Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 11. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ THỦY
Ngày gửi: 21h:50' 07-01-2025
Dung lượng: 86.4 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
1

CÔNG NGHIỆP
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Vị trí địa lý của Việt Nam thuận lợi cho phát triển công nghiệp vì:
A. Nằm ở trung tâm Đông Nam Á

B. Nằm ở Bắc bán cầu

C. Nằm ở Tây Á

D. Nằm ở khu vực ít phát triển

Câu 2. Khoáng sản than đá tập trung chủ yếu ở:
A. Quảng Ninh, Thái Nguyên

B. Đắk Nông, Lâm Đồng

C.Bình Thuận, Cà Mau

D. Hà Giang, Ninh Bình

Câu 3. Nguồn năng lượng thủy điện của Việt Nam chủ yếu đến từ:
A. Địa hình dốc của sông ngòi

B. Mỏ khí tự nhiên

C.Gió quanh năm

D. Bức xạ mặt trời

Câu 4. Mỏ nước khoáng Vĩnh Hảo nằm ở tỉnh nào?
A. Bình Thuận

B.Hòa Bình

C.Quảng Ninh

D. Thanh Hóa

Câu 5. Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú của nước ta chủ yếu cung cấp nguyên liệu
cho ngành nào?
A. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và dược phẩm
B.Công nghiệp sản xuất kim loại
C.Công nghiệp khai khoáng
D. Công nghiệp hóa chất
Câu 6. Khí hậu nhiệt đới gió mùa của Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho:
A. Phát triển nền nông nghiệp đa dạng, năng suất cao
B.Tăng chi phí làm mát, bảo quản máy móc

2
C.Giảm nguồn tài nguyên sinh vật
D. Hạn chế phát triển điện mặt trời
Câu 7. Khó khăn lớn nhất từ nguồn khoáng sản của nước ta là:
A. Quy mô nhỏ và phân bố không tập trung
B.Trữ lượng lớn nhưng khó khai thác
C.Chất lượng thấp
D. Không có loại khoáng sản quý hiếm
Câu 8. Số giờ nắng cao, lượng bức xạ lớn, gió quanh năm của nước ta thuận lợi cho phát
triển:
A. Điện mặt trời và điện gió

B.Điện hạt nhân

C.Thủy điện

D. Nhiệt điện

Câu 9. Các mỏ khoáng sản của Việt Nam thường có:
A. Quy mô nhỏ và phân bố rải rác

B.Trữ lượng lớn và tập trung

C.Chất lượng kém

D. Không có khả năng khai thác

Câu 10. Khí hậu nhiệt đới ẩm của Việt Nam làm tăng chi phí cho:
A. Làm mát và bảo quản máy móc

B.Năng lượng mặt trời

C.Khai thác khoáng sản

D. Phát triển nông nghiệp

Câu 11. Dân số đông của Việt Nam tạo:
A. Thị trường tiêu thụ rộng lớn

B.Khả năng cạnh tranh thấp

C.Nhu cầu năng lượng thấp

D. Khả năng đầu tư thấp

Câu 12. Lực lượng lao động dồi dào của Việt Nam tạo điều kiện gì cho công nghiệp?
A. Tiếp thu và ứng dụng công nghệ tiên tiến
B.Tăng chi phí lao động

3
C.Giảm năng suất lao động
D. Giảm chất lượng sản phẩm
Câu 13. Cơ cấu công nghiệp Việt Nam chuyển dịch theo hướng:
A.Tăng tỉ trọng công nghiệp khai khoáng
B.Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo
C.Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo
D. Giảm tỉ trọng công nghiệp công nghệ cao
Câu 14. Hoạt động công nghiệp tập trung nhất ở vùng:
A. Đồng bằng sông Cửu Long

B.Tây Nguyên

C.Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng

D. Bắc Trung Bộ

Câu 15. Nước ta đang thực hiện cơ cấu lại ngành công nghiệp theo hướng
A. tạo sản phẩm ô nhiễm nước.
B. nâng cao trình độ công nghệ.
C. phân bố lại nguồn lao động.
D. nâng cao tay nghề lao động.
Câu 16. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế nước ta có sự
chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
A. Nhà nước giảm, ngoài Nhà nước tăng.
B. Nhà nước tăng, ngoài Nhà nước giảm.
C. Ngoài Nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
D. Ngoài Nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Câu 17. Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ có sự chuyển dịch nhằm mục đích chủ yếu
nào sau đây?

