Nêu được tên, chức năng của các giác quan.
*Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh
- Quan sát và trải nghiệm thực tế để phát hiện ra chức năng của năm giác quan và tầm
quan trọng của các giác quan.
*Về vận dụng, kiến thức kĩ năng đã học:
- Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần bảo vệ các giác quan.
- Thực hiện được các việc cần làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hàng ngày,
đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường.
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Tranh ảnh minh họa trong SGK. Bộ tranh về các giác quan.
67
2. HS: Vở bài tập TNXH 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức (1 phút): Kiểm tra đồ dùng sách vở của HS trong tiết học.
2. Kiểm tra bài cũ (4 phút):
- Hàng ngày em đã làm gì để giữ cơ thể sạch sẽ?
- GV nhận xét, đánh giá
3. Bài mới
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
Giới thiệu bài -Nêu mục tiêu bài học
(1 phút)
HĐ 1: Tìm
hiểu về các
giác quan
(15 phút)
*Mục tiêu
- Xác định các bộ phận cơ thể (mắt,
tai, mũi, lưỡi, da) và các chức năng
của chúng.
- Tìm hiểu về những thông tin mà
các giác quan cung cấp cho chúng
ta.
*Cách tiến hành
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ YC HS quan sát tranh trả lời:
? Các bạn trong hình có thể nhìn,
nghe được gì?
-HS thảo luận nhóm đôi
? Các bạn đó đã nhìn, nghe bằng bộ
phận nào của cơ thể?
? Bà, mẹ và các bạn trong hình
đang làm gì?
? Những bộ phận nào của cơ thể
giúp nhận biết được: vỏ mít xù xì,
mùi thơm, vị ngọt của múi mít?
-Bước 2: Làm việc cả lớp
+ Đại diện các nhóm trình bày
+ HS khác nhận xét, bổ sung
? Em nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ các
vật xung quanh bằng những bộ
phận nào của cơ thể?
-HS trình bày
-HS trả lời
68
HĐ 2: Làm
bài tập
(12 phút)
*Kết luận: Cơ thể chúng ta có 5
giác quan: nhìn, nghe, ngửi, nếm,
sờ.
*Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về chức năng
của các giác quan và các bộ phận
thực hiện các giác quan.
*Cách tiến hành
-Bước 1: Làm việc cá nhân
+ YC HS quan sát thông tin trong
trang 102:
? Hãy nói tên các bộ phận của cơ
thể phù hợp với những thông tin
trong hình dưới đây?
- HS quan sát
-Bước 2: Làm việc cả lớp
- HS trả lời
+ Gọi HS trình bày trước lớp
+ Chúng ta nghe được các âm
thanh khác nhau bằng tai.Chúng
ta nhìn được các hình dạng, màu
sắc bằng mắt. Chúng ta nhận
biết được vị đắng, cay, chua,
ngọt, mặn bằng lưỡi.
………
+ Nhận xét
4.Hoạt động nối tiếp (2 phút)
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
*Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………
……………………………………….................................………………………
___________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 131: OANH, OACH
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- HS nhận biết các vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oanh, oach.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oanh, oach.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (1).
69
- Viết đúng các vần oanh, oach; các tiếng khoanh (bánh), (thu) hoạch cỡ nhỡ (trên bảng
con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Hs ham học Tiếng Việt, biết yêu thiên nhiên, chăm sóc, bảo vệ cây, hoa.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định tổ chức (1 phút): Hát
2. Kiểm tra bài cũ: (2 phút):
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Ai can đảm (bài 130).
- YC HS nói tiếng ngoài bài có vần oăng, oăc em tìm được.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới :TIẾT 2
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Giới thiệu bài -Nêu mục tiêu bài học.
(1 phút)
3.3. Tập đọc (BT 3)
HĐ3: Luyện a) GV chỉ hình minh hoạ bài đọc, giới
đọc
thiệu truyện “Bác nông dân và con
(29 phút)
gấu”.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: khoảnh
đất (phần đất không rộng lắm), cải củ
(loại rau trồng để ăn củ nằm dưới đất,
củ trắng nõn, lá dùng để muối dưa).
c) Luyện đọc từ ngữ: cuốc đất, trồng
củ cải, gieo, ngoảnh lại, chạy tới,
bình tĩnh,…
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
- HS lắng nghe.
-Theo dõi
-Lắng nghe
-Luyện đọc từ ngữ trên bảng
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có 8 câu. GV đánh số
thứ tự từng câu.
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc theo vai (người dẫn chuyện,
gấu, bác nông dân).
- GV mời 3HS giỏi phân vai,đọc làm
mẫu.
-3HS đọc mẫu
70
- Nhận xét, cả lớp đọc đồng thanh
g) Tìm hiểu bài đọc
- Nói tiếp để hoàn thành câu.
- Cả lớp nhắc lại: Lúc thu hoạch, tôi
chỉ lấy gốc. Tất cả phần còn lại thuộc
về ông.
-HS trả lời
- GV: Phần còn lại thuộc về gấu là
phần nào?
4. Củng cố (2 phút): GV nhắc lại nội dung bài học. GV nhận xét tiết học
5. Dặn dò (1 phút): Dặn HS đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. Khuyến khích HS
tập viết trên bảng con.
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
TẬP VIẾT
BÀI 130, 131 : oăng, oăc, oanh, oach
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Viết đúng các vần oăng, oăc, oanh, oach ; các từ ngữ con hoẵng, ngoắc tay, khoanh
bánh, thu hoạch bằng kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét.
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu hoặc bảng phụ viết mẫu chữ (vần, từ ngữ) trên dòng kẻ ô li.
- Vở Luyện viết 1, tập hai.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức (1 phút): Hát
2.Kiểm tra bài cũ: Không
3.Bài mới
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Giới thiệu bài -Nêu mục tiêu bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
-HS nghe
(1 phút)
- GV treo bảng phụ đã viết các vần,
HĐ1: Viết chữ từ ngữ (cỡ nhỡ, cỡ nhỏ).
- HS quan sát
cỡ nhỡ
- HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ): - HS đọc
71
(10 phút)
oăng, con hoẵng, oăc, ngoắc tay,
oanh, khoanh bánh, oach, thu hoạch.
