Tìm kiếm Giáo án
Bài 8. Chiếc lá cuối cùng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 18h:47' 04-01-2025
Dung lượng: 87.2 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 18h:47' 04-01-2025
Dung lượng: 87.2 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Tuần CM: 2
Tiết PPCT: 5
Ngày soạn: 8/9/2024
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM:
NHỮNG CHIẾC LÁ THƠM THO
– Trương Gia Hoà –
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu hơn về chủ điểm “Những gương mặt thân quen” thông qua việc liên hệ, kết nối
với 2 văn bản “Trong lời mẹ hát” và “Nhớ đồng”.
- Có thêm sự hiểu biết về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả Trương Gia Hoà.
2. Phẩm chất:
- Biết yêu thương, quan tâm những người gần gũi, xung quanh mình.
- Trân trọng những giá trị cuộc sống đem lại cho mình.
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác…
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Những chiếc lá thơm tho, biết liên
hệ, xâu chuỗi vấn đề ở các văn bản trong cùng một chủ điểm.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tình cảm bà, cháu trong văn
bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày
sản phẩm học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Thiết bị: máy tính, máy chiếu…
- Học liệu: video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học.
2. Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài,
vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
8A1: ………………………………………………………………………………
8A2: ………………………………………………………………………………
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
8A3: ………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi: Nhận xét về cách sắp xếp các phần trong bố cục của bài thơ. Từ đó, xác định
sự vận động của mạch cảm xúc được tác giả thể hiện trong bài thơ. (10đ)
Trả lời:
- Cách sắp xếp các phần trong bố cục của bài thơ: (5 đ)
Bố cục: 3 phần:
+ Phần 1 (từ đầu đến “rất thiệt thà): Nỗi nhớ da diết của nhà thơ với cuộc sống bên
ngoài
+ Phần 2 (tiếp đến “bát ngát trời): Nhớ chính bản thân khi chưa bị giam nơi ngục tù
+ Phần 3 (còn lại): Trở lại thực tại
- Sự vận động tâm trạng của tác giả trong bài thơ: (5 đ)
Từ tiếng hò → đồng quê → đồng bào → nhớ chính mình → từ quá khứ → hiện tại →
say mê lí tưởng → khát khao tự do.
=> Mạch cảm xúc của tác giả trong bài thơ tự nhiên mà logic. Nó rất hợp với tâm trạng
của một người chiến sĩ đang khao khát hành động nhưng lại bị giam cầm, tù hãm.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến
thức nền từ việc quan sát hình ảnh trong cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV: sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc –
hiểu văn bản.
- HS: quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của giáo viên.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV: Trước khi vào nội dung chính của tiết học này, cô mời các em quan sát các hình
ảnh sau và trả lời câu hỏi:
1. Tên của các loại lá mà các em nhìn thấy trong các bức hình này?
2. Em hãy cho biết công dụng của các loại lá này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV: chiếu hình ảnh.
HS:
- Nhận nhiệm vụ.
- Quan sát hình ảnh và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
- Sau khi trả lời xong câu hỏi số 1, HS nghe câu hỏi số 2 và suy nghĩ cá nhân để đưa ra
câu trả lời.
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- GV: mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS: trả lời câu hỏi 1, 2.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần).
- Kết nối vào nội dung đọc - hiểu văn bản:………..
d. Sản phẩm:
- HS nêu được tên của những chiếc lá.
- Học sinh nêu cảm nhận: hình ảnh chiếc lá là hình ảnh gần gũi, thân quen với chúng ta.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (26 phút)
2.1 Hoạt động hình thành kiến thức 1: I. Trải nghiệm cùng văn bản (10 phút)
Nhiệm vụ 1:Tác giả
a. Mục tiêu: Giúp học sinh biết được những thông tin cơ bản về tác giả Trương Gia
Hoà.
b. Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu HS mở PHT số 1.
(?) Trình bày những thông tin chính về tác giả Trương Gia Hoà?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gợi ý: tra cứu trên Google để hoàn thiện PHT số 1.
HS: mở PHT số 1, xem lại thông tin trong PHT số 1.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: mời HS trình bày sản phẩm (PHT số 1)
HS:
- Đại diện trình bày thông tin về tác giả Trương Gia Hoà.
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu
cần) cho sản phẩm của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV:
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận xét sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ
sung của HS khác (nếu có).
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
d. Sản phẩm:
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
1. Tác giả:
- Trương Gia Hoà: sinh năm 1975.
- Quê: Trảng Bàng, Tây Ninh.
