Giáo án ôn tập cuối học kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang Tiến
Ngày gửi: 12h:50' 25-12-2024
Dung lượng: 24.4 KB
Số lượt tải: 1884
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang Tiến
Ngày gửi: 12h:50' 25-12-2024
Dung lượng: 24.4 KB
Số lượt tải: 1884
Số lượt thích:
0 người
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Nêu được khái niệm chất tham gia, chất sản phẩm trong phản ứng hóa học.
Nêu được diễn biến của phản ứng hóa học.
Hiểu được khái niệm mol và mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
Tính được khối lượng mol phân tử của chất khi biết công thức hóa học.
Nêu được khái niệm dung dịch.
Tính được nồng độ mol của dung dịch.
Phát biểu được nội dung định luật bảo toàn khối lượng.
2. Về năng lực
2.1.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu
về khái niệm tốc độ phản ứng hóa học và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa
học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng tính được
khối lượng chất tham gia hoặc sản phẩm.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng tính được
khối lượng chất tham gia hoặc sản phẩm.
a- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức để giải được các bài
tập liên quan
3. Phẩm chất
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm giải
được các bài tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
mà GV yêu cầu.
- Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họa động và kiểm ra đánh
giá.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + ôn tập theo hướng dẫn của giáo viên.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (2 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng
thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS nêu các nội dung đã học qua các bài
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
Dự kiến sản phẩm
Dự kiến câu trả lời
của HS:
Liệt kê các nội dung
đã ôn
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này
đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 1: Ôn tập về PƯHH, mol chất (10 phút)
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm chất tham gia, chất sản phẩm trong phản ứng
hóa học; Nêu được diễn biến của phản ứng hóa học; Hiểu được khái niệm mol và mol
chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn; Tính được khối lượng mol phân tử của chất khi biết
công thức hóa học.
b. Nội dung:
Hệ thống lại các kiến thức đã học
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Ôn tập PƯHH,
GV giới thiệu lại về phản ứng hóa học, chất tham gia và chất
chất sản phẩm qua ví dụ, yêu cầu HS lấy VD, xác định chất TG
và SP
HS lấy ví dụ
Ví dụ: Phản ứng giữa hiđro và oxi tạo thành nước:
2H2+O2→2H2O
HS liệt kê chất tham gia và chất SP:
Chất tham gia: H₂, O₂
Chất sản phẩm: H₂O
GV nêu CH: trong PƯHH, yếu tố nào thay đổi, yếu tố
nào không thay đổi?
HS: số n.tử mỗi NTHH không thay đổi, liên kết giữa các
NT thay đổi; lượng chất SP tăng dần, lượng chất SP giảm dần.
Yêu cầu HS nêu lại 1 số khái niệm, công thức tính.
Mol là lượng chất có chứa NA (6,022.1023) nguyên tử
hoặc phân tử của chất đó.
- Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối
lượng của NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó tính theo đơn vị
gam.
- Khối lượng mol của một chất và khối lượng nguyên tử
hoặc phân tử của chất đó (amu) bằng nhau về trị số, khác về
đơn vị đo
- Công thức tính khối lượng mol:
M = m/n(g/mol)
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bới N A
phân tử chất khí đó.
- Thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều kiện
nhiệt độ và áp suất đều bằng nhau (ở cùng điều kiện nhiệt độ
và áp suất, hai khí có thể tích bằng nhau có cùng số mol khí)
- Ở điều kiện chuẩn (250C và 1 bar) 1 mol khí bất kì
chiếm thể tích là 24,79 lít.
- Công thức tính thể tích khí ở điều kiện chuẩn (250C và
1 bar): V = n x 24,79(l).
- Yêu cầu HS làm một số ví dụ:
Tính khối lượng mol của nước H2O:
HS tính toán: Khối lượng mol nước M = (2×1)+16=18 g
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Nêu lại các kiến thức, lấy ví dụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Đại diện HS báo cáo, Nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Hoạt động 2: Ôn tập về dung dịch (8 phút)
a. Mục tiêu: Nêu lại được khái niệm dung dịch, nồng độ mol của dung dịch
b. Nội dung:
Hệ thống lại các kiến thức đã học
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Ôn tập về dung
Yêu cầu HS nêu lại khái niệm, lấy ví dụ về dung dịch
dịch
HS nêu khái niệm, lấy ví dụ:
Dung dịch là một hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và
chất tan.
Ví dụ: Dung dịch muối ăn trong nước, dung dịch đường.
Tính nồng độ mol của dung dịch
Yêu cầu HS nêu lại khái niệm nồng độ mol của dung
dịch, công thức tính:
- Nồng độ mol (kí hiệu CM) của một dung dịch cho biết
số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
- Công thức tính nồng độ mol:
CM = nct/Vdd
Trong đó:
+ CM là nồng độ mol của dung dịch (đơn vị là mol/L và
được biểu diễn là M).
+ nct là số mol chất tan, đơn vị là mol.
