Bài 35. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ THỦY
Ngày gửi: 21h:45' 07-01-2025
Dung lượng: 37.1 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ THỦY
Ngày gửi: 21h:45' 07-01-2025
Dung lượng: 37.1 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Đồng bằng sông Cửu Long gồm bao nhiêu tỉnh, thành phố?
A. 11.
B. 12.
C. 13.
D. 14.
Câu 2. Tình nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Vĩnh Long.
B. Đồng Nai.
C. Cà Mau.
D. Trà Vinh.
Câu 3. Tỉnh nào sau đây ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vừa có đường biên giới vừa
có đường bờ biển?
A. Bến Tre.
B. An Giang.
C. Sóc Trăng.
D. Kiên
Giang.
Câu 4. Đồng bằng sông Cửu Long có đường bờ biển dài bao nhiêu km?
A. Khoảng 600 km
B. Khoảng 700 km
C. Khoảng 800 km
D. Khoảng 900 km
Câu 5. Những nhóm đất chính ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là:
A. đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn.
B. đất phù sa ngọt, đất xám, đất
mặn
C. đất phèn, đất mặn, đất ba-dan.
D. đất mặn, đất bạc màu, đất phèn.
Câu 5. Nhóm đất có diện tích lớn nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A. đất phù sa ngọt.
B. đất xám.
C. đất mặn.
D. đất phèn.
Câu 6. Đất mặn của vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở
A. dọc sông Tiền, sông Hậu.
B. vành đai ven biển.
C. rải rác khắp các tỉnh trong vùng.
D. Đồng Tháp Mười, Hà Tiên.
Câu 7. Đất phèn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở
A. các tỉnh ven biển.
C. rải rác khắp các tỉnh trong vùng.
B. dọc sông Tiền và sông Hậu.
D. Đồng Tháp Mười và vùng trũng Cà
Mau.
Câu 8. Nhận định nào sau đây không đúng với hạn chế về tự nhiên của vùng Đồng
bằng sông Cửu Long?
A. Mùa đông có nền nhiệt thấp
C. Triều cường tác động mạnh.
B. Mùa khô kéo dài sâu sắc.
D. Tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Câu 9 Loại thiên tai nào sau đây ít xảy ra ở Đồng Bằng Sông Cửu Long?
A. Ngập lụt.
B. Hạn hán.
C. Bão
D. Sạt lở
Câu 10. Ý nghĩa chủ yếu của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở vùng Đồng bằng sông
Cửu Long là
A. tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế-xã hội.
B. phân bố lại dân cư, xóa đói giảm nghèo và tạo thêm nguồn hàng cho xuất khẩu.
C. tăng sản lượng lương thực, thực phẩm, giải quyết việc làm và phát triển kinh tế.
D. nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, giải quyết tốt vấn đề lương thực cả nước.
Câu 11. Đồng bằng sông Cửu Long phải sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên không phải
do
A. phát huy các ưu đãi, thế mạnh về tự nhiên.
B. khắc phục các khó khăn, hạn chế về tự nhiên.
C. đẩy mạnh kinh tế phát triển nhanh, bền vững.
D. diện tích rộng, giáp với vùng Đông Nam Bộ.
Câu 12. Mục đích chủ yếu của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Đồng bằng sông Cửu
Long là
A. phát triển kinh tế, sử dụng hợp lí tự nhiên.
B. tạo nhiều nông sản, phát huy các thế mạnh.
C. tăng sản phẩm hàng hóa, đa dạng sản xuất.
D. cải tạo đất, đẩy mạnh hoạt động trồng trọt.
Câu 13. Mùa khô kéo dài ở đồng bằng sông Cửu Long gây ra hậu quả gì?
A. Bốc phèn, nước mặn xâm nhập sâu vào đất liền.
B. Giảm các nguyên tố vi lượng trong đất.
C. Thường xuyên xảy ra cháy rừng.
D. Hoang mạc hoá ở bán đảo Cà Mau.
Câu 14. Hạn chế đối với sự phát triển công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A. ngập lụt vào mùa lũ, thiếu nước vào mùa khô,
B. tình trạng xâm nhập mặn kéo dài quanh năm.
C. thiếu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
D. thiếu nguyên liệu cho công nghiệp khai thác và chế biến khoảng sản
Câu 15. Dựa vào bảng số liệu
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
Năm
2010
2015
2020
2021
Diện tích ( nghìn ha )
3945,9
4301,5
3963,7
3898,6
Sản lượng ( triệu tấn )
21,6
25,6
23,8
24,3
Tiêu chí
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Để thể hiện diện tích và sản lượng lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn
2010 – 2021, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Kết hợp (cột và đường).
B. Đường.
C. Cột.
D. Miền.
Câu 16. Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A. Cà Mau và Cần Thơ.
B. Cà Mau và Vũng Tàu.
C. Cần Thơ và Vũng Tàu.
D. Cần Thơ và Tân An.
Câu 17. Ngành công nghiệp nào sau đây không có mặt ở trung tâm công nghiệp Cần
Thơ?
A. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống.
B. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
C. Công nghiệp hoá chất, phân bón.
D. Công nghiệp sản xuất nhiệt điện.
Câu 18. Ngành nuôi trồng thuỷ sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long phát triển thuận
lợi hơn vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do nhân tố nào sau đây?
A. Diện tích mặt nước nuôi trồng lớn.
B. Có một mùa lũ trong năm.
C. Người dân có nhiều kinh nghiệm.
D. Công nghiệp chế biến phát triển hơn.
Câu 19. Để đảm bảo cân bằng sinh thái, Đồng bằng sông Cửu Long cần
A. phát triển mạnh nuôi cá.
B. bảo vệ, phát triển rừng.
C. đẩy mạnh phát triển lúa.
D. giảm độ phèn trong đất.
Câu 20. Vai trò chủ yếu của rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.
B. giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.
C. đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.
D. tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản.
Câu 21. Nhóm đất phù sa ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung chủ yếu
ở
A. dọc sông Tiền và sông Hậu.
B. hạ lưu sông Tiền và sông Hậu.
C. dọc ven biển, vịnh Thái Lan.
D. Đồng Tháp Mười và Hà Tiên.
Câu 22. Rừng ngập mặn của Đồng bằng sông Cửu Long tập trung nhiều ở
A. Cà Mau, Kiên Giang.
B. Bạc Liêu, Cà Mau.
C. Kiên Giang, Bạc Liêu.
D. Cà Mau, Đồng Tháp.
Câu 23. Biểu hiện nào sau đây không đúng với đặc điểm vùng trọng điểm lương thực
của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Bình quân lương thực luôn trên 1000kg.
B. Chiếm trên 50% diện tích lúa cả nước.
C. Có nhiều khả năng để mở rộng diện tích.
D. Chiếm trên 50% sản lượng lúa cả nước.
Câu 24. Hạn chế chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông
Cửu Long là
A. phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc.
B. địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
C. một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
D. sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.
Câu 25. Giải pháp chủ yếu trong nông nghiệp để ứng phó với biến đổi khí hậu ở đồng
bằng sông Cửu Long là
A. phát triển trang trại, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.
B. phát triển công tác thủy lợi, chú trọng cải tạo đất.
C. chuyển đổi cơ cấu sản xuất, bố trí mùa vụ hợp lý.
D. tích cực thâm canh, chủ động sống chung với lũ.
Câu 26. Diện tích đất phù sa ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long có xu hướng thu hẹp do
A. thời gian mùa khô hạn ngày càng kéo dài.
B. chế độ nước của sông Mê Công thay đổi.
C. đẩy mạnh đắp đê nên phù sa ít được bồi tụ.
D. mở rộng việc nuôi trồng thủy sản nước lợ.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Học sinh trả lời trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm
lớn nhất cả nước, có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội
của đất nước.
a) Vùng dẫn đầu cả nước về diện tích, chiếm hơn 50% sản lượng và sản lượng xuất khẩu
lương thực.
b) Vùng có mật độ dân đông số nhất cả nước nên nhu cầu về lương thực, thực phẩm rất
lớn.
c) Áp dụng công nghệ sinh học, công nghệ môi trường để phát triển các mô hình kinh tế
trên từng địa bàn, tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu.
d) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng ít chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai,
khí hậu ôn hòa mát mẻ.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) – Đúng;
d) - Sai.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long là một hình ảnh của sự đa dạng và giàu sức
sống, với diện tích đất phù sa sông chiếm 30% diện tích, đất phèn chiếm 40% diện tích,
đất mặn chiếm 19% diện tích, thuộc kiểu khí hậu cận xích đạo gió mùa, phân hoá thành
mùa mưa và mùa khô rõ rệt, đôi khi gặp phải hạn hán, xâm nhập mặn, đối mặt với tình
trạng biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường từ hoạt động con người.
a) Phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc.
b) Tình trạng xâm nhập mặn lấn sâu, sụt lún vùng ngọt, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
c) Biện pháp chủ yếu ứng phó với hạn mặn phát triển nuôi thủy sản, giảm diện tích lúa.
d) Biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu phân bố lại sản xuất, phát triển cây
ăn quả.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) – Sai;
d) - Sai.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Tính từ cuối năm 2015 đến nay, nhiều địa phương ở Đồng bằng sông Cửu Long đều đã
bị nhiễm mặn, trong đó đã có 11/13 tỉnh/thành công bố tình trạng thiên tai hạn hán, xâm
nhập mặn. Những thay đổi nguồn nước từ thượng nguồn sông Mê Kông hay những tác
động khác như nhiệt độ tăng, nước biển dâng, lũ lụt, khô hạn, xâm nhập mặn và xói lở
đất,...đã làm cho vùng này đứng trước nhiều nguy cơ và thách thức. Dưới tác động đó,
Đồng bằng sông Cửu Long ước tính hàng trăm nghìn ha đất khô hạn, sản lượng lương
thực và năng suất cây trồng có nguy cơ giảm sút lớn, đe dọa tới an ninh lương thực của
quốc gia.
(Nguồn: https://dangcongsan.vn/)
a) Đồng bằng sông Cửu Long chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu.
b) Ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long chịu hậu quả nặng nề nhất do mùa khô
kéo dài.
c) Nước biển dâng cao là một trong những nguyên nhân làm cho Đồng bằng sông Cửu
Long bị xâm nhập mặn sâu.
d) Giải pháp quan trọng để ứng phó nguy cơ hạn mặn, thiếu nước ở Đồng bằng sông
Cửu Long là phát triển hệ thống thủy lợi.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) – Đúng;
d) - Đúng.
Câu 4. Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp và bằng phẳng với độ cao trung bình
từ 2 - 4m so với mực nước biển. Vùng có 3 nhóm đất chính, bao gồm đất phù sa sông
chiếm khoảng 30% diện tích, đất phèn chiếm khoảng 40% diện tích, đất mặn chiếm
khoảng 19% diện tích.
a) Đất phèn là loại đất chiếm diện tích lớn nhất của vùng.
b) Đất phù sa sông là loại đất khá màu mỡ thuận lợi trồng lúa.
c) Đất mặn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn.
d) Đất phèn chiếm diện tích lớn nhất nguyên nhân do vị trí của đồng bằng có ba mặt tiếp
giáp biển.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) – Đúng;
d) - Sai.
Câu 5. Sản xuất lương thực là ngành giữ vai trò quan trọng nhất trong sản xuất nông
nghiệp của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Trong những năm qua, sản xuất lương thực
của vùng đã có nhiều chuyển biến tích cực, năng suất và sản lượng không ngừng tăng.
a) Năng suất lúa của vùng cao nhất cả nước nhờ việc ứng dụng khoa học - công nghệ
trong sản xuất. b) Lúa là cây lương thực chủ đạo, chiếm hơn 98% về diện tích gieo trồng
và sản lượng lương thực có hạt của vùng.
c) Lúa được trồng ở hầu khắp các tỉnh trong vùng, trong đó các tỉnh dẫn đầu về diện tích
trồng lúa là Kiên Giang, Long An, An Giang, Đồng Tháp.
d) Vùng là vựa lúa lớn nhất nước ta, diện tích gieo trồng và sản lượng lúa luôn chiếm
hơn 65% so với cả nước.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) - Đúng;
d) - Sai.
