CD - Bài tập Chủ đề 5. Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực - thực phẩm và Chủ đề 6. Hỗn hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 08h:36' 17-12-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 08h:36' 17-12-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …...
TRƯỜNG THCS….....
Tên biện pháp:
ỨNG DỤNG CNTT VÀ TỔ CHỨC MỘT SỐ TRÒ CHƠI
GIÚP HỌC SINH HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
(Tham dự Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường)
- Giáo viên:
- Dạy môn:
KHTN 6
Năm học 2024 – 2025
MỤC LỤC
1. Lý do chọn biện pháp.........................................................................................................1
2. Nội dung các biện pháp......................................................................................................2
2.1. Cơ sở lí luận.................................................................................................................... 2
2.2. Một số biện pháp.............................................................................................................2
2.3. Giáo viên xây dựng giáo án ôn tập chi tiết và cụ thể.......................................................2
3. Kết quả thực hiện biện pháp...............................................................................................5
4. Kết luận.............................................................................................................................. 7
PHỤ LỤC
Phụ lục 1
Phụ lục 2
PHÒNG GD&ĐT .........
TRƯỜNG THCS….....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…........, ngày 15 tháng 11 năm 2024
Tên biện pháp: “ỨNG DỤNG CNTT VÀ TỔ CHỨC MỘT SỐ TRÒ CHƠI
GIÚP HỌC SINH HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC”
1. LÝ DO CHỌN BIỆN PHÁP
Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 được triển khai tại các nhà trường bảo
đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những
kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành,
vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp
cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình
thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương
pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục
tiêu đó. Để thực hiện thắng lợi chương trình GDPT 2018, ngành giáo dục đã có bước
chuyển mình mạnh mẽ, tích cực, thay đổi từ việc xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy
học, đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá; mỗi thầy cô đổi mới từ trong tư duy
tới hành động.
Đổi mới phương pháp giảng dạy là làm sao tạo hứng khởi cho từng học sinh, phát
huy được tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh trong chiếm lĩnh tri thức và trong
các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội một cách phù hợp, hiệu quả. Chúng ta cũng thấy
rằng xã hội càng hiện đại, văn minh thì trẻ em ngày càng được vui chơi và học tập trong môi
trường tốt hơn, tuy nhiên, không gian và thời gian vui chơi của trẻ ngày càng bị thu hẹp lại,
ngay cả với những đứa trẻ lên ba đã lạm dụng ipad, smartphone.
Mặt khác với đặc thù môn Sinh học hay Khoa học tự nhiên là môn phải ghi nhớ rất
nhiều, cùng với những ứng dụng rất quan trọng của môn Sinh học, Khoa học tự nhiên vào
thực tiễn cuộc sống. Bản thân tôi thấy mình cần phải thay đổi phương pháp giảng dạy để
cho học sinh hứng thú và yêu thích môn học hơn, để các em có động lực học, từ đó say mê
và yêu thích môn học.
Các trò chơi luôn có sức hấp dẫn rất lớn đối với học sinh, nắm bắt được tâm lí này ,
tôi đã chuyển các đơn vị kiến thức lồng ghép vào các trò chơi đối với môn Khoa học tự
nhiên tại nhà trường, bước đầu đã cho kết quả rất tích cực đến từ phía học sinh. Các em yêu
thích tiết học hơn, tích cực và tự giác. Với quan điểm của cá nhân là “ đầu vào vừa sức” và
từ dễ đến khó các trò chơi của tôi đưa ra với các mức độ nhận thức khác nhau giúp HS dễ
tiếp cận nhất có thể từ đó nâng cao hơn vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
Trò chơi tạo thách thức để kích thích não bộ xử lý thông tin hiệu quả hơn, thúc đẩy sự
tự chủ, tự học góp phần phá vỡ giới hạn của não bộ một cách tự nhiên, từ đó gia tăng dung
lượng của bộ nhớ. Chơi theo đội, nhóm giúp học sinh gia tăng năng lực giao tiếp và hợp tác
1
tốt hơn. Ngoài ra năng lực giải quyết vấn đề, sự sáng tạo cũng được thúc đẩy tối đa trong
bối cảnh của trò chơi. Đó chính là mục tiêu của dạy học theo hướng phát triển năng lực hiện
nay.
Từ những lí do trên tôi mạnh dạn chọn đề tài “Ứng dụng CNTT và tổ chức một số
trò chơi giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức”
2
2. NỘI DUNG CÁC BIỆN PHÁP
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Tính mới, sự khác biệt của biện pháp
Trong lớp học truyền thống, người học sẽ được nghe giảng bài, và sau đó làm bài tập
thực hành tại lớp hoặc tại nhà để xử lý thông tin và tiếp nhận kiến thức. Do đó, học sinh tiếp
nhận kiến thức có phần thụ động, chưa phát huy được các năng lực chung cũng như các
năng lực đặc thù dễ tạo nên sự nhàm chán.
Ngược lại, khi trong lớp học thiết kế các trò chơi thú vị giúp HS chủ động, tích cực
ngay trong không gian của lớp học để giải quyết các vấn đề trong học tập một cách tự nhiên,
hứng thú.
Khi đưa các trò chơi vào dạy học như một phương pháp, cô và trò đều được phát huy
tính tích cực, độc lập, sáng tạo, nhằm đạt được mục tiêu dạy - học; học sinh phải được chơi
trong không khí vui vẻ, phấn khởi, “học mà chơi, chơi mà học”; được tự do tìm hiểu, suy
nghĩ, khám phá và tự tìm tòi ra kiến thức của bài học dưới sự dẫn dắt, gợi mở của giáo viên.
Vì vậy, trò chơi không những chỉ giúp các em lĩnh hội được tri thức mà còn giúp các em
củng cố và khắc sâu các tri thức. Đồng thời, sử dụng trò chơi trong dạy học phù hợp trong
các hoạt động học sẽ giúp cho học sinh phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển
năng lực hành động, năng lực hợp tác làm việc của học sinh đặc biệt hình thành và rèn luyện
kĩ năng cần thiết cho tất cả học sinh.
2.1.2. Các bước tiến hành trò chơi trên lớp
Trước mỗi tiết dạy, các thầy cô giáo đã tiến hành chuẩn bị tốt các bước cơ bản để trở
thành tiền đề cho những giờ học hiệu quả. Sau khi xác định mục tiêu cần đạt của từng nội
dung sử dụng trò chơi, giáo viên lựa chọn trò chơi phù hợp với những mục tiêu đã đề ra;
đưa ra thiết kế nội dung của từng trò chơi (có thể soạn ô chữ, câu hỏi trắc nghiệm, hình ảnh,
…), đồng thời thiết kế luật chơi, tiến trình chơi, cách tổ chức…
Sau các bước chuẩn bị cho việc tổ chức trò chơi, giáo viên có thể chuẩn bị các đồ
dùng, thiết bị phương tiện tổ chức trò chơi, phần thưởng động viên, khích lệ giúp phần chơi
thêm hấp dẫn.
Trong mỗi hoạt động tổ chức trò chơi học tập thường tiến hành theo các bước:
Bước 1: GV/ MC giới thiệu tên trò chơi, mục đích của trò chơi
- GV/MC cần có cách dẫn trò chơi lôi cuốn, hấp dẫn, tự nhiên
- HS tham gia trò chơi để làm gì, sẽ đạt được kiến thức, kỹ năng, phẩm chất gì qua trò
chơi.
Bước 2: GV/ MC giới thiệu luật chơi. Luật chơi chỉ rõ:
- Nhiệm vụ
- Thời gian chơi
- Đối tượng chơi
- Sản phẩm đạt được
- Tiêu chí đánh giá
Bước 3: Học sinh thực hiện trò chơi
3
Bước 4: GV quan sát, hỗ trợ
Bước 5: Nhận xét / tổng kết / thưởng.