- Sự nghiệp sáng tác: Trương Gia Hoà xuất hiện trên
văn đàn từ giữa những năm 1990 khi đang còn là sinh
viên khoa Ngữ văn – Báo chí trường Đại học Khoa học,
Xã hội và Nhân văn Tp. HCM. Ra trường, bà làm biên
tập viên Nhà xuất bản Văn nghệ, biên tập viên báo Sài
Gòn Tiếp thị, báo Pháp luật. Sau vì lý do sức khoẻ, bà
làm việc tự do. Tác giả Trương Gia Hoà có nhiều thơ,
tản văn, truyện ngắn in trên các báo và tạp chí. Bà là hội
viên Hội Nhà văn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tác phẩm: Sóng sánh mẹ và anh (thơ, 2005), Đêm nay
con có mơ không? (tản văn, 2017), Sài Gòn thềm xưa
nắng rụng (tản văn, 2018).
- Giải thưởng: Giải thưởng Hội Nhà văn Thành phố Hồ Chí Minh với tác phẩm Đêm
nay con có mơ không?.
Chuyển dẫn: Văn bản “Những chiếc lá thơm tho” trích từ cuốn “Sài Gòn thềm xưa
nắng rụng”.
Nhiệm vụ 2: 2. Tác phẩm
a. Mục tiêu:
- Trình bày những thông tin chính về văn bản “Những chiếc lá thơm tho”:
+ Xuất xứ.
+ Thể loại.
+ Phương thức biểu đạt.
+ Nhân vật chính.
+ Ngôi kể.
+ Bố cục.
b. Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 2 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Yêu cầu HS mở PHT số 2.
- Chia nhóm cặp đôi theo bàn.
- Nhiệm vụ:
+ Hoán đổi PHT cho nhau
+ 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã chuẩn bị.
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
+ 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để thống nhất nội dung trong PHT số 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gợi ý: bằng sự chuẩn bị PHT ở nhà, em hãy đọc PHT của bạn xem có nội dung nào
cần trao đổi hay không?
HS: đọc PHT số 2 của bạn và đánh dấu nội dung khác biệt để trao đổi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: chỉ định một số cặp đôi trình bày sản phẩm (PHT số 2).
HS:
- Đại diện cặp đôi trình bày từng nội dung trong PHT số 2.
- Những cặp đôi còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung
(nếu cần) cho sản phẩm cặp đôi của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV:
- Nhận xét sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu có).
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
d. Sản phẩm:
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: trích trong cuốn tản văn “Sài Gòn thềm xưa nắng rụng”, xuất bản năm
2018.
- Thể loại: tản văn
- Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất
- Nhân vật chính: bà
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1 (từ đầu đến nên tôi uống thuốc hoài): kỷ niệm tuổi thơ gắn với những
chiếc lá bà bày tôi cách dùng.
+ Phần 2 (tiếp theo đến bỏ hết mọi thứ): kỷ niệm tuổi thơ gắn với tình cảm bà dành
cho ông lúc mất.
+ Phần 3 (phần còn lại): suy nghĩ về bà và những chiếc lá.
Chuyển dẫn: Qua phần tìm hiểu tác phẩm vừa rồi, các em đã biết nhân vật chính
của văn bản này là người bà. Cô chắc rằng trong số các em, có không ít bạn từ nhỏ
sống cùng bà. Bây giờ cô trò chúng ta sẽ cùng tác giả Trương Gia Hoà đi về một
miền ký ức tươi đẹp – nơi ấy có bà và những chiếc lá “thần kỳ”.
2.2 Hoạt động hình thành kiến thức 2: II. Suy ngẫm và phản hồi (10 phút)
Nhiệm vụ 1. Hình ảnh người bà
a. Mục tiêu:
- HS phát hiện được chi tiết về người bà.
- Hiểu và cảm nhận được hình ảnh người bà.
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
b. Nội dung:
GV: sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi.
HS: suy nghĩ cá nhân, hoạt động nhóm để giải quyết yêu cầu của bài học.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV:
(?) Tìm chi tiết/ từ ngữ kể, tả người bà.
(?) Cảm nhận của em về chi tiết/ từ ngữ ấy.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV: hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm chi tiết/ từ ngữ.
HS: hoạt động cá nhân rồi trao đổi nhóm đôi.
- Đọc SGK, tìm chi tiết/ từ ngữ.
- HS nêu cảm nhận về các chi tiết/ từ ngữ đã tìm được.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: gọi một vài nhóm trả lời.
HS:
- Một HS đại diện nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nghe câu trả lời của bạn, nhận xét và bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và nhận xét của cá nhân/nhóm HS.
- Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
d. Sản phẩm:
1. Hình ảnh người bà:
Chi tiết/ từ ngữ
Nhận xét
-Bà hay bày cho tôi cách chơi với Bà là người khéo léo, có đôi bàn tay tài
những chiếc lá:
hoa, một phụ nữ truyền thống đảm đang.
+ lá dừa thết cào cào, chim sẻ, rết.
+ lá cau kiểng làm lồng đèn.
+ lá chuối đan nong mốt, nong hai.
+ làm đầu trâu bằng lá xoài.
+ lá dừa nước làm cái làn xách đi hái
hoa, bắt bướm.
Nấu nồi lá xông mỗi khi cháu bệnh.
Yêu thương, quan tâm cháu hết lòng, rất
mực chu đáo.