Câu 6. Tài nguyên du lịch của vùng Đồng bằng sông Cửu Long rất phong phú và độc
đáo, có sức hấp dẫn khách du lịch trong và ngoài nước.
a) Hệ thống kênh, rạch chằng chịt và hệ sinh thái rừng ngập mặn tạo nên cảnh quan
thiên nhiên độc đáo.
b) Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá phi vật
thể đại diện của nhân loại.
c) Số lượt khách du lịch quốc tế, doanh thu du lịch tăng liên tục trong những năm qua và
không bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.
d) Loại hình du lịch đặc trưng là du lịch sinh thái, du lịch sông nước miệt vườn, du lịch
biển, đảo, du lịch văn hoá lễ hội...
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) - Sai;
d) - Đúng.
Câu 7. Nhờ có điều kiện tự nhiên thuận lợi, vùng Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa
lớn nhất của nước ta.
a) Đất phù sa với diện tích lớn, thuận lợi để hình thành vùng chuyên canh lúa quy mô
lớn.
b) Khí hậu cận xích đạo, lượng nhiệt, ẩm cao và ổn định, lượng mưa lớn, thích hợp trồng
lúa nước.
c) Dân cư đông, lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong canh tác.
d) Khắp đồng bằng đều có thể canh tác 3 – 4 vụ lúa mỗi năm.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) - Sai;
d) - Sai.
Câu 8. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
ĐBSCL được đánh giá là một trong ba châu thổ lớn của thế giới bị đe dọa nghiêm
trọng nhất bởi biến đổi khí hậu. Tình hình địa lý của ĐBSCL cho thấy khu vực này rất
dễ bị tổn thương trước các tác động của biến đổi khí hậu, bao gồm mực nước biển
dâng, lũ lụt trong mùa mưa và thiếu nước trong mùa khô. Ngoài ra, sự thay đổi chế độ
dòng chảy trong sông sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới phạm vi xâm nhập mặn tại khu vực
này.
(Nguồn:https://vnuhcm.edu.vn/tin-tuc_32343364/con-duong-phat-trien-benvung-cho-dong-bang-song-cuu-long-/333930313364.html )
a) Tự nhiên Đồng bằng sông cửu Long chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí
hậu.
b) Diện tích đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn ở đồng bằng sông Cửu Long ngày càng mở
rộng.
c) Biến đổi khí hậu không ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt của người dân.
d) Tình nhiễm mặn ngày càng sâu sắc do địa hình thấp, nhiều cửa sông, mùa khô kéo
dài, chế độ dòng chảy thay đổi.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) – Sai;
d) - Đúng.
Câu 9. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG,
GIAI ĐOẠN 2010-2021
Năm
2010
2015
2020
2021
Diện tích (nghìn ha)
3945,9
4301,5
3936,7
3898,6
Sản lượng (triệu tấn)
21,6
25,6
23,8
24,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
a) Diện tích trồng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long tăng liên tục.
b) Sản lượng năm 2021 so với năm 2010 tăng 2,7 triệu tấn.
c) Tốc độ tăng của diện tích trồng lúa nhanh hơn sản lượng lúa.
d) Biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất để thể hiện diện tích và sản lượng lúa ở cùng Đồng
bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2010-2021.
Đáp án: a) - Sai;
b) - Đúng;
c) – Sai;
d) - Đúng.
Câu 10. Cho bảng số liệu
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA MÙA CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
LONG, GIAI ĐOẠN 2010-2021
Năm
2010
2015
2021
Diện tích (nghìn ha)
376,1
239,9
150,7
Sản lượng (nghìn tấn)
1 599,0
973,9
665,3
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn)
a) Diện tích lúa mùa tăng.
b) Sản lượng lúa mùa tăng.
c) Năng suất lúa mùa tăng.
d) Diện tích lúa mùa giảm liên tục do chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Đáp án: a) - Sai;
b) - Sai;
c) – Đúng;
d) - Đúng.
Câu 11. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI
ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2010
2015
2020
2021
Khai thác
1012,5
1232,1
1513,4
1508,1
Nuôi trồng
1986,6
2471,3
3320,8
3410,5
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2011, 2016, 2022)
a) Sản lượng thủy sản khai thác cao hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
b) Tổng sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng.
c) Hoạt động nuôi trồng thủy sản ngày càng có vai trò quan trọng trong ngành thủy sản ở
Đồng bằng sông Cửu Long.
d) Sản lượng thủy sản nuôi trồng chiếm tỉ trọng cao và ngày càng tăng chủ yếu do diện
tích mặt nước lớn, nhu cầu thị trường tăng.
Đáp án: a) - Sai;
b) - Đúng;
c) – Đúng;
d) - Đúng.
Câu 12. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA GẠO ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
GIAI ĐOẠN 2010-2021
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm
2010
2015
2020
2021
Diện tích (nghìn ha)
3945,9
4301,5
3963,7
3898,6
Sản lượng (triệu tấn)
21,6
25,6
23,8
24,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2022)
a) Diện tích và sản lượng lúa gạo tăng liên tục
b) Diện tích lúa gạo tăng, sản lượng lúa gạo giảm.
c) Năng suất lúa gạo tăng là do đẩy mạnh thâm canh và mở rộng diện tích.
d) Biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất để thể hiện diện tích và sản lượng lúa gạo Đồng
bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010-2021.
Đáp án: a) - Sai;
b) - Đúng;
c) – Sai;
d) - Đúng.
Câu 13. Dựa vào bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG, GIAI ĐOẠN 2010-2021
Năm
Diện tích gieo trồng (nghìn ha)
Sản lượng (triệu tấn)
2010
3945,9
21,6
2015
4301,5
25,6
2020
3963,7
23,8
2021
3898,6
24,3
a) Giai đoạn 2010-2021, diện tích gieo trồng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long biến
động.
b) Giai đoạn 2010-2021, sản lượng lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng liên
tục.
c) Giai đoạn 2010 - 2021, năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giảm liên
tục.
d) Biểu đồ kết hợp cột và đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích
gieo trồng và sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2010-2021.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Sai;
d) - Đúng.
