CD - Bài 7. Tốc độ của chuyển động

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân tiên
Ngày gửi: 20h:58' 14-01-2025
Dung lượng: 448.1 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân tiên
Ngày gửi: 20h:58' 14-01-2025
Dung lượng: 448.1 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
PHẦN 2: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
CHỦ ĐỀ 4: TỐC ĐỘ
BÀI 7: TỐC ĐỘ CỦA CHUYỂN ĐỘNG
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 04 tiết (TCT: 9,13,17,21)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được ý nghĩa vật lí của tốc độ, xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được
trong một khoảng thời gian tương ứng: Tốc độ = quãng đường vật đi / thời gan đi quãng
đường đó.
- Hiểu được một cách sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng quang điện
trong dụng cụ thực hành ở nhà trường; thiết bị “ bắn tốc độ trong kiểm tra tốc độ của các
phương tiện giao thông.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh,
video để tìm hiểu tốc độ chuyển động, đơn vị đo tốc độ, cách đo tốc độ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận cặp đôi, nhóm hoàn thành phiếu học tập và các
nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ, xác định được tốc độ qua
quãng đường vật đi được trong một khoảng thời gian tương ứng: Tốc độ = quãng đường vật
đi / thời gian đi quãng đường đó.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Dựa vào độ lớn của tốc độ để biết vật chuyển động nhanh hay
chậm. Thực hiện mô tả được một cách sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và
cổng quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường ; thiết bị “ bắn tốc độ” trong kiểm
tra tốc độ của các phương tiện giao thông.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được công thức tính tốc độ để giải các bài
tập về tốc độ, khi tham gia sử dụng các phương tiện giao thông đi với tốc độ phù hợp đảm
bảo an toàn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh,video về một số chuyển động quen thuộc.
- Tranh ảnh,video về súng bắn tốc độ, cách đo tốc độ bằng súng bắn tốc độ.
- Thiết bị thí nghiệm : máng nhẵn, xe ô tô đồ chơi hoặc xe lăn, đồng hồ bấm giây, đồng hồ
đo thời gian hiện số, cổng quang điện
- Phiếu học tập số 1, số 2, số 3, số 4.
1
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
Dự kiến chia tiết:
+ Tiết 1: HĐ Khởi động, khái niệm tốc độ, đơn vị đo tốc độ.
+ Tiết 2,3: Cách đo tốc độ bằng dụng cụ thực hành của nhà trường, giới thiệu cách đo tốc độ
bằng thiết bị “bắn tốc độ”.
+ Tiết 4: Luyện tập, vận dụng
2. Học sinh: Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề làm thế nào để so sánh chuyển động.
b) Nội dung: Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm với tình huống SGK ( Sử dụng kỹ thật
công não): Trong một buổi tập luyện, vận động viên A bơi 32 giây được quãng đường 48 m,
vận động viên B bơi 30 giây được quãng đường 46,5 m.Trong hai vận động viên này, vận
động viên nào bơi nhanh hơn?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh đưa ra.
Dự kiến : Vận động viên B bơi nhanh hơn vì .....( trong 1 giây VĐV A bơi được 1,5 m;
VĐV B bơi được 1,55 m; hoặc để bơi được 1m thì VĐV A mất khoảng 0,67s; VĐV B mất
khoảng 0,64s)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu câu hỏi mở đầu trang 47 SGK.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV.
- GV theo dõi và hỗ trợ khi cần.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 1-2 nhóm nêu dự đoán.
- GV lưu lại các sản phẩm của nhóm ở góc bảng.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV không nhận xét đúng hay sai của các câu trả lời
của học sinh. Giáo viên chỉ nhận xét hoạt động của
nhóm.
Đăt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm tốc độ.
a) Mục tiêu:
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ: tốc độ cho biết sự nhanh, chậm của các chuyển động.
- Viết được công thức tính tốc độ: Tốc độ = quãng đường vật đi / thời gian đi quãng đường
đó.
b) Nội dung:
- GV cho các nhóm HS quan sát tranh ảnh về một số chuyển động quen thuộc. Yêu cầu
hoàn thành các yêu cầu trong PHT số 1. Từ đó HS rút ra được ý nghĩa của tốc độ và công
thức tính tốc độ.
- GV yêu cầu các nhóm làm LT1 SGK/47
2
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
- Khẳng định lại câu trả lời phần mở đầu
c) Sản phẩm: HS có thể trả lời như sau:
Câu 1:
* So sánh quãng đường đi được trong cùng một khoảng thời gian
Ví dụ: Trong 2h vật A đi được quãng đường 10km, vật B đi được quãng đường 15km, ta nói
vật B chuyển động nhanh hơn vật A.