Dùng lá tràm khuynh diệp chuẩn bị cho Chu đáo, hết mực thương yêu chồng, sống
sự ra đi của ông.
tình nghĩa tới tận ngày ông ra đi
Nhận xét:
- Nghệ thuật: kể, miêu tả; lối hành văn gần gũi, chân thực.
- Bà là một phụ nữ khéo léo, đảm đang, hết lòng thương yêu, quan tâm người thân
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
của mình.
GV bình giảng: Hình ảnh người bà trong văn học Việt Nam từ xưa tới nay vẫn luôn
vậy. Họ dung dị, mộc mạc, tấm thân gầy guộc, bé nhỏ nhưng mang trong mình một
trái tim vĩ đại với tình yêu bao la như trời bể. Bỗng nhiên chúng ta lại nhớ đến hai
bài thơ “Tiếng gà trưa” và “Bếp lửa” của hai thi sĩ Xuân Quỳnh, Bằng Việt cũng nói
về những đứa trẻ may mắn được lớn lên trong vòng tay ấm áp của bà. Hạnh phúc biết
bao!
Nhiệm vụ 2. Tình cảm đối với bà:
a. Mục tiêu:
- HS tìm, phát hiện được các chi tiết/ từ ngữ thể hiện tình cảm của cháu đối với bà.
- HS hiểu, nhận xét được tình cảm của cháu đối với bà.
b. Nội dung:
GV: GV chia nhóm 4 người.
HS: suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV:
(?) Tìm chi tiết/ từ ngữ thể hiện tình cảm của cháu đối với bà.
(?) Nhận xét của em về chi tiết/ từ ngữ ấy.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS:
+ Hoạt động cá nhân 2 phút.
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, hoàn thành sản phẩm nhóm 5 phút.
+ Cử đại diện chuẩn bị báo cáo sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và bổ sung cho nhau.
- Giáo viên điều hành quá trình thảo luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập của nhóm HS.
- Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
? Nhắc lại những thành công về nghệ thuật của văn bản?
? Khái quát nội dung chính của văn bản?
? Câu chuyện gợi lên trong em những suy nghĩ và tình cảm như thế nào?
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Em rút ra bài học gì cho bản thân sau khi học xong truyện ngắn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ.
GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
HS: đại diện cặp đôi báo cáo kết quả. HS cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu
cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của cả lớp.
d. Sản phẩm:
2. Tình cảm đối với bà:
Chi tiết/ từ ngữ
Nhận xét
- Bà bày cách chơi lá: lá chuối, lá dừa,
Những trò chơi với lá cây bà bày
lá xoài, lá cau kiểng, lá dừa nước.
thuở bé không chỉ giúp cháu có thêm
sự hiểu biết về cuộc sống, trải nghiệm
thú vị mà còn là bà đã cho cháu một
tuổi thơ ý nghĩa, hạnh phúc, đong đầy
kỷ niệm.
- Khi cháu bệnh:
Nỗi tiếc nhớ của cháu về những ngày
+ Những chiếc lá… tôi còn nhỏ.
tháng cháu được sống bên bà, được bà
+ Những ngày như thế… uống thuốc chăm sóc mỗi khi bệnh.
hoài.
-Tận mắt chứng kiến quá trình bà
Kính phục, ngưỡng mộ tình cảm bà
chuẩn bị lá tràm khuynh diệp cho sự ra dành cho ông.
đi của ông:
+ Sai anh rể ra ngoài bưng hái lá tràm
khuynh diệp.
+ Phơi lá trước sân nhà.
+ Ba buổi chiều liên tục… đệm bàng
to.
+ Bà im lặng làm… nhìn sao buồn
quá.
+ Sự tỉ mỉ… không dám hỏi.
+ Lúc đó… hết mọi thứ.
Nhận xét:
- Nghệ thuật: sử dụng động từ, tính từ khéo léo, tinh tế; yếu tố kể, biểu cảm đan
xen bộc lộ tâm tư, tình cảm của nhân vật “tôi” với bà.
- Tình cảm của cháu với bà là tha thiết, sâu sắc, nồng đượm, không gì có thể
thay thế được; tuổi thơ đẹp đẽ của cháu gắn liền với những hình ảnh, sự việc liên
quan tới bà.
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật
- Lối hành văn tự nhiên, chân thực, gần gũi.
- Sử dụng từ ngữ khéo léo, có dụng ý.
- Các yếu tố kể, tả và biểu cảm đan cài nhuần nhuyễn, nhịp nhàng giúp dẫn dắt
người đọc một cách tự nhiên theo mạch kể và mạch kể của nhân vật.
- Hình ảnh truyện đẹp, giàu ý nghĩa giúp người đọc có những liên tưởng thú vị.
2. Nội dung
Văn bản là những hồi ức về tuổi thơ đẹp đẽ bên cạnh bà gắn với hình ảnh chiếc lá, là
tình cảm tha thiết, sâu đậm của cháu với bà.