4
A. Khai thác hợp lí khoáng sản, tài nguyên đất.
B. Khai thác hiệu quả thế mạnh của từng vùng.
C. Sử dụng hiệu quả tài nguyên nước, khí hậu.
D. Phân bố lại nguồn lao động, nguồn vốn lớn.
Câu 18. Các khu công nghiệp phân bố tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?
A. Đông Nam Bộ.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 19. Khu vực nào sau đây ở nước ta có ngành công nghiệp kém phát triển nhất hiện
nay?
A. Ven biển.

B. Miền núi.

C. Trung du.

D. Đồng bằng.

Câu 20. Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau
đây?
A. Cơ cấu ngành khá đa dạng.

B. Chịu tác động của nhiều nhân tố.

C. Tỉ trọng các ngành ổn định.

D. Chuyển dịch theo hướng hiện đại.

Câu 11. Lợi thế của nước ta trong việc phát triển công nghiệp hiện nay là
A. nguồn nhiên liệu phân bố đều ở các vùng.
B. nguồn lao động đông, chất lượng nâng lên.
C. thu hút vốn đầu tư lớn, chính sách ưu tiên.
D. thị trường nội địa mạnh, hạn chế thiên tai.
Câu 22. Vùng nào sau đây ở nước ta có giá trị sản xuất công nghiệp đứng đầu cả nước
hiện nay?

5
A. Đồng bằng sông Hồng.

B. Duyên hải Nam Trung Bộ.

C. Đông Nam Bộ.

D. Đồng bằng sông cửu Long.

Câu 23. Ngành công nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng
A. giảm tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng; tăng nhóm ngành chế biến, chế tạo.
B. tăng tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng; giảm nhóm ngành chế biến, chế tạo.
C. đang tập trung phát triển các ngành công nghiệp nặng đòi hỏi nguồn vốn lớn.
D. tăng nhóm ngành sử dụng nhiều lao động, giảm ngành sản xuất điện và khí.
Câu 24. Một trong những phương hướng nhằm hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp
nước ta là
A. đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp trọng điểm.
B. tăng nhanh tỉ trọng ngành công nghiệp khai khoáng.
C. xây dựng một cơ cấu ngành tương đối linh hoạt.
D. cân đối phát triển khai khoáng và chế biến, chế tạo.
Câu 25. Vấn đề cấp bách đặt ra trong phát triển ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay là
A. lấn chiếm đất sản xuất nông nghiệp.

B. mai một nhiều ngành truyền thống.

C. gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

D. giảm tình trạng chênh lệch giàu

nghèo.
Câu 26. Các hoạt động công nghiệp tập trung thường gắn liền với
A. nguồn lao động có tay nghề.
C. cơ sở hạ tầng, nguồn nước.

B. khu vực đồng bằng ven biển.
D. tài nguyên, nguồn lao động.

Câu 27. Nhận định nào sau đây đúng về ngành công nghiệp sản xuất điện của nước ta?
A. Nước ta có nguồn năng lượng phong phú để sản xuất điện.
B. Giá trị sản xuất và sản lượng điện ngày càng giảm.

6
C. Thủy điện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu sản lượng điện.
D. Trong tương lai nước ta hạn chế phát triển các nguồn năng lượng tái tạo.
Câu 28. Công nghiệp chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung chủ yếu ở
A. các khu vực thưa dân.

B. vùng có lao động kỹ thuật.

C. các đô thị lớn.

D. cảng biển lớn.

Câu 29. Các nhà máy nhiệt điện nào sau đây chạy bằng khí đốt?
A. Hiệp Phước và Na Dương.

B. Phú Mĩ và Cà Mau.

C. Thủ Đức và Uông Bí.

D. Hiệp Phước và Thủ Đức.

Câu 30: Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm
công nghiệp nước ta?
A. Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
B. Tập trung vào phát triển nhiều ngành sản xuất khác nhau.
C. Gắn với nhu cầu thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
D. Đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.