* So sánh thời gian đi cùng một quãng đường.
Ví dụ: Nếu đi cùng quãng đường từ cùng một địa điểm tới trường, bạn A đi hết 20 phút, bạn
B đi hết 25 phút, ta nói bạn A đi nhanh hơn bạn B.
Câu 2:
- Tốc độ cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
- Tốc độ được tính bằng quãng đường vật đi chia cho thời gian đi hết quãng đường đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái niệm tốc độ:
- GV phân nhóm, giao nhiệm vụ học tập: Hoàn thành - Tốc độ cho biết một vật chuyển
động nhanh hay chậm.
trong phiếu học tập số 1(10phút)
- Tốc độ là quãng đường vật đi
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, thảo luận và hoàn thành vào được trong một đơn vị thời gian.
PHT số 1.
- Cách tính tốc độ:
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện HS mỗi nhóm lần lượt trình bày câu trả lời Trong đó: s là quãng đường vật đi;
trong phiếu học tập. Học sinh các nhóm khác nêu ý t là thời gian đi hết quãng đường
đó; v là tốc độ
kiến.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
* LT 1/SGK tr47
- Gv nhận xét phần trình bày câu trả lời của câu 1
=> Thông báo: Khi một vật A chuyển động nhanh Trả lời: Xe D đi nhanh nhất, xe B
đi chậm nhất.
hơn vật B ta nói vật A có tốc độ lớn hơn vật B
- Gv nhận xét phần trình bày câu trả lời của câu 2
Chốt kiến thức về ý nghĩa tốc độ, công thức tính
tốc độ và ghi bảng
- Cho HS làm luyện tập 1SGK/47
- Cho HS khẳng định lại câu trả lời phần mở đầu bài.
(VĐV B bơi nhanh hơn)
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu đơn vị đo tốc độ.
a) Mục tiêu: Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm đôi trong 2 phút trả lời PHT số 2
- GV cho HS quan sát bảng tốc độ của một số phương tiện giao thông và yêu cầu đổi ra đơn
vị m/s.
Phương tiện giao thông
Tốc độ(km/h)
Tốc độ (m/s)
Xe đạp
10,8
...
3
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
Canô
36
...
Tàu hoả
60
...
Ô tô
...
20
Máy bay
...
200
c) Sản phẩm: HS hoàn thành PHT số 2.
Câu 1: Đơn vị đo tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo quãng đường và thời gian
Câu 2: HS có thể điền như sau:
Đơn vị tốc độ
Kí hiệu
Kilômét/giờ
km/h
Kilômét/giây
km/s
mét/giây
m/s
centimét/giây
cm/s
...
...
* Bảng tốc độ của một số phương tiện giao thông đổi ra đơn vị tương ứng
Phương tiện giao thông
Tốc độ(km/h)
Tốc độ (m/s)
Xe đạp
10,8
3
Canô
36
10
Tàu hoả
60
16,7
Ô tô
72
20
Máy bay
720
200
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Đơn vị tốc độ
- GV giao nhiệm vụ học tập: Thảo luận cặp đôi trong - Đơn vị đo tốc độ thường dùng là:
2 phút tìm hiểu thông tin trong SGK trang 48 rồi m/s và km/h.
1m/s=3,6km/h
hoàn thành các yêu cầu trong PHT số 2.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham khảo SGK, thảo luận cặp đôi hoàn thành
PHT số 2.
- GV theo dõi và hỗ trợ khi cần.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả PHT số 2
- HS khác nhận xét phần trình bày của nhóm bạn,
chia sẻ thêm những đơn vị mà nhóm mình tìm được.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, khắc sau: Đơn vị tốc độ phụ
thuộc vào đơn vị s và t=> tốc độ có nhiều đơn vị.
Trong hệ đo lường chính thức của nước ta, tốc độ
được đo bằng đơn vị m/s và km/h
- Cho Hs xem bảng tốc độ của một số phương tiện
giao thông và yêu cầu đổi đơn vị tương ứng.
4
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
Hoạt động 2.3: Cách đo tốc độ bằng dụng cụ thực hành của nhà trường.
a) Mục tiêu: Mô tả được một cách sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây; đồng hồ
đo thời gian hiện số và cổng quang điện.
b) Nội dung: GV yêu cầu học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi:
+ Dựa vào đâu có thể đề xuất phương án đo tốc độ chuyển động của một vật?
+ Hãy nêu các dụng cụ cần có và các bước tiến hành để đo tốc độ của một vật chuyển
động?
- GV nêu câu hỏi 4 trang 49 SGK và yêu cầu học sinh thảo luận.
