Bài 6. Khái quát tiến trình lịch sử Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thanh hướng
Ngày gửi: 11h:00' 02-03-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thanh hướng
Ngày gửi: 11h:00' 02-03-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
Ngày soạn: 12/10/2024
Tuần: 6
Chương 2: TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
TIẾT 8+9 BÀI 6. KHÁI QUÁT TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ TRUNG QUỐC TỪ
THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX (Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Lập được Sơ đồ Tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa
thế kỉ XIX (các thời Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh).
- Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời
Đường.
- Mô tả được sự phát triển kinh tế dưới thời Minh - Thanh.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, nhận xét, đánh giá vấn đề và
liên hệ thực tiễn.
b) Năng lực đặc thù
- Tìm hiểu lịch sử: Giải mã được các tư liệu lịch sử (kênh chữ và kênh hình) có
trong bài học.
- Nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Lập được sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa
thế kỉ XIX (các thời Đường, Tổng, Nguyên, Minh, Thanh).
+ Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời
Đường.
+ Mô tả được sự phát triển kinh tế dưới thời Minh – Thanh.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học, liên hệ với
thực tiễn lịch sử phát triển kĩ năng sưu tầm tài liệu, thông tin để giải quyết câu hỏi 3
trong nội dung Luyện tập – Vận dụng “Mô tả về nghề sản xuất gốm sứ nổi tiếng ở
trấn Cảnh Đức".
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
3. Về phẩm chất
Giáo dục phẩm chất nhân ái, căm ghét cái xấu, lên án chiến tranh phi nghĩa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án
- Phiếu học tập cho HS
- Một số tranh ảnh, lược đồ (Trung Quốc thời phong kiến) được phóng to (để
trình chiếu), một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học;
- Máy tính, máy chiếu (tivi), bài powerpoit.
2. Học sinh
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
(Lồng ghép QPAN: Biên giới quốc gia VN có ranh giới phía Bắc giáp với Trung
Quốc))
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu Bảng câu hỏi yêu cầu HS thực hiện trên Phiếu học tập:
Hãy viết một điều liên quan đến những từ, cụm từ về Trung Quốc thời
phong kiến dưới đây:
- Nêu hiểu biết của em về mối quan hệ lãnh thổ giữa Việt Nam và Trung
Quốc
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn; HS quan sát, suy nghĩ hoàn thiện Phiếu học tập.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
Gv: gợi ý cho HS xác định được Trung Quốc có cùng ranh giới với Việt Nam không?
Nếu có thì xác định hướng nào?
GV: Khái lược quá trình Đại Việt – Việt Nam đã xuyên suốt bảo vệ lãnh thổ trước
các triều đại phong kiến Trung Quốc cũng như bào vệ chủ quyển biên giới như thế
nào? Mối quan hệ giữa hai nước hiện nay.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu, HS trình bày.
Các HS còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài mới: Tiến trình pháttriển của lịch sử
Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX là các triều đại phong kiến nối tiếp
nhau, hết thịnh hồi suy, thống nhất hồi phân tán. Trong hơn 12 thế kỷ đó, lịch sử
Trung Quốc đã trải qua các thời kỳ nào? Những biểu hiện nào cho thấy sự thịnh
vượng của thời Đường? Kinh tế thời Minh - Thanh phát triển như thế nào? Trong bài
học này, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Khái lược tiến trình lịch sử của Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ
XIX
a. Mục tiêu: HS nắm được các triều đại cơ bản, thời gian tồn tại của từng triều đại.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc thông tin trong GSK, thực hiện yêu cầu:
Câu hỏi 1: Thời kì này gắn liền với những triều đại nào? Có mấy triều đại
ngoại tộc? Vì sao gọi là triều đại ngoại tộc?
Câu hỏi 2: Hãy lập sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỳ VII
đến giữa thế kỳ XIX (từ thời Đường đến thời Thanh)?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS; HS suy nghĩ, trao đổi, vẽ sơ đồ Tiến trình phát triển của
Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX.
GV lần lượt chiếu các lược đồ Trung Quốc thời phong kiến kết hợp hình 6.1.