7
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. 
Câu 1. Cho bảng số liệu :
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
Năm

2010

2015

2020

2021

Dầu thô (triệu tấn)

15,0

18,7

11,4

10,9

Điện (tỉ kWh)

91,7

157,9

231,5

244,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, NXB Thống kê, 2022)
a) Sản lượng dầu thô giảm liên tục.
b) Sản lượng dầu thô và điện đều cao nhất vào năm 2021.
c) Năm 2015 sản lượng điện gấp 1,5 lần năm 2010.
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng dầu thô và điện của
nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
Đáp án: a) – Sai.

b) – Sai.

c) – Sai.

d) – Đúng.

Câu 2. Cho bảng số liệu sau
CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO VÙNG CỦA
NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 (ĐƠN VỊ: %)
Vùng

2010

2015

2021

TD&MN Bắc Bộ

3,3

9,4

11,7

Đồng bằng sông Hồng

28,5

32,4

37,9

Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ

8,6

8,6

9,7

Tây Nguyên

1,0

0,9

0,8

Đông Nam Bộ

49,0

39,5

31,7

Đồng bằng sông Cửu Long

9,6

9,2

8,2

8
a) Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ luôn cao nhất.
b) Trong giai đoạn 2010 - 2021, tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các vùng đều
có xu hướng tăng.
c) Các vùng có lợi thế về vị trí địa lí, giao thông, tài nguyên và nguồn lao động chất
lượng cao có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao hơn.
d) Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta chủ yếu
do tác động của xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành và chiến lược phát triển công
nghiệp của đất nước.
Đáp án: a) – Sai.

b) – Sai.

c) – Đúng.

d) – Đúng.

Câu 3. Cho thông tin sau:
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo
hướng giảm tỉ trọng công nghệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế
tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức của nước ta.
a) Giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.
b) Tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là do có sự phát triển theo hướng tiếp
cận công nghệ tiên tiến, hiện đại.
c) Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp nước ta chỉ trú trọng
phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước.
d) Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng
phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc
phòng.
Đáp án: a) – Đúng.
Câu 4. Cho bảng số liệu:

b) – Đúng.

c) – Sai.

d) – Sai.

9
SẢN LƯỢNG ĐIỆN VÀ CƠ CẤU SẢN LƯỢNG ĐIỆN CỦA NƯỚC TA GIA
ĐOẠN 2010-2021
Năm

2010

2015

2021

91,7

157,9

244,9

- Thủy điện

38,0

34,2

30,6

- Nhiệt điện

56,0

63,8

56,2

0

0

12,3

6,0

2,0

0,9

Tiêu chí
Sản lượng điện) tỉ kWh)
Cơ cấu sản lượng điện (%)

- Năng lượng tái tạo
- Nguồn khác

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016-2022)
a) Sản lượng điện của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010-2021. (S)
b) Cơ cấu sản lượng điện phân bố không đều giữa các nguồn năng lượng. (Đ)
c) Thủy điện đóng vai trò quan trọng và chủ yếu nhất trong cơ cấu sản lượng điện. (S)
d) Sản lượng điện tăng liên tục do nhu cầu của sản xuất và đời sống. (Đ)
Đáp án: a) – Sai.

b) – Đúng.

c) – Sai.

d) – Đúng.

Câu 5. Cho bảng số liệu:
MỘT SỐ SẢN PHẨM CHỦ YẾU CỦA CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT SẢN PHẨM
ĐIỆN TỬ, MÁY VI TÍNH GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
Sản phẩm

2010

2015

2020

2021

Điện thoại di động (triệu cái)

37,5

235,6

201,6

183,3

Ti vi lắp ráp (triệu cái)

2,8

5,5

13,6

20,6

(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2022)

10
a) Điện thoại di động và ti vi lắp ráp đều tăng từ 2010 - 2021.
b) Điện thoại di động có số lượng lớn hơn ti vi lắp ráp do nhu cầu sử dụng tăng.
c) Điện thoại di động tăng nhanh hơn ti vi lắp rắp.
d) Ti vi lắp ráp có số lượng nhỏ hơn nhưng tăng nhanh hơn điện thoại di động.
Đáp án: a) – Đúng.

b) – Đúng.

c) – Sai.

d) – Đúng.

