Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 6. CTST - Bài 7. Thang nhiệt độ Celsius. Đo nhiệt độ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trúc Giang
Ngày gửi: 23h:40' 02-03-2025
Dung lượng: 47.8 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
Tiết 14+15+16:
Bài 7: THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS. ĐO NHIỆT ĐỘ
I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN:
+ Phát biểu được nhiệt độ là số đo độ"nóng", "lạnh" của vật.
+ Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius.
+ Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo nhiệt độ.
+ Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo nhiệt độ trong một số trường
hợp đơn giản.
- Năng lực tìm hiểu KHTN: Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm
nhận sai về nhiệt độ các vật.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo và cách khắc phục một số thao tác sai khi sử dụng nhiệt
kế đo nhiệt độ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đo nhiệt độ của một vật
bằng nhiệt kế
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước sử dụng nhiệt kế đo
nhiệt độ của một vật
2. Về phẩm chất:
- Chăm học: Chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
về nhiệt độ.
- Trách nhiệm: Chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về dụng cụ,
đơn vị đo nhiệt độ và thực hành đo nhiệt độ.
- Trung thực: Cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo nhiệt độ của các
thành viên trong nhóm bằng nhiệt kế y tế và nhiệt kế điện tử.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:

- Phấn, bảng, hình ảnh trong sgk

2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu:
- Học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài học là để đo nhiệt độ của một
vật bằng dụng cụ đo nhiệt độ.
b) Nội dung:

- Học sinh nhận thức được để xác định được cơ thể có bị cảm sốt hay không thì cần đo
nhiệt độ bằng dụng cụ nào đó.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của các nhóm học sinh: Để xác định cơ thể có bị cảm sốt hay không thì cần đo
nhiệt kế.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu trả lời của các nhóm
- GV đặt vấn đề: Bạn Nam bị mệt nằm trên giường. Mẹ sờ học sinh
trán Nam thấy nóng, mẹ bảo Nam bị sốt. Nhưng ba sờ
trán Nam thì bảo không nóng. Vậy theo em bạn Nam có
sốt hay không? Để biết chính xác bạn Nam có sốt hay
không chúng ta nên làm gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm (2 bạn/ bàn)
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình HS thảo luận
và làm việc nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1 HS bất kì trả lời câu hỏi
- GV cho 1 HS nhận xét và bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
- GV dẫn vào bài mới: Vậy cảm nhận giác quan của
chúng ta cảm nhận nhiệt độ có thể sai hoặc đúng. Để biết
chính xác chúng ta nên dùng dụng cụ để đo nhiệt độ
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về nhiệt độ và nhiệt kế
a) Mục tiêu:
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về nhiệt độ của
một vật.
- Nhiệt độ là gì?
- Cấu tạo và cách sử dụng nhiệt kế.
- Đơn vị và các loại nhiệt kế để đo nhiệt độ của vật của vật.
b) Nội dung:
- GV cho HS đọc nội dung sgk, quan sát hình ảnh, trao đổi, thảo luận.
- Cho HS thảo luận theo nhóm (2 bàn/1 nhóm) về Thí nghiệm 1
- Cho học sinh làm việc nhóm thảo luận các câu hỏi:
+ Câu 1: Nhiệt độ là gì?
+ Câu 2: Nêu cấu tạo và cách sử dụng nhiệt kế nhiệt kế chất lỏng.
+ Câu 3: Kể tên một số loại nhiệt kế mà em biết.
+ Câu 4: Nêu ưu thế và hạn chế của các loại nhiệt kế mà em đã kể.
- Cho biết GHĐ và ĐCNN của các nhiệt kế hình 7.3 7.4 7.5

- Khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân cần lưu ý điều gì?
c) Sản phẩm:
- TN1: ngón trỏ vào cốc 1 sẽ lạnh, ngón trỏ vào cốc 3 sẽ nóng. Sau đó rút cả 2 tay ra rồi
cùng nhúng vào cốc 2: ngón trỏ từ cốc 1 sang 2 sẽ ấm dần lên, ngón trỏ từ cốc 3 sang 2 sẽ
mát dần.
+ Câu 1: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật
+ Câu 2: Cấu tạo: bầu chứa chất lỏng, ống quản, thang chia độ
Cách dùng: Nhiệt kế hoạt động dựa vào nguyên tắc giãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
+ Câu 3: Nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế rượu, nhiệt kế điện tử…
+ Câu 4:
Nhiệt kê