GV/MC cần nhận xét thái độ, tinh thần đội chơi/ cá nhân, công bố kết quả, trao
thưởng/cho điểm.
2.1.3 Những dạng trò chơi áp dụng trong các giờ học
Căn cứ vào tiêu chí là tiến trình bài học, trò chơi được phân loại gồm:
- Trò chơi khởi động.
- Trò chơi hình thành kiến thức.
- Trò chơi luyện tập, vận dụng.
Dạng 1: TRÒ CHƠI KHỞI ĐỘNG
1. Mục đích
Phá băng, tạo hứng thú trước khi học, có tác dụng thư giãn, kích hoạt tâm thế học tập.
2. Đặc điểm
Cần đa dạng, có thể liên quan đến nội dung bài học hoặc chỉ đơn giản là tạo tâm thế
trước khi học.
3. Ví dụ cụ thể
- Dạng khởi động tâm trí: Đuổi hình bắt chữ, Tìm từ, Tự chọn thẻ bài..
- Dạng khởi động cơ thể: Hẹn hò…
- Dạng kết hợp cả tâm trí và cơ thể: Nhanh như chớp..
Dạng 2: TRÒ CHƠI KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
1. Mục đích
Khám phá tri thức mới qua các trải nghiệm hoặc qua việc giải quyết các tình huống có
vấn đề, hoặc có thể đi sâu vào các vấn đề khó.
2. Đặc điểm
Thao tác chơi là nội dung học tập. Dạng trò chơi này yêu cầu sự sáng tạo và chuẩn bị
công phu của giáo viên.
3. Ví dụ cụ thể
Thẻ bài, ong tìm chữ….
Dạng 3: TRÒ CHƠI LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG, VỀ NHÀ
1. Mục đích
Kích thích tính tích cực học tập khiến học sinh hào hứng, sôi động hơn khi vận dụng
kiến thức vừa tiếp nhận.
2. Đặc điểm
Thao tác chơi là hình thức học tập. Thường được sử dụng để ôn tập hoặc tái hiện kiến
thức.
3. Ví dụ cụ thể
Các trò chơi trực tuyến như Quizziz, Kahoot, WordWall, Liveworksheets, Nearpood,
Baamboozle... hoặc trực tiếp như thẻ bài, Plicker,
2.2. Giáo viên xây dựng giáo án ôn tập chi tiết và cụ thể
4
Giáo viên xây dựng giáo án tiết 21. Ôn tập chủ đề 7. Từ tế bào đến cơ thể - KHTN 6
- CTST. Có sử dụng một số trò chơi như Plicker, thẻ bài..... (Phụ lục 1)
- Plicker là trò chơi trực tuyến nhưng có ưu điểm là chỉ cần GV có máy tính điện
thoại kết nối internet, lớp học có tivi thông minh là có thể chơi được. Không cần học
sinh phải có điện thoại, máy tính đồng thời cũng sẽ kiểm tra được kiến thức của HS một
cách nhanh chóng, HS không nhìn được bài bạn khác. Cách chơi, GV đăng kí tài khoản và
sẽ tạo một trò chơi trên trang web của Plicker, in các mã QR code ( mã QR này sẽ có 4 cạnh
và 4 cạnh tương ứng với 4 đáp án A,B,C,D, HS sẽ có mã riêng do đó sẽ không nhầm lẫn học
sinh khác).
Sau đó sử dụng máy tính vào trang web bật chế độ chơi, câu hỏi sẽ hiện ra. HS đọc
câu hỏi và sẽ giơ đáp án theo cạnh của mã QR tương ứng. GV chỉ cần quét mã QR của HS
5
cả lớp. Kết thúc trò chơi , trên trang web sẽ thống kê số câu đúng sai, tỉ lệ bao nhiêu, và của
từng HS đúng sai câu nào.
Lợi ích của Plickers
- Có bảng thống kê theo từng học sinh xem câu nào trả lời đúng, câu nào sai và tính
số % điểm đạt được của mỗi học sinh. Ngoài bảng tổng hợp theo thứ tự danh sách lớp
còn có bảng kết quả theo xếp hạng từ cao đến thấp (giáo viên có thể khen thưởng học
sinh có nhiều câu trả lời đúng nhất để động viên các em thi đua học tập).
- Bên cạnh đó còn có bảng thống kê theo câu hỏi, ở mỗi câu hỏi có thống kê tỉ lệ
bao nhiêu % học sinh trả lời đúng. Dựa vào thống kê này, giáo viên biết kết quả nắm
kiến thức của học sinh ở phần nào còn chưa tốt và có biện pháp bổ sung kiến thức cho
các em.
- Thường thì câu nào học sinh sai nhiều nhất thì giáo viên sửa trước cho các em.
Hơn nữa, dữ liệu của bài kiểm tra được lưu tự động, theo từng học sinh tại trang web
của Plickers để giáo viên theo dõi sự tiến bộ của học sinh.
- Đồng thời, khi học sinh thấy được kết quả của mình được hiển thị trên màn hình,
các em cũng rất hào hứng và có ý thức học tập, bổ sung kiến thức để đạt được kết quả
tốt hơn.
- Sau khi tạo lớp học trên Plickers, giáo viên vào danh sách học sinh của lớp theo số thứ
tự. Plickers tự động đặt số thẻ cho học sinh và giáo viên sẽ phát thẻ cho mỗi em theo đúng
mã số. (Tối đa mỗi lớp 63 học sinh).
- Thẻ bài
Các thẻ bài được làm từ bìa cứng, trên mặt có ghi tên sinh vật hoặc khái niệm…
hoặc tên các cơ quan , hệ cơ quan mà GV mong muốn. Hoặc GV có thể giao cho HS về nhà
vẽ vào giấy a4 với kích cỡ mỗi tấm 6x9.
Thẻ bài cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
Phía sau mỗi tấm thẻ sẽ chứa tên hoặc hình ảnh của một sinh vật đơn bào hoặc đa
bào, tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể.
Cách chơi : GV có thể cho HS chơi trò Hẹn hò như sau: GV phát các tấm thẻ có chữ hoặc
hình ảnh của sinh vật đơn bào, đa bào….. Nhiệm vụ của HS trong 1 phút phải tìm được bạn
6
cùng nhóm sinh vật với mình. Hết 1 phút bạn nào bị lẻ không tìm được thì sẽ thực hiện phạt
theo yêu cầu của lớp.
-Tìm từ
Các từ được giáo viên cho sẵn theo hàng ngang hoặc hàng dọc, hàng chéo, để tăng
tính hấp dẫn GV có thể để số lượng ô lớn và giảm thời gian chơi của HS. Trò chơi này cũng
có thể tạo online trên web Puzzlemaker .Các thầy cô đăng kí tài khoản trên trang web sau đó
điền các từ mong muốn, trò chơi sẽ tạo cho các thầy cô ô bảng mong muốn.
-Trò chơi nhanh như chớp
Các câu hỏi được thiết kế để ôn tập kiến thức ,mỗi câu hỏi HS chỉ có 30 giây để trả
lời. Trong một phút càng trả lời được nhiều câu hỏi càng tốt.
-Đuổi hình bắt chữ
GV thiết kế các từ khóa tương ứng với hình ảnh, nội dung của bài để HS có thể đoán
ra để vào bài mới hoặc ôn lại bài cũ….