Câu 6. Cho bảng số liệu sau
GDP CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 (Đơn vị: tỉ đồng)
Năm
2010

2015

2018

2020

Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

421 253

489 989

535 022

565 987

Công nghiệp, xây dựng

904 775

1 778 887

2 561 274

2 955 806

1 113 126

2 190 376

2 955 777

3 365 060

300 689

470 631

629 411

705 470

GDP

Dịch vụ
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản
phẩm

(Nguồn: Niên giám thống kế Việt Nam năm 2016, năm 2022)
a) Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế ở nước ta tăng giảm không đều.
b) Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản luôn chiếm tỉ trọng thấp
nhất.
c) Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ có tốc độ tăng mạnh nhất.
d) Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng mạnh nhất.
Đáp án: a) – Sai.

b) – Đúng.

Câu 7. Dựa vào bảng số liệu

c) – Sai.

d) – Đúng.

11
SẢN LƯỢNG ĐIỆN VÀ CƠ CẤU SẢN LƯỢNG ĐIỆN CỦA NƯỚC TA GIAI
ĐOẠN 2010 – 2021
Năm
Tiêu chí
Sản lượng điện (tỉ kWh)

2010

2015

2021

91,7

157,9

244,9

Cơ cấu sản lượng điện (%)
- Thuỷ điện

38,0

34,2

30,6

- Nhiệt điện

56,0

63,8

56,2

- Các nguồn khác

6,0

2,0

13,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022;
Tập đoàn Điện lực Việt Nam năm 2022)
a) Sản lượng điện tăng liên tục qua các năm.
b) Cơ cấu sản lượng điện tương đối đồng đều giữa các nguồn năng lượng.
c) Nhiệt điện đóng vai trò quan trọng và chủ yếu nhất trong cơ cấu sản lượng điện.
d) Nguồn năng lượng dồi dào là nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng điện tăng
nhanh.
Đáp án: a) – Đúng.

b) – Sai.

c) – Đúng.

d) – Sai.

Câu 8. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO NGÀNH Ở NƯỚC
TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021. (Đơn vị: %)
Năm
Ngành công nghiệp
Khai khoáng

2010

2021

10,2

3,0

12
Chế biến, chế tạo
Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng,
hơi nước và điều hoà không khí
Cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác
thải, nước thải

86,2

93,0

3,0

3,3

0,6

0,7

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
a) Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
b) Tỉ trọng của nhóm ngành công nghiệp khai khoáng giảm mạnh theo hướng phát triển
bền vững.
c) Tỉ trọng của nhóm ngành sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và
điều hoà không khí tăng mạnh nhất.
d) Cơ cấu công nghiệp phân theo ngành đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá
và phát triển các ngành công nghiệp truyền thống.
Đáp án: a) – Đúng.

b) – Đúng.

c) – Sai.

d) – Sai.

Câu 9. Cho bảng số liệu :
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
Năm
Dầu thô (triệu
tấn)
Điện (tỉ kWh)

2010

2015

2020

2021

15,0

18,7

11,4

10,9

91,7

157,9

231,5

244,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, NXB Thống kê, 2022)
a) Sản lượng dầu thô giảm liên tục.
b) Sản lượng dầu thô và điện đều cao nhất vào năm 2021.
c) Năm 2015 sản lượng điện gấp 1,5 lần năm 2010.

13
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng dầu thô và điện của
nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
Đáp án: a) – Sai.

b) – Sai.

c) – Sai.

d) – Đúng.

Câu 10. Cho bảng số liệu sau
CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO VÙNG CỦA
NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 (ĐƠN VỊ: %)
Vùng

2010

2015

2021

TD&MN Bắc Bộ

3,3

9,4

11,7

Đồng bằng sông Hồng

28,5

32,4

37,9

Bắc Trung Bộ và Duyên hải

8,6

8,6

9,7

Tây Nguyên

1,0

0,9

0,8

Đông Nam Bộ

49,0

39,5

31,7

Đồng bằng sông Cửu Long

9,6

9,2

8,2

Nam Trung Bộ

a) Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ luôn cao nhất.
b) Trong giai đoạn 2010 - 2021, tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các vùng đều
có xu hướng tăng.
c) Các vùng có lợi thế về vị trí địa lí, giao thông, tài nguyên và nguồn lao động chất
lượng cao có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao hơn.
d) Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta chủ yếu
do tác động của xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành và chiến lược phát triển công
nghiệp của đất nước.
Đáp án: a) – Sai.

b) – Sai.

c) – Đúng.

d) – Đúng.

