Bài 6. Khái lược tiến trình lịch sử Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh
Ngày gửi: 21h:07' 04-01-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh
Ngày gửi: 21h:07' 04-01-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Thạnh Đông
Tuần CM: 10,11
Tiết PPCT: 10,11,12
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
Ngày soạn: 1/11/2024
BÀI 6. KHÁI LƯỢC TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ TRUNG QUỐC
TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
(Thời gian thực hiện: 3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Lập được Sơ đồ Tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX
(các thời Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh).
- Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường.
- Mô tả được sự phát triển kinh tế dưới thời Minh - Thanh.
2. Phẩm chất:
Giáo dục phẩm chất nhân ái, căm ghét cái xấu, lên án chiến tranh phi nghĩa.
3. Năng lực:
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, nhận xét, đánh giá vấn đề và liên hệ
thực tiễn.
- Năng lực chuyên biệt:
- Tìm hiểu lịch sử: Giải mã được các tư liệu lịch sử (kênh chữ và kênh hình) có trong bài
học.
- Nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Lập được sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ
XIX (các thời Đường, Tổng, Nguyên, Minh, Thanh).
+ Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường.
+ Mô tả được sự phát triển kinh tế dưới thời Minh – Thanh.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học, liên hệ với thực tiễn lịch
sử phát triển kĩ năng sưu tầm tài liệu, thông tin để giải quyết câu hỏi 3 trong nội dung Luyện
tập – Vận dụng “Mô tả về nghề sản xuất gốm sứ nổi tiếng ở trấn Cảnh Đức".
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu học tập cho HS;
- Một số tranh ảnh, lược đồ (Trung Quốc thời phong kiến) được phóng to (để trình
chiếu), một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học;
- Máy tính, máy chiếu (tivi), bài powerpoit.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7
Giáo viên: Phạm Thị Thanh
Trường THCS Thạnh Đông
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của giáo viên
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
7a1………………………………………………………………………………….
Tiết 2………………………………………………………………………………….
Tiết 3………………………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài làm ở nhà của học sinh.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung hoạt động:
GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình, kĩ
thuật dùng bảng câu hỏi KWL.
+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu Bảng câu hỏi KWL yêu cầu HS thực hiện trên Phiếu học tập:
Hãy viết một điều liên quan đến những từ, cụm từ về Trung Quốc thời
phong kiến dưới đây:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn; HS quan sát, suy nghĩ hoàn thiện Phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV yêu cầu; HS trình bày.
Các HS còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: GV kết luận:
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài mới: Tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc từ thế
kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX là các triều đại phong kiến nối tiếp nhau, hết thịnh hồi suy, thống
nhất hồi phân tán. Trong hơn 12 thế kỷ đó, lịch sử Trung Quốc đã trải qua các thời kỳ nào ?
Những biểu hiện nào cho thấy sự thịnh vượng của thời Đường ? Kinh tế thời Minh - Thanh
2
Giáo viên: Phạm Thị Thanh
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
phát triển như thế nào ? Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng khám phá.
d) Sản phẩm: Câu trả lời học sinh:
Dự kiến sản phẩm:
-
Tây Du kí là tác phẩm văn học nổi tiêngs Trung Quốc
Võ Tắc Thiên là nữ hoàng đế duy nhất Trung Quốc.
Tử Cấn thành là nơi ở của nhà vua
Giấy, la bàn, thuốc súng là thành tựu trong chế độ phong kiến
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 1
2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Khái lược tiến trình lịch sử của Trung Quốc
từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX
(Thời gian: 32 phút)
a) Mục tiêu:
HS nắm được các triều đại cơ bản, thời gian tồn tại của từng triều đại.
b) Nội dung 1:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Sử dụng đồ dùng trực quan, sử dụng
tư liệu lịch sử, phương pháp nêu vấn đề, thuyết trình,...
+ Tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- HS: Suy nghĩ, trao đổi, vẽ sơ đồ theo yêu cầu của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS đọc thông tin trong GSK, chia lớp thành nhóm cặp, thời gian hoạt động 3
phút, thực hiện yêu cầu:
Thời kì này gắn liền với những triều đại nào ? Có mấy triều đại ngoại tộc ? Vì sao gọi là
triều đại ngoại tộc ?
Hãy lập sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỳ VII đến giữa thế kỳ XIX (từ
thời Đường đến thời Thanh) ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS; HS suy nghĩ, trao đổi, vẽ sơ đồ Tiến trình phát triển của Trung Quốc
từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX.
GV lần lượt chiếu các lược đồ Trung Quốc thời phong kiến kết hợp hình 6.1. (SGK) mở
rộng (sự ra đời, nối tiếp của các triều đại Trung Quốc):
Cuối nhà Tùy, tình hình rối ren. Sau khi Tùy Dượng Đế chết, năm 618 Lý Uyên xưng
Hoàng đế, đặt tên nước là Đường. Năm 847, cuộc khởi nghĩa nông dân do Hoàng Sào lãnh
đạo làm nhà Đường suy sụp. Đến năm 960, Triệu Khuông Dẫn dẹp tan các thế lực phong
kiến đối lập, lập ra nhà Tống. Đầu thế kỷ XIII, trên thảo nguyên Mông Cổ, Thành Cát Tư
Hãn lên ngôi Đại Hãn (tiếng Mông Cổ tức là "vua của cả thế giới"), tiến đánh Bắc Trung
Quốc.