+ Vdd là thể tích dung dịch, đơn vị là lít (L).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Nêu lại các kiến thức, lấy ví dụ, làm bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Đại diện HS báo cáo, Nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Hoạt động 3. Ôn tập định luật bảo toàn khối lượng và lập phương trình hóa
học, tính theo phương trình hóa học (25 phút)
a. Mục tiêu: Nêu lại được định luật bảo toàn khối lượng, biểu thức của định luật;
các bước lập PTHH, tính theo PTHH
b. Nội dung:
Hệ thống lại các kiến thức đã học; làm 1 số bài tập vận dụng
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Ôn tập về dung
Yêu cầu HS nêu lại nội dung, biểu thức của định luật
dịch
HS nêu nội dung định luật, viết biểu thức:
Tổng khối lượng của các chất trước phản ứng bằng tổng
khối lượng của các chất sau phản ứng.
PTHH dạng: A + B C + D
Biểu thức: mA + mB = mC + mD
Yêu cầu HS làm BT vận dụng: Câu 1. Cho 13 gam Zn
tác dụng với dung dịch HCl thu được 27,2 gam ZnCl 2 và 0,4
gam khí H2. Tính khối lượng của HCl đã phản ứng.
HS thảo luận chung, giải bài tập:
Viết PTHH.
Phương trình phản ứng: Zn + 2HCl → ZnCl2+ H2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mZn + mHCl = mZnCl2 + mH2
→ mHCl = mZnCl2 + mH2 – mZn
= 27,2 + 0,4 – 13 = 14,6 gam.
Vậy khối lượng của HCl đã tham gia phản ứng là 14,6
gam.
Yêu cầu HS giải bài tập sau: Lưu huỳnh S cháy trong
không khí sinh ra chất khí mùi hắc, gây ho, đó là khí sulfur
dioxide có công thức hóa học là SO 2. Biết khối lượng lưu
huỳnh tham gia phản ứng là 1,6 gam. Tính khối lượng khí
sulfur dioxide sinh ra.
HS thảo luận chung, giải bài tập.
Số mol của S tham gia phản ứng: nS = 1,6/32 =
0,05 mol
Phương trình hóa học của S cháy trong không khí:
S + O2 SO2
Tỉ lệ theo PT: 1mol 1mol
0,05mol ?mol
Theo phương trình hóa học, ta có: nSO =nS= 0,05 mol
=> khối lượng khí sulfur dioxide sinh ra là
mSO2=n.M=0,05.64=3,2 (gam)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Nêu lại các kiến thức, lấy ví dụ, làm bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Đại diện HS báo cáo, Nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
2
1. Về kiến thức
Nêu được khái niệm chất tham gia, chất sản phẩm trong phản ứng hóa học.
Nêu được diễn biến của phản ứng hóa học.
Hiểu được khái niệm mol và mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
Tính được khối lượng mol phân tử của chất khi biết công thức hóa học.
Nêu được khái niệm dung dịch.
Tính được nồng độ mol của dung dịch.
Phát biểu được nội dung định luật bảo toàn khối lượng.
2. Về năng lực
2.1.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu
về khái niệm tốc độ phản ứng hóa học và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa
học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng tính được
khối lượng chất tham gia hoặc sản phẩm.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng tính được
khối lượng chất tham gia hoặc sản phẩm.
a- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức để giải được các bài
tập liên quan
3. Phẩm chất
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm giải
được các bài tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
mà GV yêu cầu.
- Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họa động và kiểm ra đánh
giá.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + ôn tập theo hướng dẫn của giáo viên.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (2 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng
thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS nêu các nội dung đã học qua các bài
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
Dự kiến sản phẩm
Dự kiến câu trả lời
của HS:
Liệt kê các nội dung
đã ôn
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này
đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 1: Ôn tập về PƯHH, mol chất (10 phút)
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm chất tham gia, chất sản phẩm trong phản ứng
hóa học; Nêu được diễn biến của phản ứng hóa học; Hiểu được khái niệm mol và mol
chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn; Tính được khối lượng mol phân tử của chất khi biết
công thức hóa học.
b. Nội dung:
Hệ thống lại các kiến thức đã học
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Ôn tập PƯHH,
GV giới thiệu lại về phản ứng hóa học, chất tham gia và chất
chất sản phẩm qua ví dụ, yêu cầu HS lấy VD, xác định chất TG
và SP
HS lấy ví dụ
Ví dụ: Phản ứng giữa hiđro và oxi tạo thành nước:
2H2+O2→2H2O
HS liệt kê chất tham gia và chất SP:
Chất tham gia: H₂, O₂
Chất sản phẩm: H₂O
GV nêu CH: trong PƯHH, yếu tố nào thay đổi, yếu tố
nào không thay đổi?
HS: số n.tử mỗi NTHH không thay đổi, liên kết giữa các
NT thay đổi; lượng chất SP tăng dần, lượng chất SP giảm dần.