Câu 14. Dựa vào bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC Ở VÙNG ĐỒNG
BẰNG SÔNG CỬU LONG, GIAI ĐOẠN 2010-2021
Năm
Nuôi trồng (triệu tấn)
Khai thác (triệu tấn)
2010
1,98
1,01
2015
2,47
1,23
2020
3,32
1,51
2021
3,41
1,51
a) Giai đoạn 2010 - 2021, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng ở vùng Đồng bằng sông Cửu
Long tăng.
b) Giai đoạn 2010 - 2021, sản lượng thuỷ sản khai thác luôn thấp hơn sản lượng thuỷ sản
nuôi trồng. c) Giai đoạn 2010 - 2021, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng chậm hơn sản
lượng thuỷ sản khai thác. d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ
cấu sản lượng thuỷ sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2010-2021.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) - Sai;
d) - Đúng.
Câu 15. Dựa vào bảng số liệu sau:
DOANH THU DU LỊCH LỮ HÀNH CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
LONG, GIAI ĐOẠN 2015-2022
Năm
Doanh thu du lịch lữ hành (tỉ đồng)
2015
512,4
2019
1000,8
2022
957,2
a) Giai đoạn 2015 - 2022, doanh thu du lịch lữ hành có biến động.
b) Giai đoạn 2019 - 2022, doanh thu du lịch lữ hành giảm mạnh.
c) Giai đoạn 2015 - 2022, doanh thu du lịch lữ hành tăng gần 1,9 lần.
d) Giai đoạn 2019 - 2022, doanh thu du lịch giảm do dịch bệnh.
Đáp án:a) - Đúng;
b)Sai;
c) - Đúng;
d) - Đúng.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Cho bảng số liệu sau
SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG,
GIAI ĐOẠN 2000 – 2022.
Năm
2000
Sản lượng (triệu
16,7
2005
19,3
2010
23,8
2016
23,9
2022
23,6
tấn)
(Nguồn: Niên giám thống kê 2022, NXB Thống kê Việt Nam, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết sản lượng lúa trung bình của Đồng bằng sông Cửu
Long trong giai đoạn 2000 – 2022 là bao nhiêu triệu tấn? (làm tròn kết quả đến 1 (một)
chữ số thập phân).
Đáp án: 21,5
Câu 2. Năm 2021, đồng bằng sông Cửu Long có diện tích trồng lúa là 3898,6 nghìn ha,
sản lượng lúa là 24,3 triệu tấn. Hỏi năng suất lúa của đồng bằng là bao nhiêu? (làm tròn
đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha)
Đáp án: 62,3
Câu 3. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM
2016-2019
Năm
2016
2017
2018
2019
Diện tích (nghìn ha)
4 185,3
4 185,3
4 107,5
4 068,9
Sản lượng (triệu tấn)
23 800
23 600
24 500
24 300
(Nguồn: Niên giám thống kê 2020, NXB Thống kê Việt Nam, 2020)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm
2019. Đơn vị: tạ/ha. (làm tròn kết quả đến số một chữ số thập phân)
Đáp án: 59,7
Câu 4. Cho bảng số liệu
DOANH THU DU LỊCH LỮ HÀNH (THEO GIÁ HIỆN HÀNH) Ở ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG, GIAI ĐOẠN 2010-2022
(Đơn vị: tỉ đồng)
Năm
2010
2015
2019
2022
Doanh thu du lịch lữ hành
264,8
512,4
1 000,8
957,2
(Nguồn Niên giám thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch lữ hành ở Đồng
bằng sông Cửu Long, năm 2022 (làm tròn kết quả đến phần nguyên)
Đáp án: 361.
Câu 5. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG GỖ KHAI THÁC MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN
2018 – 2021 (Đơn vị: Nghìn m3)
Năm
2018
2019
2020
2021
Trung du và miền núi Bắc Bộ
4087,
4315,
4419,
4847,
8
1
3
9
Tây Nguyên
685,7
699,3
712,0
753,7
Đồng bằng sông Cửu Long
800,5
801,8
805,9
797,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Theo bảng số liệu, tính tốc độ tăng trưởng khai thác gỗ của đồng bằng sông Cửu Long
năm 2021. (lấy kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất)
Đáp án: 99,6
Câu 6. Năm 2022 Đồng bằng sông Cửu Long có tổng số dân là 17,4 triệu người, sản
lượng thủy sản là 5,1 triệu tấn. Hãy cho biết bình quân sản lượng thủy sản theo đầu
người của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022 là bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết
quả đến hàng đơn vị)
Đáp án: 293
Câu 7. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG LÚA CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ CẢ
NƯỚC NĂM 2022
Diện tích(nghìn
Sản lượng (nghìn
ha)
tấn)
Cả nước
7109,0
42660,7
Đồng bằng sông Cửu Long
3802,6
23536,3
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB Thống kê Việt Nam, 2023)
Hãy cho biết năm 2022, vùng Đồng bằng sông Cửu Long có năng suất lúa cao hơn trung
bình cả nước bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Đáp án: 1,89
Câu 8. Tính năng suất gieo trồng lúa cả năm ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022,
biết diện tích lúa cả năm ở vùng này là 3 802,6 nghìn ha và sản lượng lúa là 23 536,3
nghìn tấn. (làm tròn kết quả đến hàng chục của tạ/ha)
Đáp án: 61,9 tạ/ha
Câu 9. Cho thông tin sau:
Năm 2021, Số dân Đồng bằng sông Cửu Long là 17,4 triệu người, tỉ lệ dân số thành
thị là 26,4%. Vậy dân số nông thôn của Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu triệu
người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). (Nguồn: Niên giám thống kê năm
2022)
Đáp án: 13,1.
Câu 10. Biết tổng sản lượng thủy sản và tỉ lệ sản lượng thủy sản nuôi trồng của Đồng
bằng sông Cửu Long năm 2021 lần lượt là 4 918 nghìn tấn và 69,3%. Tính sản lượng
thủy sản khai thác của vùng năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 1409
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Đồng bằng sông Cửu Long gồm bao nhiêu tỉnh, thành phố?