HĐ2: Viết chữ - Yêu cầu HS nói cách viết các vần:
oăng, oăc, oanh, oach.
cỡ nhỏ
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn
(10 phút)
HS viết các vần, tiếng. Chú ý cách
nối nét, vị trí đặt dấu thanh.
HĐ3: Luyện
viết
(12 phút)
-HS nêu cách viết
- HS quan sát
-HS viết bảng con
-HS đọc
- HS viết bảng con
- Nhận xét
- HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỏ): -HS quan sát
con hoẵng, ngoắc tay, khoanh bánh,
thu hoạch trên bảng phụ.
- HS viết bảng con
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn
HS viết các vần, tiếng cỡ nhỏ. Chú ý - HS viết bài
chiều cao các con chữ: h, g, y cao
2,5 li; t cao 1,5 li, các chữ còn lại
cao 1li.
- HS viết bảng con
- Nhận xét
- Yêu cầu HS mở vở Luyện viết 1,
tập hai , nhìn chữ mẫu, tập viết.
- GV nhắc HS tư thế ngồi viết, quan
sát giúp đỡ HS kịp thời.
- Khích lệ HS hoàn thành phần
Luyện tập thêm cỡ nhỏ. Khi HS viết
không đòi hỏi chính xác về độ cao
các con chữ.
- Nhận xét một số vở HS.
4.Củng cố (2 phút)
- Nhận xét giờ học, khen HS viết đúng, trình bày đẹp.
5.Dặn dò (1 phút)
- Nhắc HS chưa hoàn thành bài về viết tiếp ở nhà.
*Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………….…
TIẾNG VIỆT (ÔN)
ÔN BÀI 131: OANH, OACH
72
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Giúp học sinh củng cố
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- HS nhận biết các vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oanh, oach.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oanh, oach.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (1).
- Viết đúng các vần oanh, oach; các tiếng khoanh (bánh), (thu) hoạch cỡ nhỡ (trên bảng
con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Hs ham học Tiếng Việt, biết yêu thiên nhiên, chăm sóc, bảo vệ cây, hoa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định tổ chức (1 phút): Hát
2. Kiểm tra bài cũ: (2 phút):
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Ai can đảm (bài 130).
- YC HS nói tiếng ngoài bài có vần oăng, oăc em tìm được.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới:
NỘI DUNG
*Giới thiệu
bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
- Nêu mục tiêu bài học
HĐ 1: Tập *Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học.
viết (15 phút) - Viết vần: oanh, oach
- 1 HS đọc vần oanh, nói cách viết.
- GV vừa viết vần oanh, vừa hướng
dẫn; chú ý nét nối giữa o, a và nh.
Làm tương tự với vần oe.
*Học sinh quan sát, nêu độ cao
các chữ.
- HS quan sát
- HS viết
- Cả lớp viết bảng con: oanh, oach
(2 lần).
-GV nhận xét.
* Viết tiếng: khoanh (bánh), (thu)
hoạch.
- Học sinh quan sát, nêu độ cao,
khoảng cách các chữ.
- HS quan sát
- GV vừa viết mẫu tiếng khoanh vừa - HS viết
hướng dẫn, chú ý chữ k, h cao 2,5 li.
Làm tương tự với thu hoạch; dấu
73
nặng đặt dưới a.
-HS quan sát
- Cả lớp viết: khoanh (bánh), (thu)
hoạch (2 lần).
-HS viết
-GV nhận xét.
*Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có 8 câu. GV đánh số
thứ tự từng câu.
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
HĐ2: Luyện - Đọc tiếp nối từng (cá nhân, từng
cặp).
đọc
* Thi đọc theo vai (người dẫn
(17 phút)
chuyện, gấu, bác nông dân).
- GV mời 3HS giỏi phân vai,đọc làm
mẫu.
- Nhận xét, cả lớp đọc đồng thanh
-Đọc từng câu
- Đọc nối tiếp
-Luyện đọc đoạn và thi đọc
đoạn
-HS theo dõi
-HS đọc.
4. Củng cố (2 phút)
- GV nhắc lại nội dung bài học. GV nhận xét tiết học
5. Dặn dò (1 phút)
- Dặn HS đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe
- Khuyến khích HS tập viết trên bảng con.
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................
Ngày soạn: 7/3/2021
Ngày giảng: 10/3/2021
TIẾNG VIỆT
BÀI 132: UÊNH, UÊCH
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- HS nhận biết các vần uênh, uêch; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uênh, uêch.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uênh, uêch.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (2).
- Viết đúng các vần uênh, uêch; các tiếng huênh (hoang), nguệch (ngoạc) cỡ nhỡ (trên
bảng con).
74
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Hs ham học Tiếng Việt, biết yêu thiên nhiên, chăm sóc, bảo vệ cây, hoa.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định tổ chức (1 phút): Hát
2. Kiểm tra bài cũ: (2 phút):
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Bác nông dân và con gấu (1) (bài 131).
- YC HS nói tiếng ngoài bài có vần oanh, oach em tìm được.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới : TIẾT 1
NỘI DUNG
Giới thiệu
bài
(1 phút)
HĐ1: Chia
sẻ và khám
phá
(13 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
- Nêu mục tiêu bài học
*Vần uênh
- GV chỉ vần uênh
HS đọc u - ê – nh - uênh.
- Phân tích vần uênh
- HS: u - ê – nhờ - uênh
- GV giới thiệu huênh hoang
- HS nghe.
+ Phân tích tiếng huênh
- HS nêu
+ Đánh vần tiếng huênh
- HS đánh vần
Hờ-uênh-huênh
- GV chỉ mô hình, từ khóa cho HS - HS đọc: u-ê-nhờ-uênh / hờ đọc lại.
uênh - huênh / huênh hoang.
*Vần uêch
- GV chỉ vần uêch
- HS đọc u - ê – ch -uêch
- Phân tích vần uêch
- HS: u – ê – chờ- uêch
- GV giới thiệu nguệch ngoạc
- HS nghe.
