Tìm kiếm Giáo án
Lớp 10. Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Danh Thanh
Ngày gửi: 08h:58' 31-12-2024
Dung lượng: 826.5 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Lưu Danh Thanh
Ngày gửi: 08h:58' 31-12-2024
Dung lượng: 826.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Giáo án 10
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
TIN HỌC VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN
BÀI 2. SỰ ƯU VIỆT CỦA MÁY TÍNH VÀ NHỮNG THÀNH TỰU CỦA TIN HỌC (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Sự ưu việt của việc lưu trữ, xử lý thông tin bằng thiết bị số
- Các đơn vị lưu trữ dữ liệu
- Các thành tựu của ngành Tin học
2. Năng lực
Năng lực Tin học:
NLa: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông
- Trình bày được sự ưu việt của máy tính trong việc lưu trữ và xử lý thông tin
- Biết được các đơn vị đo thông tin cơ bản và chuyển đổi giữa các đơn vị lưu trữ dữ liệu trong máy
tính.
- Biêt được một số thành tựu của ngành tin học
NL c : Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông
- Biết được các đặc tính ưu việt của máy tính thông qua đó chủ động sử dụng máy tính và các thiết
bị truyền thông ứng dụng vào cuộc sống và học tâp.
- Biết được Internet là một thành tựu vĩ đại làm thay đổi xã hội loài người
- Biết được các tìm kiếm thông tin để giải quyết các vấn đề thông qua các máy tìm kiếm trên mạng
Internet
Năng lực chung:
- Tự học và sáng tạo: Chủ động sử dụng máy tính và các thiết bị truyền thông trong học tập đặc
biệt là biết Sử dụng mạng Internet để chủ động trong học tập, thông qua đó tự tìm tòi, sáng tạo
các phương pháp học tập khác nhau.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và
nhiệm vụ.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Học sinh chăm chỉ thực hiện các nhiệm vụ, kĩ năng học tập.
- Trung thực: thẳng thắn trao đổi ý kiến của mình khi thực hiện các nhiệm vụ trong nhóm.
- Nhân ái: là sự tôn trọng sự khác biệt đối với các thành viên trong nhóm, giúp đỡ bạn.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị
Giáo viên
Học sinh
Thiết bị
Máy tính kết nối mạng, máy chiếu, loa
Điện thoại kết nối mạng
Phần mềm
MS PowerPoint
Bảng phụ
2. Học liệu
− Bài trình chiếu đa phương tiện (PP)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
Mục tiêu:
– Tạo được hứng thú cho học sinh
Nội dung
GV cho HS quan sát một số hình ảnh, học sinh trả lời câu hỏi
Trường THPT Gia Viễn A
1
Giáo án 10
Câu hỏi: Vậy ngành Tin học có những thành tựu nổi bật gì?
Sản phẩm:
Các câu trả lời của HS
Câu trả lời mong đợi: Người máy và các thành tựu thuộc lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, mạng Internet…
Tổ chức dạy học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
– GV chiếu câu hỏi : Quan sát các hình ảnh sau và nêu một số thành tưu nổi bật của ngành Tin
học?
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ :
– HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo sản phẩm: Câu trả lời một số học sinh
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
– Giáo viên tổng hợp các câu trả lời và chốt kiến thức: Như vậy, ngày nay ngành tin học có rất
nhiều thành tựu như mạng Internet, người máy… những thành tựu này đã giúp cho cuộc sống
của con người ngày càng trở nên thuận lợi hơn.. Tuy nhiên để có những thành tựu đó quá trình
hình thành và phát triển của nó không tách rời được máy tính điện tử.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.1. Hoạt động 1: Sự ưu việt của máy tính(15 phút):
Mục tiêu
– Biết được máy tính có tốc độ tính toán rất nhanh, tốc độ của máy tính được đo bằng số phép
tính thực hiện được trong một giây gọi là Flops
– Biết được các thiết bị số có thể lưu trữ được một lượng dữ liệu khổng lồ
– Nắm được các đơn vị đo thông tin cơ bản và biết chuyển đổi giữa các đơn vị đo lượng thông tin
– Biết được máy tính có khả năng làm việc tự động và có độ chính xác cao
Nội dung
Câu 1. Khi mua máy tính thông số nào là quan trọng nhất? Vì sao
Câu 2. Nêu tên các đơn vị lưu trữ dữ liệu.
Câu 3. Tìm hiểu khả năng làm việc tự động và chính xác của máy tính.
2 Sản phẩm
Sự ưu việt của máy tính
Máy tính tính toán rất nhanh
- Tốc độ tính toán của máy tính là số phép tính thực hiện được trong một giây, gọi tắt là FLOPS
- Hiện nay, một số máy tính cá nhân thường có tốc độ cỡ trăm tỉ flops.
- Điện thoại thông minh có sức mạnh tương đương máy tính cá nhân
- Các siêu máy tính có tốc độ cỡ vài trăm triệu tỉ phép tính trong 1 giây.