Yêu cầu HS nêu lại 1 số khái niệm, công thức tính.
Mol là lượng chất có chứa NA (6,022.1023) nguyên tử
hoặc phân tử của chất đó.
- Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối
lượng của NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó tính theo đơn vị
gam.
- Khối lượng mol của một chất và khối lượng nguyên tử
hoặc phân tử của chất đó (amu) bằng nhau về trị số, khác về
đơn vị đo
- Công thức tính khối lượng mol:
M = m/n(g/mol)
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bới N A
phân tử chất khí đó.
- Thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều kiện
nhiệt độ và áp suất đều bằng nhau (ở cùng điều kiện nhiệt độ
và áp suất, hai khí có thể tích bằng nhau có cùng số mol khí)
- Ở điều kiện chuẩn (250C và 1 bar) 1 mol khí bất kì
chiếm thể tích là 24,79 lít.
- Công thức tính thể tích khí ở điều kiện chuẩn (250C và
1 bar): V = n x 24,79(l).
- Yêu cầu HS làm một số ví dụ:
Tính khối lượng mol của nước H2O:
HS tính toán: Khối lượng mol nước M = (2×1)+16=18 g
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Nêu lại các kiến thức, lấy ví dụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Đại diện HS báo cáo, Nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Hoạt động 2: Ôn tập về dung dịch (8 phút)
a. Mục tiêu: Nêu lại được khái niệm dung dịch, nồng độ mol của dung dịch
b. Nội dung:
Hệ thống lại các kiến thức đã học
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Ôn tập về dung
Yêu cầu HS nêu lại khái niệm, lấy ví dụ về dung dịch
dịch
HS nêu khái niệm, lấy ví dụ:
Dung dịch là một hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và
chất tan.
Ví dụ: Dung dịch muối ăn trong nước, dung dịch đường.
Tính nồng độ mol của dung dịch
Yêu cầu HS nêu lại khái niệm nồng độ mol của dung
dịch, công thức tính:
- Nồng độ mol (kí hiệu CM) của một dung dịch cho biết
số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
- Công thức tính nồng độ mol:
CM = nct/Vdd
Trong đó:
+ CM là nồng độ mol của dung dịch (đơn vị là mol/L và
được biểu diễn là M).
+ nct là số mol chất tan, đơn vị là mol.
+ Vdd là thể tích dung dịch, đơn vị là lít (L).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Nêu lại các kiến thức, lấy ví dụ, làm bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Đại diện HS báo cáo, Nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Hoạt động 3. Ôn tập định luật bảo toàn khối lượng và lập phương trình hóa
học, tính theo phương trình hóa học (25 phút)
a. Mục tiêu: Nêu lại được định luật bảo toàn khối lượng, biểu thức của định luật;
các bước lập PTHH, tính theo PTHH
b. Nội dung:
Hệ thống lại các kiến thức đã học; làm 1 số bài tập vận dụng
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Ôn tập về dung
Yêu cầu HS nêu lại nội dung, biểu thức của định luật
dịch
HS nêu nội dung định luật, viết biểu thức:
Tổng khối lượng của các chất trước phản ứng bằng tổng
khối lượng của các chất sau phản ứng.
PTHH dạng: A + B C + D
Biểu thức: mA + mB = mC + mD
Yêu cầu HS làm BT vận dụng: Câu 1. Cho 13 gam Zn
tác dụng với dung dịch HCl thu được 27,2 gam ZnCl 2 và 0,4
gam khí H2. Tính khối lượng của HCl đã phản ứng.
HS thảo luận chung, giải bài tập:
Viết PTHH.
Phương trình phản ứng: Zn + 2HCl → ZnCl2+ H2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mZn + mHCl = mZnCl2 + mH2
→ mHCl = mZnCl2 + mH2 – mZn
= 27,2 + 0,4 – 13 = 14,6 gam.
Vậy khối lượng của HCl đã tham gia phản ứng là 14,6
gam.
Yêu cầu HS giải bài tập sau: Lưu huỳnh S cháy trong
không khí sinh ra chất khí mùi hắc, gây ho, đó là khí sulfur
dioxide có công thức hóa học là SO 2. Biết khối lượng lưu
huỳnh tham gia phản ứng là 1,6 gam. Tính khối lượng khí
sulfur dioxide sinh ra.
HS thảo luận chung, giải bài tập.
Số mol của S tham gia phản ứng: nS = 1,6/32 =
0,05 mol
Phương trình hóa học của S cháy trong không khí:
S + O2 SO2
Tỉ lệ theo PT: 1mol 1mol
0,05mol ?mol
Theo phương trình hóa học, ta có: nSO =nS= 0,05 mol
=> khối lượng khí sulfur dioxide sinh ra là
mSO2=n.M=0,05.64=3,2 (gam)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Nêu lại các kiến thức, lấy ví dụ, làm bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Đại diện HS báo cáo, Nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
2
 








Các ý kiến mới nhất