3. Ý nghĩa
- Hiểu được giá trị thiêng liêng của hai tiếng “tình thân”.
- Trân trọng những ngày tháng được sống bên cạnh người thân.
- Trân trọng những việc người thân làm cho mình, dù là nhỏ nhất.
GV bình giảng: Tiết học tuy kết thúc nhưng cảm xúc đẹp đẽ về tình bà cháu trong
văn bản vẫn còn mãi trong trái tim của chúng ta.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (5 phút)
a. Mục tiêu: HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân giải quyết câu hỏi và bài tập GV đưa ra.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
BT1: HS tìm 5 câu tục ngữ/ bài ca dao về tình cảm gia đình.
BT2: Viết đoạn văn 5 – 10 dòng nêu cảm nhận của em về hình ảnh người bà trong văn
bản “Những chiếc lá thơm tho”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: hoàn thành 2 bài tập trên lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Mỗi bài tập GV gọi 2 HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV nhận xét và sửa bài tập.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
1. Mở đoạn
Giới thiệu tác giả Trương Gia Hoà, bài thơ Những chiếc lá thơm tho, hình ảnh người bà
trong bài thơ.
2. Thân đoạn
Hình ảnh người bà trong truyện gắn liền với những chiếc lá đong đầy tình yêu
thương cho con cháu, cho gia đình.
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Bà là người tỉ mẩn, đong đầy yêu thương trân trọng khi lót dưới đáy hòm nơi ông
nằm khi mất.
3. Kết đoạn
Nêu cảm nghĩ về hình ảnh người bà trong bài thơ: là người giàu đức hy sinh, tình yêu
thương với con cháu, gia đình của mình.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một vấn
đề GV đặt ra.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Em có vật kỷ niệm nào với người thân không? Nếu có thì hãy kể câu chuyện liên quan
tới vật kỷ niệm ấy.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở
nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên
lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
d. Sản phẩm: bài viết của HS.
GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ.
1. Mở bài
Giới thiệu vào câu chuyện kỉ niệm với người thân bằng hình thức trực tiếp hoặc gián
tiếp tùy vào năng lực của học sinh.
(Trong cuộc sống, chúng ta sẽ có những kỉ niệm, những khoảnh khắc không thể nào
quên, một trong số đó chính là kỉ niệm của em với người thân…).
2. Thân bài
a. Bối cảnh xảy ra kỉ niệm
Câu chuyện đó xảy ra ở đâu? Vào lúc nào? Không gian và thời gian lúc đó ra sao?
Nêu cảm xúc của bản thân mình lúc đó và thái độ của người thân.
b. Kể diễn biến câu chuyện
Câu chuyện diễn ra như thế nào? Thái độ của mọi người lúc đó ra sao? Em đã có
những suy nghĩ và hành động gì?
Lưu ý: kể chuyện theo một trình tự nhất định (thường là trình tự thời gian) để tránh bỏ
sót những chi tiết hoặc làm cho câu chuyện lủng củng, thiếu logic.
Câu chuyện có kết quả như thế nào? Em rút ra được bài học gì sau câu chuyện.
c. Nêu cảm nghĩ của em về kỉ niệm đó
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Bản thân em cảm thấy như thế nào qua câu chuyện, kỉ niệm đó? Nó để lại bài học sâu
sắc hay những niềm vui không thể nào quên?
Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì? Tình cảm của em với người thân đó qua
câu chuyện như thế nào?
Đưa ra lời khuyên của em dành cho những bạn đã và đang rơi vào câu chuyện, hoàn
cảnh tương tự như của em.
3. Kết bài
Khái quát lại câu chuyện đồng thời nêu cảm nghĩ của em về kỉ niệm với người thân đó.
4. Nhận xét, dặn dò: (5 phút)
Đối với bài học tiết này: Ôn tập bài: Đọc kết nối chủ điểm: Những chiếc lá thơm
tho – Trương Gia Hoà –
- Hiểu hơn về chủ điểm “Những gương mặt thân quen” thông qua việc liên hệ, kết nối
với 2 văn bản “Trong lời mẹ hát” và “Nhớ đồng”.
- Có thêm sự hiểu biết về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả Trương Gia Hoà.
Đối với bài học tiết sau: Đọc và tìm hiểu bài: Đọc mở rộng theo thể loại: Chái bếp
Nhắc lại các yếu tố cơ bản của thơ sáu chữ, bảy chữ: bố cục, cảm hứng chủ đạo,
vần, nhịp…
‒ Nhận biết đặc điểm thơ sáu chữ, bảy chữ trong văn bản Con muốn làm một cái cây,
rèn luyện khả năng tưởng tượng để cảm nhận thơ sáu chữ, bảy chữ.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 8 – Chân trời sáng tạo.
- Sách bài tập Ngữ Văn 8 – Chân trời sáng tạo.
-Tham khảo một số bài trên intenet.