A. 11.
B. 12.
C. 13.
D. 14.
Câu 2. Tình nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Vĩnh Long.
B. Đồng Nai.
C. Cà Mau.
D. Trà Vinh.
Câu 3. Tỉnh nào sau đây ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vừa có đường biên giới vừa
có đường bờ biển?
A. Bến Tre.
B. An Giang.
C. Sóc Trăng.
D. Kiên
Giang.
Câu 4. Đồng bằng sông Cửu Long có đường bờ biển dài bao nhiêu km?
A. Khoảng 600 km
B. Khoảng 700 km
C. Khoảng 800 km
D. Khoảng 900 km
Câu 5. Những nhóm đất chính ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là:
A. đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn.
B. đất phù sa ngọt, đất xám, đất
mặn
C. đất phèn, đất mặn, đất ba-dan.
D. đất mặn, đất bạc màu, đất phèn.
Câu 5. Nhóm đất có diện tích lớn nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A. đất phù sa ngọt.
B. đất xám.
C. đất mặn.
D. đất phèn.
Câu 6. Đất mặn của vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở
A. dọc sông Tiền, sông Hậu.
B. vành đai ven biển.
C. rải rác khắp các tỉnh trong vùng.
D. Đồng Tháp Mười, Hà Tiên.
Câu 7. Đất phèn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở
A. các tỉnh ven biển.
C. rải rác khắp các tỉnh trong vùng.
B. dọc sông Tiền và sông Hậu.
D. Đồng Tháp Mười và vùng trũng Cà
Mau.
Câu 8. Nhận định nào sau đây không đúng với hạn chế về tự nhiên của vùng Đồng
bằng sông Cửu Long?
A. Mùa đông có nền nhiệt thấp
C. Triều cường tác động mạnh.
B. Mùa khô kéo dài sâu sắc.
D. Tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Câu 9 Loại thiên tai nào sau đây ít xảy ra ở Đồng Bằng Sông Cửu Long?
A. Ngập lụt.
B. Hạn hán.
C. Bão
D. Sạt lở
Câu 10. Ý nghĩa chủ yếu của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở vùng Đồng bằng sông
Cửu Long là
A. tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế-xã hội.
B. phân bố lại dân cư, xóa đói giảm nghèo và tạo thêm nguồn hàng cho xuất khẩu.
C. tăng sản lượng lương thực, thực phẩm, giải quyết việc làm và phát triển kinh tế.
D. nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, giải quyết tốt vấn đề lương thực cả nước.
Câu 11. Đồng bằng sông Cửu Long phải sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên không phải
do
A. phát huy các ưu đãi, thế mạnh về tự nhiên.
B. khắc phục các khó khăn, hạn chế về tự nhiên.
C. đẩy mạnh kinh tế phát triển nhanh, bền vững.
D. diện tích rộng, giáp với vùng Đông Nam Bộ.
Câu 12. Mục đích chủ yếu của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Đồng bằng sông Cửu
Long là
A. phát triển kinh tế, sử dụng hợp lí tự nhiên.
B. tạo nhiều nông sản, phát huy các thế mạnh.
C. tăng sản phẩm hàng hóa, đa dạng sản xuất.
D. cải tạo đất, đẩy mạnh hoạt động trồng trọt.
Câu 13. Mùa khô kéo dài ở đồng bằng sông Cửu Long gây ra hậu quả gì?
A. Bốc phèn, nước mặn xâm nhập sâu vào đất liền.
B. Giảm các nguyên tố vi lượng trong đất.
C. Thường xuyên xảy ra cháy rừng.
D. Hoang mạc hoá ở bán đảo Cà Mau.
Câu 14. Hạn chế đối với sự phát triển công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A. ngập lụt vào mùa lũ, thiếu nước vào mùa khô,
B. tình trạng xâm nhập mặn kéo dài quanh năm.
C. thiếu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
D. thiếu nguyên liệu cho công nghiệp khai thác và chế biến khoảng sản
Câu 15. Dựa vào bảng số liệu
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
Năm
2010
2015
2020
2021
Diện tích ( nghìn ha )
3945,9
4301,5
3963,7
3898,6
Sản lượng ( triệu tấn )
21,6
25,6
23,8
24,3
Tiêu chí
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Để thể hiện diện tích và sản lượng lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn
2010 – 2021, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Kết hợp (cột và đường).
B. Đường.
C. Cột.
D. Miền.
Câu 16. Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A. Cà Mau và Cần Thơ.
B. Cà Mau và Vũng Tàu.
C. Cần Thơ và Vũng Tàu.
D. Cần Thơ và Tân An.
Câu 17. Ngành công nghiệp nào sau đây không có mặt ở trung tâm công nghiệp Cần
Thơ?
A. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống.
B. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
C. Công nghiệp hoá chất, phân bón.
D. Công nghiệp sản xuất nhiệt điện.
Câu 18. Ngành nuôi trồng thuỷ sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long phát triển thuận
lợi hơn vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do nhân tố nào sau đây?
A. Diện tích mặt nước nuôi trồng lớn.
B. Có một mùa lũ trong năm.
C. Người dân có nhiều kinh nghiệm.
D. Công nghiệp chế biến phát triển hơn.
Câu 19. Để đảm bảo cân bằng sinh thái, Đồng bằng sông Cửu Long cần
A. phát triển mạnh nuôi cá.
B. bảo vệ, phát triển rừng.
C. đẩy mạnh phát triển lúa.
D. giảm độ phèn trong đất.
Câu 20. Vai trò chủ yếu của rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.
B. giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.
C. đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.
D. tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản.
Câu 21. Nhóm đất phù sa ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung chủ yếu
ở
A. dọc sông Tiền và sông Hậu.
B. hạ lưu sông Tiền và sông Hậu.
C. dọc ven biển, vịnh Thái Lan.
D. Đồng Tháp Mười và Hà Tiên.
Câu 22. Rừng ngập mặn của Đồng bằng sông Cửu Long tập trung nhiều ở
A. Cà Mau, Kiên Giang.
B. Bạc Liêu, Cà Mau.
C. Kiên Giang, Bạc Liêu.
D. Cà Mau, Đồng Tháp.
Câu 23. Biểu hiện nào sau đây không đúng với đặc điểm vùng trọng điểm lương thực
của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Bình quân lương thực luôn trên 1000kg.