(SGK) mở rộng (sự ra đời, nối tiếp của các triều đại Trung Quốc):
Cuối nhà Tùy, tình hình rối ren. Sau khi Tùy Dượng Đế chết, năm 618 Lý Uyên
xưng Hoàng đế, đặt tên nước là Đường. Năm 847, cuộc khởi nghĩa nông dân do
Hoàng Sào lãnh đạo làm nhà Đường suy sụp. Đến năm 960, Triệu Khuông Dẫn dẹp
tan các thế lực phong kiến đối lập, lập ra nhà Tống. Đầu thế kỷ XIII, trên thảo
nguyên Mông Cổ, Thành Cát Tư Hãn lên ngôi Đại Hãn (tiếng Mông Cổ tức là "vua
của cả thế giới"), tiến đánh Bắc Trung Quốc.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
Sau đó Hốt Tất Liệt diệt Nam Tống, lên ngôi Hoàng đế, thiết lập triều Nguyên ở
Trung Quốc vào năm 1279. Giữa thế kỷ XIV, Chu Nguyên Chương, lãnh tụ của
phong trào nông dân, lật đổ nhà Nguyên, lên ngôi hoàng để lập ra nhà Minh vào
năm 1368. Năm 1644 tộc người Mãn ở phương Bắc kéo vào xâm lược nước Minh,
lập ra nhà Thanh (1644 - 1911). Vua, quan Nhà Thanh cưỡng bức nhân dân phải
theo phong tục của người Mãn, đưa ra nhiều chính sách áp bức dân tộc tàn bạo. Do
đó, các cuộc khởi nghĩa, chống đối ngày một nhiều, làm cho triều đại ngày càng suy
yếu. Nhân cơ hội đó, tư bản phương Tây đua nhau nhòm ngó, xâm lược Trung Quốc.
Nhà Thanh bất lực, dẫn đến sự suy sụp của chế độ phong kiến.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp.
HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho
bạn (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
GV chiếu lược đồ, chốt ý:
- Nhà Đường, nhà Tống và nhà Minh và những triều đại phát triển rực rỡ cả về
chính trị kinh tế và văn hóa. Nhà Thanh là triều đại phong kiến cuối cùng của Trung
Quốc. Từ giữa thế kỉ XIX nhà Thanh ngày càng suy yếu, Trung Quốc đứng trước
nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây.
- Trong đó, có 2 triều đại không phải do người Hán lập nên là triều nhà Nguyên
(do người Mông Cổ thành lập) và triều nhà Thanh (do người Mãn thành lập).
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Khái lược tiến trình lịch sử của Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX
Từ thế kỷ VII đến thế kỷ XIX, Trung Quốc đã trải qua các triều đại lớn:
- Nhà Đường (618 - 907);
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
- Thời Ngũ Đại (907 - 960);
- Nhà Tống (960 – 1279);
- Nhà Nguyên (1271 – 1368);
- Nhà Minh (1368 – 1644);
- Nhà Thanh (1644 – 1911).
2.2 Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường
a. Mục tiêu: HS nắm được nội hàm khái niệm “thịnh vượng”, nêu (mô tả)
được biểu hiện thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường cả về chính trị, kinh tế,
văn hoá – xã hội.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Trước hết, GV đặt câu hỏi động não cho HS suy nghĩ trả lời:
Em hiểu thế nào là "Thịnh vượng"?
- Thịnh vượng: Là quốc gia có kinh tế, văn hóa phát triển, chính trị lành mạnh và
xã hội yên ổn.
Sau đó, GV chiếu yêu cầu thảo luận nhóm:
Hãy mô tả biểu hiện sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường (về
kinh tế và xã hội)?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV dẫn dắt gợi ý:
GV chiếu mô hình phục dựng 6.2, yêu cầu:
Hãy mô tả những gì em thấy trong bức hình?
- Nhà cửa san sát với những cửa hàng bán các sản phẩm khác nhau;
- Người trong chợ đi lại tấp nập, có những con ngựa thổ hàng, có cả những con
lạc đà.
- Nhiều cửa hàng bày hàng ra tận cửa để bản...).
Em có nhận xét gì về những điều quan sát được?
- Cho thấy Trường An thời bấy giờ thật sự rất phát triển, đúng là trung tâm buôn
bán, giao thương lớn nhất, nơi khởi đầu của con đường tơ lụa;
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
- Không chỉ buôn bán với thương nhân trong nước mà cả với thương nhân nước
ngoài (việc xuất hiện những con lạc đà thổ hàng; những người mua bán mặc trang
phục không phải của người Trung Quốc…).