V. RÚT KINH NGHIỆM
Duyệt của tổ trưởng / phó
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Giáo viên
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Tuần CM: 2
Tiết PPCT: 5
Ngày soạn: 8/9/2024
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM:
NHỮNG CHIẾC LÁ THƠM THO
– Trương Gia Hoà –
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu hơn về chủ điểm “Những gương mặt thân quen” thông qua việc liên hệ, kết nối
với 2 văn bản “Trong lời mẹ hát” và “Nhớ đồng”.
- Có thêm sự hiểu biết về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả Trương Gia Hoà.
2. Phẩm chất:
- Biết yêu thương, quan tâm những người gần gũi, xung quanh mình.
- Trân trọng những giá trị cuộc sống đem lại cho mình.
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác…
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Những chiếc lá thơm tho, biết liên
hệ, xâu chuỗi vấn đề ở các văn bản trong cùng một chủ điểm.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tình cảm bà, cháu trong văn
bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày
sản phẩm học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Thiết bị: máy tính, máy chiếu…
- Học liệu: video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học.
2. Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài,
vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
8A1: ………………………………………………………………………………
8A2: ………………………………………………………………………………
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
8A3: ………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi: Nhận xét về cách sắp xếp các phần trong bố cục của bài thơ. Từ đó, xác định
sự vận động của mạch cảm xúc được tác giả thể hiện trong bài thơ. (10đ)
Trả lời:
- Cách sắp xếp các phần trong bố cục của bài thơ: (5 đ)
Bố cục: 3 phần:
+ Phần 1 (từ đầu đến “rất thiệt thà): Nỗi nhớ da diết của nhà thơ với cuộc sống bên
ngoài
+ Phần 2 (tiếp đến “bát ngát trời): Nhớ chính bản thân khi chưa bị giam nơi ngục tù
+ Phần 3 (còn lại): Trở lại thực tại
- Sự vận động tâm trạng của tác giả trong bài thơ: (5 đ)
Từ tiếng hò → đồng quê → đồng bào → nhớ chính mình → từ quá khứ → hiện tại →
say mê lí tưởng → khát khao tự do.
=> Mạch cảm xúc của tác giả trong bài thơ tự nhiên mà logic. Nó rất hợp với tâm trạng
của một người chiến sĩ đang khao khát hành động nhưng lại bị giam cầm, tù hãm.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến
thức nền từ việc quan sát hình ảnh trong cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV: sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc –
hiểu văn bản.
- HS: quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của giáo viên.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV: Trước khi vào nội dung chính của tiết học này, cô mời các em quan sát các hình
ảnh sau và trả lời câu hỏi:
1. Tên của các loại lá mà các em nhìn thấy trong các bức hình này?
2. Em hãy cho biết công dụng của các loại lá này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV: chiếu hình ảnh.
HS:
- Nhận nhiệm vụ.
- Quan sát hình ảnh và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
- Sau khi trả lời xong câu hỏi số 1, HS nghe câu hỏi số 2 và suy nghĩ cá nhân để đưa ra
câu trả lời.
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- GV: mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS: trả lời câu hỏi 1, 2.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần).
- Kết nối vào nội dung đọc - hiểu văn bản:………..
d. Sản phẩm:
- HS nêu được tên của những chiếc lá.
- Học sinh nêu cảm nhận: hình ảnh chiếc lá là hình ảnh gần gũi, thân quen với chúng ta.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (26 phút)
2.1 Hoạt động hình thành kiến thức 1: I. Trải nghiệm cùng văn bản (10 phút)
Nhiệm vụ 1:Tác giả
a. Mục tiêu: Giúp học sinh biết được những thông tin cơ bản về tác giả Trương Gia
Hoà.
b. Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu HS mở PHT số 1.
(?) Trình bày những thông tin chính về tác giả Trương Gia Hoà?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gợi ý: tra cứu trên Google để hoàn thiện PHT số 1.
HS: mở PHT số 1, xem lại thông tin trong PHT số 1.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: mời HS trình bày sản phẩm (PHT số 1)
HS:
- Đại diện trình bày thông tin về tác giả Trương Gia Hoà.
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu
cần) cho sản phẩm của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV:
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận xét sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ
sung của HS khác (nếu có).
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
d. Sản phẩm:
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
1. Tác giả:
- Trương Gia Hoà: sinh năm 1975.
- Quê: Trảng Bàng, Tây Ninh.
- Sự nghiệp sáng tác: Trương Gia Hoà xuất hiện trên
văn đàn từ giữa những năm 1990 khi đang còn là sinh
viên khoa Ngữ văn – Báo chí trường Đại học Khoa học,
Xã hội và Nhân văn Tp. HCM. Ra trường, bà làm biên
tập viên Nhà xuất bản Văn nghệ, biên tập viên báo Sài
Gòn Tiếp thị, báo Pháp luật. Sau vì lý do sức khoẻ, bà
làm việc tự do. Tác giả Trương Gia Hoà có nhiều thơ,
tản văn, truyện ngắn in trên các báo và tạp chí. Bà là hội
viên Hội Nhà văn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tác phẩm: Sóng sánh mẹ và anh (thơ, 2005), Đêm nay
con có mơ không? (tản văn, 2017), Sài Gòn thềm xưa
nắng rụng (tản văn, 2018).