B. Chiếm trên 50% diện tích lúa cả nước.
C. Có nhiều khả năng để mở rộng diện tích.
D. Chiếm trên 50% sản lượng lúa cả nước.
Câu 24. Hạn chế chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông
Cửu Long là
A. phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc.
B. địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
C. một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
D. sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.
Câu 25. Giải pháp chủ yếu trong nông nghiệp để ứng phó với biến đổi khí hậu ở đồng
bằng sông Cửu Long là
A. phát triển trang trại, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.
B. phát triển công tác thủy lợi, chú trọng cải tạo đất.
C. chuyển đổi cơ cấu sản xuất, bố trí mùa vụ hợp lý.
D. tích cực thâm canh, chủ động sống chung với lũ.
Câu 26. Diện tích đất phù sa ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long có xu hướng thu hẹp do
A. thời gian mùa khô hạn ngày càng kéo dài.
B. chế độ nước của sông Mê Công thay đổi.
C. đẩy mạnh đắp đê nên phù sa ít được bồi tụ.
D. mở rộng việc nuôi trồng thủy sản nước lợ.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Học sinh trả lời trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm
lớn nhất cả nước, có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội
của đất nước.
a) Vùng dẫn đầu cả nước về diện tích, chiếm hơn 50% sản lượng và sản lượng xuất khẩu
lương thực.
b) Vùng có mật độ dân đông số nhất cả nước nên nhu cầu về lương thực, thực phẩm rất
lớn.
c) Áp dụng công nghệ sinh học, công nghệ môi trường để phát triển các mô hình kinh tế
trên từng địa bàn, tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu.
d) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng ít chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai,
khí hậu ôn hòa mát mẻ.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) – Đúng;
d) - Sai.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long là một hình ảnh của sự đa dạng và giàu sức
sống, với diện tích đất phù sa sông chiếm 30% diện tích, đất phèn chiếm 40% diện tích,
đất mặn chiếm 19% diện tích, thuộc kiểu khí hậu cận xích đạo gió mùa, phân hoá thành
mùa mưa và mùa khô rõ rệt, đôi khi gặp phải hạn hán, xâm nhập mặn, đối mặt với tình
trạng biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường từ hoạt động con người.
a) Phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc.
b) Tình trạng xâm nhập mặn lấn sâu, sụt lún vùng ngọt, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
c) Biện pháp chủ yếu ứng phó với hạn mặn phát triển nuôi thủy sản, giảm diện tích lúa.
d) Biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu phân bố lại sản xuất, phát triển cây
ăn quả.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) – Sai;
d) - Sai.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Tính từ cuối năm 2015 đến nay, nhiều địa phương ở Đồng bằng sông Cửu Long đều đã
bị nhiễm mặn, trong đó đã có 11/13 tỉnh/thành công bố tình trạng thiên tai hạn hán, xâm
nhập mặn. Những thay đổi nguồn nước từ thượng nguồn sông Mê Kông hay những tác
động khác như nhiệt độ tăng, nước biển dâng, lũ lụt, khô hạn, xâm nhập mặn và xói lở
đất,...đã làm cho vùng này đứng trước nhiều nguy cơ và thách thức. Dưới tác động đó,
Đồng bằng sông Cửu Long ước tính hàng trăm nghìn ha đất khô hạn, sản lượng lương
thực và năng suất cây trồng có nguy cơ giảm sút lớn, đe dọa tới an ninh lương thực của
quốc gia.
(Nguồn: https://dangcongsan.vn/)
a) Đồng bằng sông Cửu Long chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu.
b) Ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long chịu hậu quả nặng nề nhất do mùa khô
kéo dài.
c) Nước biển dâng cao là một trong những nguyên nhân làm cho Đồng bằng sông Cửu
Long bị xâm nhập mặn sâu.
d) Giải pháp quan trọng để ứng phó nguy cơ hạn mặn, thiếu nước ở Đồng bằng sông
Cửu Long là phát triển hệ thống thủy lợi.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) – Đúng;
d) - Đúng.
Câu 4. Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp và bằng phẳng với độ cao trung bình
từ 2 - 4m so với mực nước biển. Vùng có 3 nhóm đất chính, bao gồm đất phù sa sông
chiếm khoảng 30% diện tích, đất phèn chiếm khoảng 40% diện tích, đất mặn chiếm
khoảng 19% diện tích.
a) Đất phèn là loại đất chiếm diện tích lớn nhất của vùng.
b) Đất phù sa sông là loại đất khá màu mỡ thuận lợi trồng lúa.
c) Đất mặn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn.
d) Đất phèn chiếm diện tích lớn nhất nguyên nhân do vị trí của đồng bằng có ba mặt tiếp
giáp biển.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) – Đúng;
d) - Sai.
Câu 5. Sản xuất lương thực là ngành giữ vai trò quan trọng nhất trong sản xuất nông
nghiệp của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Trong những năm qua, sản xuất lương thực
của vùng đã có nhiều chuyển biến tích cực, năng suất và sản lượng không ngừng tăng.
a) Năng suất lúa của vùng cao nhất cả nước nhờ việc ứng dụng khoa học - công nghệ
trong sản xuất. b) Lúa là cây lương thực chủ đạo, chiếm hơn 98% về diện tích gieo trồng
và sản lượng lương thực có hạt của vùng.
c) Lúa được trồng ở hầu khắp các tỉnh trong vùng, trong đó các tỉnh dẫn đầu về diện tích
trồng lúa là Kiên Giang, Long An, An Giang, Đồng Tháp.
d) Vùng là vựa lúa lớn nhất nước ta, diện tích gieo trồng và sản lượng lúa luôn chiếm
hơn 65% so với cả nước.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) - Đúng;
d) - Sai.