Ưu thè

Hạn chê

Nhiệt kế thủy ngân

Rẻ tiền, chính xác, không phụ thuộc pin, Thời gian đo lâu, khó đọc kết quả, nguy hiểm
phổ biến, đo ở nhiệt độ cao
khi bị vỡ

Nhiệt kế rượu

ít nguy hiểm, ít độc hại, không phụ thuộc Đo ở nhiệt độ thấp, kém bến hơn vì rượu bay
pin
hơi nhanh
An toàn, thời gian đo nhanh, dể đọc kết
quả
Đắt tiến, phụ thuộc pin, nguón điện

Nhiệt kế điện tử
- GHĐ và ĐCNN
+ Hình 7.3: GHĐ là 42°C; ĐCNN: 0,1 °C.
+Hình 7.4: GHĐ là 45 °C; ĐCNN: 0,1 °C.
+ Hình 7.5: GHĐ là 50 °C; ĐCNN: 1 °C.
- Khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân cần lưu ý:
+ Làm sạch nhiệt kế.
+ Cầm đầu nhiệt kế dốc bầu đựng chất lỏng xuống và vẩy thật mạnh để cột thủy ngân tụt
xuống mức thấp nhất trong nhiệt kế.
+ Chú ý: thủy ngân trong nhiệt kế là chất lỏng dễ bay hơi, gây độc cao. Vì thế khi nhiệt
kế thủy ngân bị vỡ không được lấy máy hút bụi hay chổi để gôm thủy ngân, không được
đổ thủy ngân vào ống thoát nước
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Nhiệt độ và nhiệt kế
- GV yêu cầu HS mô tả lại thí nghiệm 1 trong sgk/ trang 31 1. Tìm hiểu về nhiệt độ
- HS đọc sgk và mô tả lại thí nghiệm bằng cách hiểu của và nhiệt kế
bản thân
- Nhiệt độ là số đo độ
- GV cho HS dự đoán kết quả của thí nghiệm
“nóng”, “lạnh” của vật.
- GV cho HS đọc thông tin trong sgk/ trang 32 thảo luận Vật nóng hơn có nhiệt độ
theo nhóm (2 bàn/ 1 nhóm) và trả lời các câu hỏi sau:
cao hơn, vật lạnh hơn có
+ Câu 1: Nhiệt độ là gì?
nhiệt độ thấp hơn
+ Câu 2: Nêu cấu tạo và cách sử dụng nhiệt kế nhiệt kế chất - Dụng cụ đo nhiệt độ là
lỏng.
nhiệt kế. Có nhiều loại

+ Câu 3: Kể tên một số loại nhiệt kế mà em biết.
nhiệt kế khác nhau.
- GV cho HS quan sát hình 7.3 7.4 7.5 cho biết GHĐ và
ĐCNN của từng loại nhiệt kế
- GV cho HS đọc thông tin em có biết và cho biết khi sử
dụng nhiệt kế thủy ngân cần lưu ý điều gì
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin trong sgk, thảo luận theo bàn và đưa ra
câu trả lời
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình HS thảo luận và
làm việc nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời
- GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung nếu
bạn trả lời sai hoặc thiếu ý
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2: Thang nhiệt độ
a) Mục tiêu:
- Biết được mốc đo khác nhau của các đơn vị đo nhiệt độ khác nhau.
- Biết đổi các đơn vị tương ứng.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc cá nhân tìm hiểu nội dung trong sgk/trang 33 và trả lời các câu hỏi
sau:
+ Hãy kể tên một đơn vị dùng đo nhiệt độ.
+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu?
+ Nhiệt độ nước đang sôi là bao nhiêu?
+ Những nhiệt độ thấp hơn 00C gọi là nhiệt độ gì?
- GV giới thiệu cho HS biết thêm về các đơn vị đo nhiệt độ
- GV điểm chuẩn ứng với các đơn vị đo nhiệt độ, cho HS tự đổi 1 vài đơn vị trong thang
điểm chuẩn
o
o
Điểm chuẩn
C
F
K
o
Nhiệt độ đông đặc của nước
0C
Nhiệt độ phòng
25oC
Nhiệt độ sôi của nước
100oC
- GV cho HS 1 vài bài tập đổi đơn vị đo nhiệt độ
12oC =….oF = ….K
59oF =….oC =…. K
291 K =…..oC = ….oF
30oC =…..oF = ….K
315 K = …..oC = ….oF
c) Sản phẩm:

+
+
+
+
-

Kể tên một đơn vị dùng đo nhiệt độ: oC, oF, K
0oC ứng với nhiệt độ của nước đá đang tan
100oC ứng với nhiệ độ của nước đang sôi
Những nhiệt độ thấp hơn 0oC gọi là nhiệt độ âm

o
Điểm chuẩn
C
Nhiệt độ đông đặc của nước
0oC
Nhiệt độ phòng
25oC
Nhiệt độ sôi của nước
100oC
- Đổi đơn vị
12oC =53,6 oF = 285 K
59oF =15oC =288 K
291 K =18oC = 64,4 oF
30oC =86oF = 303K
315 K =42oC = 107,6 oF
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc thông tin sgk/trang 33 trả lời các câu hỏi
về thang độ Celsius
+ Hãy kể tên một đơn vị dùng đo nhiệt độ.
+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu?
+ Nhiệt độ nước đang sôi là bao nhiêu?
+ Những nhiệt độ thấp hơn 0oC gọi là nhiệt độ gì?
- GV giới thiệu cho HS các đơn vị đo nhiệt độ: Kelvin, độ
C, Fahrenheit.
- GV hướng dẫn cách đổi từ oF sang oC, K sang oC
- GV giới thiệu một vài điểm chuẩn (nhiệt độ đá tan, nhiệt
độ phòng, nhiệt độ sôi của nước) tương ứng với các nhiệt
độ của thang nhiệt độ Celsius, thang nhiệt độ Fahrenheit,
thang nhiệt độ Kelvin
- GV cho HS nhiệt độ của thang nhiệt độ Celsius tương ứng
với các điểm chuẩn. GV gọi HS đổi từ thang nhiệt độ
Celsius sang thang nhiệt độ Fahrenheit và thang nhiệt độ
Kelvin
- GV cho HS nhận xét và bổ sung (nếu có)
- GV cho HS làm bài tập đổi đơn vị đo nhiệt độ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc thông tin sgk/trang 33 dựa
vào hiểu biết của bản thân để tìm ra câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
- GV hướng dẫn cách đổi độ:
t oF = (t oC x 1,8) + 32

F
32oF
77oF
212oF
o

K
273 K
298 K
373 K

NỘI DUNG CẦN ĐẠT
2. Thang nhiệt độ
- Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ
SI (hệ thống đo lường quốc
tế) là Kelvin (kí hiệu: K)
- Đơn vị nhiệt độ thường dùng
ở Việt Nam là độ C (Kí hiệu:
℃)
- Cách đổi đơn vị
t oF = (t oC x 1,8) + 32
t oC =(t oF – 32) x
T K = t oC + 273

5
9

t oC = (t oF – 32) x

5
9

T K = oC + 273
- HS suy nghĩ và đổi đơn vị điền vào bảng điểm chuẩn
o
o
Điểm chuẩn
C
F
K
o
Nhiệt độ đông đặc 0 C
của nước
Nhiệt độ phòng
25oC
Nhiệt độ sôi của nước 100oC
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
- HS nhận xét và đánh giá.
- GV giới thiệu các đơn vị đo nhiệt độ.
- HS làm bài tập đổi đơn vị
- GV giám sát, hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
- GV gọi HS lên bảng hoàn thành bài tập
- GV cho HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3: Thực hiện đo nhiệt độ
a) Mục tiêu:
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng nhệt độ của vật và lựa chọn nhiệt kế
phù hợp trước khi đo.
- Biết ước lượng nhiệt độ của một số vật đơn giản.
- Nắm được các thao tác khi đo nhiệt độ; tiến hành đo nhiệt độ của vật bằng nhiệt kế.
b) Nội dung:
- GV cho HS quan sát hình 7.6. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 4 sgk/trang 33: Để đo nhiệt độ
sôi của nước trong ấm ta nên dùng loại nhiệt kế nào? Đo nhiệt độ cơ thể ta nên dùng nhiệt
kế nào? Vì sao?
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung trong sách giáo khoa theo nhóm và trả lời các
câu hỏi
Nội dung tìm hiểu
1. Nhiệt độ của cơ thể