GV mở rộng, nói thêm về Bảo tàng Chợ Tây Trường An (xem ở phần tư liệu).
GV chiếu đoạn tư liệu 6.3, yêu cầu:
Câu hỏi: Cụm từ nào cho thấy nông nghiệp được mùa lớn
- Gạo mỗi đầu bốn năm tiền, khách đi đường mấy nghìn dặm không cần mang
theo lương thực.
Câu hỏi: Cụm từ nào cho thấy chăn nuôi cũng phát triển?
- Ngựa, bò đầy đồng
Câu hỏi: Cụm từ nào cho thấy xã hội yên bình, dân cư sống yên ổn?
- Cổng ngoài mấy tháng không đóng.
Câu Hỏi: Thủ công nghiệp và thương nghiệp thời Đường phát triển như thế
nào?
- Thủ công nghiệp và thương nghiệp đều phát triển.
GV chiếu tư liệu 6.4:
GV giới thiệu: Bản sao tác phẩm "Đảo luyện đồ" của Trương Huyên (713 - 755)
thời Đường mô tả cảnh phụ nữ đang giã tơ tằm, làm quần đảo mùa đông cho binh
lính phòng thủ ở biên thùy.
-> Tơ lụa thời Đường rất phát triển -> "Con đường tơ lụa".
GV mở rộng về "Con đường tơ lụa" (xem ở phần tư liệu).
Nguyên nhân nào đưa đến sự phát triển kinh tế dưới thời Đường?
- Đó là do các chính sách, biện pháp tiến bộ của các vua đầu triều Đường (đặc
biệt là Đường Thái Tông) nên chính trị ổn định, kinh tế phát triển, văn hoá khởi sắc,
xã hội yên vui.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp.
HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
bạn (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV rút ra kết luận: Buổi đầu thời Đường (Thế kỷ VII - VIII), Trung Quốc thật sự
là một quốc gia thịnh vượng.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường
- Chính trị:
+ Bộ máy nhà nước được củng cố và hoàn thiện, quan lại hầu hết tuyển chọn qua thi
cử, có thực tài.
+ Lãnh thổ mở rộng gần gấp đôi thời nhà Hán).
- Kinh tế: Nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đều phát triển, liên tiếp
nhiều năm được mùa lớn.
- Xã hội: Ổn định, không trộm cắp, giết người (cổng ngoài mấy tháng không đóng).
2.3. Sự phát triển kinh tế thời Minh - Thanh
a. Mục tiêu: HS phải mô tả được những biểu hiện sự phát triển kinh tế thời
Minh – Thanh trên cả 3 lĩnh vực: nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu yêu cầu thảo luận nhóm:
Câu hỏi: Em hãy mô tả những biểu hiện của sự phát triển kinh tế dưới thời
Minh - Thanh?
Và nguyên nhân nào đưa tới sự phát triển đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn; HS xác định yêu cầu, trao đổi nhóm để trả hoàn thiện Phiếu bài
tập.
GV khắc sâu thêm về sự phát triển của kinh tế dưới thời Minh - Thanh bằng các
hoạt động cung cấp tư liệu, yêu cầu HS quan sát để trả lời những câu hỏi nhỏ của GV.
GV giới thiệu Hình 6.5:
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
? Hình ảnh cho biết em điều gì ?
- Một chiếc bát sứ men xanh nông thời nhà Minh(1368-1644 CN). Trang trí phù
điêu màu trắng cho thấy những chú chim biết hót trên những cành đào nở hoa. Từ
trung tâm đồ sứ Jingdezhen, Trung Quốc. Đường kính: 17,8 cm. 1573-1620 CN. (Bảo
tàng Anh, Luân Đôn).
Sau đó yêu cầu HS quan sát hình 6.6 trả lời câu hỏi:
Em thấy những gì trong bức tranh?
- Dưới sông: hàng trăm thuyền lớn nhỏ, qua lại tấp nập kẹt cả một khúc sông,
những người chèo thuyền dáng vẻ tất bật.
- Trên bờ: nhà cửa, cửa hàng khang trang, san sát...
Theo em, bức lễ tranh cho biết điều gì?