- Giải thưởng: Giải thưởng Hội Nhà văn Thành phố Hồ Chí Minh với tác phẩm Đêm
nay con có mơ không?.
Chuyển dẫn: Văn bản “Những chiếc lá thơm tho” trích từ cuốn “Sài Gòn thềm xưa
nắng rụng”.
Nhiệm vụ 2: 2. Tác phẩm
a. Mục tiêu:
- Trình bày những thông tin chính về văn bản “Những chiếc lá thơm tho”:
+ Xuất xứ.
+ Thể loại.
+ Phương thức biểu đạt.
+ Nhân vật chính.
+ Ngôi kể.
+ Bố cục.
b. Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 2 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Yêu cầu HS mở PHT số 2.
- Chia nhóm cặp đôi theo bàn.
- Nhiệm vụ:
+ Hoán đổi PHT cho nhau
+ 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã chuẩn bị.
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
+ 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để thống nhất nội dung trong PHT số 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gợi ý: bằng sự chuẩn bị PHT ở nhà, em hãy đọc PHT của bạn xem có nội dung nào
cần trao đổi hay không?
HS: đọc PHT số 2 của bạn và đánh dấu nội dung khác biệt để trao đổi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: chỉ định một số cặp đôi trình bày sản phẩm (PHT số 2).
HS:
- Đại diện cặp đôi trình bày từng nội dung trong PHT số 2.
- Những cặp đôi còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung
(nếu cần) cho sản phẩm cặp đôi của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV:
- Nhận xét sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu có).
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
d. Sản phẩm:
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: trích trong cuốn tản văn “Sài Gòn thềm xưa nắng rụng”, xuất bản năm
2018.
- Thể loại: tản văn
- Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất
- Nhân vật chính: bà
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1 (từ đầu đến nên tôi uống thuốc hoài): kỷ niệm tuổi thơ gắn với những
chiếc lá bà bày tôi cách dùng.
+ Phần 2 (tiếp theo đến bỏ hết mọi thứ): kỷ niệm tuổi thơ gắn với tình cảm bà dành
cho ông lúc mất.
+ Phần 3 (phần còn lại): suy nghĩ về bà và những chiếc lá.
Chuyển dẫn: Qua phần tìm hiểu tác phẩm vừa rồi, các em đã biết nhân vật chính
của văn bản này là người bà. Cô chắc rằng trong số các em, có không ít bạn từ nhỏ
sống cùng bà. Bây giờ cô trò chúng ta sẽ cùng tác giả Trương Gia Hoà đi về một
miền ký ức tươi đẹp – nơi ấy có bà và những chiếc lá “thần kỳ”.
2.2 Hoạt động hình thành kiến thức 2: II. Suy ngẫm và phản hồi (10 phút)
Nhiệm vụ 1. Hình ảnh người bà
a. Mục tiêu:
- HS phát hiện được chi tiết về người bà.
- Hiểu và cảm nhận được hình ảnh người bà.
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
b. Nội dung:
GV: sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi.
HS: suy nghĩ cá nhân, hoạt động nhóm để giải quyết yêu cầu của bài học.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV:
(?) Tìm chi tiết/ từ ngữ kể, tả người bà.
(?) Cảm nhận của em về chi tiết/ từ ngữ ấy.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV: hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm chi tiết/ từ ngữ.
HS: hoạt động cá nhân rồi trao đổi nhóm đôi.
- Đọc SGK, tìm chi tiết/ từ ngữ.
- HS nêu cảm nhận về các chi tiết/ từ ngữ đã tìm được.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: gọi một vài nhóm trả lời.
HS:
- Một HS đại diện nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nghe câu trả lời của bạn, nhận xét và bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và nhận xét của cá nhân/nhóm HS.
- Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
d. Sản phẩm:
1. Hình ảnh người bà:
Chi tiết/ từ ngữ
Nhận xét
-Bà hay bày cho tôi cách chơi với Bà là người khéo léo, có đôi bàn tay tài
những chiếc lá:
hoa, một phụ nữ truyền thống đảm đang.
+ lá dừa thết cào cào, chim sẻ, rết.
+ lá cau kiểng làm lồng đèn.
+ lá chuối đan nong mốt, nong hai.
+ làm đầu trâu bằng lá xoài.
+ lá dừa nước làm cái làn xách đi hái
hoa, bắt bướm.
Nấu nồi lá xông mỗi khi cháu bệnh.
Yêu thương, quan tâm cháu hết lòng, rất
mực chu đáo.