- Năm 2020, siêu máy tính số 1 thế giới có tên là Fugaku của Nhật Bản có tốc độ trên 400 petaflops, tức
là trên 400 triệu tỉ phép tính trong một giây
Trường THPT Gia Viễn A
2
Giáo án 10
Siêu máy tính Fugaku của Nhật
- Tốc độ tính toán của bộ vi xử lí tăng rất nhanh làm cho mọi thiết bị số hoạt động ưu việt hơn so với con
người trong các hoạt động thông tin: thu nhận, lưu trữ, xuất ra và truyền tải thông tin.
Thiết bị số có thể lưu trữ lượng dữ liệu khổng lồ
- Các thiết bị số có thể lưu trữ lượng dữ liệu khổng lồ mà lại nhỏ gọn, dễ dàng mang theo, rất tiện lợi khi
sử dụng
- Sử dụng dịch vụ lưu trữ “Điện toán đám mây” với sức chứa gần như không giới hạn
- Đơn vị lưu trữ dữ liệu
Cách viết
Cách đọc
Giá trị
B (Byte)
Bai
1B = 8 bit
KB
Ki lô bai
1024B = 210 B
MB
Mê ga bai
1024KB = 220 B
GB
Gi ga bai
1024MB = 230 B
TB
Tê ra bai
1024GB = 240 B
PB
Pê ta bai
1024TB = 250 B
EB
Ếch xa bai
1024PB = 260 B
ZB
Zet ta bai
1024EB = 270 B
YB
I ô ta bai
1024YB = 280 B
Máy tính có khả năng làm việc tự động và chính xác
- Máy tính làm việc theo chương trình, có thể lặp đi lặp lại nhiều lần, có khả năng làm việc tự động và
chính xác
- Máy tính có thể tự động bắt đầu công việc theo giờ hẹn trước hoặc theo tín hiện cảm ứng từ môi trường
xung quanh
Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
− GV chia lớp thành 4 nhóm thực hiện, mỗi nhóm cử nhóm trưởng thư kí.
− Mỗi nhóm lớn chia thành 3 nhóm nhỏ theo từng bàn và phân công nhiệm vụ từng nhóm
CĐ1: Mỗi bàn suy nghĩ trả lời một câu hỏi trên một mảnh ghép (5 phút)
CĐ2: Tập hợp nhóm 3 bàn ghép hoàn thiện kết quả trên bảng phụ, các nhóm nhỏ thống nhất bổ
sung ý kiến cho nhau (5)
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm nhỏ thực hiện nhiệm vụ trên mảnh ghép riêng
Tập hợp 3 mảnh ghép có nội dung cần trả lời của nhóm lớn
Trường THPT Gia Viễn A
3
Giáo án 10
Bước 3: Báo cáo sản phẩm:
– Gọi đại diện một nhóm lên trình bày thống nhất của nhóm.
– Các HS khác bổ sung ý kiến và nhận xét bài nhóm còn lại.
Bước 4:Đánh giá, nhận xét:
– GV chốt kiến thức Sự ưu việt của máy tính.
– GV chốt kiến thức về các đơn vị lưu trữ dữ liệu và các chuyển đổi giữa các đơn vị đó.
– GV nhận xét các câu trả lời của học sinh, đánh giá quá trình tự tìm hiểu của học sinh.
2.2. Hoạt động 2: Những thành tựu của tin học ( 25 phút)
Mục tiêu
− Nêu được lịch sử hình thành của tin học hiện đại.
− Trình bày được Internet là một thành tựu vĩ đại làm thay đổi xã hội loài người.
− Biết được một số thành tựu của tin học trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo đồng thời biết được Trí tuệ
nhân tạo đã thắng con người trong một số trò chơi đấu trí.
Nội dung
Xem video và ghi lại nội dung mà em nhận được kèm các mốc thời gian
Nội dung 1. Tìm hiểu về “Lịch sử hình thành của tin học hiện đại”
Câu 1. Khởi đầu của ngành Tin học từ đâu.
Câu 2. Ngôn ngữ đầu tiên của máy tính?
Câu 3. Ngôn ngữ lập trình bậc cao ra đời thời gian nào?
Câu 4. Bàn phím ra đời thời gian nào?
Nội dung 2. Tìm hiểu về “Internet đã làm thay đổi xã hội loài người như thế nào”
Câu 1. Internet xuất hiện thời gian nào trên thế giới và tại Việt Nam.
Câu 2. Các mốc phát triển của Internet
Nội dung 3. Tìm hiểu về “Một số thành tựu của trí tuệ nhân tạo”
Câu 1. Trí tuệ nhân tạo ra đời thời gian nào? Ở đâu
Câu 2. Nêu mốc một số thành tựu trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo
Sản phẩm:
Những thành tựu của tin học
Khởi đầu của tin học hiện đại
- Lịch sử tin học hiện đại có thể coi là bắt đầu với sự ra đời của máy tính điện tử
- Năm 1936, Alan Turing công bố một nghiên cứu khoa học quan trọng – nguyên lí máy Turing
- Mọi máy tính điện tử hiện nay đều theo nguyên lí máy Turing
- Ban đầu, người dùng máy tính phải lập trình bằng ngôn ngữ máy.