3
Giáo viên: Phạm Thị Thanh
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
Sau đó Hốt Tất Liệt diệt Nam Tống, lên ngôi Hoàng đế, thiết lập triều Nguyên ở Trung
Quốc vào năm 1279. Giữa thế kỷ XIV, Chu Nguyên Chương, lãnh tụ của phong trào nông
dân, lật đổ nhà Nguyên, lên ngôi hoàng để lập ra nhà Minh vào năm 1368. Năm 1644 tộc
người Mãn ở phương Bắc kéo vào xâm lược nước Minh, lập ra nhà Thanh (1644 - 1911).
Vua, quan Nhà Thanh cưỡng bức nhân dân phải theo phong tục của người Mãn, đưa ra
nhiều chính sách áp bức dân tộc tàn bạo. Do đó, các cuộc khởi nghĩa, chống đối ngày một
nhiều, làm cho triều đại ngày càng suy yếu. Nhân cơ hội đó, tư bản phương Tây đua nhau
nhòm ngó, xâm lược Trung Quốc. Nhà Thanh bất lực, dẫn đến sự suy sụp của chế độ phong
kiến.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Bước 3: Báo cáo kết quả
Gv: gọi HS trình bày sản phẩm của nhóm mình trước lớp.
HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu
có).
Bước 4: GV kết luận:
- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
- HS: Lắng nghe, ghi bài
d) Sản phẩm: Câu trả lời nhóm
Dự kiến sản phẩm:
Từ thế kỷ VII đến thế kỷ XIX, Trung Quốc đã trải qua các triều đại lớn:
- Nhà Đường (618 - 907);
- Thời Ngũ Đại (907 - 960);
- Nhà Tống (960 – 1279);
- Nhà Nguyên (1271 – 1368);
- Nhà Minh (1368 – 1644);
- Nhà Thanh (1644 – 1911).
Tiết 2
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2. Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường
Thời gian: 32 phút
a) Mục tiêu:
HS nắm được nội hàm khái niệm “thịnh vượng”, nêu (mô tả) được biểu hiện thịnh
vượng của Trung Quốc dưới thời Đường cả về chính trị, kinh tế, văn hoá – xã hội.
b) Nội dung 2:
Trước hết, GV đặt câu hỏi động não cho HS suy nghĩ trả lời:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, động não, đàm thoại, sử
4
Giáo viên: Phạm Thị Thanh
Trường THCS Thạnh Đông
dụng tư liệu, di sản văn hóa, kể chuyện,…
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
+ Tổ chức cho HS làm theo nhóm, thời gian là 3 phút.
- HS: Làm việc nhóm cặp trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
Trước hết, GV đặt câu hỏi động não cho HS suy nghĩ trả lời:
Em hiểu thế nào là "Thịnh vượng" ?
- Thịnh vượng: Là quốc gia có kinh tế, văn hóa phát triển, chính trị lành mạnh và xã hội
yên ổn.
Sau đó, GV chiếu yêu cầu thảo luận nhóm cặp, thời gian 2 phút:
Hãy mô tả biểu hiện sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường (về kinh tế và xã
hội) ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV dẫn dắt gợi ý:
GV chiếu mô hình phục dựng 6.2, yêu cầu:
Hãy mô tả những gì em thấy trong bức hình ?
- Nhà cửa san sát với những cửa hàng bán các sản phẩm khác nhau;
- Người trong chợ đi lại tấp nập, có những con ngựa thổ hàng, có cả những con lạc đà.
- Nhiều cửa hàng bày hàng ra tận cửa để bản,...).
Em có nhận xét gì về những điều quan sát được ?
- Cho thấy Trường An thời bấy giờ thật sự rất phát triển, đúng là trung tâm buôn bán,
giao thương lớn nhất, nơi khởi đầu của con đường tơ lụa;
- Không chỉ buôn bán với thương nhân trong nước mà cả với thương nhân nước ngoài
(việc xuất hiện những con lạc đà thổ hàng; những người mua bán mặc trang phục không
phải của người Trung Quố,…).
GV mở rộng, nói thêm về Bảo tàng Chợ Tây Trường An (xem ở phần tư liệu).
GV chiếu đoạn tư liệu 6.3, yêu cầu:
Cụm từ nào cho thấy nông nghiệp được mùa lớn ?
- Gạo mỗi đầu bốn năm tiền, khách đi đường mấy nghìn dặm không cần mang theo
5
Giáo viên: Phạm Thị Thanh
Trường THCS Thạnh Đông
lương thực.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
Cụm từ nào cho thấy chăn nuôi cũng phát triển ?
- Ngựa, bò đầy đồng.
Cụm từ nào cho thấy xã hội yên bình, dân cư sống yên ổn ?
- Cổng ngoài mấy tháng không đóng.
Thủ công nghiệp và thương nghiệp thời Đường phát triển như thế nào ?
- Thủ công nghiệp và thương nghiệp đều phát triển.