+ Phân tích tiếng nguệch
- HS nêu
+ Đánh vần tiếng nguệch
- HS đánh vần
ngờ - uêch – nguêch – nặngnguệch/ nguệch
- GV chỉ mô hình, từ khóa cho HS - HS đọc: u – ê – chờ- uêch /
ngờ - uêch – nguêch – nặngđọc lại.
nguệch/ nguệch
75
* Củng cố:
- Các em vừa học hai vần nào mới?
Hai tiếng mới là tiếng nào?
- Vần uênh, uêch
- Tiếng huênh, nguệch
3.1. Mở rộng vốn từ
HĐ2: Luyện BT 2: Tiếng nào có vần uênh? Tiếng
nào có vần uêch?
tập
- GV nêu lại YC, gọi HS đọc các từ
(17 phút)
ngữ.
- GV cho HS tìm tiếng có vần oanh,
oach báo cáo kết quả.
- HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đánh vần, cả lớp đọc
trơn: xuềnh xoàng, (bộc) tuệch,
…
- HS làm bài. 2 HS báo cáo kết
quả (HS 1 nói tiếng có vần
uênh. HS 2 nói tiếng có vần
uêch).
- GV chỉ từng tiếng, cho cả lớp đồng
thanh.
3.2. Tập viết (bảng ...
Ngày soạn: 05/3/2021
Ngày giảng:08/3/2021
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 7: GIA ĐÌNH EM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG HỘI DIỄN CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC
TẾ PHỤ NỮ 8/3
I. MỤC TIÊU
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Hiểu được ý nghĩa của ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 qua các bài hát được biểu diễn.
- Hồ hởi tham gia các hoạt động của lớp, của trường về việc ca ngợi vẻ đẹp quê hương.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm 1.
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức (1 phút)
2. Các hoạt động:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) HĐ 1
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt
Nhà trường dưới cờ:
tổ chức lễ + Ổn định tổ chức.
- HS lắng nghe.
sinh hoạt + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
dưới cờ đầu + Đứng nghiêm trang
tuần
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát + HS lắng nghe.
(15 phút)
Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành
phần dự lễ chào cờm chương trình
của tiết chào cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong
trào thi đua của trường.
+ Thời gian của tiết chào cờ: là hoạt
động sinh hoạt tập thể được thực
hiện thường xuyên vào đầu tuần.
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ: giáo dục
tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng
53
cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng
sống, gắn bó với trường lớp, phát
huy những gương sáng trong học tập
b) HĐ 2
và rèn luyện, nâng cao tinh thần
Phát động
- Các lớp triển khai kế hoạch.
hiếu học, tính tích cực hoạt động của
hội diễn văn
học sinh.
nghệ chào
mừng ngày + Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
8/3
(15')
* Nhận xét thi đua của các lớp trong
tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải
nghiệm cho học sinh.
* Gợi ý cách tiến hành:
- Ý nghĩa của hội diễn: tôn vinh vẻ
đẹp và khẳng định vai trò của phụ
nữ Việt Nam.
- Mỗi lớp (hoặc mỗi khối) lựa chọn
một tiết mục văn nghệ để tham gia
hội diễn. Khuyến khích nhiều HS
trong lớp tham gia.
- Nội dung các tiết mục văn nghệ
nói về phụ nữ Việt Nam, về bà, về
mẹ.
- Hình thức: đơn ca, song ca, tốp ca,
múa, kịch, tiểu phẩm.
- Thời gian để các lớp chuẩn bị và
tham gia: 1 tuần. Dự kiến tổ chức
hội diễn vào tuần tiếp theo.
3. Hoạt động tiếp nối (3 phút)
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- Dặn dò HS chuẩn bị cho các hoạt động sau.
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
TOÁN
54
EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TRANG 119)
(TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong các tình huống thực tế.
- Phát triển các năng lực toán học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Bảng các số từ 1 đến 100.
2. Học sinh: SGK, vở bài tập Toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức: (1 phút) Hát
2. Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
- Học sinh lên bảng chữa bài 2 (118)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét. GV NX, đánh giá.
3. Bài mới
NỘI
DUNG
HĐ 1
Khợi động
(7 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Giới thiệu bài.
- GV ghi tên đầu bài.
- Vài học sinh nhắc lại tên bài
+ GV hướng dẫn học sinh chơi trò
chơi “Bí ẩn mỗi con số” theo nhóm.
- HS thực hiện theo nhóm 4.
- Yêu cầu HS theo luận nhóm 4.
- Mỗi HS viết ra 5 số.
- GV cho mỗi HS viết ra 5 số (mỗi số
chứa một thông tin bí mật và có ý
nghĩa nào đó liên quan đến người
viết), rồi đưa các bạn trong nhóm
xem.
- Các HS khác đọc số, suy nghĩ, dự - Các HS thực hiện.
đoán và đặt câu hỏi để biết những số
bạn viết ra có gì bí ẩn. Mỗi số được
viết 3 lần, ai giải mã được nhiều số bí
ẩn nhất người đó thắng cuộc.
- Học sinh chia sẻ và nhận xét.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát, nhận xét.
55
HĐ 2
* Bài 1 (tr 119)
Thực hành, - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập.
luyện tập
(25 phút)
- HS nêu: Đọc những số còn thiếu
để có bảng các số từ 1 đến 100.
- HS thảo luận cặp.
- HS thảo luận theo cặp đôi
- GV nhận xét.
- Các cặp đặt các thẻ số còn thiếu
vào ô trống trong bảng các số từ 1
đến 100 rồi đọc kq cho bạn nghe.
+ GV cho HS đặt câu hỏi để củng cố
- HS nhận xét
lại bảng các số từ 1 đến 100.
+ Bảng này có bao nhiêu số?
+ NX các số ở hang ngang, hang dọc?
+ Tìm số đứng trước, số đứng sau.
+ chọn hai số, so sánh hai số đã chon.
+ Chọn 2, 3, 4 số, so sánh rồi chỉ ra
số nào lớn, số nào bế.
*Bài 2 (Tr 119):
a) Trò chơi “ Số nào lớn hơn?”
- HS chia sẻ trước lớp theo cặp
- GV nêu yêu cầu bài tập ý a. HS làm
việc theo cặp.
- HS nhận xét
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
b) HS thực hiện các thao tác.
Chiếc thang nào ngắn hơn?
- GV nêu yêu cầu bài tập ý b.