Câu 6. Tài nguyên du lịch của vùng Đồng bằng sông Cửu Long rất phong phú và độc
đáo, có sức hấp dẫn khách du lịch trong và ngoài nước.
a) Hệ thống kênh, rạch chằng chịt và hệ sinh thái rừng ngập mặn tạo nên cảnh quan
thiên nhiên độc đáo.
b) Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá phi vật
thể đại diện của nhân loại.
c) Số lượt khách du lịch quốc tế, doanh thu du lịch tăng liên tục trong những năm qua và
không bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.
d) Loại hình du lịch đặc trưng là du lịch sinh thái, du lịch sông nước miệt vườn, du lịch
biển, đảo, du lịch văn hoá lễ hội...
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) - Sai;
d) - Đúng.
Câu 7. Nhờ có điều kiện tự nhiên thuận lợi, vùng Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa
lớn nhất của nước ta.
a) Đất phù sa với diện tích lớn, thuận lợi để hình thành vùng chuyên canh lúa quy mô
lớn.
b) Khí hậu cận xích đạo, lượng nhiệt, ẩm cao và ổn định, lượng mưa lớn, thích hợp trồng
lúa nước.
c) Dân cư đông, lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong canh tác.
d) Khắp đồng bằng đều có thể canh tác 3 – 4 vụ lúa mỗi năm.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) - Sai;
d) - Sai.
Câu 8. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
ĐBSCL được đánh giá là một trong ba châu thổ lớn của thế giới bị đe dọa nghiêm
trọng nhất bởi biến đổi khí hậu. Tình hình địa lý của ĐBSCL cho thấy khu vực này rất
dễ bị tổn thương trước các tác động của biến đổi khí hậu, bao gồm mực nước biển
dâng, lũ lụt trong mùa mưa và thiếu nước trong mùa khô. Ngoài ra, sự thay đổi chế độ
dòng chảy trong sông sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới phạm vi xâm nhập mặn tại khu vực
này.
(Nguồn:https://vnuhcm.edu.vn/tin-tuc_32343364/con-duong-phat-trien-benvung-cho-dong-bang-song-cuu-long-/333930313364.html )
a) Tự nhiên Đồng bằng sông cửu Long chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí
hậu.
b) Diện tích đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn ở đồng bằng sông Cửu Long ngày càng mở
rộng.
c) Biến đổi khí hậu không ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt của người dân.
d) Tình nhiễm mặn ngày càng sâu sắc do địa hình thấp, nhiều cửa sông, mùa khô kéo
dài, chế độ dòng chảy thay đổi.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) – Sai;
d) - Đúng.
Câu 9. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG,
GIAI ĐOẠN 2010-2021
Năm
2010
2015
2020
2021
Diện tích (nghìn ha)
3945,9
4301,5
3936,7
3898,6
Sản lượng (triệu tấn)
21,6
25,6
23,8
24,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
a) Diện tích trồng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long tăng liên tục.
b) Sản lượng năm 2021 so với năm 2010 tăng 2,7 triệu tấn.
c) Tốc độ tăng của diện tích trồng lúa nhanh hơn sản lượng lúa.
d) Biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất để thể hiện diện tích và sản lượng lúa ở cùng Đồng
bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2010-2021.
Đáp án: a) - Sai;
b) - Đúng;
c) – Sai;
d) - Đúng.
Câu 10. Cho bảng số liệu
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA MÙA CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
LONG, GIAI ĐOẠN 2010-2021
Năm
2010
2015
2021
Diện tích (nghìn ha)
376,1
239,9
150,7
Sản lượng (nghìn tấn)
1 599,0
973,9
665,3
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn)
a) Diện tích lúa mùa tăng.
b) Sản lượng lúa mùa tăng.
c) Năng suất lúa mùa tăng.
d) Diện tích lúa mùa giảm liên tục do chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Đáp án: a) - Sai;
b) - Sai;
c) – Đúng;
d) - Đúng.
Câu 11. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI
ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2010
2015
2020
2021
Khai thác
1012,5
1232,1
1513,4
1508,1
Nuôi trồng
1986,6
2471,3
3320,8
3410,5
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2011, 2016, 2022)
a) Sản lượng thủy sản khai thác cao hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
b) Tổng sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng.
c) Hoạt động nuôi trồng thủy sản ngày càng có vai trò quan trọng trong ngành thủy sản ở
Đồng bằng sông Cửu Long.
d) Sản lượng thủy sản nuôi trồng chiếm tỉ trọng cao và ngày càng tăng chủ yếu do diện
tích mặt nước lớn, nhu cầu thị trường tăng.
Đáp án: a) - Sai;
b) - Đúng;
c) – Đúng;
d) - Đúng.
Câu 12. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA GẠO ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
GIAI ĐOẠN 2010-2021
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm
2010
2015
2020
2021
Diện tích (nghìn ha)
3945,9
4301,5
3963,7
3898,6
Sản lượng (triệu tấn)
21,6
25,6
23,8
24,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2022)
a) Diện tích và sản lượng lúa gạo tăng liên tục
b) Diện tích lúa gạo tăng, sản lượng lúa gạo giảm.
c) Năng suất lúa gạo tăng là do đẩy mạnh thâm canh và mở rộng diện tích.
d) Biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất để thể hiện diện tích và sản lượng lúa gạo Đồng
bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010-2021.
Đáp án: a) - Sai;
b) - Đúng;
c) – Sai;
d) - Đúng.
Câu 13. Dựa vào bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG, GIAI ĐOẠN 2010-2021
Năm
Diện tích gieo trồng (nghìn ha)
Sản lượng (triệu tấn)
2010
3945,9
21,6
2015
4301,5
25,6
2020
3963,7
23,8
2021
3898,6
24,3
a) Giai đoạn 2010-2021, diện tích gieo trồng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long biến
động.
b) Giai đoạn 2010-2021, sản lượng lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng liên
tục.
c) Giai đoạn 2010 - 2021, năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giảm liên
tục.
d) Biểu đồ kết hợp cột và đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích
gieo trồng và sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2010-2021.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Sai;
c) - Sai;
d) - Đúng.