7
3. KẾT QUẢ THỰC HIỆN BIỆN PHÁP
Bảng 1: Thống kê trước khi áp dụng biện pháp
Khảo sát trên …... học sinh 2 lớp 6A và 6B năm học 2024 - 2025
Mức độ
TT
Cảm nhận của HS về tiết học
1
Hứng thú
2
Kỹ năng hợp tác nhóm cải thiện
3
Phát huy khả năng thuyết trình
4
Ý thức trách nhiệm cao
5
Học hỏi hỗ trợ, giúp đỡ bạn
6
Ứng dụng vào thực tiễn
Đồng ý
Bình
thường
Không
đồng ý
Phát
7 Phát huy tính sáng tạo, chủ động, tích cực
Bảng 2: Thống kê sau khi áp dụng biện pháp
Kháo sát trên …. học sinh 2 lớp 6A và 6B năm học 2024 - 2025
TT
Cảm nhận của HS sau khi học tiết
thực hành
1
Hứng thú
2
Kỹ năng hợp tác nhóm cải thiện
3
Phát huy khả năng thuyết trình
4
Ý thức trách nhiệm cao
5
Học hỏi hỗ trợ, giúp đỡ bạn
6
Ứng dụng vào thực tiễn
Phát
7 Phát huy tính sáng tạo, chủ động, tích cực.
8
Mức độ
Đồng ý
Bình thường
Không
đồng ý
Kết quả trước thực hiện:
Sau khi thực hiện bài kiểm tra khảo sát tôi thu được kết quả như sau:
Số bài
Lớp
Sĩ số
Số bài giỏi Số bài khá
Số bài yếu
trung bình
6A
6B
Kết quả sau khi thực hiện:
Sau khi thực hiện bài kiểm tra khảo sát tôi thu được kết quả như sau:
Số bài
Lớp
Sĩ số
Số bài giỏi Số bài khá
Số bài yếu
trung bình
6A
6B
4. KẾT LUẬN
Việc sử dụng trò chơi học tập trong dạy học không cho phép học sinh ngồi nghe thụ
động nên giảm được sự nhàm chán. Đồng thời, định hướng phát triển được những năng
lực cần thiết như: năng lực tự chủ & tự học, năng lực công nghệ thông tin và truyền
thông, năng lực tìm hiểu tự nhiên - xã hội, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao
tiếp, năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực văn học, năng lực thẩm mĩ...; phát
triển cho học sinh tư duy phản biện, khả năng đặt câu hỏi…
PHỤ LỤC
Phụ lục 1
Kế hoạch bài dạy
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 7. TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
Môn: KHTN 6 - Sách CTST
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức Sau tiết học này, HS đạt được:
-Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào, nêu được các ví dụ.
-Nêu được khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể và lấy được các ví dụ.
-Nêu được quan hệ giữa tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả trước lớp về các kiến
thức đã học.
9
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên quan
đến cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào, các cấp độ tổ chức của cơ thể đa bào trong thực tiễn.
* Năng lực riêng:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để thực
hiện các nhiệm vụ được giao.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động trong học tập, rèn luyện kĩ năng giải các bài tập.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 6 .
- Máy tính, điện thoại có kết nối mạng.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 6.
- Vở ghi, học bài cũ ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1.Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học ở bài học trước.
2.Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò Hẹn hò như sau: GV phát các tấm thẻ , mỗi thẻ có
ghi tên một sinh vật đơn bào hoặc đa bào, mô, các cơ quan trong hệ cơ quan, hệ cơ quan…..
Nhiệm vụ của HS trong 1 phút phải tìm được bạn cùng loại với mình. Hết 1 phút bạn nào bị
lẻ không tìm được và sẽ thực hiện phạt theo yêu cầu của lớp. GV chia lớp thành 2 nhóm (2
dãy) .GV chia đều các thẻ cho các nhóm HS sao cho đủ từng đôi một, một dãy bốc thẻ trước
sẽ giơ cao lên để cho HS bốc sau tìm được đúng loại.
3.Sản phẩm học tập: HS tìm được bạn có thẻ cùng loại.
4.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Lớp có 25 HS, GV in 24 thẻ có ghi tên các sinh vật đơn bào, sinh vật đa bào, tế bào, mô, cơ
quan, hệ cơ quan, cơ thể….. Một HS làm nhiệm vụ giám sát.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ kiến thức để chọn đúng bạn.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu các cặp HS giơ thẻ của mình và nhờ 1 HS kiểm tra, báo cáo.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, phạt các học sinh bị lẻ không tìm được bạn của mình phải nêu 3 khuyết điểm
của mình trước lớp và cách khắc phục.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: - Ôn tập chủ đề 7..
IV. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Ôn tập, củng cố kiến thức nội dung 1. Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.
1.Mục tiêu:
-Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào, nêu được các ví dụ.
2.Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò: Đuổi hình bắt chữ và hoạt động nhóm hoàn
thành phiếu học tập.
GV thiết kế các từ khóa tương ứng với hình ảnh, nội dung của bài để HS có thể đoán ra để
vào bài mới hoặc ôn lại bài cũ….
3.Dự kiến sản phẩm học tập:.Câu trả lời của HS.
10
4.Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4-6 HS.
ND 1.
- GV yêu cầu các nhóm HS quan sát hình ảnh, cho biết tên
sinh vật và chúng thuộc nhóm sinh vật đơn bào hay đa
bào.
ND2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tiêu chí
Sinh vật đơn bào Sinh vật đa bào
Số lượng tế
bào
Số loại tế
bào
Cấu tạo từ tế
bào nhân sơ
hay
nhân
thực
Ví dụ (ít
nhất 2 ví dụ)
Tiêu
chí
Số
lượng
tế bào
Số loại
tế bào
Cấu tạo
từ
tế
bào
nhân sơ
hay
nhân
thực
Ví dụ
(ít nhất
2 ví dụ)
Sinh vật
đơn bào
Một
tế
bào
Sinh vật
đa bào
Nhiều tế
bào
Một loại
Nhiều loại
Tế
bào Tế
bào
nhân sơ nhân thực
hoặc
nhân thực
Trùng
roi, trùng
giày,tảo
lục…
Cây ổi,
con rắn,
cây lúa
nước…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thực hiện.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm
bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra (Đính kèm dưới
hoạt động).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm HS, thái
độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuyển sang hoạt động 2.
Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Nhóm:…………………….. Lớp:…………………..
Tiêu chí đánh giá
Điểm
Nhóm
tối đa
1
2
3
4
5
6
Nội dung
- Tóm tắt đầy đủ các
nội dung chính, đảm
bảo thời gian.
8 (mỗi
ý đúng
1 đ)
Hình thức
- Trình bày khoa học.
1
11
Ý thức
-Các thành viên tích
cực tham gia.
1
Hoạt động 2 : Ôn tập, củng cố kiến thức nội dung 2. Các cấp độ tổ chức trong cơ thể
đa bào.
1.Mục tiêu:
-Nêu được khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể và lấy được các ví dụ.
-Nêu được quan hệ giữa tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.
2.Nội dung: GV tổ chức trò chơi PLICKERS.
GV truy cập vào link và điện thoại
https://www.plickers.com/classes/67296aec92089b061d70c1d1
3.Dự kiến sản phẩm học tập:.Câu trả lời của HS.
4.Tổ chức hoạt động: HS hoạt động cá nhân.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
ND 1. Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS HS quan sát câu hỏi trên màn
hình tivi, đọc và lựa chọn đáp án .
ND2. Hoạt động nhóm
-GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ mối quan hệ các cấp
độ tổ chức trong cơ thể đa bào.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
ND 1.
- Học sinh giơ và xoay đáp án đúng lên trên ( chú
12
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
ý: không cho tay vào phần hình trong thẻ).
ND2. HS thực hiện vào bảng phụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
ND 1
-Khi học sinh giơ thẻ để trả lời, giáo viên đứng
trên bục giảng, hướng camera của điện thoại đối
diện với thẻ của học sinh để máy nạp câu trả lời
vào hệ thống. Trên màn hình máy tính, tên những
học sinh đã được nạp câu trả lời vào hệ thống sẽ
được hiển thị trên nền xanh.
ND 2. Đại diện các nhóm trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm
HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuyển sang hoạt động luyện tập.
Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan→
cơ thể.
Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Nhóm:…………………….. Lớp:…………………..
Tiêu chí đánh giá
Điểm
Nhóm
tối đa
1
2
3
4
5
6
Nội dung
- Tóm tắt đầy đủ các
nội dung chính, đảm
bảo thời gian.