- HS làm việc cá nhân.
- GV đặt câu hỏi để HS giải thích
cách so sánh của các em.
- GV nhận xét.
*Bài 3 (Tr 120):
- Bài tập yêu cầu gì?
- HS quan sát.
- HS thực hiện theo cặp: Cùng
nhau rút ra hai thẻ số bất kì, so
sánh xem số nào lớn hơn, số nào bé
hơn. Đọc cho bạn nghe kết quả và
chia sẻ cách làm.
- Cá nhân học sinh suy nghĩ, tự so
sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <,
=) và viết kết quả vào vở BT.
- HS đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết
quả và chia sẻ với cách làm.
15 < 21 98 > 89 74 = 74 30 < 48
- Trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- GV cho HS làm bài cá nhân, rồi
a) Số 28 gồm 2 chục và 8 đơn vị.
b) Số 41 gồm 4 chục và1 đơn vị.
56
chia sẻ với bạn, cùng nhau KT kết
quả.
c) Số 55 gồm 5 chục và 5 đơn vị.
- GV nhận xét
e) 99 gồm 9 chục và 9 đơn vị.
d) 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị.
4. Củng cố: (3 phút)
- Bài học hôm nay, giúp em củng cố những nội dung gì?
- Gv nhận xét.
5. Dặn dò: (2 phút)
- Về nhà: em hãy tìm tình huống thực tế để hôm sau chia sẻ với các bạn.
*Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………........................................…………
TIẾNG VIỆT
BÀI 130: OĂNG,OĂC
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các vần oăng, oăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăng, oăc.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăng, oăc.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc “Ai can đảm?”.
- Viết đúng các vần oăng, oăc, các tiếng (con) hoẵng, ngoắc (tay) cỡ nhỡ (trên bảng con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Hs ham học tiếng Việt, biết quan tâm, giúp đỡ mọi người.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định tổ chức (1 phút): Hát
2. Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Những người bạn tốt (bài 129).
- Bài đọc muốn nói lên điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới:
TIẾT 1
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
57
Giới thiệu
bài
(1 phút)
HĐ1: Chia
sẻ và khám
phá
(13 phút)
-Nêu mục tiêu bài học
-Hs lắng nghe.
*Vần oăng
- GV chỉ vần oăng
- HS đọc o – ă – ngờ - ăng
- Phân tích vần oăng
- HS: o – ă – ngờ - ăng
- GV giới thiệu hình ảnh con - HS nghe.
hoẵng
- HS nêu
+ Phân tích tiếng hoẵng
- HS đánh vần
+ Đánh vần tiếng hoẵng
Hờ-oăng-hoăng-ngã-hoẵng
- HS đọc: o-ă-ngờ-oăng / hờ - GV chỉ mô hình, từ khóa cho oăng-hoăng-ngã-hoẵng/con
HS đọc lại.
hoẵng.
*Vần oăc
- GV giới thiệu vần oăc
+ HS nêu.
+ Vần oăc có những âm nào?
o-ă-c-oăc/oăc
- Đánh vần vần oăc?
- Tiếng ngoắc
+Trong từ ngoắc tay, tiếng nào
có chứa vần oăc?
- HS nêu
+ Phân tích tiếng ngoắc
- HS đánh vần
+ Đánh vần tiếng ngoắc
- HS đọc: o-ă-c-oăc / ngờ - oăc- GV chỉ mô hình, từ khóa cho ngoăc-sắc-ngoắc/ngoắc tay.
HS đọc lại.
* Củng cố:
HĐ2: Luyện - Các em vừa học hai vần nào
mới? Hai tiếng mới là tiếng nào?
tập
3.1 Mở rộng vốn từ:
(17 phút)
BT2: Tìm từ ngữ ứng với hình .
- GV chỉ hình, nêu YC:
- GV chỉ từng từ ngữ, cả lớp đọc
trơn
- Cho HS nối hình với từ trong
VBT.
- Vần oăng, oăc
- Tiếng hoẵng, ngoắc.
HS đọc thầm, làm bài.
-2 HS nối
-Nhận xét, tuyên dương.
- HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài
có vần oăng, oăc.
58
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa
học: oăng, oăc, con hoẵng,
ngoắc tay.
b) Viết vần: oăng, oăc
* Vần oăng
*Học sinh quan sát, nêu độ cao các
chữ.
- GV cho HS quan sát mẫu chữ
- HS quan sát
- GV viên viết mẫu kết hợp nêu - HS viết
cách viết
- Yêu cầu HS viết bảng con.
* Vần oăc
- GV cho HS quan sát mẫu chữ
- Học sinh quan sát, nêu độ cao,
khoảng cách các chữ.
- GV viên viết mẫu kết hợp nêu - HS quan sát
cách viết
- HS viết
- Yêu cầu HS viết bảng con.
c. Viết con hoẵng, ngoắc tay -HS quan sát
(như mục b).
- GV cho HS quan sát mẫu chữ
- GV viên viết mẫu kết hợp nêu
cách viết.
-HS viết
- Yêu cầu HS viết bảng con.
TIẾT 2
HĐ3: Luyện Nêu mục tiêu bài học
đọc
3.2. Tập đọc (BT 3)
(29 phút)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài “Ai
- HS lắng nghe.
Theo dõi
can đảm?” nói về 3 bạn cùng
chơi trong sân.
b) GV đọc mẫu
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả
lớp): hoằng, liến thoắng, khoe,
vung thanh kiếm, chẳng sợ, vươn
cổ dài ngoẵng, quàng quạc, chúi
mỏ, ngoắc, xua ngỗng, chạy
miết.
-Lắng nghe
59
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có 10 câu. GV
đánh số thứ tự từng câu.
-Luyện đọc từ ngữ trên bảng
- GV chỉ từng câu cho HS đọc
vỡ.
-Đọc từng câu
- Đọc tiếp nối từng (cá nhân,
từng cặp).
-Luyện đọc đoạn và thi đọc đoạn
e) Thi đọc 2 đoạn (6 câu / 4 câu);
thi đọc cả bài.
-HS theo dõi
g) Tìm hiểu bài đọc :Ghép đúng
- GV chỉ từng vế câu cho cả lớp
đọc.