GV chiếu tư liệu 6.4:
GV giới thiệu: Bản sao tác phẩm "Đảo luyện đồ" của Trương Huyên (713 - 755) thời
Đường mô tả cảnh phụ nữ đang giã tơ tằm, làm quần đảo mùa đông cho binh lính phòng
thủ ở biên thùy.
-> Tơ lụa thời Đường rất phát triển -> "Con đường tơ lụa".
GV mở rộng về "Con đường tơ lụa" (xem ở phần tư liệu).
Nguyên nhân nào đưa đến sự phát triển kinh tế dưới thời Đường ?
- Đó là do các chính sách, biện pháp tiến bộ của các vua đầu triều Đường (đặc biệt là
Đường Thái Tông) nên chính trị ổn định, kinh tế phát triển, văn hoá khởi sắc, xã hội yên
vui.
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV gọi HS trình bày sản phẩm của nhóm mình trước lớp.
HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu
có).
Bước 4: GV kết luận:
GV rút ra kết luận: Buổi đầu thời Đường (Thế kỷ VII - VIII), Trung Quốc thật sự là một
quốc gia thịnh vượng.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
d) Sản phẩm: Câu trả lời học sinh
Dự kiến sản phẩm:
+ Bộ máy nhà nước được củng cố và hoàn thiện, quan lại hầu hết tuyển chọn qua thi cử, có
thực tài;
+ Lãnh thổ mở rộng gần gấp đôi thời nhà Hán).
- Kinh tế: Nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đều phát triển, liên tiếp nhiều
năm được mùa lớn.
Tiết 3
6
Giáo viên: Phạm Thị Thanh
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
2.3. Hoạt động hình thành kiến thức 3. Sự phát triển kinh tế thời Minh - Thanh (Thời gian:
32 phút)
a) Mục tiêu:
HS phải mô tả được những biểu hiện sự phát triển kinh tế thời Minh – Thanh trên cả 3 lĩnh
vực: nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp
b) Nội dung 3:
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, sử dụng
đồ dùng trực quan, sử dụng di sản, thuyết trình,…
+ Tổ chức cho HS hoạt động nhóm cặp, thời gian là 4 phút.
- HS: Làm việc nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu yêu cầu thảo luận nhóm cặp:
Em hãy mô tả những biểu hiện của sự phát triển kinh tế dưới thời Minh - Thanh ?
Nguyên nhân nào đưa tới sự phát triển đó ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn; HS xác định yêu cầu, trao đổi nhóm để trả hoàn thiện Phiếu bài tập.
GV khắc sâu thêm về sự phát triển của kinh tế dưới thời Minh - Thanh bằng các hoạt
động cung cấp tư liệu, yêu cầu HS quan sát để trả lời những câu hỏi nhỏ của GV.
GV giới thiệu Hình 6.5:
Hình ảnh cho biết em điều gì ?
- Một chiếc bát sứ men xanh nông thời nhà Minh (1368-1644 CN). Trang trí phù điêu
màu trắng cho thấy những chú chim biết hót trên những cành đào nở hoa. Từ trung tâm đồ
sứ Jingdezhen, Trung Quốc. Đường kính: 17,8 cm. 1573-1620 CN. (Bảo tàng Anh, Luân
Đôn).
Sau đó yêu cầu HS quan sát hình 6.6 trả lời câu hỏi:
7
Giáo viên: Phạm Thị Thanh
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
Em thấy những gì trong bức tranh ?
- Dưới sông: hàng trăm thuyền lớn nhỏ, qua lại tấp nập kẹt cả một khúc sông, những
người chèo thuyền dáng vẻ tất bật.
- Trên bờ: nhà cửa, cửa hàng khang trang, san sát,...
Theo em, bức lễ tranh cho biết điều gì ?
- Cho thấy hoạt động nội thương thời Càn Long rất phát triển, mọi người được tự do đi
lại, kinh doanh, buôn bản,…
Bước 3: Báo cáo kết quả
Sau khi HS hoàn thành Phiếu học tập, GV yêu cầu HS trả lời.
HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu
cần).
Bước 4: GV kết luận:
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
GV nhận xét, bổ sung và chốt ý (nhấn mạnh: Từ cuối thời Minh trở đi, chỉ có nội
thương tiếp tục phát triển, nhà nước ngày càng quản lí chặt chẽ các hoạt động buôn bán với
bên ngoài).
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
d) Sản phẩm: Câu trả lời học sinh
Dự kiến sản phẩm:
- Nông nghiệp: Gia tăng cả về diện tích, năng suất và sản lượng.
- Thủ công nghiệp: Phát triển đa dạng.
+ Các nghề nổi tiếng: Dệt tơ lụa, làm đồ sứ, đóng thuyền, làm giấy,…
+ Các xưởng thủ công xuất hiện khăp nơi.
+ Thời nhà Thanh hình thành những khu vực chuyên môn hóa sản xuất, đông đảo người làm
thuê (nghề làm đồ sứ ở Cảnh Đức - Giang Tây, nghề dệt ở Tô Châu,…).
- Thương nghiệp:
+ Phát triển mạnh.
+ Cuối triều Minh, hạn chế ngoại thương.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (6 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã được lĩnh hội ở Hoạt động Hình thành kiến thức
mới vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung hoạt động:
- GV: Giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập.