- GV yêu cầu HS làm việc với PHT số 3.
c) Sản phẩm:
HS có thể trả lời câu hỏi như sau:
+ Dựa vào công thức tính tốc độ: Để đo tốc độ một vật chuyển động cần đo được quãng
đường chuyển động và thời gian đi hết quãng đường đó.
+ Các dụng cụ: Vật chuyển động (ví dụ như một chiếc xe đồ chơi), một máng để vật chuyển
động trên đó, một thước đo quãng đường, một đồng hồ bấm giây đo thời gian.
Các bước tiến hành:
- Cho xe lên máng, đánh dấu vị trí ban đầu và cuối của xe trên máng thẳng.
- Đo chiều dài của máng đã đánh dấu
- Thả cho xe chuyển động, đo thời gian xe đi hết chiều dài máng đã đánh dấu.
- Dùng công thức tốc độ, xác định tốc độ của xe.
* Câu hỏi 4SGK/49 HS có thể trả lời như sau:
Ưu điểm: có thể đo khoảng thời gian rất nhỏ(1/100 giây)
Hạn chế: Đo thời gian không chính xác do thao tác của người đo như: Nhấn nút Start/stop
không đúng lúc xe chạy và xe dừng; hoặc quên nhất Reset để đưa đồng hồ bấm giờ về vạch
số 0 trước khi đo.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Cách đo tốc độ bằng dụng cụ
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả lời các câu
thực hành ở nhà
hỏi:
* Cách đo tốc độ bằng đồng hồ
+ Dựa vào đâu có thể đề xuất phương án đo tốc độ bấm giây
chuyển động của một vật?
* Cách đo tốc độ đồng hồ đo thời
+ Hãy nêu các dụng cụ cần có và các bước tiến hành gian hiện số và cổng quang điện.
để đo tốc độ của một vật chuyển động?
(Học SGK/tr49)
- GV nêu CH4 trang 49 SGK và yêu cầu học sinh
thảo luận.
- GV yêu cầu HS làm việc với PHT số 3.
- GV thực hiện thí nghiệm đo tốc độ của một ô tô đồ
chơi trên mặt dốc học sinh quan sát, ghi kết quả, tính
tốc độ ô tô.
- GV chiếu video thí nghiệm tiến hành đo tốc độ
bằng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang
điện.
5
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham khảo SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi,
hoàn thành PHT số 3
- GV theo dõi và bổ sung khi cần.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS thảo luận theo nhóm, đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét phần trình bày của nhóm
bạn, chia sẻ thêm những kết quả mà nhóm mình tìm
được.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức về cách đo tốc
đồng hồ bấm giây.
- Giới thiệu cho HS biết về tốc kế.
Hoạt động 2.4: Cách đo tốc độ bằng thiết bị “bắn tốc độ”.
a) Mục tiêu: Mô tả được một cách sơ lược cách đo tốc độ bằng thiết bị “ bắn tốc độ” trong
kiểm tra tốc độ của các phương tiện giao thông.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm trong 10 phút tìm hiểu thông tin trong SGK tr 49 rồi hoàn
thành các yêu cầu trong PHT số 4.
c) Sản phẩm: HS có thể trả lời PHT số 4 như sau:
- Súng phát tia sáng tới xe, bộ phận xử lí tín hiệu của súng xác định được thời gian lúc phát
tia sáng tới lúc nhận tia phản xạ từ xe về súng. Lấy khoảng thời gian đó nhân với tốc độ ánh
sáng(3.108m/s) rồi chia cho 2 để tính ra khoảng cách từ xe tới súng
- Súng tiếp tục phát tia sáng lần thứ 2, tia sáng tới xe và trở lại bộ phận thu giống như lần
trước. Khoảng cách giữa xe và súng vẫn được tính như trên.
- Hiệu khoảng cách từ xe tới súng giữa hai lần bắn chính là quãng đường xe đi giữa hai lần
bắn.
- Bộ phận xử lí của súng tính ra tốc độ của xe bằng cách chia quãng đường này cho khoảng
thời gian giữa hai lần bắn(được lặp trình sẵn trong súng)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Cách đo tốc độ bằng thiết bị
- GV đặt vấn đề: Đưa ra hình ảnh về biển báo hạn “bắn tốc độ”
chế tốc độ Giới thiệu thiết bị “bắn tốc độ” (súng Thiết bị ”bắn tốc độ“ (súng ”bắn
tốc độ“) là thiết bị kiểm tra tốc độ
“bắn tốc độ:)
- GV giao nhiệm vụ học tập: Thảo luận nhóm trong của các phương tiện giao thông
10 phút tìm hiểu thông tin trong SGK tr 49 rồi hoàn đường bộ.
thành các yêu cầu trong PHT số 4.