7,5
(mỗi ý
đúng
1,5 đ)
Hình thức
- Trình bày khoa học.
1,5
Ý thức
-Các thành viên tích
cực tham gia.
1,0
V.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
2. Nội dung: GV yêu cầu HS làm bài kiểm tra đánh giá sau bài học 10 phút.
3. Sản phẩm học tập: Bài làm của cá nhân học sinh vào giấy kiểm tra.
4. Tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1.(6,0đ)
13
KIỂM TRA 10 PHÚT
Câu 1. Cho các sinh vật sau: Trùng roi, cây bắp
cải, cây ổi, con rắn, trùng giày, con báo gấm, con
ốc sên, con cua đỏ, tảo lam, con ngựa vằn, vi
khuẩn đường ruột, cây lúa nước, cây dương xỉ.
- Nhóm cơ thể đơn bào: trùng roi, trùng giày,
tảo lam, vi khuẩn đường ruột. .(mỗi ý đúng
0,6đ)
- Nhóm cơ thể đa bào: cây bắp cải, cây ổi,
con rắn, con báo gấm. con ốc sên, con cua
Hãy sắp xếp các sinh vật trên thành hai nhóm: cơ đỏ, con ngựa vằn, cây lúa nước, cây dương
thể đơn bào và cơ thể đa bào.
xỉ. (mỗi ý đúng 0,4 đ)
Câu 2. Hoàn thành bảng sau;
Tên cấp độ
tổ chức
Ví dụ ở động Ví dụ ở thực
vật hoặc ở vật
người
Tế bào
Mô
Cơ quan
Hệ cơ quan
Câu 2. (4đ)
Tên cấp
Ví dụ ở động Ví dụ ở
độ tổ chức vật
thực vật
Tế bào
Tế bào cơ Tế bào mô
tim,….
giậu,…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Mô
Mô cơ tim,.. Mô giậu,..
HS thực hiện.
Cơ quan
Tim,..
Lá,..
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
Hệ cơ
Hệ
tuần Hệ chồi,..
GV thu bài của HS.
quan
hoàn,..
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
(mỗi ý đúng 0,5 đ)
học tập
(các đáp án khác đúng vẫn cho điểm đánh
- GV chiếu đáp án cho các HS chấm chéo bài của
giá)
nhau và báo cáo.
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các HS,
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
Rút kinh nghiệm giờ dạy…………………………………………………………………
14
Phụ lục 2.
- Sử dụng phần mềm PLICKERS trong ôn tập, kiểm tra, đánh giá trắc nghiệm.
PLICKERS là công cụ hỗ trợ giúp giáo viên kiểm tra đánh giá học sinh trên lớp trực tiếp.
Thông qua các thiết bị như màn hình máy tính, tivi, máy chiếu và bộ thẻ in ra phát cho từng
học sinh để xoay trả lời đáp án. PLICKERS rất thích hợp cho các lớp học có máy chiếu và
tivi thông minh.
PLICKERS là một công cụ đơn giản, mạnh mẽ cho phép GV thu thập dữ liệu đánh giá theo
thời gian thực mà không cần sử dụng bất kỳ thiết bị cầm tay nào cho người học.
- Điều kiện thực hiện: GV có 1 máy tính và 1 điện thoại thông minh kết nối mạng Internet,
lớp học có tivi hoặc máy chiếu.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PLICKERS CHO GIÁO VIÊN
I. Trên máy tính
+ Truy cập trang “https://www.plickers.com”
+ Đăng ký tài khoản qua nút “Sign up” hoặc sử dụng gmail để đăng nhập bằng cách click
vào nút “Sign in with Google”.
+ Thiết lập chương trình:
1. Tạo danh sách học sinh theo lớp
Chọn “New class”, chọn tiếp “Add students” để điền thông tin học sinh và lưu lại.
Lưu ý: nên nhập danh sách học sinh theo thứ tự trên smas để thuận lợi việc đánh giá.
2. Xây dựng ngân hàng câu hỏi
-Chọn “Library”, chọn tiếp “New folder” để tạo các cây thư mục theo bài học, chủ đề hoặc
chương.
-Chọn “new question” để nhập câu hỏi.
-Chọn hình thức trắc nghiệm: nhiều lựa chọn “multiple choice” hoặc trắc nghiệm đúng, sai
“True/False”.
-Tích “Correct” vào đáp án.
-Chọn “Save and create new” để lưu và nhập câu hỏi kế tiếp.
-Lựa chọn câu hỏi kiểm tra đánh giá
-Chọn: Library”.
-Chọn lớp học.
-Mở thư mục chọn bài, chương …để chọn câu hỏi và chọn đủ câu hỏi theo yêu cầu.
3. In thẻ cho học sinh
Chọn “Card” trên Web, tải về và in số thẻ bằng số học sinh của lớp (tối đa 63 em).
Phát thẻ cho học sinh: mỗi học sinh sẽ nhận 1 thẻ để sử dụng trong suốt quá trình với số thứ
tự trên thẻ trùng với số thứ tự trong danh sách lớp.
15
Hướng dẫn cách học sinh dùng thẻ: xoay thẻ và hướng đáp án tương ứng các chữ cái lên
trên.
II. Cài plickers trên điện thoại
Thầy, cô lên CH play hoặc chợ ứng dụng IOS tìm kiếm từ khóa Plicker cài đặt ứng dụng
Plicker trên điện thoại, đăng nhập bằng tài khoản đã đăng kí trên máy tính (có thể đăng kí,
hay đăng nhập bằng chính địa chỉ Gmail mà thầy, cô thường dùng).
III. Học sinh dùng thẻ trả lời
-Tổ chức kiểm tra, đánh giá
-Kết nối máy tính với máy chiếu.
-Kết nối mạng cho điện thoại và máy tính.
-Trên máy tính, truy cập vào “Plickers.com”; trên điện thoại mở phần mềm plickers. (Điện
thoại và máy tính cùng đăng nhập Plickers trên cùng 1 tài khoản).
-Chọn đủ câu hỏi cho lớp trước khi chọn lớp.
-Chọn “Live view” trên giao diện web của máy tính.
-Click vào chấm tròn trước câu hỏi trên màn hình điện thoại để cho học sinh làm (câu hỏi
cũng sẽ hiển thị trên màn hình).
-Kiểm tra đáp án: khi học sinh giơ thẻ để trả lời, giáo viên chọn biểu tượng máy ảnh
“camera” trên màn hình điện thoại và lướt điện thoại qua toàn bộ thẻ của học sinh.
-Trên điện thoại giáo viên có thể biết số liệu các đáp án mà học sinh đã lựa chọn, học sinh
nào trả lời đúng, máy đã nạp được bao nhiêu học sinh có đáp án…
Có bảng thống kê theo từng học sinh xem câu nào trả lời đúng, câu nào sai và tính số
% điểm đạt được của mỗi học sinh. Ngoài bảng tổng hợp theo thứ tự danh sách lớp còn có
bảng kết quả theo xếp hạng từ cao đến thấp (giáo viên có thể khen thưởng học sinh có nhiều
câu trả lời đúng nhất để động viên các em thi đua học tập).
Bên cạnh đó còn có bảng thống kê theo câu hỏi, ở mỗi câu hỏi có thống kê tỉ lệ bao nhiêu %
học sinh trả lời đúng. Dựa vào thống kê này, giáo viên biết kết quả nắm kiến thức của học
sinh ở phần nào còn chưa tốt và có biện pháp bổ sung kiến thức cho các em.
Thường thì câu nào học sinh sai nhiều nhất thì giáo viên sửa trước cho các em. Hơn nữa, dữ
liệu của bài kiểm tra được lưu tự động, theo từng học sinh tại trang web của Plickers để giáo
viên theo dõi sự tiến bộ của học sinh.
Đồng thời, khi học sinh thấy được kết quả của mình được hiển thị trên màn hình, các em
cũng rất hào hứng và có ý thức học tập, bổ sung kiến thức để đạt được kết quả tốt hơn.