- 1 HS làm mẫu: a) Hoằng - 3)
ngoắc súng vào vai, bỏ chạy.
-HS xác định câu
-HS đọc.
-HS phát biểu.
- HS nhắc lại.
- HS làm bài.
- 1 HS đọc kết quả (GV giúp HS
nối các vế câu trên bảng lớp).
- Cả lớp đọc kết quả (chỉ đọc từ
ngữ): a) Hoằng - 3) ngoắc súng
vào vai, bỏ chạy.
b) Thắng - 1) nấp sau lưng Tiến.
c) Tiến - 2) nhặt cành cây, xua
ngỗng đi.
-HS phát biểu.
GV: Em thích nhân vật nào? Vì
sao?
-Nhận xét
4. Củng cố (2 phút)
- GV nhắc lại nội dung bài học. GV nhận xét tiết học
5. Dặn dò (1 phút)
- Dặn HS đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. Xem trước bài 131.
- Khuyến khích HS tập viết trên bảng con.
* Rút kinh
nghiệm:.........................................................................................................................
TIẾNG ANH
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
60
ĐẠO ĐỨC
BÀI 11: TRẢ LẠI CỦA RƠI (TIẾT 1)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau:
- Giải thích được vì sao nên trả lại của rơi khi nhặt được,
- Xác định được một số người phù hợp, đáng tin cậy có thể giúp đỡ em trsr lại của rơi khi
nhặt được ở trường, ở ngoài đường và những nơi công cộng khác.
II. CHUẨN BỊ:
- SGK, SGV Đạo đức 1
- Câu chuyện về những bạn nhỏ thật thà trả lại của rơi.
- Bài hát “Bà Còng đi chợ”.
III. CAC HOẠT DỘNG DẠY VA HỌC:
1. Ổn định tổ chức (1 phút) : Hát
2. Kiểm tra bài cũ (2 phút)
- Em hãy kể tên những việc làm thể hiện sự quan tâm chăm sóc anh chị em trong gia
đình?- GV nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
VIÊN
SINH
HĐ1: Khởi
-GV mở bài hát “Bà Còng đi
động
chợ”
(5 phút)
? Bạn Tôm, bạn Tép trong bài - HS theo dõi
hát đã làm gì?
- HS trả lời
? Việc làm của hai bạn có đáng
khen không? Vì sao?
-Yêu cầu HS nhớ lại và thảo luận
nhóm đôi:
-HS thảo luận nhóm đôi
? Em hoặc người thân của em đã
bao giờ bị mất tiền hoặc mất đồ
chưa?
? Khi bị mất tiền hoặc đồ, em và
người thân cảm thấy như thế
nào?
? Em đã bao giờ trả lại của rơi
chưa? Em cảm thấy như thế nào
khi làm việc đó?
-Gọi một số cặp trình bày. Nhận
xét.
61
HĐ2: Kể
chuyện theo
tranh
(15 phút)
-GV dẫn dắt vào bài mới
*Mục tiêu
- HS giải thích được vì sao cần
trả lại của rơi khi nhặt được.
- HS được phát triển năng lực
giao tiếp, tư duy sáng tạo.
*Cách tiến hành
- Yc HS quan sát tranh ý a, kể
chuyện theo tranh.
- Gọi HS kể trước lớp. Nhận xét
- GV kể lại nội dung truyện
? Mẹ của Lan cảm thấy như thế
nào khi bị mất ví?
? Việc làm của cậu bé trong câu
chuyện đã mang lại điều gì?
*Kết luận: Trả lại của rơi là đem
lại niềm vui cho người mất và
cho chính mình, trả lại của rơi là
người thật thà, được mọi người
HĐ3: Tìm
yêu mến, quý trọng.
những người *Mục tiêu
phù hợp có thể - HS biết xác định những người
giúp em trả lại phù hợp, đáng tin cậy có thể giúp
của rơi
em trả lại của rơi cho người mất.
(10 phút)
*Cách tiến hành
- YC HS quan sát hình vẽ ý c
trang 57 và thảo luận nhóm đôi.
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
- GV kết luận: Khi nhặt được của
rơi, nếu không biết đó là của ai
để trả lại em có thể nhờ người tin
cậy để giúp đỡ. Và trong mọi
trường hợp, bố mẹ, thầy cô giáo
luôn là người đáng tin cậy có thể
hỗ trợ giúp đỡ các em trả lại của
rơi.
4. Củng cố: (2 phút)
- Bài học hôm nay em rút ra được điều gì?
-HS thực hành kể
- 2,3HS kể
- HS nghe
- HS trả lời
-HS quan sát và thảo luận
-HS trình bày
62
- GV đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương những HS học tập
tích cực và hiệu quả.
5. Dặn dò: (1 phút)
- Chuẩn bị cho bài sau “ Trả lại của rơi” tiết 2.
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................
............................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (ÔN)
ÔN BÀI 130: OĂNG,OĂC
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Giúp học sinh củng cố
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các vần oăng, oăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăng, oăc.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăng, oăc.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc “Ai can đảm?”.
- Viết đúng các vần oăng, oăc, các tiếng (con) hoẵng, ngoắc (tay) cỡ nhỡ (trên bảng con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Hs ham học tiếng Việt, biết quan tâm, giúp đỡ mọi người.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định tổ chức (1 phút): Hát
2. Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Những người bạn tốt (bài 129).
- Bài đọc muốn nói lên điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
*Giới thiệu - Nêu mục tiêu bài học
bài
HĐ 1: Tập * Tập viết
viết (15 phút) - Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học:
*Học sinh quan sát, nêu độ
oăng, oăc, con hoẵng, ngoắc tay.
cao các chữ.
- Viết vần: oăng, oăc
- HS quan sát
* Vần oăng
- GV cho HS quan sát mẫu chữ
- HS viết
- GV viên viết mẫu kết hợp nêu cách
63
viết
- Yêu cầu HS viết bảng con.
* Vần oăc
- GV cho HS quan sát mẫu chữ
- GV viên viết mẫu kết hợp nêu cách
viết
- Yêu cầu HS viết bảng con.
* Viết con hoẵng, ngoắc
- GV cho HS quan sát mẫu chữ
- GV viên viết mẫu kết hợp nêu cách
viết.