Nguyên tắc hoạt động: SGK/tr49
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham khảo SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi,
hoàn thành PHT số 4
- GV theo dõi và bổ sung khi cần.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
6
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
- HS thảo luận theo nhóm, đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét phần trình bày của nhóm
bạn, chia sẻ thêm những kết quả mà nhóm mình tìm
được.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức về cách đo tốc
bằng thiết bị bắn tốc độ.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu sâu hơn kiến thức và thành thạo hơn kĩ năng về tính toán tốc độ, quãng
đường, thời gian chuyển động của một vật.
- Phân tích những nguy cơ có thể xảy ra khi xe tham gia giao thông không tuân thủ các quy
định về tốc độ và khoảng cách an toàn.
b) Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân làm bài LT2, LT3 trang 48 SGK.
- HS thảo luận nhóm: Phân tích những nguy cơ có thể xảy ra khi xe tham gia giao thông
không tuân thủ các quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn.
c) Sản phẩm: HS làm được các bài LT2, LT3 trang 48 SGK.
Phân tích những nguy cơ có thể xảy ra khi xe tham gia giao thông không tuân thủ các quy
định về tốc độ và khoảng cách an toàn.
d) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài LT2/tr48 SGK
- GV giao nhiệm vụ học tập: Hoạt động nhóm cặp
Tóm tắt:
đôi làm LT2, LT3/48 SGK.
t = 0,75h
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Phân tích những
v = 88km/h
nguy cơ có thể xảy ra khi xe tham gia giao thông
s=?
không tuân thủ các quy định về tốc độ và khoảng
Quãng đường ô tô đi được là:
cách an toàn.
S = v.t = 88.0,75 = 66 (km)
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để Bài LT3/tr48 SGK
trả lời.
Tốc độ chuyển động của các xe
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
lần lượt là:
1000
- Học sinh:
Xe đua:
v1
10 m / s
10
+ Thảo luận cặp đôi nghiên cứu LT2, LT3 và nội
dung bài học để trả lời.
Máy bay chở khách:
+ HS thảo luận nhóm: Phân tích những nguy cơ có
1000
thể xảy ra khi xe tham gia giao thông không tuân thủ
v2
250 m / s
4
các quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn.
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi và Tên lửa bay vào vũ trụ:
theo nhóm.
1000
v3
10000 m / s
*Báo cáo kết quả và thảo luận
0,1
- Đại diện nhóm cặp đôi lên bảng làm bài.
- Đại diện nhóm lên thuyết trình.
7
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
- Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập của học sinh, cho điểm (nếu có)
4. Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học so sánh ưu điểm của cách xác định tốc độ bằng
đồng hồ đo thời gian hiện số kết hợp với cổng quang điện so với đồng hồ bấm giây.
- Tuyên truyền về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm so sánh ưu điểm của cách xác định tốc độ bằng đồng hồ đo
thời gian hiện số kết hợp với cổng quang điện so với đồng hồ bấm giây.
c) Sản phẩm: Nội dung thảo luận nhóm.
d) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm so sánh ưu nhược
điểm của hai phương án đo tốc độ trong phòng thí
nghiệm.
- GV yêu cầu mỗi HS tham gia vẽ tranh tuyên truyền
về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông và
viết bài thuyết trình về bức tranh của mình.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để
trả lời.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo theo
nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày trả lời.
- GV gọi HS đánh giá kết quả của nhóm bạn.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập của học sinh, cho điểm (nếu có)
- Giao cho học sinh vẽ tranh tuyên truyền thực hiện
ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
Phụ lục:
8
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Từ kinh nghiệm thực tế, thảo luận về việc làm thế nào để so sánh sự nhanh hay
chậm của các chuyển động khác nhau. Lấy ví dụ minh họa.
Câu 2: Đọc thông tin phần I SGK/47 và cho biết:
+ Ý nghĩa của tốc độ?
+ Tốc độ được tính như thế nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tự đọc tìm hiểu thông tin phàn II SGK và cho biết:
Câu 1: Đơn vị đo tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo của những đại lượng nào?
Câu 2: Hãy kể tên các đơn vị đo tốc độ mà em biết và kí hiệu của nó.
Đơn vị tốc độ
Kí hiệu
...
...
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Hãy quan sát hình 5 trang 9 SGK để trả lời câu hỏi sau:
a) Dụng cụ thí nghiệm gồm có:
1. Thước đo chiều dài
2…………………………………
3…………………………………
b) Cách tiến hành thí nghiệm đo tốc độ:
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
c) Nêu ưu điểm của cách đo tốc độ bằng đồng hồ đo thời gian hiện số kết hợp với cổng
quang điện so với cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây.