8
Giáo viên: Phạm Thị Thanh
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
- HS: Làm bài tập cá nhân. Trong quá trình làm việc có thể trao đổi với bạn hoặc
thầy/cô giáo.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao bài cho HS (Bài tập 1,2- SGK trang 29):
1. Tại sao nói thời Đường là thời kì thịnh vượng của phong kiến Trung Quốc ?
2. Hãy hoàn thành bảng thống kê về sự phát triển kinh tế thời Đường và Thời Minh Thanh theo mẫu dưới đây. Điểm khác biệt nổi bật nhất của kinh tế thời Minh - Thanh so với
thời Đường là gì ?
Lĩnh vực
Thời Đường
Thời Minh - Thanh
Nông nghiệp
?
?
Thủ công nghiệp
?
?
Thương nghiệp
?
?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS từ những biểu hiện sự thịnh vượng ở thời Đường, phải giải thích được vì
sao thời Đường là thời kì thịnh vượng của phong kiến Trung Quốc.
- Đó là do các chính sách, biện pháp tiến bộ của các vua đầu triều Đường (đặc biệt là
Đường Thái Tông) nên chính trị ổn định, kinh tế phát triển, văn hoá khởi sắc, xã hội yên
vui).
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV yêu cầu HS trình bày.
HS trình bày; HS khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
Bước 4: GV kết luận:
GV nhận xét bài làm của HS, chốt nội dung.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
d) Sản phẩm: Câu trả lời
Dự kiến sản phẩm:
Biểu hiện sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường
9
Giáo viên: Phạm Thị Thanh
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (3 phút)
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực của HS thông qua yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ
năng vào thực tiễn.
b) Nội dung hoạt động:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà.
- HS hoạt động nhóm hoàn thiện bài tập.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao bài cho HS (Bài tập 3 - SGK trang 29): Thời Minh – Thanh, trận Cảnh Đức
(Giang Tây) trở thành kinh đô đồ sử của Trung Quốc. Em hãy sưu tầm tư liệu trên sách báo,
internet, viết 1 bài khoảng 15 dòng giới thiệu về nghề làm đồ sứ ở Cảnh Đức (Gợi ý tham
khảo trang web: http:inghethuatyua. com/lich-su-phat-trien-va-quytrinh-san-xuat-do-sucanh-duc-tran
Gợi ý trả lời: Trên cơ sở tham khảo trang web đã cho và 1 vài trang web khác như:
https://songnguhoathaotra.com/su-linh-lung-canh-duc-tran/;
https://www.vietnamplus.vn/kham-pha-nghe-thuat-san-xuat-gom-su-doc-dao-cuatrung-quoc/574443.vnp
GV hướng dẫn HS về nhà làm câu này vào vở bài tập, viết về nghề sứ ở Cảnh Đức
theo đề cương:
1. Lịch sử hình thành và phát triển của nghề gốm sứ ở Cảnh Đức.
2. Những đặc điểm nổi bật của sứ Cảnh Đức.
3. Nghề sứ ở Cảnh Đức hiện nay.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
10
Giáo viên: Phạm Thị Thanh
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
- HS: trình bày kết quả
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: GV kết luận:
- GV: Chuẩn kiến thức
- HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
- GV hướng dẫn Hs chuẩn bị bài cho tiết học tiếp theo
d) Sản phẩm:
Dự kiến sản phẩm
Tử Cấm Thành
Tử Cấm Thành (ngày nay gọi là Cố cung), được xây dựng dưới triều nhà Minh trong
suốt 16 năm (từ năm 1404 đến năm 1420), toạ lạc tại Đồng Thành, Bắc Kinh.
Với tổng diện tích xây dựng là 720 000 m2, có 980 toà nhà và được cho là bao gồm
9999 phòng Tử Cấm Thành được coi là quần thể kiến trúc cung điện có quy mô lớn nhất thế
giới. Nơi đây từng là hoàng cung của các hoàng đế Trung Hoa từ triều Minh đến cuối triều
Thanh, là trung tắm chính trị, kinh tế, văn hoá của Trung Quốc suốt hơn 500 năm (từ năm
1420 đến năm 1924).
Năm 1987, Tử Cấm Thành được UNESCO công nhận là Di sản thế giới đồng thời
còn được tổ chức này xếp vào danh sách các công trình kiến trúc cổ bằng gỗ được bảo tồn
lớn nhất thế giới.
4. Nhận xét, dặn dò.
- Giáo viên nhận xét về sự chuẩn bị các phương tiên, dụng cụ học tập của học sinh, thái độ học
tập và hoạt động của từng cá nhân, từng nhóm tổ một cách cụ thể.
- Về nhà học bài, làm bài tập.
- Xem trước BÀI 7. CÁC THÀNH TỰU VĂN HÓA CHỦ YẾU CỦA TRUNG QUỐC
TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
- Giới thiệu được những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa
thế kỷ XIX (Nho giáo, sử học, kiến trúc,…).
- Nhận xét được những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa
thế kỷ XIX
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
- Sách bài tập Lịch sử 7
V. RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………........
.................................................................................................................