- Yêu cầu HS viết vở ô li
*Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có 10 câu. GV đánh số
thứ tự từng câu.
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng (cá nhân, từng cặp).
* Thi đọc 2 đoạn (6 câu / 4 câu); thi
đọc cả bài.
- Học sinh quan sát, nêu độ
cao, khoảng cách các chữ.
- HS quan sát
- HS viết
-HS quan sát
-HS viết
-Đọc từng câu
-Luyện đọc đoạn và thi đọc
đoạn
-HS theo dõi
-HS đọc.
HĐ2:
Luyện đọc
(17 phút)
4. Củng cố (2 phút)
- GV nhắc lại nội dung bài học. GV nhận xét tiết học
5. Dặn dò (1 phút)
- Dặn HS đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. Xem trước bài 131.
- Khuyến khích HS tập viết trên bảng con.
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Ngày soạn : 06/3/2021
Ngày giảng : 9/3/2021
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
TIẾNG ANH
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
64
TIẾNG VIỆT
BÀI 131: OANH, OACH
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- HS nhận biết các vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oanh, oach.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oanh, oach.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (1).
- Viết đúng các vần oanh, oach; các tiếng khoanh (bánh), (thu) hoạch cỡ nhỡ (trên bảng
con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Hs ham học Tiếng Việt, biết yêu thiên nhiên, chăm sóc, bảo vệ cây, hoa.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định tổ chức (1 phút): Hát
2. Kiểm tra bài cũ: (2 phút):
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Ai can đảm (bài 130).
- YC HS nói tiếng ngoài bài có vần oăng, oăc em tìm được.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới: TIẾT 1
NỘI DUNG
Giới thiệu
bài
(1 phút)
HĐ1: Chia
sẻ và khám
phá
(13 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
- Nêu mục tiêu bài học
*Vần oanh
- GV chỉ vần oanh
HS đọc o - a – nh - oanh.
- Phân tích vần oanh
- HS: o - a – nhờ - oanh
- GV giới thiệu khoanh bánh
- HS nghe.
+ Phân tích tiếng khoanh
- HS nêu
+ Đánh vần tiếng khoanh
- HS đánh vần
Khờ-oanh-khoanh
- GV chỉ mô hình, từ khóa cho HS đọc - HS đọc: o-a-nhờ-oanh / khờ
lại.
- oanh - khoanh / khoanh
bánh.
65
*Vần oach
- GV chỉ vần oach
- HS đọc o - a – ch -oach
- Phân tích vần oach
- HS: o – a – chờ- oach
- GV giới thiệu thu hoạch
- HS nghe.
+ Phân tích tiếng hoạch
- HS nêu
+ Đánh vần tiếng hoạch
- HS đánh vần
hờ - oach – hoach – nặnghoạch/ hoạch
- GV chỉ mô hình, từ khóa cho HS đọc - HS đọc: o - a – chờ -oach /
hờ - oach – hoach – nặnglại.
hoạch/ hoạch
* Củng cố:
- Các em vừa học hai vần nào mới? Hai - Vần oanh, oach
- Tiếng khoanh, hoạch
tiếng mới là tiếng nào?
3.1. Mở rộng vốn từ
HĐ2: Luyện BT 2: Tiếng nào có vần oanh? Tiếng
nào có vần oach?
tập
- GV nêu lại YC, gọi HS đọc các từ
(17 phút)
ngữ.
- GV cho HS tìm tiếng có vần oanh,
oach báo cáo kết quả.
-HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đánh vần, cả lớp đọc
trơn: doanh trại, làm kế hoạch
nhỏ,…
- HS làm bài. 2 HS báo cáo kết
quả (HS 1 nói tiếng có vần
oanh. HS 2 nói tiếng có vần
oach).
- GV chỉ từng tiếng, cho cả lớp đồng
thanh.
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học.
b) Viết vần: oanh, oach
- 1 HS đọc vần oanh, nói cách viết.
-HS đọc, nêu cách viết.
- GV vừa viết vần oanh, vừa hướng
dẫn; chú ý nét nối giữa o, a và nh. Làm
tương tự với vần oe.
- Cả lớp viết bảng con: oanh, oach (2
lần).
- HS viết: oanh, oach (2 lần).
66
-GV nhận xét.
c) Viết tiếng: khoanh (bánh), (thu)
hoạch.
- GV vừa viết mẫu tiếng khoanh vừa
hướng dẫn, chú ý chữ k, h cao 2,5 li.
Làm tương tự với thu hoạch; dấu nặng
đặt dưới a.
- Cả lớp viết: khoanh (bánh), (thu)
hoạch (2 lần).
-GV nhận xét.
-HS viết
4. Củng cố (2 phút)
- GV nhắc lại nội dung bài học. GV nhận xét tiết học
5. Dặn dò (1 phút)
- Dặn HS đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.
- Khuyến khích HS tập viết trên bảng con.
* Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 15: CÁC GIÁC QUAN (TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU
Sau bài học, HS đạt được:
*Về nhận thức khoa học:
- Nêu được tên, chức năng của các giác quan.
*Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh
- Quan sát và trải nghiệm thực tế để phát hiện ra chức năng của năm giác quan và tầm
quan trọng của các giác quan.
*Về vận dụng, kiến thức kĩ năng đã học:
- Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần bảo vệ các giác quan.
- Thực hiện được các việc cần làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hàng ngày,
đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường.
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Tranh ảnh minh họa trong SGK. Bộ tranh về các giác quan.
67
2. HS: Vở bài tập TNXH 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức (1 phút): Kiểm tra đồ dùng sách vở của HS trong tiết học.
2. Kiểm tra bài cũ (4 phút):
- Hàng ngày em đã làm gì để giữ cơ thể sạch sẽ?
- GV nhận xét, đánh giá
3. Bài mới
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
Giới thiệu bài -Nêu mục tiêu bài học
(1 phút)
HĐ 1: Tìm
hiểu về các
giác quan
(15 phút)
*Mục tiêu
- Xác định các bộ phận cơ thể (mắt,
tai, mũi, lưỡi, da) và các chức năng
của chúng.