Lưu ý: Học sinh giơ đáp án không cho tay vào phần hình trong thẻ. Khi học sinh giơ
thẻ để trả lời, giáo viên đứng trên bục giảng, hướng camera của điện thoại đối diện với thẻ
16
của học sinh để máy nạp câu trả lời vào hệ thống. Trên màn hình máy tính, tên những học
sinh đã được nạp câu trả lời vào hệ thống sẽ được hiển thị trên nền xanh.
Kế hoạch bài dạy
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 7. TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
Môn: KHTN 6 - Sách CTST
I.MỤC TIÊU
2. Kiến thức Sau tiết học này, HS đạt được:
-Ôn tập, củng cố kiến thức về cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào, nêu các ví dụ.
-Ôn tập, củng cố kiến thức khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể và nêu các ví dụ.
-Ôn tập , củng cố kiến thức về quan hệ giữa tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.
3. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả trước lớp về các kiến
thức đã học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên quan
đến cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào, các cấp độ tổ chức của cơ thể đa bào trong thực tiễn.
* Năng lực riêng:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để thực
hiện các nhiệm vụ được giao.
4. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động trong học tập, rèn luyện kĩ năng giải các bài tập.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
5. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 6 .
- Máy tính, điện thoại có kết nối mạng.
3. Đối với học sinh
- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 6.
- Vở ghi, học bài cũ ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1.Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học ở bài học trước.
2.Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi khởi động:
Trò chơi Oẳn tù tì:
17
Trò chơi hẹn hò:
Lớp trưởng điều khiển cuộc chơi, đại diện 2 nhóm lên chơi, bạn thắng sẽ cho nhóm mình
bốc thăm, nhóm thua cho nhóm mình tìm bạn cùng cấp độ tổ chức với mình. Nhiệm vụ của
HS trong 2 phút phải tìm được bạn cùng loại với mình. Hết 2 phút bạn nào bị lẻ không tìm
được bạn sẽ không được nhận quà.
NHÓM 1
1.Trùng roi 2. Tế bào trứng cá 3. Mô cơ tim 4. Mô giậu 5. Tim 6. Hệ tiêu hóa 7.
Cây cà chua 8. Con gà 9. Hoa cúc 10. Nhân tế bào 11.Phổi 12. Quả lạc
NHÓM 2
N. Trùng giày M. Tế bào biểu bì L. Mô liên kết I. Mô phân sinh H. Mạch máu G. Hệ
hô hấp F. Cây chuối E. Con cua D. Hoa hồng C. Màng tế bào B. Khí quản A. Quả na
3.Sản phẩm học tập: HS tìm được bạn có thẻ cùng loại.
Tên cấp độ tổ chức
Cùng cấp độ tổ chức
Sinh vật đơn bào
1-N
Tế bào động vật
2-M
Mô động vật
3-L
Mô thực vật
4-I
Cơ quan của hệ tuần hoàn
5-H
Hệ cơ quan ở người
6-G
Cơ thể thực vật
7-F
Cơ thể động vật
8-E
Cơ quan hoa của thực vật
9-D
Các thành phần tế bào nhân thực
10-C
Cơ quan của hệ hô hấp
11-B
Cơ quan quả ở thực vật
12-A
4.Tổ chức thực hiện:
18
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Lớp có 25 HS, GV in 24 thẻ có ghi tên các sinh vật đơn bào, sinh vật đa bào, tế bào, mô, cơ
quan, hệ cơ quan, cơ thể….. Một HS làm nhiệm vụ giám sát.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ kiến thức để chọn đúng bạn.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu các cặp HS giơ thẻ của mình và nhờ 1 HS kiểm tra, báo cáo.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, trao thưởng cho HS thực hiện đúng.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: - Ôn tập chủ đề 7..
IV. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Ôn tập, củng cố kiến thức nội dung 1. Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.
1.Mục tiêu:
-Ôn tập, củng cố kiến thức về cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào, nêu các ví dụ.
2.Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG NHÓM. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tiêu chí
Sinh vật đơn bào
Sinh vật đa bào
Số lượng tế bào
Số loại tế bào
Cấu tạo từ tế bào nhân sơ hay nhân thực
Ví dụ (ít nhất 2 ví dụ)
3.Dự kiến sản phẩm học tập:.Câu trả lời của HS.
ĐÁP ÁN. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tiêu chí
Sinh vật đơn bào
Sinh vật đa bào
Số lượng tế bào
Một tế bào
Nhiều tế bào
Số loại tế bào
Một loại
Nhiều loại
Cấu tạo từ tế bào nhân Tế bào nhân sơ hoặc nhân Tế bào nhân thực
sơ hay nhân thực
thực
Ví dụ (ít nhất 2 ví dụ)
Trùng
lục…
roi,
trùng
giày,tảo Cây ổi, con rắn, cây lúa nước…
4.Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia ...
TRƯỜNG THCS….....
Tên biện pháp:
ỨNG DỤNG CNTT VÀ TỔ CHỨC MỘT SỐ TRÒ CHƠI
GIÚP HỌC SINH HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
(Tham dự Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường)
- Giáo viên:
- Dạy môn:
KHTN 6
Năm học 2024 – 2025
MỤC LỤC
1. Lý do chọn biện pháp.........................................................................................................1
2. Nội dung các biện pháp......................................................................................................2
2.1. Cơ sở lí luận.................................................................................................................... 2
2.2. Một số biện pháp.............................................................................................................2
2.3. Giáo viên xây dựng giáo án ôn tập chi tiết và cụ thể.......................................................2
3. Kết quả thực hiện biện pháp...............................................................................................5
4. Kết luận.............................................................................................................................. 7
PHỤ LỤC
Phụ lục 1
Phụ lục 2
PHÒNG GD&ĐT .........
TRƯỜNG THCS….....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…........, ngày 15 tháng 11 năm 2024
Tên biện pháp: “ỨNG DỤNG CNTT VÀ TỔ CHỨC MỘT SỐ TRÒ CHƠI
GIÚP HỌC SINH HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC”
1. LÝ DO CHỌN BIỆN PHÁP
Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 được triển khai tại các nhà trường bảo
đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những
kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành,
vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp
cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình
thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương
pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục
tiêu đó. Để thực hiện thắng lợi chương trình GDPT 2018, ngành giáo dục đã có bước
chuyển mình mạnh mẽ, tích cực, thay đổi từ việc xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy
học, đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá; mỗi thầy cô đổi mới từ trong tư duy
tới hành động.
Đổi mới phương pháp giảng dạy là làm sao tạo hứng khởi cho từng học sinh, phát
huy được tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh trong chiếm lĩnh tri thức và trong
các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội một cách phù hợp, hiệu quả. Chúng ta cũng thấy
rằng xã hội càng hiện đại, văn minh thì trẻ em ngày càng được vui chơi và học tập trong môi
trường tốt hơn, tuy nhiên, không gian và thời gian vui chơi của trẻ ngày càng bị thu hẹp lại,
ngay cả với những đứa trẻ lên ba đã lạm dụng ipad, smartphone.
Mặt khác với đặc thù môn Sinh học hay Khoa học tự nhiên là môn phải ghi nhớ rất
nhiều, cùng với những ứng dụng rất quan trọng của môn Sinh học, Khoa học tự nhiên vào
thực tiễn cuộc sống. Bản thân tôi thấy mình cần phải thay đổi phương pháp giảng dạy để
cho học sinh hứng thú và yêu thích môn học hơn, để các em có động lực học, từ đó say mê
và yêu thích môn học.