******************************
11
Giáo viên: Phạm Thị Thanh
Tuần CM: 10,11
Tiết PPCT: 10,11,12
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
Ngày soạn: 1/11/2024
BÀI 6. KHÁI LƯỢC TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ TRUNG QUỐC
TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
(Thời gian thực hiện: 3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Lập được Sơ đồ Tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX
(các thời Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh).
- Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường.
- Mô tả được sự phát triển kinh tế dưới thời Minh - Thanh.
2. Phẩm chất:
Giáo dục phẩm chất nhân ái, căm ghét cái xấu, lên án chiến tranh phi nghĩa.
3. Năng lực:
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, nhận xét, đánh giá vấn đề và liên hệ
thực tiễn.
- Năng lực chuyên biệt:
- Tìm hiểu lịch sử: Giải mã được các tư liệu lịch sử (kênh chữ và kênh hình) có trong bài
học.
- Nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Lập được sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ
XIX (các thời Đường, Tổng, Nguyên, Minh, Thanh).
+ Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường.
+ Mô tả được sự phát triển kinh tế dưới thời Minh – Thanh.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học, liên hệ với thực tiễn lịch
sử phát triển kĩ năng sưu tầm tài liệu, thông tin để giải quyết câu hỏi 3 trong nội dung Luyện
tập – Vận dụng “Mô tả về nghề sản xuất gốm sứ nổi tiếng ở trấn Cảnh Đức".
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu học tập cho HS;
- Một số tranh ảnh, lược đồ (Trung Quốc thời phong kiến) được phóng to (để trình
chiếu), một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học;
- Máy tính, máy chiếu (tivi), bài powerpoit.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7
Giáo viên: Phạm Thị Thanh
Trường THCS Thạnh Đông
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của giáo viên
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
7a1………………………………………………………………………………….
Tiết 2………………………………………………………………………………….
Tiết 3………………………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài làm ở nhà của học sinh.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung hoạt động:
GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình, kĩ
thuật dùng bảng câu hỏi KWL.
+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu Bảng câu hỏi KWL yêu cầu HS thực hiện trên Phiếu học tập:
Hãy viết một điều liên quan đến những từ, cụm từ về Trung Quốc thời
phong kiến dưới đây:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn; HS quan sát, suy nghĩ hoàn thiện Phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV yêu cầu; HS trình bày.
Các HS còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: GV kết luận:
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài mới: Tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc từ thế
kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX là các triều đại phong kiến nối tiếp nhau, hết thịnh hồi suy, thống
nhất hồi phân tán. Trong hơn 12 thế kỷ đó, lịch sử Trung Quốc đã trải qua các thời kỳ nào ?
Những biểu hiện nào cho thấy sự thịnh vượng của thời Đường ? Kinh tế thời Minh - Thanh
2
Giáo viên: Phạm Thị Thanh
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
phát triển như thế nào ? Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng khám phá.
d) Sản phẩm: Câu trả lời học sinh:
Dự kiến sản phẩm:
-
Tây Du kí là tác phẩm văn học nổi tiêngs Trung Quốc
Võ Tắc Thiên là nữ hoàng đế duy nhất Trung Quốc.
Tử Cấn thành là nơi ở của nhà vua
Giấy, la bàn, thuốc súng là thành tựu trong chế độ phong kiến
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 1
2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Khái lược tiến trình lịch sử của Trung Quốc
từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX
(Thời gian: 32 phút)
a) Mục tiêu:
HS nắm được các triều đại cơ bản, thời gian tồn tại của từng triều đại.
b) Nội dung 1:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Sử dụng đồ dùng trực quan, sử dụng
tư liệu lịch sử, phương pháp nêu vấn đề, thuyết trình,...
+ Tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- HS: Suy nghĩ, trao đổi, vẽ sơ đồ theo yêu cầu của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS đọc thông tin trong GSK, chia lớp thành nhóm cặp, thời gian hoạt động 3
phút, thực hiện yêu cầu:
Thời kì này gắn liền với những triều đại nào ? Có mấy triều đại ngoại tộc ? Vì sao gọi là
triều đại ngoại tộc ?
Hãy lập sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỳ VII đến giữa thế kỳ XIX (từ
thời Đường đến thời Thanh) ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS; HS suy nghĩ, trao đổi, vẽ sơ đồ Tiến trình phát triển của Trung Quốc
từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX.
GV lần lượt chiếu các lược đồ Trung Quốc thời phong kiến kết hợp hình 6.1. (SGK) mở
rộng (sự ra đời, nối tiếp của các triều đại Trung Quốc):
Cuối nhà Tùy, tình hình rối ren. Sau khi Tùy Dượng Đế chết, năm 618 Lý Uyên xưng
Hoàng đế, đặt tên nước là Đường. Năm 847, cuộc khởi nghĩa nông dân do Hoàng Sào lãnh
đạo làm nhà Đường suy sụp. Đến năm 960, Triệu Khuông Dẫn dẹp tan các thế lực phong
kiến đối lập, lập ra nhà Tống. Đầu thế kỷ XIII, trên thảo nguyên Mông Cổ, Thành Cát Tư
Hãn lên ngôi Đại Hãn (tiếng Mông Cổ tức là "vua của cả thế giới"), tiến đánh Bắc Trung
Quốc.