- Vào cuối những năm 50 thế kỉ XX, người lập trình đã có thể dùng một số kí tự trong ngôn ngữ tự nhiên
- Vào cuối những năm 60 thế kỉ XX, người dùng máy tính mới bắt đầu có bàn phím, màn hình.
- Hiện nay, người ta có thể lướt web bằng đầu ngón tay, ra lệnh cho máy tìm kiếm bằng lời nói
=> Các thành tựu của tin học làm thay đổi cuộc sống con người
Internet thay đổi xã hội loài người
- Năm 1969, Bộ Quốc Phòng Hoa Kì lập dự án mạng ARPANET – tiền thân của Internet ngày nay
- Ở Việt Nam, 19/11/1997, dịch vụ Internet chính thức được cung cấp cho người dân cả nước
- Năm 1992, WWW ra đời nhờ các phát minh của Tim Berners-Lee
- Sau đó là sự ra đời của các máy tìm kiếm: 1994 ra đời Yahoo, 1998 ra đời Google, tiếp đến là Bing
Trường THPT Gia Viễn A
4
Giáo án 10
- Mạng xã hội tạo ra bước ngoặt trong trao đổi thông tin. Đầu những năm 90 của thế kỉ XX – phổ biến
mạng xã hội Myspace, 2004 – Facebook, sau 2010 có thêm nhiều mạng xã hội nổi tiếng: LinkedIn,
Snapchat, Twitter, Tiktok, … Năm 2012 – Zalo
- Internet là một thành tựu vĩ đại làm thay đổi xã hội loài người
Một số thành tựu của trí tuệ nhân tạo
- Năm 1950, Alan Turing đã đề xuất trò chơi máy tính bắt chước trí tuệ con người – gọi là phép thử Turing
- Năm 1956 tại Dartmouth ở Mỹ, đã đưa ra thuật ngữ trí tuệ nhân tạo (AI)
- ELIZA do Joseph Weizenbaum phát triển năm 1965 là một chương trình máy tính cho phép con người
nói chuyện với máy tính bằng cách gõ bàn phím
- Năm 1997, Deep Blue trở thành chương trình chơi cờ trên máy tính đầu tiên đánh bại nhà vô địch cờ
vua thế giới Garry Kasparov
- Tiếp theo là sự ra đời của người máy
- Năm 2011, hệ thống máy tính có tên Watson của IBM đã tham gia trò chơi trên truyền hình Jeopardyl
và thắng hai nhà vô địch là Brad Rutter và Ken Jennings
- Tháng 3 năm 2016, phần mềm máy tính AlphaGo của Google đã đánh bại nhà vô địch cờ vây Lee Sedol
=> Trí tuệ nhân tạo đã thắng con người trong một số trò chơi đấu trí
Tổ chức thực hiện
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS xem video (6 phút)
Trong quá trình xem em ghi nhớ lại một số thông tin về quá trình phát triển của Tin học, Internet
và trí tuệ nhân tạo kèm theo các mốc thời gian.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ: HS xem video và ghi chép nội dung
Bước 3 : Báo cáo sản phẩm: HS đại diện trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra
- Các HS khác bổ sung nếu có
- GV thu thập, tổng hợp các câu trả lời của HS.
Bước 4 : Đánh giá, nhận xét:
– GV tổng hợp các câu trả lời của HS và chốt kiến thức về những thành tựu của tin học
3. Hoạt động. Luyện tập ( 15 phút)
Mục tiêu
– Nêu được sự ưu việt của máy tinh.
– Nêu được các đơn vị lưu trữ dữ liệu và cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo này.
– Biết được một số thành tựu của ngành tin học
Nội dung
Yêu cầu: HS nghiên cứu và trả lời các câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm.
PHIẾU HỌC TẬP
Phần trắc nghiệm
Câu 1. Sự ưu việt của máy tính?
A. Máy tính tính toán rất nhanh
B. Máy tính có thể lưu trữ lượng dữ liệu khổng lồ
C. Máy tính có khả năng làm việc tự động và chính xác.
D. Tất cả các phương án
Câu 2. Chọn phương án ĐÚNG trong các ý sau:
Trường THPT Gia Viễn A
5
Giáo án 10
A. Lịch sử của tin học hiện đại gắn liền với sự ra đời của máy tính điện tử
B. Internet ra đời không ảnh hưởng gì tới sự thay đổi của xã hội loài người.
C. Những thành tựu của tin học trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo không ảnh hưởng gì đến sự phát
triển của xã hội loài người
D. Bị lừa đảo qua mạng, bị bắt nạt qua mạng.
Câu 3: Trong tin học tốc độ tính toán của máy tính là:
A. Số phép tính thực hiện được trong 1 giờ ký hiệu là floph
B. Số phép tính thực hiện được trong 1 giây ký hiệu là flops
C. Số phép tính thực hiện được trong 1 ngày
Câu 4. Những khẳng định nào sau đây là ĐÚNG:
A. Tiền thân của mạng Internet là mạng ARPANET
B. Mạng Internet ra đời vào năm 1969
C. Ở Việt Nam Internet bắt đầu được cung cấp vào ngày 19/11/1997
D. Tất cả các khẳng định trên
Câu 5. Hãy chọn khẳng định SAI
A. Thuật ngữ “Trí tuệ nhân tạo” được đưa ra vào năm 1956
B. ELIZA được phát triển vào năm 1965
C. Deep Blue là chương trình cho phép con người “nói chuyện” với máy tính
D. Người máy ASIMO 2000 đến Việt Nam vào tháng 4 năm 2014.
Câu 6. Trong các đơn vị đo sau, đơn vị đo nào không phải là đơn vị lưu trữ dữ liệu:
A. B
B. KG
C. EB
D. ZB
Phần tự luận
Bài 1. Em hãy nêu một số thiết bị lưu trữ có dung lượng từ 1TB trở lên
Bài 2. Em hãy cho biết máy tính có thể làm việc nhiều ngày không nghỉ hay không?
Bài 3. Em hày nêu tên viết tắt của bốn đơn vị lưu trữ dữ liệu theo thứ tự tăng dần
Sản phẩm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đ/a
D
A
B
D
C
B
Bài 1.
Em hãy nêu một số thiết bị lưu trữ có dung lượng từ 1TB trở lên
Điện thoại, ổ cứng, thẻ nhớ
Bài 2.
Em hãy cho biết máy tính có thể làm việc nhiều ngày không nghỉ hay không?
Có
Bài 3.
Em hày nêu tên viết tắt của bốn đơn vị lưu trữ dữ liệu theo thứ tự tăng dần
B; KB; MB; GB; TB
Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Chia nhóm HS thảo luận theo bàn. GV phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu học sinh hoàn
thành trong thời gian 10 phút.
Trường THPT Gia Viễn A
6
Giáo án 10
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ : nhận phiếu trả lời trắc nghiệm và hoàn thành bài tập
Bước 3:Báo cáo sản phẩm:
HS nộp phiếu
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
– GV chiếu đáp án và hướng dẫn HS chấm chéo bài cho nhau
– Thông báo kết quả và chỉ ra một số sai lầm trong về câu trả lời thường gặp
– GV chốt kiến thức
4. Hoạt động. Vận dụng (20 phút)
Mục tiêu
− Vận dụng các kiến thức đã học biết được cấu hình máy tính mình đang sử dụng,. Thông qua đó
quản lý tài nguyên của máy một cách hợp lý.
− Sử dụng được điện thoại thông minh để hỗ trợ quá trình học tập hiệu quả.
Nội dung
Xem thông tin về cấu hình máy tính em đang sử dụng và cho biết
- Tốc độ của bộ xử lý
- Dung lượng ổ đĩa cứng
- Dung lượng Ram
Theo em những thành tựu nào của tin học là nổi bật nhất? Tại sao
Đơn vị đo tốc độ tính toán của máy tính là gì?
Với Internet, tin học đã có được những thành tựu nổi bật nào?
Bài 4.
Bài 5.
Bài 6.
Bài 7.
Sản phẩm:
Bài 4.
-
Bài 5.
Xem thông tin về cấu hình máy tính hoặc điện thoại em đang sử dụng và cho biết
Tốc độ của bộ xử lý. 2.7Hz
Dung lượng ổ đĩa cứng. ̀512GB
Theo em những thành tựu nào của tin học là nổi bật nhất? Tại sao
- Sự ra đời của máy tính điện tử.
- Sự xuất hiện của Internet.
- Một số thành tựu về trí tuệ nhân tạo
Bài 6.
Đơn vị đo tốc độ tính toán của máy tính là gì?
Đơn vị đo tốc độ tính toán của máy tính là Hz (Hertz)
Bài 7.
Với Internet, tin học đã có được những thành tựu nổi bật nào?
-
Ra đời những máy tìm kiếm như Yahoo, Google,... Tạo cho con người thói quen tìm
kiếm thông tin trên mạng.
Mạng xã hội ra đời như Facebook, Linkedln,….
Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm có 1 máy tính hoặc điện thoại thông minh
HS sử dụng điện thoại hoặc máy tính để thực hiện yêu cầu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Trả lời các câu hỏi và ghi kết quả vào bảng phụ
Bước 3: Báo cáo sản phẩm:
Trường THPT Gia Viễn A
7
Giáo án 10
HS treo bảng phụ sau đó cử đại diện nhóm trình bày nội dung
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
GV nhận xét, đánh giá phần trình bày các nhóm, động viên khích lệ các nhóm thực hiện chưa tốt.
Khen thưởng các nhóm tốt.
Gv chốt nội dung cần trả lời.