Dùng lá tràm khuynh diệp chuẩn bị cho Chu đáo, hết mực thương yêu chồng, sống
sự ra đi của ông.
tình nghĩa tới tận ngày ông ra đi
Nhận xét:
- Nghệ thuật: kể, miêu tả; lối hành văn gần gũi, chân thực.
- Bà là một phụ nữ khéo léo, đảm đang, hết lòng thương yêu, quan tâm người thân
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
của mình.
GV bình giảng: Hình ảnh người bà trong văn học Việt Nam từ xưa tới nay vẫn luôn
vậy. Họ dung dị, mộc mạc, tấm thân gầy guộc, bé nhỏ nhưng mang trong mình một
trái tim vĩ đại với tình yêu bao la như trời bể. Bỗng nhiên chúng ta lại nhớ đến hai
bài thơ “Tiếng gà trưa” và “Bếp lửa” của hai thi sĩ Xuân Quỳnh, Bằng Việt cũng nói
về những đứa trẻ may mắn được lớn lên trong vòng tay ấm áp của bà. Hạnh phúc biết
bao!
Nhiệm vụ 2. Tình cảm đối với bà:
a. Mục tiêu:
- HS tìm, phát hiện được các chi tiết/ từ ngữ thể hiện tình cảm của cháu đối với bà.
- HS hiểu, nhận xét được tình cảm của cháu đối với bà.
b. Nội dung:
GV: GV chia nhóm 4 người.
HS: suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV:
(?) Tìm chi tiết/ từ ngữ thể hiện tình cảm của cháu đối với bà.
(?) Nhận xét của em về chi tiết/ từ ngữ ấy.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS:
+ Hoạt động cá nhân 2 phút.
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, hoàn thành sản phẩm nhóm 5 phút.
+ Cử đại diện chuẩn bị báo cáo sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và bổ sung cho nhau.
- Giáo viên điều hành quá trình thảo luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập của nhóm HS.
- Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
? Nhắc lại những thành công về nghệ thuật của văn bản?
? Khái quát nội dung chính của văn bản?
? Câu chuyện gợi lên trong em những suy nghĩ và tình cảm như thế nào?
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Em rút ra bài học gì cho bản thân sau khi học xong truyện ngắn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ.
GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
HS: đại diện cặp đôi báo cáo kết quả. HS cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu
cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của cả lớp.
d. Sản phẩm:
2. Tình cảm đối với bà:
Chi tiết/ từ ngữ
Nhận xét
- Bà bày cách chơi lá: lá chuối, lá dừa,
Những trò chơi với lá cây bà bày
lá xoài, lá cau kiểng, lá dừa nước.
thuở bé không chỉ giúp cháu có thêm
sự hiểu biết về cuộc sống, trải nghiệm
thú vị mà còn là bà đã cho cháu một
tuổi thơ ý nghĩa, hạnh phúc, đong đầy
kỷ niệm.
- Khi cháu bệnh:
Nỗi tiếc nhớ của cháu về những ngày
+ Những chiếc lá… tôi còn nhỏ.
tháng cháu được sống bên bà, được bà
+ Những ngày như thế… uống thuốc chăm sóc mỗi khi bệnh.
hoài.
-Tận mắt chứng kiến quá trình bà
Kính phục, ngưỡng mộ tình cảm bà
chuẩn bị lá tràm khuynh diệp cho sự ra dành cho ông.
đi của ông:
+ Sai anh rể ra ngoài bưng hái lá tràm
khuynh diệp.
+ Phơi lá trước sân nhà.
+ Ba buổi chiều liên tục… đệm bàng
to.
+ Bà im lặng làm… nhìn sao buồn
quá.
+ Sự tỉ mỉ… không dám hỏi.
+ Lúc đó… hết mọi thứ.
Nhận xét:
- Nghệ thuật: sử dụng động từ, tính từ khéo léo, tinh tế; yếu tố kể, biểu cảm đan
xen bộc lộ tâm tư, tình cảm của nhân vật “tôi” với bà.
- Tình cảm của cháu với bà là tha thiết, sâu sắc, nồng đượm, không gì có thể
thay thế được; tuổi thơ đẹp đẽ của cháu gắn liền với những hình ảnh, sự việc liên
quan tới bà.
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật
- Lối hành văn tự nhiên, chân thực, gần gũi.
- Sử dụng từ ngữ khéo léo, có dụng ý.
- Các yếu tố kể, tả và biểu cảm đan cài nhuần nhuyễn, nhịp nhàng giúp dẫn dắt
người đọc một cách tự nhiên theo mạch kể và mạch kể của nhân vật.
- Hình ảnh truyện đẹp, giàu ý nghĩa giúp người đọc có những liên tưởng thú vị.
2. Nội dung
Văn bản là những hồi ức về tuổi thơ đẹp đẽ bên cạnh bà gắn với hình ảnh chiếc lá, là
tình cảm tha thiết, sâu đậm của cháu với bà.
3. Ý nghĩa
- Hiểu được giá trị thiêng liêng của hai tiếng “tình thân”.