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
9
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Hãy tìm hiểu thông tin trong SGK tr 49 và cho biết : Súng bắn tốc độ hoạt động như
thế nào?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
10
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
PHẦN 2: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
CHỦ ĐỀ 4: TỐC ĐỘ
BÀI 7: TỐC ĐỘ CỦA CHUYỂN ĐỘNG
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 04 tiết (TCT: 9,13,17,21)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được ý nghĩa vật lí của tốc độ, xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được
trong một khoảng thời gian tương ứng: Tốc độ = quãng đường vật đi / thời gan đi quãng
đường đó.
- Hiểu được một cách sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng quang điện
trong dụng cụ thực hành ở nhà trường; thiết bị “ bắn tốc độ trong kiểm tra tốc độ của các
phương tiện giao thông.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh,
video để tìm hiểu tốc độ chuyển động, đơn vị đo tốc độ, cách đo tốc độ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận cặp đôi, nhóm hoàn thành phiếu học tập và các
nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ, xác định được tốc độ qua
quãng đường vật đi được trong một khoảng thời gian tương ứng: Tốc độ = quãng đường vật
đi / thời gian đi quãng đường đó.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Dựa vào độ lớn của tốc độ để biết vật chuyển động nhanh hay
chậm. Thực hiện mô tả được một cách sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và
cổng quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường ; thiết bị “ bắn tốc độ” trong kiểm
tra tốc độ của các phương tiện giao thông.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được công thức tính tốc độ để giải các bài
tập về tốc độ, khi tham gia sử dụng các phương tiện giao thông đi với tốc độ phù hợp đảm
bảo an toàn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh,video về một số chuyển động quen thuộc.
- Tranh ảnh,video về súng bắn tốc độ, cách đo tốc độ bằng súng bắn tốc độ.
- Thiết bị thí nghiệm : máng nhẵn, xe ô tô đồ chơi hoặc xe lăn, đồng hồ bấm giây, đồng hồ
đo thời gian hiện số, cổng quang điện
- Phiếu học tập số 1, số 2, số 3, số 4.
1
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
Dự kiến chia tiết:
+ Tiết 1: HĐ Khởi động, khái niệm tốc độ, đơn vị đo tốc độ.
+ Tiết 2,3: Cách đo tốc độ bằng dụng cụ thực hành của nhà trường, giới thiệu cách đo tốc độ
bằng thiết bị “bắn tốc độ”.
+ Tiết 4: Luyện tập, vận dụng
2. Học sinh: Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề làm thế nào để so sánh chuyển động.
b) Nội dung: Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm với tình huống SGK ( Sử dụng kỹ thật
công não): Trong một buổi tập luyện, vận động viên A bơi 32 giây được quãng đường 48 m,
vận động viên B bơi 30 giây được quãng đường 46,5 m.Trong hai vận động viên này, vận
động viên nào bơi nhanh hơn?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh đưa ra.
Dự kiến : Vận động viên B bơi nhanh hơn vì .....( trong 1 giây VĐV A bơi được 1,5 m;
VĐV B bơi được 1,55 m; hoặc để bơi được 1m thì VĐV A mất khoảng 0,67s; VĐV B mất
khoảng 0,64s)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu câu hỏi mở đầu trang 47 SGK.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV.
- GV theo dõi và hỗ trợ khi cần.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 1-2 nhóm nêu dự đoán.
- GV lưu lại các sản phẩm của nhóm ở góc bảng.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV không nhận xét đúng hay sai của các câu trả lời
của học sinh. Giáo viên chỉ nhận xét hoạt động của
nhóm.
Đăt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm tốc độ.
a) Mục tiêu:
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ: tốc độ cho biết sự nhanh, chậm của các chuyển động.
- Viết được công thức tính tốc độ: Tốc độ = quãng đường vật đi / thời gian đi quãng đường
đó.
b) Nội dung:
- GV cho các nhóm HS quan sát tranh ảnh về một số chuyển động quen thuộc. Yêu cầu
hoàn thành các yêu cầu trong PHT số 1. Từ đó HS rút ra được ý nghĩa của tốc độ và công
thức tính tốc độ.
- GV yêu cầu các nhóm làm LT1 SGK/47
2
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
- Khẳng định lại câu trả lời phần mở đầu
c) Sản phẩm: HS có thể trả lời như sau:
Câu 1:
* So sánh quãng đường đi được trong cùng một khoảng thời gian
Ví dụ: Trong 2h vật A đi được quãng đường 10km, vật B đi được quãng đường 15km, ta nói
vật B chuyển động nhanh hơn vật A.
* So sánh thời gian đi cùng một quãng đường.
Ví dụ: Nếu đi cùng quãng đường từ cùng một địa điểm tới trường, bạn A đi hết 20 phút, bạn
B đi hết 25 phút, ta nói bạn A đi nhanh hơn bạn B.