3
Giáo viên: Phạm Thị Thanh
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
Sau đó Hốt Tất Liệt diệt Nam Tống, lên ngôi Hoàng đế, thiết lập triều Nguyên ở Trung
Quốc vào năm 1279. Giữa thế kỷ XIV, Chu Nguyên Chương, lãnh tụ của phong trào nông
dân, lật đổ nhà Nguyên, lên ngôi hoàng để lập ra nhà Minh vào năm 1368. Năm 1644 tộc
người Mãn ở phương Bắc kéo vào xâm lược nước Minh, lập ra nhà Thanh (1644 - 1911).
Vua, quan Nhà Thanh cưỡng bức nhân dân phải theo phong tục của người Mãn, đưa ra
nhiều chính sách áp bức dân tộc tàn bạo. Do đó, các cuộc khởi nghĩa, chống đối ngày một
nhiều, làm cho triều đại ngày càng suy yếu. Nhân cơ hội đó, tư bản phương Tây đua nhau
nhòm ngó, xâm lược Trung Quốc. Nhà Thanh bất lực, dẫn đến sự suy sụp của chế độ phong
kiến.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Bước 3: Báo cáo kết quả
Gv: gọi HS trình bày sản phẩm của nhóm mình trước lớp.
HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu
có).
Bước 4: GV kết luận:
- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
- HS: Lắng nghe, ghi bài
d) Sản phẩm: Câu trả lời nhóm
Dự kiến sản phẩm:
Từ thế kỷ VII đến thế kỷ XIX, Trung Quốc đã trải qua các triều đại lớn:
- Nhà Đường (618 - 907);
- Thời Ngũ Đại (907 - 960);
- Nhà Tống (960 – 1279);
- Nhà Nguyên (1271 – 1368);
- Nhà Minh (1368 – 1644);
- Nhà Thanh (1644 – 1911).
Tiết 2
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2. Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường
Thời gian: 32 phút
a) Mục tiêu:
HS nắm được nội hàm khái niệm “thịnh vượng”, nêu (mô tả) được biểu hiện thịnh
vượng của Trung Quốc dưới thời Đường cả về chính trị, kinh tế, văn hoá – xã hội.
b) Nội dung 2:
Trước hết, GV đặt câu hỏi động não cho HS suy nghĩ trả lời:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, động não, đàm thoại, sử
4
Giáo viên: Phạm Thị Thanh
Trường THCS Thạnh Đông
dụng tư liệu, di sản văn hóa, kể chuyện,…
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
+ Tổ chức cho HS làm theo nhóm, thời gian là 3 phút.
- HS: Làm việc nhóm cặp trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
Trước hết, GV đặt câu hỏi động não cho HS suy nghĩ trả lời:
Em hiểu thế nào là "Thịnh vượng" ?
- Thịnh vượng: Là quốc gia có kinh tế, văn hóa phát triển, chính trị lành mạnh và xã hội
yên ổn.
Sau đó, GV chiếu yêu cầu thảo luận nhóm cặp, thời gian 2 phút:
Hãy mô tả biểu hiện sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường (về kinh tế và xã
hội) ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV dẫn dắt gợi ý:
GV chiếu mô hình phục dựng 6.2, yêu cầu:
Hãy mô tả những gì em thấy trong bức hình ?
- Nhà cửa san sát với những cửa hàng bán các sản phẩm khác nhau;
- Người trong chợ đi lại tấp nập, có những con ngựa thổ hàng, có cả những con lạc đà.
- Nhiều cửa hàng bày hàng ra tận cửa để bản,...).
Em có nhận xét gì về những điều quan sát được ?
- Cho thấy Trường An thời bấy giờ thật sự rất phát triển, đúng là trung tâm buôn bán,
giao thương lớn nhất, nơi khởi đầu của con đường tơ lụa;
- Không chỉ buôn bán với thương nhân trong nước mà cả với thương nhân nước ngoài
(việc xuất hiện những con lạc đà thổ hàng; những người mua bán mặc trang phục không
phải của người Trung Quố,…).
GV mở rộng, nói thêm về Bảo tàng Chợ Tây Trường An (xem ở phần tư liệu).
GV chiếu đoạn tư liệu 6.3, yêu cầu:
Cụm từ nào cho thấy nông nghiệp được mùa lớn ?
- Gạo mỗi đầu bốn năm tiền, khách đi đường mấy nghìn dặm không cần mang theo
5
Giáo viên: Phạm Thị Thanh
Trường THCS Thạnh Đông
lương thực.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
Cụm từ nào cho thấy chăn nuôi cũng phát triển ?
- Ngựa, bò đầy đồng.
Cụm từ nào cho thấy xã hội yên bình, dân cư sống yên ổn ?
- Cổng ngoài mấy tháng không đóng.
Thủ công nghiệp và thương nghiệp thời Đường phát triển như thế nào ?
- Thủ công nghiệp và thương nghiệp đều phát triển.
GV chiếu tư liệu 6.4:
GV giới thiệu: Bản sao tác phẩm "Đảo luyện đồ" của Trương Huyên (713 - 755) thời
Đường mô tả cảnh phụ nữ đang giã tơ tằm, làm quần đảo mùa đông cho binh lính phòng
thủ ở biên thùy.