- Trân trọng những ngày tháng được sống bên cạnh người thân.
- Trân trọng những việc người thân làm cho mình, dù là nhỏ nhất.
GV bình giảng: Tiết học tuy kết thúc nhưng cảm xúc đẹp đẽ về tình bà cháu trong
văn bản vẫn còn mãi trong trái tim của chúng ta.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (5 phút)
a. Mục tiêu: HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân giải quyết câu hỏi và bài tập GV đưa ra.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
BT1: HS tìm 5 câu tục ngữ/ bài ca dao về tình cảm gia đình.
BT2: Viết đoạn văn 5 – 10 dòng nêu cảm nhận của em về hình ảnh người bà trong văn
bản “Những chiếc lá thơm tho”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: hoàn thành 2 bài tập trên lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Mỗi bài tập GV gọi 2 HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV nhận xét và sửa bài tập.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
1. Mở đoạn
Giới thiệu tác giả Trương Gia Hoà, bài thơ Những chiếc lá thơm tho, hình ảnh người bà
trong bài thơ.
2. Thân đoạn
Hình ảnh người bà trong truyện gắn liền với những chiếc lá đong đầy tình yêu
thương cho con cháu, cho gia đình.
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Bà là người tỉ mẩn, đong đầy yêu thương trân trọng khi lót dưới đáy hòm nơi ông
nằm khi mất.
3. Kết đoạn
Nêu cảm nghĩ về hình ảnh người bà trong bài thơ: là người giàu đức hy sinh, tình yêu
thương với con cháu, gia đình của mình.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một vấn
đề GV đặt ra.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Em có vật kỷ niệm nào với người thân không? Nếu có thì hãy kể câu chuyện liên quan
tới vật kỷ niệm ấy.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở
nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên
lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
d. Sản phẩm: bài viết của HS.
GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ.
1. Mở bài
Giới thiệu vào câu chuyện kỉ niệm với người thân bằng hình thức trực tiếp hoặc gián
tiếp tùy vào năng lực của học sinh.
(Trong cuộc sống, chúng ta sẽ có những kỉ niệm, những khoảnh khắc không thể nào
quên, một trong số đó chính là kỉ niệm của em với người thân…).
2. Thân bài
a. Bối cảnh xảy ra kỉ niệm
Câu chuyện đó xảy ra ở đâu? Vào lúc nào? Không gian và thời gian lúc đó ra sao?
Nêu cảm xúc của bản thân mình lúc đó và thái độ của người thân.
b. Kể diễn biến câu chuyện
Câu chuyện diễn ra như thế nào? Thái độ của mọi người lúc đó ra sao? Em đã có
những suy nghĩ và hành động gì?
Lưu ý: kể chuyện theo một trình tự nhất định (thường là trình tự thời gian) để tránh bỏ
sót những chi tiết hoặc làm cho câu chuyện lủng củng, thiếu logic.
Câu chuyện có kết quả như thế nào? Em rút ra được bài học gì sau câu chuyện.
c. Nêu cảm nghĩ của em về kỉ niệm đó
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Bản thân em cảm thấy như thế nào qua câu chuyện, kỉ niệm đó? Nó để lại bài học sâu
sắc hay những niềm vui không thể nào quên?
Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì? Tình cảm của em với người thân đó qua
câu chuyện như thế nào?
Đưa ra lời khuyên của em dành cho những bạn đã và đang rơi vào câu chuyện, hoàn
cảnh tương tự như của em.
3. Kết bài
Khái quát lại câu chuyện đồng thời nêu cảm nghĩ của em về kỉ niệm với người thân đó.
4. Nhận xét, dặn dò: (5 phút)
Đối với bài học tiết này: Ôn tập bài: Đọc kết nối chủ điểm: Những chiếc lá thơm
tho – Trương Gia Hoà –
- Hiểu hơn về chủ điểm “Những gương mặt thân quen” thông qua việc liên hệ, kết nối
với 2 văn bản “Trong lời mẹ hát” và “Nhớ đồng”.
- Có thêm sự hiểu biết về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả Trương Gia Hoà.
Đối với bài học tiết sau: Đọc và tìm hiểu bài: Đọc mở rộng theo thể loại: Chái bếp
Nhắc lại các yếu tố cơ bản của thơ sáu chữ, bảy chữ: bố cục, cảm hứng chủ đạo,
vần, nhịp…
‒ Nhận biết đặc điểm thơ sáu chữ, bảy chữ trong văn bản Con muốn làm một cái cây,
rèn luyện khả năng tưởng tượng để cảm nhận thơ sáu chữ, bảy chữ.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 8 – Chân trời sáng tạo.
- Sách bài tập Ngữ Văn 8 – Chân trời sáng tạo.
-Tham khảo một số bài trên intenet.
V. RÚT KINH NGHIỆM
Duyệt của tổ trưởng / phó
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Giáo viên
 









Các ý kiến mới nhất