14
Câu 11. Ngành công nghiệp nước ta hiện nay có sự tham gia của các thành phần kinh tế,
cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực,
mỗi thành phần kinh tế có ý nghĩa riêng trong quá trình phát triển công nghiệp.
a) Các thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất công nghiệp ở nước ta gồm: kinh tế
Nhà nước, kinh tế ngoài Nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
b) Nước ta đang đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp trong thành phần kinh tế Nhà nước.
c) Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quản lý các ngành có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng, gần với khai thác tài nguyên và đảm bảo an ninh quốc phòng như khai thác
dầu khí, sản xuất điện.
d) Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta nhằm phù hợp
với mô hình kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đáp án: a) – Đúng.

b) – Đúng.

c) – Sai.

d) –

Đúng.
Câu 12. Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta là kết quả tác động
của nhiều nhân tố như chính sách phát triển công nghiệp, thị trường, khoa học - công
nghệ, vốn.
a) Chính sách công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành
công nghiệp theo hướng hiện đại, thân thiện với môi trường.
b) Sự gia tăng nguồn vốn đầu tư nước ngoài tạo động lực cho sự phát triển công nghiệp,
nhất là các ngành công nghệ cao.
c) Việc mở rộng thị trường trong khu vực và thế giới đã góp phần thúc đẩy sự chuyển
dịch cơ cấu công nghiệp chế biến, chế tạo.
d) Sự phát triển phoa học – công nghệ đã góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu công
nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.
Đáp án: a) – Đúng.
Đúng.

b) – Đúng.

c) – Đúng.

d) –

15
Câu 13. Nước ta có trữ lượng than lớn với nhiều loại như than đá, than nâu, than bùn....
Than được khai thác nhằm cung cấp nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, luyện kim, một
phần phục vụ xuất khẩu.
a) Than đá phân bố với trữ lượng lớn nhất ở Quảng Ninh.
b) Than nâu phân bố chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng.
c) Than bùn phân bố chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long.
d) Trong các loại than, than đá có giá trị kinh tế thấp nhất.
Đáp án: a) – Đúng.

b) – Đúng.

c) – Đúng.

d) –

Sai.
Câu 14. Ở nước ta, dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố tại các bể trầm tích chứa dầu trong
vùng thềm lục địa. Hoạt động khai thác dầu mỏ nhằm cung cấp nguồn nguyên liệu cho
các nhà máy lọc dầu trong nước và phục vụ xuất khẩu.
a) Dầu mỏ được khai thác chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía Nam.
b) Một số mỏ khí đang được khai thác là Tiến Hải, Lan Đỏ, Lan Tây.
c) Công nghệ thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí ở nước ta còn lạc hậu.
d) Nước ta đã xây dựng được các nhà máy lọc dầu Nghi Sơn, Dung Quất, Long Sơn.
Đáp án: a) – Đúng.

b) – Đúng.

c) – Sai.

d) –

Đúng.
Câu 15. Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp sản xuất điện. Cơ cấu sản
lượng điện khá đa dạng như nhiệt điện, thuỷ điện, năng lượng tái tạo. Mạng lưới điện ở
nước ta ngày càng hoàn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu năng lượng trong đời sống và sản
xuất.
a) Sự đa dạng cơ cấu nguồn điện nhằm đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
b) Các nguồn năng lượng tái tạo ở nước ta là điện gió, điện mặt trời, sinh khối.
c) Năm 2021, trong cơ cấu sản lượng điện nước ta không có nguồn điện nhập khẩu.
d) Hai hệ thống lưới điện chính ở nước ta hiện nay là hệ thống lưới điện 500 kV và 220
kV.