Nhiệt độ ước lượng Loại nhiệt kế đo

2. Nhiệt độ nước trong ấm đang sôi
3. Nhiệt độ của người đang sốt
4. Nhiệt độ môi trường ngày hôm nay
- Rút ra kết luận các bước đo nhiệt độ của một vật bằng nhiệt kế.
- Thực hiện thí nghiệm đo nhiệt độ của một vật bằng nhiệt kế
- GV cho HS thực hành đo nhiệt độ nước và hoàn thành bảng 7.1

c) Sản phẩm:
+ Để đo nhiệt độ sôi của nước trong ấm ta nên dùng nhiệt kế ở hình c). Vì GHĐ của nhiệt
kế này là 140 °C.
+ Đo nhiệt độ của cơ thể ta có thể dùng nhiệt kế ở hình a) hoặc b) vì GHĐ của các loại
nhiệt kế này phù hợp với nhiệt độ của cơ thể.
Nhiệt
độ
Loại nhiệt kế đo
ước lượng
1. Nhiệt độ của cơ thể
36oC
Nhiệt kế thủy ngân thông
thường
Nhiệt kế y tế
o
2. Nhiệt độ nước trong ấm đang sôi 100 C
Nhiệt kế thủy ngân có GHĐ ≥
100
o
3. Nhiệt độ của người đang sốt
40 C
Nhiệt kế thủy ngân thông thường
Nhiệt kế y tế
o
4. Nhiệt độ môi trường ngày hôm 30 C
Nhiệt kế rượu
nay
Quá trình hoạt động nhóm, thao tác chuẩn, ghi chép dầy đủ các bước đo nhiệt độ.
- Kết quả thực hành tuỳ theo mỗi nhóm, hoàn thành bảng 7.1
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Thực hành đo nhiệt độ
- GV cho HS quan sát hình 7.6 sgk/trang 33, suy nghĩ và trả lời Cách đo:
câu hỏi 4 sgk/trang 33
- Bước 1: Ước lượng nhiệt
- GV cho HS đọc thông tin sgk/trang 33, cùng với hiểu biết độ vật cẩn đo.
của bản thân hoành thành bảng
- Bước 2: Chọn nhiệt kế phù
hợp.
Nội dung tìm Nhiệt
độ
ước Loại nhiệt kế - Bước 3: Hiệu chỉnh nhiệt
hiểu
lượng
đo
kế đúng cách trước khi đo.
1. Nhiệt độ của cơ
- Bước 4: Thực hiện phép đo
thể
- Bước 5: Đọc và ghi kết
2. Nhiệt độ nước
quả mỗi lần đo.
trong ấm đang sôi
3. Nhiệt độ của
người đang sốt
4. Nhiệt độ môi
trường ngày hôm
nay
- GV cho HS thực hành đo nhiệt độ 2 cốc nước rồi điền kết
quả vào bảng 7.1 sgk/trang 33
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống nhất về các
bước chung đo nhiệt độ của một vật bằng nhiệt kế.
Nội dung tìm hiểu