- Tìm hiểu về những thông tin mà
các giác quan cung cấp cho chúng
ta.
*Cách tiến hành
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ YC HS quan sát tranh trả lời:
? Các bạn trong hình có thể nhìn,
nghe được gì?
-HS thảo luận nhóm đôi
? Các bạn đó đã nhìn, nghe bằng bộ
phận nào của cơ thể?
? Bà, mẹ và các bạn trong hình
đang làm gì?
? Những bộ phận nào của cơ thể
giúp nhận biết được: vỏ mít xù xì,
mùi thơm, vị ngọt của múi mít?
-Bước 2: Làm việc cả lớp
+ Đại diện các nhóm trình bày
+ HS khác nhận xét, bổ sung
? Em nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ các
vật xung quanh bằng những bộ
phận nào của cơ thể?
-HS trình bày
-HS trả lời
68
HĐ 2: Làm
bài tập
(12 phút)
*Kết luận: Cơ thể chúng ta có 5
giác quan: nhìn, nghe, ngửi, nếm,
sờ.
*Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về chức năng
của các giác quan và các bộ phận
thực hiện các giác quan.
*Cách tiến hành
-Bước 1: Làm việc cá nhân
+ YC HS quan sát thông tin trong
trang 102:
? Hãy nói tên các bộ phận của cơ
thể phù hợp với những thông tin
trong hình dưới đây?
- HS quan sát
-Bước 2: Làm việc cả lớp
- HS trả lời
+ Gọi HS trình bày trước lớp
+ Chúng ta nghe được các âm
thanh khác nhau bằng tai.Chúng
ta nhìn được các hình dạng, màu
sắc bằng mắt. Chúng ta nhận
biết được vị đắng, cay, chua,
ngọt, mặn bằng lưỡi.
………
+ Nhận xét
4.Hoạt động nối tiếp (2 phút)
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
*Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………
……………………………………….................................………………………
___________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 131: OANH, OACH
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- HS nhận biết các vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oanh, oach.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oanh, oach.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (1).
69
- Viết đúng các vần oanh, oach; các tiếng khoanh (bánh), (thu) hoạch cỡ nhỡ (trên bảng
con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Hs ham học Tiếng Việt, biết yêu thiên nhiên, chăm sóc, bảo vệ cây, hoa.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định tổ chức (1 phút): Hát
2. Kiểm tra bài cũ: (2 phút):
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Ai can đảm (bài 130).
- YC HS nói tiếng ngoài bài có vần oăng, oăc em tìm được.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới :TIẾT 2
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Giới thiệu bài -Nêu mục tiêu bài học.
(1 phút)
3.3. Tập đọc (BT 3)
HĐ3: Luyện a) GV chỉ hình minh hoạ bài đọc, giới
đọc
thiệu truyện “Bác nông dân và con
(29 phút)
gấu”.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: khoảnh
đất (phần đất không rộng lắm), cải củ
(loại rau trồng để ăn củ nằm dưới đất,
củ trắng nõn, lá dùng để muối dưa).
c) Luyện đọc từ ngữ: cuốc đất, trồng
củ cải, gieo, ngoảnh lại, chạy tới,
bình tĩnh,…
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
- HS lắng nghe.
-Theo dõi
-Lắng nghe
-Luyện đọc từ ngữ trên bảng
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có 8 câu. GV đánh số
thứ tự từng câu.
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc theo vai (người dẫn chuyện,
gấu, bác nông dân).
- GV mời 3HS giỏi phân vai,đọc làm
mẫu.
-3HS đọc mẫu
70
- Nhận xét, cả lớp đọc đồng thanh
g) Tìm hiểu bài đọc
- Nói tiếp để hoàn thành câu.
- Cả lớp nhắc lại: Lúc thu hoạch, tôi
chỉ lấy gốc. Tất cả phần còn lại thuộc
về ông.
-HS trả lời
- GV: Phần còn lại thuộc về gấu là
phần nào?
4. Củng cố (2 phút): GV nhắc lại nội dung bài học. GV nhận xét tiết học
5. Dặn dò (1 phút): Dặn HS đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. Khuyến khích HS
tập viết trên bảng con.
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
TẬP VIẾT
BÀI 130, 131 : oăng, oăc, oanh, oach
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Viết đúng các vần oăng, oăc, oanh, oach ; các từ ngữ con hoẵng, ngoắc tay, khoanh
bánh, thu hoạch bằng kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét.
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu hoặc bảng phụ viết mẫu chữ (vần, từ ngữ) trên dòng kẻ ô li.
- Vở Luyện viết 1, tập hai.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức (1 phút): Hát
2.Kiểm tra bài cũ: Không
3.Bài mới
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Giới thiệu bài -Nêu mục tiêu bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
-HS nghe
(1 phút)
- GV treo bảng phụ đã viết các vần,
HĐ1: Viết chữ từ ngữ (cỡ nhỡ, cỡ nhỏ).
- HS quan sát
cỡ nhỡ
- HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ): - HS đọc
71
(10 phút)
oăng, con hoẵng, oăc, ngoắc tay,
oanh, khoanh bánh, oach, thu hoạch.
HĐ2: Viết chữ - Yêu cầu HS nói cách viết các vần:
oăng, oăc, oanh, oach.
cỡ nhỏ
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn
(10 phút)
HS viết các vần, tiếng. Chú ý cách
nối nét, vị trí đặt dấu thanh.
HĐ3: Luyện
viết
(12 phút)
-HS nêu cách viết
- HS quan sát
-HS viết bảng con
-HS đọc
- HS viết bảng con
- Nhận xét
- HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỏ): -HS quan sát
con hoẵng, ngoắc tay, khoanh bánh,
thu hoạch trên bảng phụ.
- HS viết bảng con
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn
HS viết các vần, tiếng cỡ nhỏ. Chú ý - HS viết bài
chiều cao các con chữ: h, g, y cao
2,5 li; t cao 1,5 li, các chữ còn lại
cao 1li.
- HS viết bảng con
- Nhận xét
- Yêu cầu HS mở vở Luyện viết 1,
tập hai , nhìn chữ mẫu, tập viết.
- GV nhắc HS tư thế ngồi viết, quan
sát giúp đỡ HS kịp thời.