-> Tơ lụa thời Đường rất phát triển -> "Con đường tơ lụa".
GV mở rộng về "Con đường tơ lụa" (xem ở phần tư liệu).
Nguyên nhân nào đưa đến sự phát triển kinh tế dưới thời Đường ?
- Đó là do các chính sách, biện pháp tiến bộ của các vua đầu triều Đường (đặc biệt là
Đường Thái Tông) nên chính trị ổn định, kinh tế phát triển, văn hoá khởi sắc, xã hội yên
vui.
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV gọi HS trình bày sản phẩm của nhóm mình trước lớp.
HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu
có).
Bước 4: GV kết luận:
GV rút ra kết luận: Buổi đầu thời Đường (Thế kỷ VII - VIII), Trung Quốc thật sự là một
quốc gia thịnh vượng.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
d) Sản phẩm: Câu trả lời học sinh
Dự kiến sản phẩm:
+ Bộ máy nhà nước được củng cố và hoàn thiện, quan lại hầu hết tuyển chọn qua thi cử, có
thực tài;
+ Lãnh thổ mở rộng gần gấp đôi thời nhà Hán).
- Kinh tế: Nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đều phát triển, liên tiếp nhiều
năm được mùa lớn.
Tiết 3
6
Giáo viên: Phạm Thị Thanh
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
2.3. Hoạt động hình thành kiến thức 3. Sự phát triển kinh tế thời Minh - Thanh (Thời gian:
32 phút)
a) Mục tiêu:
HS phải mô tả được những biểu hiện sự phát triển kinh tế thời Minh – Thanh trên cả 3 lĩnh
vực: nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp
b) Nội dung 3:
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, sử dụng
đồ dùng trực quan, sử dụng di sản, thuyết trình,…
+ Tổ chức cho HS hoạt động nhóm cặp, thời gian là 4 phút.
- HS: Làm việc nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu yêu cầu thảo luận nhóm cặp:
Em hãy mô tả những biểu hiện của sự phát triển kinh tế dưới thời Minh - Thanh ?
Nguyên nhân nào đưa tới sự phát triển đó ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn; HS xác định yêu cầu, trao đổi nhóm để trả hoàn thiện Phiếu bài tập.
GV khắc sâu thêm về sự phát triển của kinh tế dưới thời Minh - Thanh bằng các hoạt
động cung cấp tư liệu, yêu cầu HS quan sát để trả lời những câu hỏi nhỏ của GV.
GV giới thiệu Hình 6.5:
Hình ảnh cho biết em điều gì ?
- Một chiếc bát sứ men xanh nông thời nhà Minh (1368-1644 CN). Trang trí phù điêu
màu trắng cho thấy những chú chim biết hót trên những cành đào nở hoa. Từ trung tâm đồ
sứ Jingdezhen, Trung Quốc. Đường kính: 17,8 cm. 1573-1620 CN. (Bảo tàng Anh, Luân
Đôn).
Sau đó yêu cầu HS quan sát hình 6.6 trả lời câu hỏi:
7
Giáo viên: Phạm Thị Thanh
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
Em thấy những gì trong bức tranh ?
- Dưới sông: hàng trăm thuyền lớn nhỏ, qua lại tấp nập kẹt cả một khúc sông, những
người chèo thuyền dáng vẻ tất bật.
- Trên bờ: nhà cửa, cửa hàng khang trang, san sát,...
Theo em, bức lễ tranh cho biết điều gì ?
- Cho thấy hoạt động nội thương thời Càn Long rất phát triển, mọi người được tự do đi
lại, kinh doanh, buôn bản,…
Bước 3: Báo cáo kết quả
Sau khi HS hoàn thành Phiếu học tập, GV yêu cầu HS trả lời.
HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu
cần).
Bước 4: GV kết luận:
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
GV nhận xét, bổ sung và chốt ý (nhấn mạnh: Từ cuối thời Minh trở đi, chỉ có nội
thương tiếp tục phát triển, nhà nước ngày càng quản lí chặt chẽ các hoạt động buôn bán với
bên ngoài).
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
d) Sản phẩm: Câu trả lời học sinh
Dự kiến sản phẩm:
- Nông nghiệp: Gia tăng cả về diện tích, năng suất và sản lượng.
- Thủ công nghiệp: Phát triển đa dạng.
+ Các nghề nổi tiếng: Dệt tơ lụa, làm đồ sứ, đóng thuyền, làm giấy,…
+ Các xưởng thủ công xuất hiện khăp nơi.
+ Thời nhà Thanh hình thành những khu vực chuyên môn hóa sản xuất, đông đảo người làm
thuê (nghề làm đồ sứ ở Cảnh Đức - Giang Tây, nghề dệt ở Tô Châu,…).
- Thương nghiệp:
+ Phát triển mạnh.
+ Cuối triều Minh, hạn chế ngoại thương.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (6 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã được lĩnh hội ở Hoạt động Hình thành kiến thức
mới vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung hoạt động:
- GV: Giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập.