GV tóm tắt nội dung cần nhớ, giao bài tập về nhà.
Trường THPT Gia Viễn A
8
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
TIN HỌC VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN
BÀI 2. SỰ ƯU VIỆT CỦA MÁY TÍNH VÀ NHỮNG THÀNH TỰU CỦA TIN HỌC (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Sự ưu việt của việc lưu trữ, xử lý thông tin bằng thiết bị số
- Các đơn vị lưu trữ dữ liệu
- Các thành tựu của ngành Tin học
2. Năng lực
Năng lực Tin học:
NLa: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông
- Trình bày được sự ưu việt của máy tính trong việc lưu trữ và xử lý thông tin
- Biết được các đơn vị đo thông tin cơ bản và chuyển đổi giữa các đơn vị lưu trữ dữ liệu trong máy
tính.
- Biêt được một số thành tựu của ngành tin học
NL c : Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông
- Biết được các đặc tính ưu việt của máy tính thông qua đó chủ động sử dụng máy tính và các thiết
bị truyền thông ứng dụng vào cuộc sống và học tâp.
- Biết được Internet là một thành tựu vĩ đại làm thay đổi xã hội loài người
- Biết được các tìm kiếm thông tin để giải quyết các vấn đề thông qua các máy tìm kiếm trên mạng
Internet
Năng lực chung:
- Tự học và sáng tạo: Chủ động sử dụng máy tính và các thiết bị truyền thông trong học tập đặc
biệt là biết Sử dụng mạng Internet để chủ động trong học tập, thông qua đó tự tìm tòi, sáng tạo
các phương pháp học tập khác nhau.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và
nhiệm vụ.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Học sinh chăm chỉ thực hiện các nhiệm vụ, kĩ năng học tập.
- Trung thực: thẳng thắn trao đổi ý kiến của mình khi thực hiện các nhiệm vụ trong nhóm.
- Nhân ái: là sự tôn trọng sự khác biệt đối với các thành viên trong nhóm, giúp đỡ bạn.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị
Giáo viên
Học sinh
Thiết bị
Máy tính kết nối mạng, máy chiếu, loa
Điện thoại kết nối mạng
Phần mềm
MS PowerPoint
Bảng phụ
2. Học liệu
− Bài trình chiếu đa phương tiện (PP)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
Mục tiêu:
– Tạo được hứng thú cho học sinh
Nội dung
GV cho HS quan sát một số hình ảnh, học sinh trả lời câu hỏi
Trường THPT Gia Viễn A
1
Giáo án 10
Câu hỏi: Vậy ngành Tin học có những thành tựu nổi bật gì?
Sản phẩm:
Các câu trả lời của HS
Câu trả lời mong đợi: Người máy và các thành tựu thuộc lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, mạng Internet…
Tổ chức dạy học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
– GV chiếu câu hỏi : Quan sát các hình ảnh sau và nêu một số thành tưu nổi bật của ngành Tin
học?
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ :
– HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo sản phẩm: Câu trả lời một số học sinh
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
– Giáo viên tổng hợp các câu trả lời và chốt kiến thức: Như vậy, ngày nay ngành tin học có rất
nhiều thành tựu như mạng Internet, người máy… những thành tựu này đã giúp cho cuộc sống
của con người ngày càng trở nên thuận lợi hơn.. Tuy nhiên để có những thành tựu đó quá trình
hình thành và phát triển của nó không tách rời được máy tính điện tử.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.1. Hoạt động 1: Sự ưu việt của máy tính(15 phút):
Mục tiêu
– Biết được máy tính có tốc độ tính toán rất nhanh, tốc độ của máy tính được đo bằng số phép
tính thực hiện được trong một giây gọi là Flops
– Biết được các thiết bị số có thể lưu trữ được một lượng dữ liệu khổng lồ
– Nắm được các đơn vị đo thông tin cơ bản và biết chuyển đổi giữa các đơn vị đo lượng thông tin
– Biết được máy tính có khả năng làm việc tự động và có độ chính xác cao
Nội dung
Câu 1. Khi mua máy tính thông số nào là quan trọng nhất? Vì sao
Câu 2. Nêu tên các đơn vị lưu trữ dữ liệu.
Câu 3. Tìm hiểu khả năng làm việc tự động và chính xác của máy tính.
2 Sản phẩm
Sự ưu việt của máy tính
Máy tính tính toán rất nhanh
- Tốc độ tính toán của máy tính là số phép tính thực hiện được trong một giây, gọi tắt là FLOPS
- Hiện nay, một số máy tính cá nhân thường có tốc độ cỡ trăm tỉ flops.
- Điện thoại thông minh có sức mạnh tương đương máy tính cá nhân
- Các siêu máy tính có tốc độ cỡ vài trăm triệu tỉ phép tính trong 1 giây.