16
Đáp án: a) – Đúng.

b) – Đúng.

c) – Sai.

d) –

Đúng.
Câu 16. Ở nước ta, công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính xuất hiện muộn
hơn các ngành công nghiệp khác. Đây là ngành có vị trí then chốt, đa dạng về sản phẩm,
phát triển nhanh hiện nay, đặc biệt tại các địa phương có lợi thế về nguồn lao động, cơ
sở hạ tầng, thu hút đầu tư nước ngoài
a) Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính phát triển mạnh từ những năm
1990 của thế kỉ XX trở lại đây.
b) Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính có tác động mạnh mẽ đến sự phát
triển các ngành công nghiệp khác.
c) Sản phẩm của ngành khá đa dạng, như điện tử dân dụng, linh kiện điện tử, thiết bị
truyền thông, thiết bị và dụng cụ quang học,....
d) Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính tập trung chủ yếu ở vùng Đồng
bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Đáp án: a) – Sai.

b) – Đúng.

c) – Đúng.

d) – Đúng.

Câu 16. Hiện nay ở nước ta, khu công nghiệp có nhiều loại hình. Sự hình thành và phát
triển các khu công nghiệp có vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước.
a) Các loại hình khác của khu công nghiệp là khu chế xuất, khu công nghiệp hỗ trợ, khu
công nghiệp sinh thái.....
b) Khu công nghiệp có vai trò thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu,
tăng nguồn thu ngân sách.
c) Sự phát triển các khu công nghiệp góp phần phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ
và doanh nghiệp trong nước.
d) Khu chế xuất là một loại hình của khu công nghiệp, chuyên sản xuất hàng hoá phục
vụ xuất khẩu.

17
Đáp án: a) – Đúng.

b) – Đúng.

c) – Đúng.

d) –

Đúng.
Câu 17. Các khu công nghiệp ở nước ta thường tập trung ở những địa phương có lợi thế
về vị trí địa lí, điều kiện và trình độ phát triển sản xuất công nghiệp; đang từng bước
chuyển đổi mô hình phát triển theo hướng bền vững.
a) Các khu công nghiệp thường phân bố ở vị trí thuận lợi như gần cảng biển, đường giao
thông, nguồn nguyên liệu, nguồn lao động...
b) Các tỉnh, thành phố có nhiều khu công nghiệp đang hoạt động là Đồng Nai, Bình
Dương, Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Bắc Ninh....
c) Các khu công nghiệp phân bố tập trung ở khu vực biên giới phía Tây và phía Bắc
nước ta.
d) Khu công nghiệp sinh thái là một trong những loại hình của khu công nghiệp theo
hướng phát triển bền vững ở nước ta hiện nay.
Đáp án: a) – Đúng.

b) – Đúng.

c) – Sai.

d) –

Đúng.
Câu 18. Tính đến năm 2021, ở nước ta đã hình thành 4 khu công nghệ cao, có vai trò
quan trọng trong phát triển khoa học - công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao, thu hút nguồn lực trong và ngoài nước,...
a) Các khu công nghệ cao ở nước ta được hình thành từ đầu thế kỉ XXI.
b) Hạ tầng kĩ thuật và dịch vụ thuận lợi, đáp ứng yêu cầu của hoạt động nghiên cứu, ứng
dụng và phát triển khoa học - công nghệ tiên tiến.
c) Các khu công nghệ cao phân bố ở những nơi thuận lợi về giao thông và có sự liên kết
với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo trình độ cao.
d) Các địa phương có khu công nghệ cao ở nước ta hiện nay là Hà Nội, Đà Nẵng, Đồng
Nai, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đáp án: a) – Sai.
Đúng.

b) – Đúng.

c) – Đúng.

d) –

18
Câu 19. Ở nước ta, các trung tâm công nghiệp ngày càng phát triển, quy mô các trung
tâm công nghiệp đang có sự thay đổi. Có nhiều nhân tố tác động đến sự phát triển và
phân bố các trung tâm công nghiệp. Các trung tâm công nghiệp phân bố trải dài từ Bắc
vào Nam, song có sự khác nhau về mức độ tập trung giữa các vùng.
a) Các trung tâm công nghiệp phân bố ở những nơi có vị trí thuận lợi, gần nguồn nguyên
liệu và nhiên liệu, cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện, nguồn lao động dồi dào và thị
trường tiêu thụ rộng lớn.
b) Các trung tâm công nghiệp có quy mô lớn, rất lớn tập trung ở vùng Đồng bằng sông
Hồng và Đông Nam Bộ.
c) Các trung tâm công nghiệp nhỏ chiếm đa số, phân bố rộng khắp cả nước.
d) Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay là Bắc Ninh và Biên Hoà.
Đáp án: a) – Đúng.