- Cho thấy hoạt động nội thương thời Càn Long rất phát triển, mọi người được
tự do đi lại, kinh doanh, buôn bán …
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Sau khi HS hoàn thành Phiếu học tập, GV yêu cầu HS trả lời.
HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn
(nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
GV nhận xét, bổ sung và chốt ý (nhấn mạnh: Từ cuối thời Minh trở đi, chỉ có nội
thương tiếp tục phát triển, nhà nước ngày càng quản lí chặt chẽ các hoạt động buôn
bán với bên ngoài).
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
3. Sự phát triển kinh tế thời Minh - Thanh
- Nông nghiệp: Gia tăng cả về diện tích, năng suất và sản lượng.
+ Luân canh cây trồng, nhập nhiều giống cây mới.
+ Xây dựng nhiều đồn điền chuyên canh (ngũ cốc/chè, bông, …).
- Thủ công nghiệp: Phát triển đa dạng.
+ Các nghề nổi tiếng: Dệt tơ lụa, làm đồ sứ, đóng thuyền, làm giấy, …
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
+ Các xưởng thủ công xuất hiện khăp nơi.
+ Thời nhà Thanh hình thành những khu vực chuyên môn hóa sản xuất, đông đảo
người làm thuê (nghề làm đồ sứ ở Cảnh Đức - Giang Tây, nghề dệt ở Tô Châu, …).
- Thương nghiệp:
+ Phát triển mạnh.
+ Cuối triều Minh, hạn chế ngoại thương.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã được lĩnh hội ở Hoạt động Hình thành kiến thức
mới vào việc làm bài tập cụ thể.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV giao bài cho HS (Bài tập 1,2- SGK trang 29):
1. Tại sao nói thời Đường là thời kì thịnh vượng của phong kiến Trung Quốc?
2. Hãy hoàn thành bảng thống kê về sự phát triển kinh tế thời Đường và Thời
Minh - Thanh theo mẫu dưới đây. Điểm khác biệt nổi bật nhất của kinh tế thời
Minh - Thanh so với thời Đường là gì?
Lĩnh vực
Thời Đường
Thời Minh - Thanh
Nông nghiệp
?
?
Thủ công nghiệp
?
?
Thương nghiệp
?
?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS từ những biểu hiện sự thịnh vượng ở thời Đường, phải giải
thích được vì sao thời Đường là thời kì thịnh vượng của phong kiến Trung Quốc.
- Đó là do các chính sách, biện pháp tiến bộ của các vua đầu triều Đường (đặc biệt là
Đường Thái Tông) nên chính trị ổn định, kinh tế phát triển, văn hoá khởi sắc, xã hội
yên vui).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trình bày.
HS trình bày; HS khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn
(nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét bài làm của HS, chốt nội dung.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
Câu 1.
a. Biểu hiện sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường (Như mục 2)
b. Nguyên nhân phát triển
Đó là do các chính sách, biện pháp tiến bộ của các vua đầu triều Đường (đặc biệt
là Đường Thái Tông) nên chính trị ổn định, kinh tế phát triển, văn hoá khởi sắc, xã
hội yên vui.
Câu 2.
- Thống kê về sự phát triển kinh tế thời Đường và Thời Minh - Thanh
- Điểm khác biệt nổi bật nhất về kinh tế ở thời Minh – Thanh so với thời Đường
là đã xuất hiện mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa (nổi bật nhất thể hiện trong
các xưởng thủ công được chuyên môn hoá cao, thuê lượng nhân công lớn).
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực của HS thông qua yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ
năng vào thực tiễn.
b. Tổ chức thực hiện:
GV giao bài cho HS (Bài tập 3 - SGK trang 29): Thời Minh – Thanh, trận Cảnh
Đức (Giang Tây) trở thành kinh đô đồ sử của Trung Quốc. Em hãy sưu tầm tư liệu
trên sách báo, internet, viết 1 bài khoảng 15 dòng giới thiệu về nghề làm đồ sứ ở
Cảnh Đức
GV hướng dẫn HS về nhà làm câu này vào vở bài tập, viết về nghề sứ ở Cảnh
Đức theo đề cương:
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
1. Lịch sử hình thành và phát triển của nghề gốm sứ ở Cảnh Đức.
2. Những đặc điểm nổi bật của sứ Cảnh Đức.
3. Nghề sứ ở Cảnh Đức hiện nay.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
NĂM HỌC: 2024- 2025
Ngày soạn: 12/10/2024
Tuần: 6
Chương 2: TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
TIẾT 8+9 BÀI 6. KHÁI QUÁT TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ TRUNG QUỐC TỪ
THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX (Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Lập được Sơ đồ Tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa
thế kỉ XIX (các thời Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh).
- Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời
Đường.
- Mô tả được sự phát triển kinh tế dưới thời Minh - Thanh.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, nhận xét, đánh giá vấn đề và
liên hệ thực tiễn.
b) Năng lực đặc thù
- Tìm hiểu lịch sử: Giải mã được các tư liệu lịch sử (kênh chữ và kênh hình) có
trong bài học.
- Nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Lập được sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa
thế kỉ XIX (các thời Đường, Tổng, Nguyên, Minh, Thanh).
+ Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời
Đường.
+ Mô tả được sự phát triển kinh tế dưới thời Minh – Thanh.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học, liên hệ với
thực tiễn lịch sử phát triển kĩ năng sưu tầm tài liệu, thông tin để giải quyết câu hỏi 3
trong nội dung Luyện tập – Vận dụng “Mô tả về nghề sản xuất gốm sứ nổi tiếng ở
trấn Cảnh Đức".
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
3. Về phẩm chất
Giáo dục phẩm chất nhân ái, căm ghét cái xấu, lên án chiến tranh phi nghĩa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án
- Phiếu học tập cho HS
- Một số tranh ảnh, lược đồ (Trung Quốc thời phong kiến) được phóng to (để
trình chiếu), một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học;
- Máy tính, máy chiếu (tivi), bài powerpoit.
2. Học sinh
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
(Lồng ghép QPAN: Biên giới quốc gia VN có ranh giới phía Bắc giáp với Trung
Quốc))
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu Bảng câu hỏi yêu cầu HS thực hiện trên Phiếu học tập:
Hãy viết một điều liên quan đến những từ, cụm từ về Trung Quốc thời
phong kiến dưới đây:
- Nêu hiểu biết của em về mối quan hệ lãnh thổ giữa Việt Nam và Trung
Quốc
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn; HS quan sát, suy nghĩ hoàn thiện Phiếu học tập.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
Gv: gợi ý cho HS xác định được Trung Quốc có cùng ranh giới với Việt Nam không?
Nếu có thì xác định hướng nào?
GV: Khái lược quá trình Đại Việt – Việt Nam đã xuyên suốt bảo vệ lãnh thổ trước
các triều đại phong kiến Trung Quốc cũng như bào vệ chủ quyển biên giới như thế
nào? Mối quan hệ giữa hai nước hiện nay.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu, HS trình bày.
Các HS còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài mới: Tiến trình pháttriển của lịch sử
Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX là các triều đại phong kiến nối tiếp
nhau, hết thịnh hồi suy, thống nhất hồi phân tán. Trong hơn 12 thế kỷ đó, lịch sử
Trung Quốc đã trải qua các thời kỳ nào? Những biểu hiện nào cho thấy sự thịnh
vượng của thời Đường? Kinh tế thời Minh - Thanh phát triển như thế nào? Trong bài
học này, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Khái lược tiến trình lịch sử của Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ
XIX
a. Mục tiêu: HS nắm được các triều đại cơ bản, thời gian tồn tại của từng triều đại.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc thông tin trong GSK, thực hiện yêu cầu:
Câu hỏi 1: Thời kì này gắn liền với những triều đại nào? Có mấy triều đại
ngoại tộc? Vì sao gọi là triều đại ngoại tộc?
Câu hỏi 2: Hãy lập sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỳ VII
đến giữa thế kỳ XIX (từ thời Đường đến thời Thanh)?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS; HS suy nghĩ, trao đổi, vẽ sơ đồ Tiến trình phát triển của
Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX.
GV lần lượt chiếu các lược đồ Trung Quốc thời phong kiến kết hợp hình 6.1.