- Năm 2020, siêu máy tính số 1 thế giới có tên là Fugaku của Nhật Bản có tốc độ trên 400 petaflops, tức
là trên 400 triệu tỉ phép tính trong một giây
Trường THPT Gia Viễn A
2
Giáo án 10
Siêu máy tính Fugaku của Nhật
- Tốc độ tính toán của bộ vi xử lí tăng rất nhanh làm cho mọi thiết bị số hoạt động ưu việt hơn so với con
người trong các hoạt động thông tin: thu nhận, lưu trữ, xuất ra và truyền tải thông tin.
Thiết bị số có thể lưu trữ lượng dữ liệu khổng lồ
- Các thiết bị số có thể lưu trữ lượng dữ liệu khổng lồ mà lại nhỏ gọn, dễ dàng mang theo, rất tiện lợi khi
sử dụng
- Sử dụng dịch vụ lưu trữ “Điện toán đám mây” với sức chứa gần như không giới hạn
- Đơn vị lưu trữ dữ liệu
Cách viết
Cách đọc
Giá trị
B (Byte)
Bai
1B = 8 bit
KB
Ki lô bai
1024B = 210 B
MB
Mê ga bai
1024KB = 220 B
GB
Gi ga bai
1024MB = 230 B
TB
Tê ra bai
1024GB = 240 B
PB
Pê ta bai
1024TB = 250 B
EB
Ếch xa bai
1024PB = 260 B
ZB
Zet ta bai
1024EB = 270 B
YB
I ô ta bai
1024YB = 280 B
Máy tính có khả năng làm việc tự động và chính xác
- Máy tính làm việc theo chương trình, có thể lặp đi lặp lại nhiều lần, có khả năng làm việc tự động và
chính xác
- Máy tính có thể tự động bắt đầu công việc theo giờ hẹn trước hoặc theo tín hiện cảm ứng từ môi trường
xung quanh
Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
− GV chia lớp thành 4 nhóm thực hiện, mỗi nhóm cử nhóm trưởng thư kí.
− Mỗi nhóm lớn chia thành 3 nhóm nhỏ theo từng bàn và phân công nhiệm vụ từng nhóm
CĐ1: Mỗi bàn suy nghĩ trả lời một câu hỏi trên một mảnh ghép (5 phút)
CĐ2: Tập hợp nhóm 3 bàn ghép hoàn thiện kết quả trên bảng phụ, các nhóm nhỏ thống nhất bổ
sung ý kiến cho nhau (5)
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm nhỏ thực hiện nhiệm vụ trên mảnh ghép riêng
Tập hợp 3 mảnh ghép có nội dung cần trả lời của nhóm lớn
Trường THPT Gia Viễn A
3
Giáo án 10
Bước 3: Báo cáo sản phẩm:
– Gọi đại diện một nhóm lên trình bày thống nhất của nhóm.
– Các HS khác bổ sung ý kiến và nhận xét bài nhóm còn lại.
Bước 4:Đánh giá, nhận xét:
– GV chốt kiến thức Sự ưu việt của máy tính.
– GV chốt kiến thức về các đơn vị lưu trữ dữ liệu và các chuyển đổi giữa các đơn vị đó.
– GV nhận xét các câu trả lời của học sinh, đánh giá quá trình tự tìm hiểu của học sinh.
2.2. Hoạt động 2: Những thành tựu của tin học ( 25 phút)
Mục tiêu
− Nêu được lịch sử hình thành của tin học hiện đại.
− Trình bày được Internet là một thành tựu vĩ đại làm thay đổi xã hội loài người.
− Biết được một số thành tựu của tin học trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo đồng thời biết được Trí tuệ
nhân tạo đã thắng con người trong một số trò chơi đấu trí.
Nội dung
Xem video và ghi lại nội dung mà em nhận được kèm các mốc thời gian
Nội dung 1. Tìm hiểu về “Lịch sử hình thành của tin học hiện đại”
Câu 1. Khởi đầu của ngành Tin học từ đâu.
Câu 2. Ngôn ngữ đầu tiên của máy tính?
Câu 3. Ngôn ngữ lập trình bậc cao ra đời thời gian nào?
Câu 4. Bàn phím ra đời thời gian nào?
Nội dung 2. Tìm hiểu về “Internet đã làm thay đổi xã hội loài người như thế nào”
Câu 1. Internet xuất hiện thời gian nào trên thế giới và tại Việt Nam.
Câu 2. Các mốc phát triển của Internet
Nội dung 3. Tìm hiểu về “Một số thành tựu của trí tuệ nhân tạo”
Câu 1. Trí tuệ nhân tạo ra đời thời gian nào? Ở đâu
Câu 2. Nêu mốc một số thành tựu trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo
Sản phẩm:
Những thành tựu của tin học
Khởi đầu của tin học hiện đại
- Lịch sử tin học hiện đại có thể coi là bắt đầu với sự ra đời của máy tính điện tử
- Năm 1936, Alan Turing công bố một nghiên cứu khoa học quan trọng – nguyên lí máy Turing
- Mọi máy tính điện tử hiện nay đều theo nguyên lí máy Turing
- Ban đầu, người dùng máy tính phải lập trình bằng ngôn ngữ máy.