Các trò chơi luôn có sức hấp dẫn rất lớn đối với học sinh, nắm bắt được tâm lí này ,
tôi đã chuyển các đơn vị kiến thức lồng ghép vào các trò chơi đối với môn Khoa học tự
nhiên tại nhà trường, bước đầu đã cho kết quả rất tích cực đến từ phía học sinh. Các em yêu
thích tiết học hơn, tích cực và tự giác. Với quan điểm của cá nhân là “ đầu vào vừa sức” và
từ dễ đến khó các trò chơi của tôi đưa ra với các mức độ nhận thức khác nhau giúp HS dễ
tiếp cận nhất có thể từ đó nâng cao hơn vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
Trò chơi tạo thách thức để kích thích não bộ xử lý thông tin hiệu quả hơn, thúc đẩy sự
tự chủ, tự học góp phần phá vỡ giới hạn của não bộ một cách tự nhiên, từ đó gia tăng dung
lượng của bộ nhớ. Chơi theo đội, nhóm giúp học sinh gia tăng năng lực giao tiếp và hợp tác
1
tốt hơn. Ngoài ra năng lực giải quyết vấn đề, sự sáng tạo cũng được thúc đẩy tối đa trong
bối cảnh của trò chơi. Đó chính là mục tiêu của dạy học theo hướng phát triển năng lực hiện
nay.
Từ những lí do trên tôi mạnh dạn chọn đề tài “Ứng dụng CNTT và tổ chức một số
trò chơi giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức”
2
2. NỘI DUNG CÁC BIỆN PHÁP
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Tính mới, sự khác biệt của biện pháp
Trong lớp học truyền thống, người học sẽ được nghe giảng bài, và sau đó làm bài tập
thực hành tại lớp hoặc tại nhà để xử lý thông tin và tiếp nhận kiến thức. Do đó, học sinh tiếp
nhận kiến thức có phần thụ động, chưa phát huy được các năng lực chung cũng như các
năng lực đặc thù dễ tạo nên sự nhàm chán.
Ngược lại, khi trong lớp học thiết kế các trò chơi thú vị giúp HS chủ động, tích cực
ngay trong không gian của lớp học để giải quyết các vấn đề trong học tập một cách tự nhiên,
hứng thú.
Khi đưa các trò chơi vào dạy học như một phương pháp, cô và trò đều được phát huy
tính tích cực, độc lập, sáng tạo, nhằm đạt được mục tiêu dạy - học; học sinh phải được chơi
trong không khí vui vẻ, phấn khởi, “học mà chơi, chơi mà học”; được tự do tìm hiểu, suy
nghĩ, khám phá và tự tìm tòi ra kiến thức của bài học dưới sự dẫn dắt, gợi mở của giáo viên.
Vì vậy, trò chơi không những chỉ giúp các em lĩnh hội được tri thức mà còn giúp các em
củng cố và khắc sâu các tri thức. Đồng thời, sử dụng trò chơi trong dạy học phù hợp trong
các hoạt động học sẽ giúp cho học sinh phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển
năng lực hành động, năng lực hợp tác làm việc của học sinh đặc biệt hình thành và rèn luyện
kĩ năng cần thiết cho tất cả học sinh.
2.1.2. Các bước tiến hành trò chơi trên lớp
Trước mỗi tiết dạy, các thầy cô giáo đã tiến hành chuẩn bị tốt các bước cơ bản để trở
thành tiền đề cho những giờ học hiệu quả. Sau khi xác định mục tiêu cần đạt của từng nội
dung sử dụng trò chơi, giáo viên lựa chọn trò chơi phù hợp với những mục tiêu đã đề ra;
đưa ra thiết kế nội dung của từng trò chơi (có thể soạn ô chữ, câu hỏi trắc nghiệm, hình ảnh,
…), đồng thời thiết kế luật chơi, tiến trình chơi, cách tổ chức…
Sau các bước chuẩn bị cho việc tổ chức trò chơi, giáo viên có thể chuẩn bị các đồ
dùng, thiết bị phương tiện tổ chức trò chơi, phần thưởng động viên, khích lệ giúp phần chơi
thêm hấp dẫn.
Trong mỗi hoạt động tổ chức trò chơi học tập thường tiến hành theo các bước:
Bước 1: GV/ MC giới thiệu tên trò chơi, mục đích của trò chơi
- GV/MC cần có cách dẫn trò chơi lôi cuốn, hấp dẫn, tự nhiên
- HS tham gia trò chơi để làm gì, sẽ đạt được kiến thức, kỹ năng, phẩm chất gì qua trò
chơi.
Bước 2: GV/ MC giới thiệu luật chơi. Luật chơi chỉ rõ:
- Nhiệm vụ
- Thời gian chơi
- Đối tượng chơi
- Sản phẩm đạt được
- Tiêu chí đánh giá
Bước 3: Học sinh thực hiện trò chơi
3
Bước 4: GV quan sát, hỗ trợ
Bước 5: Nhận xét / tổng kết / thưởng.
GV/MC cần nhận xét thái độ, tinh thần đội chơi/ cá nhân, công bố kết quả, trao
thưởng/cho điểm.
2.1.3 Những dạng trò chơi áp dụng trong các giờ học
Căn cứ vào tiêu chí là tiến trình bài học, trò chơi được phân loại gồm:
- Trò chơi khởi động.
- Trò chơi hình thành kiến thức.
- Trò chơi luyện tập, vận dụng.
Dạng 1: TRÒ CHƠI KHỞI ĐỘNG
1. Mục đích
Phá băng, tạo hứng thú trước khi học, có tác dụng thư giãn, kích hoạt tâm thế học tập.
2. Đặc điểm
Cần đa dạng, có thể liên quan đến nội dung bài học hoặc chỉ đơn giản là tạo tâm thế
trước khi học.
3. Ví dụ cụ thể
- Dạng khởi động tâm trí: Đuổi hình bắt chữ, Tìm từ, Tự chọn thẻ bài..
- Dạng khởi động cơ thể: Hẹn hò…
- Dạng kết hợp cả tâm trí và cơ thể: Nhanh như chớp..
Dạng 2: TRÒ CHƠI KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
1. Mục đích
Khám phá tri thức mới qua các trải nghiệm hoặc qua việc giải quyết các tình huống có
vấn đề, hoặc có thể đi sâu vào các vấn đề khó.
2. Đặc điểm
Thao tác chơi là nội dung học tập. Dạng trò chơi này yêu cầu sự sáng tạo và chuẩn bị
công phu của giáo viên.
3. Ví dụ cụ thể
Thẻ bài, ong tìm chữ….
Dạng 3: TRÒ CHƠI LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG, VỀ NHÀ
1. Mục đích
Kích thích tính tích cực học tập khiến học sinh hào hứng, sôi động hơn khi vận dụng
kiến thức vừa tiếp nhận.
2. Đặc điểm
Thao tác chơi là hình thức học tập. Thường được sử dụng để ôn tập hoặc tái hiện kiến
thức.
3. Ví dụ cụ thể
Các trò chơi trực tuyến như Quizziz, Kahoot, WordWall, Liveworksheets, Nearpood,
Baamboozle... hoặc trực tiếp như thẻ bài, Plicker,
2.2. Giáo viên xây dựng giáo án ôn tập chi tiết và cụ thể
4
Giáo viên xây dựng giáo án tiết 21. Ôn tập chủ đề 7. Từ tế bào đến cơ thể - KHTN 6
- CTST. Có sử dụng một số trò chơi như Plicker, thẻ bài..... (Phụ lục 1)
- Plicker là trò chơi trực tuyến nhưng có ưu điểm là chỉ cần GV có máy tính điện
thoại kết nối internet, lớp học có tivi thông minh là có thể chơi được. Không cần học
sinh phải có điện thoại, máy tính đồng thời cũng sẽ kiểm tra được kiến thức của HS một
cách nhanh chóng, HS không nhìn được bài bạn khác. Cách chơi, GV đăng kí tài khoản và
sẽ tạo một trò chơi trên trang web của Plicker, in các mã QR code ( mã QR này sẽ có 4 cạnh
và 4 cạnh tương ứng với 4 đáp án A,B,C,D, HS sẽ có mã riêng do đó sẽ không nhầm lẫn học
sinh khác).