Câu 2:
- Tốc độ cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
- Tốc độ được tính bằng quãng đường vật đi chia cho thời gian đi hết quãng đường đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái niệm tốc độ:
- GV phân nhóm, giao nhiệm vụ học tập: Hoàn thành - Tốc độ cho biết một vật chuyển
động nhanh hay chậm.
trong phiếu học tập số 1(10phút)
- Tốc độ là quãng đường vật đi
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, thảo luận và hoàn thành vào được trong một đơn vị thời gian.
PHT số 1.
- Cách tính tốc độ:
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện HS mỗi nhóm lần lượt trình bày câu trả lời Trong đó: s là quãng đường vật đi;
trong phiếu học tập. Học sinh các nhóm khác nêu ý t là thời gian đi hết quãng đường
đó; v là tốc độ
kiến.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
* LT 1/SGK tr47
- Gv nhận xét phần trình bày câu trả lời của câu 1
=> Thông báo: Khi một vật A chuyển động nhanh Trả lời: Xe D đi nhanh nhất, xe B
đi chậm nhất.
hơn vật B ta nói vật A có tốc độ lớn hơn vật B
- Gv nhận xét phần trình bày câu trả lời của câu 2
Chốt kiến thức về ý nghĩa tốc độ, công thức tính
tốc độ và ghi bảng
- Cho HS làm luyện tập 1SGK/47
- Cho HS khẳng định lại câu trả lời phần mở đầu bài.
(VĐV B bơi nhanh hơn)
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu đơn vị đo tốc độ.
a) Mục tiêu: Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm đôi trong 2 phút trả lời PHT số 2
- GV cho HS quan sát bảng tốc độ của một số phương tiện giao thông và yêu cầu đổi ra đơn
vị m/s.
Phương tiện giao thông
Tốc độ(km/h)
Tốc độ (m/s)
Xe đạp
10,8
...
3
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
Canô
36
...
Tàu hoả
60
...
Ô tô
...
20
Máy bay
...
200
c) Sản phẩm: HS hoàn thành PHT số 2.
Câu 1: Đơn vị đo tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo quãng đường và thời gian
Câu 2: HS có thể điền như sau:
Đơn vị tốc độ
Kí hiệu
Kilômét/giờ
km/h
Kilômét/giây
km/s
mét/giây
m/s
centimét/giây
cm/s
...
...
* Bảng tốc độ của một số phương tiện giao thông đổi ra đơn vị tương ứng
Phương tiện giao thông
Tốc độ(km/h)
Tốc độ (m/s)
Xe đạp
10,8
3
Canô
36
10
Tàu hoả
60
16,7
Ô tô
72
20
Máy bay
720
200
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Đơn vị tốc độ
- GV giao nhiệm vụ học tập: Thảo luận cặp đôi trong - Đơn vị đo tốc độ thường dùng là:
2 phút tìm hiểu thông tin trong SGK trang 48 rồi m/s và km/h.
1m/s=3,6km/h
hoàn thành các yêu cầu trong PHT số 2.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham khảo SGK, thảo luận cặp đôi hoàn thành
PHT số 2.
- GV theo dõi và hỗ trợ khi cần.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả PHT số 2
- HS khác nhận xét phần trình bày của nhóm bạn,
chia sẻ thêm những đơn vị mà nhóm mình tìm được.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, khắc sau: Đơn vị tốc độ phụ
thuộc vào đơn vị s và t=> tốc độ có nhiều đơn vị.
Trong hệ đo lường chính thức của nước ta, tốc độ
được đo bằng đơn vị m/s và km/h
- Cho Hs xem bảng tốc độ của một số phương tiện
giao thông và yêu cầu đổi đơn vị tương ứng.
4
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
Hoạt động 2.3: Cách đo tốc độ bằng dụng cụ thực hành của nhà trường.
a) Mục tiêu: Mô tả được một cách sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây; đồng hồ
đo thời gian hiện số và cổng quang điện.
b) Nội dung: GV yêu cầu học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi:
+ Dựa vào đâu có thể đề xuất phương án đo tốc độ chuyển động của một vật?
+ Hãy nêu các dụng cụ cần có và các bước tiến hành để đo tốc độ của một vật chuyển
động?
- GV nêu câu hỏi 4 trang 49 SGK và yêu cầu học sinh thảo luận.
- GV yêu cầu HS làm việc với PHT số 3.
c) Sản phẩm:
HS có thể trả lời câu hỏi như sau:
+ Dựa vào công thức tính tốc độ: Để đo tốc độ một vật chuyển động cần đo được quãng
đường chuyển động và thời gian đi hết quãng đường đó.