- Khích lệ HS hoàn thành phần
Luyện tập thêm cỡ nhỏ. Khi HS viết
không đòi hỏi chính xác về độ cao
các con chữ.
- Nhận xét một số vở HS.
4.Củng cố (2 phút)
- Nhận xét giờ học, khen HS viết đúng, trình bày đẹp.
5.Dặn dò (1 phút)
- Nhắc HS chưa hoàn thành bài về viết tiếp ở nhà.
*Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………….…
TIẾNG VIỆT (ÔN)
ÔN BÀI 131: OANH, OACH
72
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Giúp học sinh củng cố
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- HS nhận biết các vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oanh, oach.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oanh, oach.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (1).
- Viết đúng các vần oanh, oach; các tiếng khoanh (bánh), (thu) hoạch cỡ nhỡ (trên bảng
con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Hs ham học Tiếng Việt, biết yêu thiên nhiên, chăm sóc, bảo vệ cây, hoa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định tổ chức (1 phút): Hát
2. Kiểm tra bài cũ: (2 phút):
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Ai can đảm (bài 130).
- YC HS nói tiếng ngoài bài có vần oăng, oăc em tìm được.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới:
NỘI DUNG
*Giới thiệu
bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
- Nêu mục tiêu bài học
HĐ 1: Tập *Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học.
viết (15 phút) - Viết vần: oanh, oach
- 1 HS đọc vần oanh, nói cách viết.
- GV vừa viết vần oanh, vừa hướng
dẫn; chú ý nét nối giữa o, a và nh.
Làm tương tự với vần oe.
*Học sinh quan sát, nêu độ cao
các chữ.
- HS quan sát
- HS viết
- Cả lớp viết bảng con: oanh, oach
(2 lần).
-GV nhận xét.
* Viết tiếng: khoanh (bánh), (thu)
hoạch.
- Học sinh quan sát, nêu độ cao,
khoảng cách các chữ.
- HS quan sát
- GV vừa viết mẫu tiếng khoanh vừa - HS viết
hướng dẫn, chú ý chữ k, h cao 2,5 li.
Làm tương tự với thu hoạch; dấu
73
nặng đặt dưới a.
-HS quan sát
- Cả lớp viết: khoanh (bánh), (thu)
hoạch (2 lần).
-HS viết
-GV nhận xét.
*Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có 8 câu. GV đánh số
thứ tự từng câu.
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
HĐ2: Luyện - Đọc tiếp nối từng (cá nhân, từng
cặp).
đọc
* Thi đọc theo vai (người dẫn
(17 phút)
chuyện, gấu, bác nông dân).
- GV mời 3HS giỏi phân vai,đọc làm
mẫu.
- Nhận xét, cả lớp đọc đồng thanh
-Đọc từng câu
- Đọc nối tiếp
-Luyện đọc đoạn và thi đọc
đoạn
-HS theo dõi
-HS đọc.
4. Củng cố (2 phút)
- GV nhắc lại nội dung bài học. GV nhận xét tiết học
5. Dặn dò (1 phút)
- Dặn HS đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe
- Khuyến khích HS tập viết trên bảng con.
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................
Ngày soạn: 7/3/2021
Ngày giảng: 10/3/2021
TIẾNG VIỆT
BÀI 132: UÊNH, UÊCH
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- HS nhận biết các vần uênh, uêch; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uênh, uêch.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uênh, uêch.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (2).
- Viết đúng các vần uênh, uêch; các tiếng huênh (hoang), nguệch (ngoạc) cỡ nhỡ (trên
bảng con).
74
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Hs ham học Tiếng Việt, biết yêu thiên nhiên, chăm sóc, bảo vệ cây, hoa.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định tổ chức (1 phút): Hát
2. Kiểm tra bài cũ: (2 phút):
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Bác nông dân và con gấu (1) (bài 131).
- YC HS nói tiếng ngoài bài có vần oanh, oach em tìm được.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới : TIẾT 1
NỘI DUNG
Giới thiệu
bài
(1 phút)
HĐ1: Chia
sẻ và khám
phá
(13 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
- Nêu mục tiêu bài học
*Vần uênh
- GV chỉ vần uênh
HS đọc u - ê – nh - uênh.
- Phân tích vần uênh
- HS: u - ê – nhờ - uênh
- GV giới thiệu huênh hoang
- HS nghe.
+ Phân tích tiếng huênh
- HS nêu
+ Đánh vần tiếng huênh
- HS đánh vần
Hờ-uênh-huênh
- GV chỉ mô hình, từ khóa cho HS - HS đọc: u-ê-nhờ-uênh / hờ đọc lại.
uênh - huênh / huênh hoang.
*Vần uêch
- GV chỉ vần uêch
- HS đọc u - ê – ch -uêch
- Phân tích vần uêch
- HS: u – ê – chờ- uêch
- GV giới thiệu nguệch ngoạc
- HS nghe.
+ Phân tích tiếng nguệch
- HS nêu
+ Đánh vần tiếng nguệch
- HS đánh vần
ngờ - uêch – nguêch – nặngnguệch/ nguệch
- GV chỉ mô hình, từ khóa cho HS - HS đọc: u – ê – chờ- uêch /
ngờ - uêch – nguêch – nặngđọc lại.
nguệch/ nguệch
75
* Củng cố:
- Các em vừa học hai vần nào mới?
Hai tiếng mới là tiếng nào?
- Vần uênh, uêch
- Tiếng huênh, nguệch
3.1. Mở rộng vốn từ
HĐ2: Luyện BT 2: Tiếng nào có vần uênh? Tiếng
nào có vần uêch?
tập
- GV nêu lại YC, gọi HS đọc các từ
(17 phút)
ngữ.
- GV cho HS tìm tiếng có vần oanh,
oach báo cáo kết quả.
- HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đánh vần, cả lớp đọc
trơn: xuềnh xoàng, (bộc) tuệch,
…
- HS làm bài. 2 HS báo cáo kết
quả (HS 1 nói tiếng có vần
uênh. HS 2 nói tiếng có vần
uêch).
- GV chỉ từng tiếng, cho cả lớp đồng
thanh.
3.2. Tập viết (bảng ...
 









Các ý kiến mới nhất