Sau đó sử dụng máy tính vào trang web bật chế độ chơi, câu hỏi sẽ hiện ra. HS đọc
câu hỏi và sẽ giơ đáp án theo cạnh của mã QR tương ứng. GV chỉ cần quét mã QR của HS
5
cả lớp. Kết thúc trò chơi , trên trang web sẽ thống kê số câu đúng sai, tỉ lệ bao nhiêu, và của
từng HS đúng sai câu nào.
Lợi ích của Plickers
- Có bảng thống kê theo từng học sinh xem câu nào trả lời đúng, câu nào sai và tính
số % điểm đạt được của mỗi học sinh. Ngoài bảng tổng hợp theo thứ tự danh sách lớp
còn có bảng kết quả theo xếp hạng từ cao đến thấp (giáo viên có thể khen thưởng học
sinh có nhiều câu trả lời đúng nhất để động viên các em thi đua học tập).
- Bên cạnh đó còn có bảng thống kê theo câu hỏi, ở mỗi câu hỏi có thống kê tỉ lệ
bao nhiêu % học sinh trả lời đúng. Dựa vào thống kê này, giáo viên biết kết quả nắm
kiến thức của học sinh ở phần nào còn chưa tốt và có biện pháp bổ sung kiến thức cho
các em.
- Thường thì câu nào học sinh sai nhiều nhất thì giáo viên sửa trước cho các em.
Hơn nữa, dữ liệu của bài kiểm tra được lưu tự động, theo từng học sinh tại trang web
của Plickers để giáo viên theo dõi sự tiến bộ của học sinh.
- Đồng thời, khi học sinh thấy được kết quả của mình được hiển thị trên màn hình,
các em cũng rất hào hứng và có ý thức học tập, bổ sung kiến thức để đạt được kết quả
tốt hơn.
- Sau khi tạo lớp học trên Plickers, giáo viên vào danh sách học sinh của lớp theo số thứ
tự. Plickers tự động đặt số thẻ cho học sinh và giáo viên sẽ phát thẻ cho mỗi em theo đúng
mã số. (Tối đa mỗi lớp 63 học sinh).
- Thẻ bài
Các thẻ bài được làm từ bìa cứng, trên mặt có ghi tên sinh vật hoặc khái niệm…
hoặc tên các cơ quan , hệ cơ quan mà GV mong muốn. Hoặc GV có thể giao cho HS về nhà
vẽ vào giấy a4 với kích cỡ mỗi tấm 6x9.
Thẻ bài cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
Phía sau mỗi tấm thẻ sẽ chứa tên hoặc hình ảnh của một sinh vật đơn bào hoặc đa
bào, tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể.
Cách chơi : GV có thể cho HS chơi trò Hẹn hò như sau: GV phát các tấm thẻ có chữ hoặc
hình ảnh của sinh vật đơn bào, đa bào….. Nhiệm vụ của HS trong 1 phút phải tìm được bạn
6
cùng nhóm sinh vật với mình. Hết 1 phút bạn nào bị lẻ không tìm được thì sẽ thực hiện phạt
theo yêu cầu của lớp.
-Tìm từ
Các từ được giáo viên cho sẵn theo hàng ngang hoặc hàng dọc, hàng chéo, để tăng
tính hấp dẫn GV có thể để số lượng ô lớn và giảm thời gian chơi của HS. Trò chơi này cũng
có thể tạo online trên web Puzzlemaker .Các thầy cô đăng kí tài khoản trên trang web sau đó
điền các từ mong muốn, trò chơi sẽ tạo cho các thầy cô ô bảng mong muốn.
-Trò chơi nhanh như chớp
Các câu hỏi được thiết kế để ôn tập kiến thức ,mỗi câu hỏi HS chỉ có 30 giây để trả
lời. Trong một phút càng trả lời được nhiều câu hỏi càng tốt.
-Đuổi hình bắt chữ
GV thiết kế các từ khóa tương ứng với hình ảnh, nội dung của bài để HS có thể đoán
ra để vào bài mới hoặc ôn lại bài cũ….
7
3. KẾT QUẢ THỰC HIỆN BIỆN PHÁP
Bảng 1: Thống kê trước khi áp dụng biện pháp
Khảo sát trên …... học sinh 2 lớp 6A và 6B năm học 2024 - 2025
Mức độ
TT
Cảm nhận của HS về tiết học
1
Hứng thú
2
Kỹ năng hợp tác nhóm cải thiện
3
Phát huy khả năng thuyết trình
4
Ý thức trách nhiệm cao
5
Học hỏi hỗ trợ, giúp đỡ bạn
6
Ứng dụng vào thực tiễn
Đồng ý
Bình
thường
Không
đồng ý
Phát
7 Phát huy tính sáng tạo, chủ động, tích cực
Bảng 2: Thống kê sau khi áp dụng biện pháp
Kháo sát trên …. học sinh 2 lớp 6A và 6B năm học 2024 - 2025
TT
Cảm nhận của HS sau khi học tiết
thực hành
1
Hứng thú
2
Kỹ năng hợp tác nhóm cải thiện
3
Phát huy khả năng thuyết trình
4
Ý thức trách nhiệm cao
5
Học hỏi hỗ trợ, giúp đỡ bạn
6
Ứng dụng vào thực tiễn
Phát
7 Phát huy tính sáng tạo, chủ động, tích cực.
8
Mức độ
Đồng ý
Bình thường
Không
đồng ý
Kết quả trước thực hiện:
Sau khi thực hiện bài kiểm tra khảo sát tôi thu được kết quả như sau:
Số bài
Lớp
Sĩ số
Số bài giỏi Số bài khá
Số bài yếu
trung bình
6A
6B
Kết quả sau khi thực hiện:
Sau khi thực hiện bài kiểm tra khảo sát tôi thu được kết quả như sau:
Số bài
Lớp
Sĩ số
Số bài giỏi Số bài khá
Số bài yếu
trung bình
6A
6B
4. KẾT LUẬN
Việc sử dụng trò chơi học tập trong dạy học không cho phép học sinh ngồi nghe thụ
động nên giảm được sự nhàm chán. Đồng thời, định hướng phát triển được những năng
lực cần thiết như: năng lực tự chủ & tự học, năng lực công nghệ thông tin và truyền
thông, năng lực tìm hiểu tự nhiên - xã hội, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao
tiếp, năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực văn học, năng lực thẩm mĩ...; phát
triển cho học sinh tư duy phản biện, khả năng đặt câu hỏi…
PHỤ LỤC
Phụ lục 1
Kế hoạch bài dạy
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 7. TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
Môn: KHTN 6 - Sách CTST
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức Sau tiết học này, HS đạt được:
-Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào, nêu được các ví dụ.
-Nêu được khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể và lấy được các ví dụ.
-Nêu được quan hệ giữa tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả trước lớp về các kiến
thức đã học.
9
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên quan
đến cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào, các cấp độ tổ chức của cơ thể đa bào trong thực tiễn.
* Năng lực riêng:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để thực
hiện các nhiệm vụ được giao.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động trong học tập, rèn luyện kĩ năng giải các bài tập.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 6 .
- Máy tính, điện thoại có kết nối mạng.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 6.
- Vở ghi, học bài cũ ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1.Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học ở bài học trước.
2.Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò Hẹn hò như sau: GV phát các tấm thẻ , mỗi thẻ có
ghi tên một sinh vật đơn bào hoặc đa bào, mô, các cơ quan trong hệ cơ quan, hệ cơ quan…..
Nhiệm vụ của HS trong 1 phút phải tìm được bạn cùng loại với mình. Hết 1 phút bạn nào bị
lẻ không tìm được và sẽ thực hiện phạt theo yêu cầu của lớp. GV chia lớp thành 2 nhóm (2
dãy) .GV chia đều các thẻ cho các nhóm HS sao cho đủ từng đôi một, một dãy bốc thẻ trước
sẽ giơ cao lên để cho HS bốc sau tìm được đúng loại.