- Vào cuối những năm 50 thế kỉ XX, người lập trình đã có thể dùng một số kí tự trong ngôn ngữ tự nhiên
- Vào cuối những năm 60 thế kỉ XX, người dùng máy tính mới bắt đầu có bàn phím, màn hình.
- Hiện nay, người ta có thể lướt web bằng đầu ngón tay, ra lệnh cho máy tìm kiếm bằng lời nói
=> Các thành tựu của tin học làm thay đổi cuộc sống con người
Internet thay đổi xã hội loài người
- Năm 1969, Bộ Quốc Phòng Hoa Kì lập dự án mạng ARPANET – tiền thân của Internet ngày nay
- Ở Việt Nam, 19/11/1997, dịch vụ Internet chính thức được cung cấp cho người dân cả nước
- Năm 1992, WWW ra đời nhờ các phát minh của Tim Berners-Lee
- Sau đó là sự ra đời của các máy tìm kiếm: 1994 ra đời Yahoo, 1998 ra đời Google, tiếp đến là Bing
Trường THPT Gia Viễn A
4
Giáo án 10
- Mạng xã hội tạo ra bước ngoặt trong trao đổi thông tin. Đầu những năm 90 của thế kỉ XX – phổ biến
mạng xã hội Myspace, 2004 – Facebook, sau 2010 có thêm nhiều mạng xã hội nổi tiếng: LinkedIn,
Snapchat, Twitter, Tiktok, … Năm 2012 – Zalo
- Internet là một thành tựu vĩ đại làm thay đổi xã hội loài người
Một số thành tựu của trí tuệ nhân tạo
- Năm 1950, Alan Turing đã đề xuất trò chơi máy tính bắt chước trí tuệ con người – gọi là phép thử Turing
- Năm 1956 tại Dartmouth ở Mỹ, đã đưa ra thuật ngữ trí tuệ nhân tạo (AI)
- ELIZA do Joseph Weizenbaum phát triển năm 1965 là một chương trình máy tính cho phép con người
nói chuyện với máy tính bằng cách gõ bàn phím
- Năm 1997, Deep Blue trở thành chương trình chơi cờ trên máy tính đầu tiên đánh bại nhà vô địch cờ
vua thế giới Garry Kasparov
- Tiếp theo là sự ra đời của người máy
- Năm 2011, hệ thống máy tính có tên Watson của IBM đã tham gia trò chơi trên truyền hình Jeopardyl
và thắng hai nhà vô địch là Brad Rutter và Ken Jennings
- Tháng 3 năm 2016, phần mềm máy tính AlphaGo của Google đã đánh bại nhà vô địch cờ vây Lee Sedol
=> Trí tuệ nhân tạo đã thắng con người trong một số trò chơi đấu trí
Tổ chức thực hiện
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS xem video (6 phút)
Trong quá trình xem em ghi nhớ lại một số thông tin về quá trình phát triển của Tin học, Internet
và trí tuệ nhân tạo kèm theo các mốc thời gian.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ: HS xem video và ghi chép nội dung
Bước 3 : Báo cáo sản phẩm: HS đại diện trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra
- Các HS khác bổ sung nếu có
- GV thu thập, tổng hợp các câu trả lời của HS.
Bước 4 : Đánh giá, nhận xét:
– GV tổng hợp các câu trả lời của HS và chốt kiến thức về những thành tựu của tin học
3. Hoạt động. Luyện tập ( 15 phút)
Mục tiêu
– Nêu được sự ưu việt của máy tinh.
– Nêu được các đơn vị lưu trữ dữ liệu và cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo này.
– Biết được một số thành tựu của ngành tin học
Nội dung
Yêu cầu: HS nghiên cứu và trả lời các câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm.
PHIẾU HỌC TẬP
Phần trắc nghiệm
Câu 1. Sự ưu việt của máy tính?
A. Máy tính tính toán rất nhanh
B. Máy tính có thể lưu trữ lượng dữ liệu khổng lồ
C. Máy tính có khả năng làm việc tự động và chính xác.
D. Tất cả các phương án
Câu 2. Chọn phương án ĐÚNG trong các ý sau:
Trường THPT Gia Viễn A
5
Giáo án 10
A. Lịch sử của tin học hiện đại gắn liền với sự ra đời của máy tính điện tử
B. Internet ra đời không ảnh hưởng gì tới sự thay đổi của xã hội loài người.
C. Những thành tựu của tin học trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo không ảnh hưởng gì đến sự phát
triển của xã hội loài người
D. Bị lừa đảo qua mạng, bị bắt nạt qua mạng.
Câu 3: Trong tin học tốc độ tính toán của máy tính là:
A. Số phép tính thực hiện được trong 1 giờ ký hiệu là floph
B. Số phép tính thực hiện được trong 1 giây ký hiệu là flops
C. Số phép tính thực hiện được trong 1 ngày
Câu 4. Những khẳng định nào sau đây là ĐÚNG:
A. Tiền thân của mạng Internet là mạng ARPANET
B. Mạng Internet ra đời vào năm 1969
C. Ở Việt Nam Internet bắt đầu được cung cấp vào ngày 19/11/1997
D. Tất cả các khẳng định trên
Câu 5. Hãy chọn khẳng định SAI
A. Thuật ngữ “Trí tuệ nhân tạo” được đưa ra vào năm 1956
B. ELIZA được phát triển vào năm 1965
C. Deep Blue là chương trình cho phép con người “nói chuyện” với máy tính
D. Người máy ASIMO 2000 đến Việt Nam vào tháng 4 năm 2014.
Câu 6. Trong các đơn vị đo sau, đơn vị đo nào không phải là đơn vị lưu trữ dữ liệu:
A. B
B. KG
C. EB
D. ZB
Phần tự luận
Bài 1. Em hãy nêu một số thiết bị lưu trữ có dung lượng từ 1TB trở lên
Bài 2. Em hãy cho biết máy tính có thể làm việc nhiều ngày không nghỉ hay không?
Bài 3. Em hày nêu tên viết tắt của bốn đơn vị lưu trữ dữ liệu theo thứ tự tăng dần
Sản phẩm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đ/a
D
A
B
D
C
B
Bài 1.
Em hãy nêu một số thiết bị lưu trữ có dung lượng từ 1TB trở lên
Điện thoại, ổ cứng, thẻ nhớ
Bài 2.
Em hãy cho biết máy tính có thể làm việc nhiều ngày không nghỉ hay không?
Có
Bài 3.
Em hày nêu tên viết tắt của bốn đơn vị lưu trữ dữ liệu theo thứ tự tăng dần
B; KB; MB; GB; TB
Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Chia nhóm HS thảo luận theo bàn. GV phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu học sinh hoàn
thành trong thời gian 10 phút.
Trường THPT Gia Viễn A
6
Giáo án 10
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ : nhận phiếu trả lời trắc nghiệm và hoàn thành bài tập
Bước 3:Báo cáo sản phẩm:
HS nộp phiếu
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
– GV chiếu đáp án và hướng dẫn HS chấm chéo bài cho nhau
– Thông báo kết quả và chỉ ra một số sai lầm trong về câu trả lời thường gặp
– GV chốt kiến thức
4. Hoạt động. Vận dụng (20 phút)
Mục tiêu
− Vận dụng các kiến thức đã học biết được cấu hình máy tính mình đang sử dụng,. Thông qua đó
quản lý tài nguyên của máy một cách hợp lý.
− Sử dụng được điện thoại thông minh để hỗ trợ quá trình học tập hiệu quả.
Nội dung
Xem thông tin về cấu hình máy tính em đang sử dụng và cho biết
- Tốc độ của bộ xử lý
- Dung lượng ổ đĩa cứng
- Dung lượng Ram
Theo em những thành tựu nào của tin học là nổi bật nhất? Tại sao
Đơn vị đo tốc độ tính toán của máy tính là gì?
Với Internet, tin học đã có được những thành tựu nổi bật nào?
Bài 4.
Bài 5.
Bài 6.
Bài 7.
Sản phẩm:
Bài 4.
-
Bài 5.
Xem thông tin về cấu hình máy tính hoặc điện thoại em đang sử dụng và cho biết
Tốc độ của bộ xử lý. 2.7Hz
Dung lượng ổ đĩa cứng. ̀512GB
Theo em những thành tựu nào của tin học là nổi bật nhất? Tại sao
- Sự ra đời của máy tính điện tử.
- Sự xuất hiện của Internet.
- Một số thành tựu về trí tuệ nhân tạo
Bài 6.
Đơn vị đo tốc độ tính toán của máy tính là gì?
Đơn vị đo tốc độ tính toán của máy tính là Hz (Hertz)
Bài 7.
Với Internet, tin học đã có được những thành tựu nổi bật nào?
-
Ra đời những máy tìm kiếm như Yahoo, Google,... Tạo cho con người thói quen tìm
kiếm thông tin trên mạng.
Mạng xã hội ra đời như Facebook, Linkedln,….
Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm có 1 máy tính hoặc điện thoại thông minh
HS sử dụng điện thoại hoặc máy tính để thực hiện yêu cầu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Trả lời các câu hỏi và ghi kết quả vào bảng phụ
Bước 3: Báo cáo sản phẩm:
Trường THPT Gia Viễn A
7
Giáo án 10
HS treo bảng phụ sau đó cử đại diện nhóm trình bày nội dung
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
GV nhận xét, đánh giá phần trình bày các nhóm, động viên khích lệ các nhóm thực hiện chưa tốt.
Khen thưởng các nhóm tốt.
Gv chốt nội dung cần trả lời.
GV tóm tắt nội dung cần nhớ, giao bài tập về nhà.
Trường THPT Gia Viễn A
8
 








Các ý kiến mới nhất