8
Giáo viên: Phạm Thị Thanh
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
- HS: Làm bài tập cá nhân. Trong quá trình làm việc có thể trao đổi với bạn hoặc
thầy/cô giáo.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao bài cho HS (Bài tập 1,2- SGK trang 29):
1. Tại sao nói thời Đường là thời kì thịnh vượng của phong kiến Trung Quốc ?
2. Hãy hoàn thành bảng thống kê về sự phát triển kinh tế thời Đường và Thời Minh Thanh theo mẫu dưới đây. Điểm khác biệt nổi bật nhất của kinh tế thời Minh - Thanh so với
thời Đường là gì ?
Lĩnh vực
Thời Đường
Thời Minh - Thanh
Nông nghiệp
?
?
Thủ công nghiệp
?
?
Thương nghiệp
?
?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS từ những biểu hiện sự thịnh vượng ở thời Đường, phải giải thích được vì
sao thời Đường là thời kì thịnh vượng của phong kiến Trung Quốc.
- Đó là do các chính sách, biện pháp tiến bộ của các vua đầu triều Đường (đặc biệt là
Đường Thái Tông) nên chính trị ổn định, kinh tế phát triển, văn hoá khởi sắc, xã hội yên
vui).
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV yêu cầu HS trình bày.
HS trình bày; HS khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
Bước 4: GV kết luận:
GV nhận xét bài làm của HS, chốt nội dung.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
d) Sản phẩm: Câu trả lời
Dự kiến sản phẩm:
Biểu hiện sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường
9
Giáo viên: Phạm Thị Thanh
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (3 phút)
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực của HS thông qua yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ
năng vào thực tiễn.
b) Nội dung hoạt động:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà.
- HS hoạt động nhóm hoàn thiện bài tập.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao bài cho HS (Bài tập 3 - SGK trang 29): Thời Minh – Thanh, trận Cảnh Đức
(Giang Tây) trở thành kinh đô đồ sử của Trung Quốc. Em hãy sưu tầm tư liệu trên sách báo,
internet, viết 1 bài khoảng 15 dòng giới thiệu về nghề làm đồ sứ ở Cảnh Đức (Gợi ý tham
khảo trang web: http:inghethuatyua. com/lich-su-phat-trien-va-quytrinh-san-xuat-do-sucanh-duc-tran
Gợi ý trả lời: Trên cơ sở tham khảo trang web đã cho và 1 vài trang web khác như:
https://songnguhoathaotra.com/su-linh-lung-canh-duc-tran/;
https://www.vietnamplus.vn/kham-pha-nghe-thuat-san-xuat-gom-su-doc-dao-cuatrung-quoc/574443.vnp
GV hướng dẫn HS về nhà làm câu này vào vở bài tập, viết về nghề sứ ở Cảnh Đức
theo đề cương:
1. Lịch sử hình thành và phát triển của nghề gốm sứ ở Cảnh Đức.
2. Những đặc điểm nổi bật của sứ Cảnh Đức.
3. Nghề sứ ở Cảnh Đức hiện nay.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
10
Giáo viên: Phạm Thị Thanh
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 7 - CTST
- HS: trình bày kết quả
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: GV kết luận:
- GV: Chuẩn kiến thức
- HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
- GV hướng dẫn Hs chuẩn bị bài cho tiết học tiếp theo
d) Sản phẩm:
Dự kiến sản phẩm
Tử Cấm Thành
Tử Cấm Thành (ngày nay gọi là Cố cung), được xây dựng dưới triều nhà Minh trong
suốt 16 năm (từ năm 1404 đến năm 1420), toạ lạc tại Đồng Thành, Bắc Kinh.
Với tổng diện tích xây dựng là 720 000 m2, có 980 toà nhà và được cho là bao gồm
9999 phòng Tử Cấm Thành được coi là quần thể kiến trúc cung điện có quy mô lớn nhất thế
giới. Nơi đây từng là hoàng cung của các hoàng đế Trung Hoa từ triều Minh đến cuối triều
Thanh, là trung tắm chính trị, kinh tế, văn hoá của Trung Quốc suốt hơn 500 năm (từ năm
1420 đến năm 1924).
Năm 1987, Tử Cấm Thành được UNESCO công nhận là Di sản thế giới đồng thời
còn được tổ chức này xếp vào danh sách các công trình kiến trúc cổ bằng gỗ được bảo tồn
lớn nhất thế giới.
4. Nhận xét, dặn dò.
- Giáo viên nhận xét về sự chuẩn bị các phương tiên, dụng cụ học tập của học sinh, thái độ học
tập và hoạt động của từng cá nhân, từng nhóm tổ một cách cụ thể.
- Về nhà học bài, làm bài tập.
- Xem trước BÀI 7. CÁC THÀNH TỰU VĂN HÓA CHỦ YẾU CỦA TRUNG QUỐC
TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
- Giới thiệu được những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa
thế kỷ XIX (Nho giáo, sử học, kiến trúc,…).
- Nhận xét được những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa
thế kỷ XIX
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
- Sách bài tập Lịch sử 7
V. RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………........
.................................................................................................................
******************************
11
Giáo viên: Phạm Thị Thanh
 








Các ý kiến mới nhất