Câu 14. Dựa vào bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC Ở VÙNG ĐỒNG
BẰNG SÔNG CỬU LONG, GIAI ĐOẠN 2010-2021
Năm
Nuôi trồng (triệu tấn)
Khai thác (triệu tấn)
2010
1,98
1,01
2015
2,47
1,23
2020
3,32
1,51
2021
3,41
1,51
a) Giai đoạn 2010 - 2021, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng ở vùng Đồng bằng sông Cửu
Long tăng.
b) Giai đoạn 2010 - 2021, sản lượng thuỷ sản khai thác luôn thấp hơn sản lượng thuỷ sản
nuôi trồng. c) Giai đoạn 2010 - 2021, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng chậm hơn sản
lượng thuỷ sản khai thác. d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ
cấu sản lượng thuỷ sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2010-2021.
Đáp án: a) - Đúng;
b) - Đúng;
c) - Sai;
d) - Đúng.
Câu 15. Dựa vào bảng số liệu sau:
DOANH THU DU LỊCH LỮ HÀNH CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
LONG, GIAI ĐOẠN 2015-2022
Năm
Doanh thu du lịch lữ hành (tỉ đồng)
2015
512,4
2019
1000,8
2022
957,2
a) Giai đoạn 2015 - 2022, doanh thu du lịch lữ hành có biến động.
b) Giai đoạn 2019 - 2022, doanh thu du lịch lữ hành giảm mạnh.
c) Giai đoạn 2015 - 2022, doanh thu du lịch lữ hành tăng gần 1,9 lần.
d) Giai đoạn 2019 - 2022, doanh thu du lịch giảm do dịch bệnh.
Đáp án:a) - Đúng;
b)Sai;
c) - Đúng;
d) - Đúng.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Cho bảng số liệu sau
SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG,
GIAI ĐOẠN 2000 – 2022.
Năm
2000
Sản lượng (triệu
16,7
2005
19,3
2010
23,8
2016
23,9
2022
23,6
tấn)
(Nguồn: Niên giám thống kê 2022, NXB Thống kê Việt Nam, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết sản lượng lúa trung bình của Đồng bằng sông Cửu
Long trong giai đoạn 2000 – 2022 là bao nhiêu triệu tấn? (làm tròn kết quả đến 1 (một)
chữ số thập phân).
Đáp án: 21,5
Câu 2. Năm 2021, đồng bằng sông Cửu Long có diện tích trồng lúa là 3898,6 nghìn ha,
sản lượng lúa là 24,3 triệu tấn. Hỏi năng suất lúa của đồng bằng là bao nhiêu? (làm tròn
đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha)
Đáp án: 62,3
Câu 3. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM
2016-2019
Năm
2016
2017
2018
2019
Diện tích (nghìn ha)
4 185,3
4 185,3
4 107,5
4 068,9
Sản lượng (triệu tấn)
23 800
23 600
24 500
24 300
(Nguồn: Niên giám thống kê 2020, NXB Thống kê Việt Nam, 2020)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm
2019. Đơn vị: tạ/ha. (làm tròn kết quả đến số một chữ số thập phân)
Đáp án: 59,7
Câu 4. Cho bảng số liệu
DOANH THU DU LỊCH LỮ HÀNH (THEO GIÁ HIỆN HÀNH) Ở ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG, GIAI ĐOẠN 2010-2022
(Đơn vị: tỉ đồng)
Năm
2010
2015
2019
2022
Doanh thu du lịch lữ hành
264,8
512,4
1 000,8
957,2
(Nguồn Niên giám thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch lữ hành ở Đồng
bằng sông Cửu Long, năm 2022 (làm tròn kết quả đến phần nguyên)
Đáp án: 361.
Câu 5. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG GỖ KHAI THÁC MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN
2018 – 2021 (Đơn vị: Nghìn m3)
Năm
2018
2019
2020
2021
Trung du và miền núi Bắc Bộ
4087,
4315,
4419,
4847,
8
1
3
9
Tây Nguyên
685,7
699,3
712,0
753,7
Đồng bằng sông Cửu Long
800,5
801,8
805,9
797,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Theo bảng số liệu, tính tốc độ tăng trưởng khai thác gỗ của đồng bằng sông Cửu Long
năm 2021. (lấy kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất)
Đáp án: 99,6
Câu 6. Năm 2022 Đồng bằng sông Cửu Long có tổng số dân là 17,4 triệu người, sản
lượng thủy sản là 5,1 triệu tấn. Hãy cho biết bình quân sản lượng thủy sản theo đầu
người của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022 là bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết
quả đến hàng đơn vị)
Đáp án: 293
Câu 7. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG LÚA CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ CẢ
NƯỚC NĂM 2022
Diện tích(nghìn
Sản lượng (nghìn
ha)
tấn)
Cả nước
7109,0
42660,7
Đồng bằng sông Cửu Long
3802,6
23536,3
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB Thống kê Việt Nam, 2023)
Hãy cho biết năm 2022, vùng Đồng bằng sông Cửu Long có năng suất lúa cao hơn trung
bình cả nước bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Đáp án: 1,89
Câu 8. Tính năng suất gieo trồng lúa cả năm ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022,
biết diện tích lúa cả năm ở vùng này là 3 802,6 nghìn ha và sản lượng lúa là 23 536,3
nghìn tấn. (làm tròn kết quả đến hàng chục của tạ/ha)
Đáp án: 61,9 tạ/ha
Câu 9. Cho thông tin sau:
Năm 2021, Số dân Đồng bằng sông Cửu Long là 17,4 triệu người, tỉ lệ dân số thành
thị là 26,4%. Vậy dân số nông thôn của Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu triệu
người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). (Nguồn: Niên giám thống kê năm
2022)
Đáp án: 13,1.
Câu 10. Biết tổng sản lượng thủy sản và tỉ lệ sản lượng thủy sản nuôi trồng của Đồng
bằng sông Cửu Long năm 2021 lần lượt là 4 918 nghìn tấn và 69,3%. Tính sản lượng
thủy sản khai thác của vùng năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 1409
 








Các ý kiến mới nhất