+ Các dụng cụ: Vật chuyển động (ví dụ như một chiếc xe đồ chơi), một máng để vật chuyển
động trên đó, một thước đo quãng đường, một đồng hồ bấm giây đo thời gian.
Các bước tiến hành:
- Cho xe lên máng, đánh dấu vị trí ban đầu và cuối của xe trên máng thẳng.
- Đo chiều dài của máng đã đánh dấu
- Thả cho xe chuyển động, đo thời gian xe đi hết chiều dài máng đã đánh dấu.
- Dùng công thức tốc độ, xác định tốc độ của xe.
* Câu hỏi 4SGK/49 HS có thể trả lời như sau:
Ưu điểm: có thể đo khoảng thời gian rất nhỏ(1/100 giây)
Hạn chế: Đo thời gian không chính xác do thao tác của người đo như: Nhấn nút Start/stop
không đúng lúc xe chạy và xe dừng; hoặc quên nhất Reset để đưa đồng hồ bấm giờ về vạch
số 0 trước khi đo.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Cách đo tốc độ bằng dụng cụ
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả lời các câu
thực hành ở nhà
hỏi:
* Cách đo tốc độ bằng đồng hồ
+ Dựa vào đâu có thể đề xuất phương án đo tốc độ bấm giây
chuyển động của một vật?
* Cách đo tốc độ đồng hồ đo thời
+ Hãy nêu các dụng cụ cần có và các bước tiến hành gian hiện số và cổng quang điện.
để đo tốc độ của một vật chuyển động?
(Học SGK/tr49)
- GV nêu CH4 trang 49 SGK và yêu cầu học sinh
thảo luận.
- GV yêu cầu HS làm việc với PHT số 3.
- GV thực hiện thí nghiệm đo tốc độ của một ô tô đồ
chơi trên mặt dốc học sinh quan sát, ghi kết quả, tính
tốc độ ô tô.
- GV chiếu video thí nghiệm tiến hành đo tốc độ
bằng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang
điện.
5
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham khảo SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi,
hoàn thành PHT số 3
- GV theo dõi và bổ sung khi cần.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS thảo luận theo nhóm, đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét phần trình bày của nhóm
bạn, chia sẻ thêm những kết quả mà nhóm mình tìm
được.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức về cách đo tốc
đồng hồ bấm giây.
- Giới thiệu cho HS biết về tốc kế.
Hoạt động 2.4: Cách đo tốc độ bằng thiết bị “bắn tốc độ”.
a) Mục tiêu: Mô tả được một cách sơ lược cách đo tốc độ bằng thiết bị “ bắn tốc độ” trong
kiểm tra tốc độ của các phương tiện giao thông.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm trong 10 phút tìm hiểu thông tin trong SGK tr 49 rồi hoàn
thành các yêu cầu trong PHT số 4.
c) Sản phẩm: HS có thể trả lời PHT số 4 như sau:
- Súng phát tia sáng tới xe, bộ phận xử lí tín hiệu của súng xác định được thời gian lúc phát
tia sáng tới lúc nhận tia phản xạ từ xe về súng. Lấy khoảng thời gian đó nhân với tốc độ ánh
sáng(3.108m/s) rồi chia cho 2 để tính ra khoảng cách từ xe tới súng
- Súng tiếp tục phát tia sáng lần thứ 2, tia sáng tới xe và trở lại bộ phận thu giống như lần
trước. Khoảng cách giữa xe và súng vẫn được tính như trên.
- Hiệu khoảng cách từ xe tới súng giữa hai lần bắn chính là quãng đường xe đi giữa hai lần
bắn.
- Bộ phận xử lí của súng tính ra tốc độ của xe bằng cách chia quãng đường này cho khoảng
thời gian giữa hai lần bắn(được lặp trình sẵn trong súng)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Cách đo tốc độ bằng thiết bị
- GV đặt vấn đề: Đưa ra hình ảnh về biển báo hạn “bắn tốc độ”
chế tốc độ Giới thiệu thiết bị “bắn tốc độ” (súng Thiết bị ”bắn tốc độ“ (súng ”bắn
tốc độ“) là thiết bị kiểm tra tốc độ
“bắn tốc độ:)
- GV giao nhiệm vụ học tập: Thảo luận nhóm trong của các phương tiện giao thông
10 phút tìm hiểu thông tin trong SGK tr 49 rồi hoàn đường bộ.
thành các yêu cầu trong PHT số 4.