- HS thực hiện thí nghiệm, ghi chép kết quả và trình bày kết
quả của nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Gọi đại diện nhóm đứng dậy trình bày câu trả lời của mình.
- GV gọi HS nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
Câu 1. Hãy điền các từ nhiệt độ, nhiệt kế, thang nhiệt độ vào các chỗ trống cho phù hợp:
Để đo (1)………………, người ta dùng các loại nhiệt kế khác nhau như (2)
…....................... thuỷ ngân, (3)…………..……….. rượu, (4)………..………… điện tử.
Ở Việt Nam, đơn vị đo nhiệt độ sử dụng (5)………………………… Celsius
Câu 2. Hãy cho biết trong các trường hợp sau nên sử dụng nhiệt kế nào:
- Dùng trong phòng thí nghiệm để đo nhiệt độ.
- Dùng đo nhiệt độ mà không cần độ chính xác cao.
- Được sử dụng trong bệnh viện, hiệu thuốc hoặc tại nhà để đo nhiệt độ cơ thể.
c) Sản phẩm:
- HS suy nghĩ và hoàn thành 2 câu
(1). Nhiệt độ - (2). Nhiệt kế - (3). Nhiệt kế - (4). Nhiệt kế - (5). Thang nhiệt độ
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(1). Nhiệt độ - (2). Nhiệt kế - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi
(3). Nhiệt kế - (4). Nhiệt kế Câu 1. Hãy điền các từ nhiệt độ, nhiệt kế, thang nhiệt độ (5). Thang nhiệt độ
vào các chỗ trống cho phù hợp:
Để đo (1)………………, người ta dùng các loại nhiệt kế
khác nhau như (2)…....................... thuỷ ngân, (3)
…………..……….. rượu, (4)………..………… điện tử. Ở
Việt Nam, đơn vị đo nhiệt độ sử dụng (5)
………………………… Celsius
Câu 2. Hãy cho biết trong các trường hợp sau nên sử dụng
nhiệt kế nào:
- Dùng trong phòng thí nghiệm để đo nhiệt độ.
- Dùng đo nhiệt độ mà không cần độ chính xác cao.
- Được sử dụng trong bệnh viện, hiệu thuốc hoặc tại nhà để
đo nhiệt độ cơ thể.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của
bản thân để tìm ra câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
- HS nhận xét, đánh giá và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tế.
b) Nội dung:
- Tại sao chỉ có nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu mà không có nhiệt kế nước?
- Mô tả cách đo và thực hành đo nhiệt độ cơ thể em
- An nói rằng: "Khi mượn nhiệt kế ỵ tế của người khác cẩn phải nhúng nước sôi để sát
trùng rồi hãy dùng.". Nói như thế có đúng không?
- Hoàn thành bài tập sgk/trang 34
c) Sản phẩm:
- HS trả lời được tại sao không có nhiệt kế nước. Vì nước dãn nở không đều (ở 0 °C thì
đông lại; 100 °C thì sôi; 4 °C trở lên thì nở ra).
-Mô tả
+ Nhiệt độ cơ thể chúng ta khoảng 37 °C, do đó có thể dùng các loại nhiệt kế như: nhiệt
kế thuỷ ngân, nhiệt kế điện tử, nhiệt kế hồng ngoại.
+ Với nhiệt kế thuỷ ngân: Cần vẫy nhẹ vạch đo xuống dưới mức tam giác màu đỏ trước
khi đo; Giữ nhiệt kế ở nách, ép sát khuỷu tay vào ngực trong khoảng 4 đến 5 phút; Đọc
và ghi kết quả mỗi lần đo.
+ Với nhiệt kế điện tử: Cần điều chỉnh nhiệt kế trước khi đo (bấm ON); Kẹp nhiệt kế tại
nách hoặc miệng; Nhiệt độ sẽ được hiển thị và có tiếng báo khi xong.
+ Với nhiệt kế hồng ngoại: Ấn nút O/I. Màn hình LCD được kích hoạt để hiển thị tất cả
các phần trong khoảng 2 giây. Đặt đầu dò tại giữa trán không quá 5 cm, đảm bảo trán
không ướt, không bị tóc che hoặc không đội mũ che 1 cm phía trên đuôi lông mày. Đọc
và ghi kết quả thu được.
- Không đúng, nhiệt kế ỵ tế thường chỉ đo được nhiệt độ tối đa 42 °C, nếu nhúng vào
nước sôi 100 °C nhiệt kế sẽ bị hư.
- Đáp án bài tập sgk/ trang 34
1. Thang chia nhiệt độ của nhiệt kế ỵ tế ghi nhiệt độ từ 35 °C đến 42 °C vì nhiệt kế y tế
chủ yếu đo nhiệt độ cơ thể người mà nhiệt độ người nằm trong khoảng đó.
2. Đáp án A.
3. Để đo nhiệt độ của cơ thể người, ta có thể dùng nhiệt kế ỵ tế. Để đo nhiệt độ của nước
sôi, ta dùng nhiệt kế thuỷ ngân. Để đo nhiệt độ của không khí trong phòng, ta dùng nhiệt
kế rượu hoặc nhiệt kế thuỷ ngân.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu trả lời của HS
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trong vòng 5 phút:

+ Em hãy cho biết tại sao chỉ có nhiệt kế thủy ngân, nhiệt
kế rượu mà không có nhiệt kế nước?
+ Mô tả cách đo và thực hành đo nhiệt độ cơ thể em
+ An nói rằng: "Khi mượn nhiệt kế ỵ tế của người khác cẩn
phải nhúng nước sôi để sát trùng rồi hãy dùng.". Nói như
thế có đúng không?
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sgk/trang 34
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của
bản thân để tìm ra câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
- HS nhận xét, đánh giá và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
 
Gửi ý kiến