(SGK) mở rộng (sự ra đời, nối tiếp của các triều đại Trung Quốc):
Cuối nhà Tùy, tình hình rối ren. Sau khi Tùy Dượng Đế chết, năm 618 Lý Uyên
xưng Hoàng đế, đặt tên nước là Đường. Năm 847, cuộc khởi nghĩa nông dân do
Hoàng Sào lãnh đạo làm nhà Đường suy sụp. Đến năm 960, Triệu Khuông Dẫn dẹp
tan các thế lực phong kiến đối lập, lập ra nhà Tống. Đầu thế kỷ XIII, trên thảo
nguyên Mông Cổ, Thành Cát Tư Hãn lên ngôi Đại Hãn (tiếng Mông Cổ tức là "vua
của cả thế giới"), tiến đánh Bắc Trung Quốc.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
Sau đó Hốt Tất Liệt diệt Nam Tống, lên ngôi Hoàng đế, thiết lập triều Nguyên ở
Trung Quốc vào năm 1279. Giữa thế kỷ XIV, Chu Nguyên Chương, lãnh tụ của
phong trào nông dân, lật đổ nhà Nguyên, lên ngôi hoàng để lập ra nhà Minh vào
năm 1368. Năm 1644 tộc người Mãn ở phương Bắc kéo vào xâm lược nước Minh,
lập ra nhà Thanh (1644 - 1911). Vua, quan Nhà Thanh cưỡng bức nhân dân phải
theo phong tục của người Mãn, đưa ra nhiều chính sách áp bức dân tộc tàn bạo. Do
đó, các cuộc khởi nghĩa, chống đối ngày một nhiều, làm cho triều đại ngày càng suy
yếu. Nhân cơ hội đó, tư bản phương Tây đua nhau nhòm ngó, xâm lược Trung Quốc.
Nhà Thanh bất lực, dẫn đến sự suy sụp của chế độ phong kiến.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp.
HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho
bạn (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
GV chiếu lược đồ, chốt ý:
- Nhà Đường, nhà Tống và nhà Minh và những triều đại phát triển rực rỡ cả về
chính trị kinh tế và văn hóa. Nhà Thanh là triều đại phong kiến cuối cùng của Trung
Quốc. Từ giữa thế kỉ XIX nhà Thanh ngày càng suy yếu, Trung Quốc đứng trước
nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây.
- Trong đó, có 2 triều đại không phải do người Hán lập nên là triều nhà Nguyên
(do người Mông Cổ thành lập) và triều nhà Thanh (do người Mãn thành lập).
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Khái lược tiến trình lịch sử của Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX
Từ thế kỷ VII đến thế kỷ XIX, Trung Quốc đã trải qua các triều đại lớn:
- Nhà Đường (618 - 907);
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
- Thời Ngũ Đại (907 - 960);
- Nhà Tống (960 – 1279);
- Nhà Nguyên (1271 – 1368);
- Nhà Minh (1368 – 1644);
- Nhà Thanh (1644 – 1911).
2.2 Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường
a. Mục tiêu: HS nắm được nội hàm khái niệm “thịnh vượng”, nêu (mô tả)
được biểu hiện thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường cả về chính trị, kinh tế,
văn hoá – xã hội.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Trước hết, GV đặt câu hỏi động não cho HS suy nghĩ trả lời:
Em hiểu thế nào là "Thịnh vượng"?
- Thịnh vượng: Là quốc gia có kinh tế, văn hóa phát triển, chính trị lành mạnh và
xã hội yên ổn.
Sau đó, GV chiếu yêu cầu thảo luận nhóm:
Hãy mô tả biểu hiện sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường (về
kinh tế và xã hội)?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV dẫn dắt gợi ý:
GV chiếu mô hình phục dựng 6.2, yêu cầu:
Hãy mô tả những gì em thấy trong bức hình?
- Nhà cửa san sát với những cửa hàng bán các sản phẩm khác nhau;
- Người trong chợ đi lại tấp nập, có những con ngựa thổ hàng, có cả những con
lạc đà.
- Nhiều cửa hàng bày hàng ra tận cửa để bản...).
Em có nhận xét gì về những điều quan sát được?
- Cho thấy Trường An thời bấy giờ thật sự rất phát triển, đúng là trung tâm buôn
bán, giao thương lớn nhất, nơi khởi đầu của con đường tơ lụa;
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
- Không chỉ buôn bán với thương nhân trong nước mà cả với thương nhân nước
ngoài (việc xuất hiện những con lạc đà thổ hàng; những người mua bán mặc trang
phục không phải của người Trung Quốc…).