b) – Đúng.

c) – Đúng.

d) –

Sai.
Câu 20. Công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Cơ cấu ngành
công nghiệp tương đối đa dạng, đang có sự chuyển dịch theo ngành, theo lãnh thổ và
thành phần kinh tế, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế và
hội nhập quốc tế.
A. Ngành công nghiệp nước ta đang cơ cấu lại theo hướng phát triển những ngành công
nghiệp nền tảng, ưu tiên phát triển những ngành công nghệ cao, thân thiện với môi
trường.
B. Ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch từ những ngành, công nghệ cần ít lao
động sang những ngành, công nghệ sử dụng nhiều lao động.
C. Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu
ngành công nghiệp.
D. Cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong
nước và thế giới.
Đáp án: a) – Đúng.
Đúng.

b) – Sai.

c) – Đúng.

d) –

19
Câu 21. Dựa vào bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG ĐIỆN PHÁT RA Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010-2022
Năm

Sản lượng điện phát ra (tỉ kWh)

2010

91,7

2015

157,9

2020

235,4

2022

258,8

a) Trong giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng điện phát ra tăng mạnh.
b) Trong giai đoạn 2010 – 2022, sản lượng điện phát ra có xu hướng giảm.
c) Sản lượng điện phát ra năm 2022 gấp 2,8 lần so với năm 2010.
d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng điện phát ra ở nước
ta, giai đoạn 2010-2022.
Đáp án: a) – Đúng.

b) – Sai.

c) – Đúng.

d) –

Đúng.
Câu 22. Dựa vào bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT SẢN PHẨM
ĐIỆN TỬ, MÁY VI TÍNH Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2022
(Đơn vị: triệu cái)
Sản phẩm

2010

2015

2020

2022

Điện thoại di động

37,5

235,6

201,6

170,3

Ti vi lắp ráp

2,8

5,5

13,6

20,4

Tủ lạnh, tủ đông trong gia

1,5

1,6

2,3

3,2

đình

20
a) So với năm 2010, sản lượng điện thoại di động năm 2022 tăng 4,1 lần.
b) Giai đoạn 2010-2022, sản lượng ti vi lắp ráp luôn tăng.
c) Giai đoạn 2010-2022, sản lượng tủ lạnh, tủ đông trong gia đình luôn tăng.
d) Giai đoạn 2010-2022, ti vi lắp ráp có tốc độ gia tăng nhanh nhất.
Đáp án: a) – Sai.

b) – Đúng.

c) – Đúng.

d) –

Đúng.
Câu 23. Dựa vào bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT ĐỒ UỐNG Ở
NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010-2022 (Đơn vị: triệu lít)
Sản phẩm/ Năm

2010

2015

Nước tinh khiết

1.342,9

2.390,

2020

2022

2.606,2 2.913,3

1
Nước khoáng

458,5

877,3

1.140,6 1.017,5

a) Giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng nước tinh khiết luôn tăng.
b) So với năm 2010, sản lượng nước khoáng năm 2022 tăng 2,2 lần.
c) Giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng nước khoáng tăng nhiều hơn sản lượng nước tinh
khiết.
d) Biểu đồ cột ghép là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng nước tinh khiết
và nước khoáng ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2022.
Đáp án: a) – Đúng.

b) – Đúng.

c) – Sai.

d) –

Đúng.
Câu 24. Dựa vào bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP DỆT, MAY VÀ GIÀY DÉP
Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010-2022
Sản phẩm

2010

2015

2020

2022

21
Vải (triệu m²)

1176,9

1525,6

2377,0

2735,0

Quần áo mặc thường (triệu cái)

2604,5

4320,0

5406,8

5957,1

Giày, dép da (triệu đôi)

192,2

253,0

287,2

345,0

a) Giai đoạn 2010-2022, sản lượng một số sản phẩm ngành dệt, may trong bảng trên
luôn tăng.
b) Giai đoạn 2010-2022, sản lượng giày, dép da tăng 1,6 lần.
c) Giai đoạn 2010-2022, sản lượng quần áo mặc thường tăng nhanh hơn sản lượng giày,
dép da.
d) Dạng biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng các sản phẩm
công nghiệp trong bảng trên.
Đáp án: a) – Đúng.

b) – Sai.

c) – Đúng.

d) – Sai.