Nguyên tắc hoạt động: SGK/tr49
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham khảo SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi,
hoàn thành PHT số 4
- GV theo dõi và bổ sung khi cần.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
6
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
- HS thảo luận theo nhóm, đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét phần trình bày của nhóm
bạn, chia sẻ thêm những kết quả mà nhóm mình tìm
được.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức về cách đo tốc
bằng thiết bị bắn tốc độ.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu sâu hơn kiến thức và thành thạo hơn kĩ năng về tính toán tốc độ, quãng
đường, thời gian chuyển động của một vật.
- Phân tích những nguy cơ có thể xảy ra khi xe tham gia giao thông không tuân thủ các quy
định về tốc độ và khoảng cách an toàn.
b) Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân làm bài LT2, LT3 trang 48 SGK.
- HS thảo luận nhóm: Phân tích những nguy cơ có thể xảy ra khi xe tham gia giao thông
không tuân thủ các quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn.
c) Sản phẩm: HS làm được các bài LT2, LT3 trang 48 SGK.
Phân tích những nguy cơ có thể xảy ra khi xe tham gia giao thông không tuân thủ các quy
định về tốc độ và khoảng cách an toàn.
d) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài LT2/tr48 SGK
- GV giao nhiệm vụ học tập: Hoạt động nhóm cặp
Tóm tắt:
đôi làm LT2, LT3/48 SGK.
t = 0,75h
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Phân tích những
v = 88km/h
nguy cơ có thể xảy ra khi xe tham gia giao thông
s=?
không tuân thủ các quy định về tốc độ và khoảng
Quãng đường ô tô đi được là:
cách an toàn.
S = v.t = 88.0,75 = 66 (km)
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để Bài LT3/tr48 SGK
trả lời.
Tốc độ chuyển động của các xe
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
lần lượt là:
1000
- Học sinh:
Xe đua:
v1
10 m / s
10
+ Thảo luận cặp đôi nghiên cứu LT2, LT3 và nội
dung bài học để trả lời.
Máy bay chở khách:
+ HS thảo luận nhóm: Phân tích những nguy cơ có
1000
thể xảy ra khi xe tham gia giao thông không tuân thủ
v2
250 m / s
4
các quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn.
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi và Tên lửa bay vào vũ trụ:
theo nhóm.
1000
v3
10000 m / s
*Báo cáo kết quả và thảo luận
0,1
- Đại diện nhóm cặp đôi lên bảng làm bài.
- Đại diện nhóm lên thuyết trình.
7
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
- Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập của học sinh, cho điểm (nếu có)
4. Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học so sánh ưu điểm của cách xác định tốc độ bằng
đồng hồ đo thời gian hiện số kết hợp với cổng quang điện so với đồng hồ bấm giây.
- Tuyên truyền về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm so sánh ưu điểm của cách xác định tốc độ bằng đồng hồ đo
thời gian hiện số kết hợp với cổng quang điện so với đồng hồ bấm giây.
c) Sản phẩm: Nội dung thảo luận nhóm.
d) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm so sánh ưu nhược
điểm của hai phương án đo tốc độ trong phòng thí
nghiệm.
- GV yêu cầu mỗi HS tham gia vẽ tranh tuyên truyền
về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông và
viết bài thuyết trình về bức tranh của mình.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để
trả lời.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo theo
nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày trả lời.
- GV gọi HS đánh giá kết quả của nhóm bạn.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập của học sinh, cho điểm (nếu có)
- Giao cho học sinh vẽ tranh tuyên truyền thực hiện
ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
Phụ lục:
8
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Từ kinh nghiệm thực tế, thảo luận về việc làm thế nào để so sánh sự nhanh hay
chậm của các chuyển động khác nhau. Lấy ví dụ minh họa.
Câu 2: Đọc thông tin phần I SGK/47 và cho biết:
+ Ý nghĩa của tốc độ?
+ Tốc độ được tính như thế nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tự đọc tìm hiểu thông tin phàn II SGK và cho biết:
Câu 1: Đơn vị đo tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo của những đại lượng nào?
Câu 2: Hãy kể tên các đơn vị đo tốc độ mà em biết và kí hiệu của nó.
Đơn vị tốc độ
Kí hiệu
...
...
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Hãy quan sát hình 5 trang 9 SGK để trả lời câu hỏi sau:
a) Dụng cụ thí nghiệm gồm có:
1. Thước đo chiều dài
2…………………………………
3…………………………………
b) Cách tiến hành thí nghiệm đo tốc độ:
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
c) Nêu ưu điểm của cách đo tốc độ bằng đồng hồ đo thời gian hiện số kết hợp với cổng
quang điện so với cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây.
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
9
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ KHTN – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Xuân Tiên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Hãy tìm hiểu thông tin trong SGK tr 49 và cho biết : Súng bắn tốc độ hoạt động như
thế nào?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
10
 








Các ý kiến mới nhất