GV mở rộng, nói thêm về Bảo tàng Chợ Tây Trường An (xem ở phần tư liệu).
GV chiếu đoạn tư liệu 6.3, yêu cầu:
Câu hỏi: Cụm từ nào cho thấy nông nghiệp được mùa lớn
- Gạo mỗi đầu bốn năm tiền, khách đi đường mấy nghìn dặm không cần mang
theo lương thực.
Câu hỏi: Cụm từ nào cho thấy chăn nuôi cũng phát triển?
- Ngựa, bò đầy đồng
Câu hỏi: Cụm từ nào cho thấy xã hội yên bình, dân cư sống yên ổn?
- Cổng ngoài mấy tháng không đóng.
Câu Hỏi: Thủ công nghiệp và thương nghiệp thời Đường phát triển như thế
nào?
- Thủ công nghiệp và thương nghiệp đều phát triển.
GV chiếu tư liệu 6.4:
GV giới thiệu: Bản sao tác phẩm "Đảo luyện đồ" của Trương Huyên (713 - 755)
thời Đường mô tả cảnh phụ nữ đang giã tơ tằm, làm quần đảo mùa đông cho binh
lính phòng thủ ở biên thùy.
-> Tơ lụa thời Đường rất phát triển -> "Con đường tơ lụa".
GV mở rộng về "Con đường tơ lụa" (xem ở phần tư liệu).
Nguyên nhân nào đưa đến sự phát triển kinh tế dưới thời Đường?
- Đó là do các chính sách, biện pháp tiến bộ của các vua đầu triều Đường (đặc
biệt là Đường Thái Tông) nên chính trị ổn định, kinh tế phát triển, văn hoá khởi sắc,
xã hội yên vui.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp.
HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
bạn (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV rút ra kết luận: Buổi đầu thời Đường (Thế kỷ VII - VIII), Trung Quốc thật sự
là một quốc gia thịnh vượng.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường
- Chính trị:
+ Bộ máy nhà nước được củng cố và hoàn thiện, quan lại hầu hết tuyển chọn qua thi
cử, có thực tài.
+ Lãnh thổ mở rộng gần gấp đôi thời nhà Hán).
- Kinh tế: Nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đều phát triển, liên tiếp
nhiều năm được mùa lớn.
- Xã hội: Ổn định, không trộm cắp, giết người (cổng ngoài mấy tháng không đóng).
2.3. Sự phát triển kinh tế thời Minh - Thanh
a. Mục tiêu: HS phải mô tả được những biểu hiện sự phát triển kinh tế thời
Minh – Thanh trên cả 3 lĩnh vực: nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu yêu cầu thảo luận nhóm:
Câu hỏi: Em hãy mô tả những biểu hiện của sự phát triển kinh tế dưới thời
Minh - Thanh?
Và nguyên nhân nào đưa tới sự phát triển đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn; HS xác định yêu cầu, trao đổi nhóm để trả hoàn thiện Phiếu bài
tập.
GV khắc sâu thêm về sự phát triển của kinh tế dưới thời Minh - Thanh bằng các
hoạt động cung cấp tư liệu, yêu cầu HS quan sát để trả lời những câu hỏi nhỏ của GV.
GV giới thiệu Hình 6.5:
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
? Hình ảnh cho biết em điều gì ?
- Một chiếc bát sứ men xanh nông thời nhà Minh(1368-1644 CN). Trang trí phù
điêu màu trắng cho thấy những chú chim biết hót trên những cành đào nở hoa. Từ
trung tâm đồ sứ Jingdezhen, Trung Quốc. Đường kính: 17,8 cm. 1573-1620 CN. (Bảo
tàng Anh, Luân Đôn).
Sau đó yêu cầu HS quan sát hình 6.6 trả lời câu hỏi:
Em thấy những gì trong bức tranh?
- Dưới sông: hàng trăm thuyền lớn nhỏ, qua lại tấp nập kẹt cả một khúc sông,
những người chèo thuyền dáng vẻ tất bật.
- Trên bờ: nhà cửa, cửa hàng khang trang, san sát...
Theo em, bức lễ tranh cho biết điều gì?
- Cho thấy hoạt động nội thương thời Càn Long rất phát triển, mọi người được
tự do đi lại, kinh doanh, buôn bán …
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Sau khi HS hoàn thành Phiếu học tập, GV yêu cầu HS trả lời.
HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn
(nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
GV nhận xét, bổ sung và chốt ý (nhấn mạnh: Từ cuối thời Minh trở đi, chỉ có nội
thương tiếp tục phát triển, nhà nước ngày càng quản lí chặt chẽ các hoạt động buôn
bán với bên ngoài).
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
3. Sự phát triển kinh tế thời Minh - Thanh
- Nông nghiệp: Gia tăng cả về diện tích, năng suất và sản lượng.
+ Luân canh cây trồng, nhập nhiều giống cây mới.
+ Xây dựng nhiều đồn điền chuyên canh (ngũ cốc/chè, bông, …).
- Thủ công nghiệp: Phát triển đa dạng.
+ Các nghề nổi tiếng: Dệt tơ lụa, làm đồ sứ, đóng thuyền, làm giấy, …
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
+ Các xưởng thủ công xuất hiện khăp nơi.
+ Thời nhà Thanh hình thành những khu vực chuyên môn hóa sản xuất, đông đảo
người làm thuê (nghề làm đồ sứ ở Cảnh Đức - Giang Tây, nghề dệt ở Tô Châu, …).
- Thương nghiệp:
+ Phát triển mạnh.
+ Cuối triều Minh, hạn chế ngoại thương.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã được lĩnh hội ở Hoạt động Hình thành kiến thức
mới vào việc làm bài tập cụ thể.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV giao bài cho HS (Bài tập 1,2- SGK trang 29):
1. Tại sao nói thời Đường là thời kì thịnh vượng của phong kiến Trung Quốc?
2. Hãy hoàn thành bảng thống kê về sự phát triển kinh tế thời Đường và Thời
Minh - Thanh theo mẫu dưới đây. Điểm khác biệt nổi bật nhất của kinh tế thời
Minh - Thanh so với thời Đường là gì?
Lĩnh vực
Thời Đường
Thời Minh - Thanh
Nông nghiệp
?
?
Thủ công nghiệp
?
?
Thương nghiệp
?
?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS từ những biểu hiện sự thịnh vượng ở thời Đường, phải giải
thích được vì sao thời Đường là thời kì thịnh vượng của phong kiến Trung Quốc.
- Đó là do các chính sách, biện pháp tiến bộ của các vua đầu triều Đường (đặc biệt là
Đường Thái Tông) nên chính trị ổn định, kinh tế phát triển, văn hoá khởi sắc, xã hội
yên vui).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trình bày.
HS trình bày; HS khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn
(nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét bài làm của HS, chốt nội dung.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
Câu 1.
a. Biểu hiện sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường (Như mục 2)
b. Nguyên nhân phát triển
Đó là do các chính sách, biện pháp tiến bộ của các vua đầu triều Đường (đặc biệt
là Đường Thái Tông) nên chính trị ổn định, kinh tế phát triển, văn hoá khởi sắc, xã
hội yên vui.
Câu 2.
- Thống kê về sự phát triển kinh tế thời Đường và Thời Minh - Thanh
- Điểm khác biệt nổi bật nhất về kinh tế ở thời Minh – Thanh so với thời Đường
là đã xuất hiện mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa (nổi bật nhất thể hiện trong
các xưởng thủ công được chuyên môn hoá cao, thuê lượng nhân công lớn).
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực của HS thông qua yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ
năng vào thực tiễn.
b. Tổ chức thực hiện:
GV giao bài cho HS (Bài tập 3 - SGK trang 29): Thời Minh – Thanh, trận Cảnh
Đức (Giang Tây) trở thành kinh đô đồ sử của Trung Quốc. Em hãy sưu tầm tư liệu
trên sách báo, internet, viết 1 bài khoảng 15 dòng giới thiệu về nghề làm đồ sứ ở
Cảnh Đức
GV hướng dẫn HS về nhà làm câu này vào vở bài tập, viết về nghề sứ ở Cảnh
Đức theo đề cương:
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 7
NĂM HỌC: 2024- 2025
1. Lịch sử hình thành và phát triển của nghề gốm sứ ở Cảnh Đức.
2. Những đặc điểm nổi bật của sứ Cảnh Đức.
3. Nghề sứ ở Cảnh Đức hiện nay.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
 








Các ý kiến mới nhất