22
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu 1, 2, 3.
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ Ở
NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm

2010

2021

Khu vực kinh tế Nhà nước

636,5

846,7

Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước

843,6

4 481,2

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

1 565,5

7 698,8

Tổng

3 045,6

13 026,8

Ngành công nghiệp

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Câu 1. Tỉ trọng giá trị sản xuất của khu vực kinh tế Nhà nước năm 2021 đã giảm đi bao
nhiêu % so với năm 2010?
Đáp án: 14,4%.
Câu 2. Tỉ trọng giá trị sản xuất của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài năm 2021 đã tăng
bao nhiêu % so với năm 2010?
Đáp án: 7,7%
Câu 3. Tổng giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta năm 2021 tăng bao nhiêu lần so
với năm 2010?
Đáp án: 4,3 lần.
Câu 4. Sản lượng điện nước ta tăng liên tục do nhu cầu sản xuất và sinh hoạt ngày càng
tăng. Sản lượng điện từ 157 949 triệu kWh năm 2015 lên 258 790,9 triệu kWh năm

23
2022. Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện của nước ta năm 2022 so với năm
2015 (lấy năm 2015 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của phần trăm)
Đáp án: 164.
Câu 5. Cho bảng số liệu sau :
SỐ LƯỢNG DIỆN THOẠI DI DỘNG CỦA NƯỚC TA GIAI DOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: triệu cái)
Năm

2010

2015

2020

2021

Điện thoại di động

37,5

235,6

201,6

183,3

(Nguồn : Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng số lượng điện thoại di động của
Việt Nam năm 2021 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến
hàng đơn vị của %).
Đáp án: 489.
Câu 6. Năm 2021 tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta là 336,1 tỉ USD, trong đó
Đồng bằng sông Hồng chiếm 35%. Tính giá trị xuất khẩu hàng hóa của Đồng bằng Sông
Hồng năm 2021? ( Làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án: 118 tỉ USD.
Câu 7. Cho bảng số liệu:
TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN
2005-2021 (Đơn vị: Tỉ USD)
Năm

2005

2010

2015

2021

Xuất khẩu

32,4

72,2

162,0

336,1

Nhập khẩu

36,7

84,8

165,7

332,9

(Nguồn: Tổng cục Thống kê 2006, 2011, 2016 và 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ trọng xuất khẩu năm 2021 so với năm 2005 tăng
bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

24
Đáp án: 4

Câu 8. Cho bảng số liệu
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010-2021
(Đơn vị: Nghìn tỉ đồng)
Năm
Giá trị sản xuất công
nghiệp

2010

2015

2020

2021

3045,6

6817,3

11880,4

13026,8

(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu, tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2021
so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Đáp án: 428.
Câu 9. Cho bảng số liệu
SẢN LƯỢNG ĐIỆN PHÁT RA PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA
NƯỚC TA (Đơn vị: triệu kwh)
Năm

2010

2015

2017

2019

2020

Nhà nước

67 678

133 081

165 548

184202

190412

Ngoài Nhà nước

1 721

7 333

12 613

19713

24100

Đầu tư nước

22 323

17 535

13 432

23508

20898

ngoài
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Năm 2020, thành phần kinh tế Ngoài Nhà nước chiếm bao nhiêu % trong cơ cấu sản
lượng điện phát ra theo thành phần kinh tế của nước ta? (lấy tới số thập phân thứ nhất)
Đáp án: 10,2.

25
Câu 10. Sản lượng điện nước ta tăng liên tục do nhu cầu sản xuất và sinh hoạt ngày
càng tăng. Sản lượng điện từ 157 949 triệu kWh năm 2015 lên 258 790,9 triệu kWh năm
2022. Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện của nước ta năm 2022 so với năm
2015 (lấy năm 2015 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của phần trăm)
Đáp án: 164.
 
Gửi ý kiến