3.Sản phẩm học tập: HS tìm được bạn có thẻ cùng loại.
4.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Lớp có 25 HS, GV in 24 thẻ có ghi tên các sinh vật đơn bào, sinh vật đa bào, tế bào, mô, cơ
quan, hệ cơ quan, cơ thể….. Một HS làm nhiệm vụ giám sát.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ kiến thức để chọn đúng bạn.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu các cặp HS giơ thẻ của mình và nhờ 1 HS kiểm tra, báo cáo.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, phạt các học sinh bị lẻ không tìm được bạn của mình phải nêu 3 khuyết điểm
của mình trước lớp và cách khắc phục.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: - Ôn tập chủ đề 7..
IV. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Ôn tập, củng cố kiến thức nội dung 1. Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.
1.Mục tiêu:
-Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào, nêu được các ví dụ.
2.Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò: Đuổi hình bắt chữ và hoạt động nhóm hoàn
thành phiếu học tập.
GV thiết kế các từ khóa tương ứng với hình ảnh, nội dung của bài để HS có thể đoán ra để
vào bài mới hoặc ôn lại bài cũ….
3.Dự kiến sản phẩm học tập:.Câu trả lời của HS.
10
4.Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4-6 HS.
ND 1.
- GV yêu cầu các nhóm HS quan sát hình ảnh, cho biết tên
sinh vật và chúng thuộc nhóm sinh vật đơn bào hay đa
bào.
ND2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tiêu chí
Sinh vật đơn bào Sinh vật đa bào
Số lượng tế
bào
Số loại tế
bào
Cấu tạo từ tế
bào nhân sơ
hay
nhân
thực
Ví dụ (ít
nhất 2 ví dụ)
Tiêu
chí
Số
lượng
tế bào
Số loại
tế bào
Cấu tạo
từ
tế
bào
nhân sơ
hay
nhân
thực
Ví dụ
(ít nhất
2 ví dụ)
Sinh vật
đơn bào
Một
tế
bào
Sinh vật
đa bào
Nhiều tế
bào
Một loại
Nhiều loại
Tế
bào Tế
bào
nhân sơ nhân thực
hoặc
nhân thực
Trùng
roi, trùng
giày,tảo
lục…
Cây ổi,
con rắn,
cây lúa
nước…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS thực hiện.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm
bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra (Đính kèm dưới
hoạt động).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm HS, thái
độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuyển sang hoạt động 2.
Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Nhóm:…………………….. Lớp:…………………..
Tiêu chí đánh giá
Điểm
Nhóm
tối đa
1
2
3
4
5
6
Nội dung
- Tóm tắt đầy đủ các
nội dung chính, đảm
bảo thời gian.
8 (mỗi
ý đúng
1 đ)
Hình thức
- Trình bày khoa học.
1
11
Ý thức
-Các thành viên tích
cực tham gia.
1
Hoạt động 2 : Ôn tập, củng cố kiến thức nội dung 2. Các cấp độ tổ chức trong cơ thể
đa bào.
1.Mục tiêu:
-Nêu được khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể và lấy được các ví dụ.
-Nêu được quan hệ giữa tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.
2.Nội dung: GV tổ chức trò chơi PLICKERS.
GV truy cập vào link và điện thoại
https://www.plickers.com/classes/67296aec92089b061d70c1d1
3.Dự kiến sản phẩm học tập:.Câu trả lời của HS.
4.Tổ chức hoạt động: HS hoạt động cá nhân.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
ND 1. Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS HS quan sát câu hỏi trên màn
hình tivi, đọc và lựa chọn đáp án .
ND2. Hoạt động nhóm
-GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ mối quan hệ các cấp
độ tổ chức trong cơ thể đa bào.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
ND 1.
- Học sinh giơ và xoay đáp án đúng lên trên ( chú
12
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
ý: không cho tay vào phần hình trong thẻ).
ND2. HS thực hiện vào bảng phụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
ND 1
-Khi học sinh giơ thẻ để trả lời, giáo viên đứng
trên bục giảng, hướng camera của điện thoại đối
diện với thẻ của học sinh để máy nạp câu trả lời
vào hệ thống. Trên màn hình máy tính, tên những
học sinh đã được nạp câu trả lời vào hệ thống sẽ
được hiển thị trên nền xanh.
ND 2. Đại diện các nhóm trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm
HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuyển sang hoạt động luyện tập.
Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan→
cơ thể.
Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Nhóm:…………………….. Lớp:…………………..
Tiêu chí đánh giá
Điểm
Nhóm
tối đa
1
2
3
4
5
6
Nội dung
- Tóm tắt đầy đủ các
nội dung chính, đảm
bảo thời gian.
7,5
(mỗi ý
đúng
1,5 đ)
Hình thức
- Trình bày khoa học.
1,5
Ý thức
-Các thành viên tích
cực tham gia.
1,0
V.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
2. Nội dung: GV yêu cầu HS làm bài kiểm tra đánh giá sau bài học 10 phút.
3. Sản phẩm học tập: Bài làm của cá nhân học sinh vào giấy kiểm tra.
4. Tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1.(6,0đ)
13
KIỂM TRA 10 PHÚT
Câu 1. Cho các sinh vật sau: Trùng roi, cây bắp
cải, cây ổi, con rắn, trùng giày, con báo gấm, con
ốc sên, con cua đỏ, tảo lam, con ngựa vằn, vi
khuẩn đường ruột, cây lúa nước, cây dương xỉ.
- Nhóm cơ thể đơn bào: trùng roi, trùng giày,
tảo lam, vi khuẩn đường ruột. .(mỗi ý đúng
0,6đ)
- Nhóm cơ thể đa bào: cây bắp cải, cây ổi,
con rắn, con báo gấm. con ốc sên, con cua
Hãy sắp xếp các sinh vật trên thành hai nhóm: cơ đỏ, con ngựa vằn, cây lúa nước, cây dương
thể đơn bào và cơ thể đa bào.
xỉ. (mỗi ý đúng 0,4 đ)
Câu 2. Hoàn thành bảng sau;
Tên cấp độ
tổ chức
Ví dụ ở động Ví dụ ở thực
vật hoặc ở vật
người
Tế bào
Mô
Cơ quan
Hệ cơ quan
Câu 2. (4đ)
Tên cấp
Ví dụ ở động Ví dụ ở
độ tổ chức vật
thực vật
Tế bào
Tế bào cơ Tế bào mô
tim,….
giậu,…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Mô
Mô cơ tim,.. Mô giậu,..
HS thực hiện.
Cơ quan
Tim,..
Lá,..
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
Hệ cơ
Hệ
tuần Hệ chồi,..
GV thu bài của HS.
quan
hoàn,..
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
(mỗi ý đúng 0,5 đ)
học tập
(các đáp án khác đúng vẫn cho điểm đánh
- GV chiếu đáp án cho các HS chấm chéo bài của
giá)
nhau và báo cáo.
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các HS,
thái độ làm việc của HS trong nhóm.
Rút kinh nghiệm giờ dạy…………………………………………………………………
14
Phụ lục 2.
- Sử dụng phần mềm PLICKERS trong ôn tập, kiểm tra, đánh giá trắc nghiệm.
PLICKERS là công cụ hỗ trợ giúp giáo viên kiểm tra đánh giá học sinh trên lớp trực tiếp.
Thông qua các thiết bị như màn hình máy tính, tivi, máy chiếu và bộ thẻ in ra phát cho từng
học sinh để xoay trả lời đáp án. PLICKERS rất thích hợp cho các lớp học có máy chiếu và
tivi thông minh.
PLICKERS là một công cụ đơn giản, mạnh mẽ cho phép GV thu thập dữ liệu đánh giá theo
thời gian thực mà không cần sử dụng bất kỳ thiết bị cầm tay nào cho người học.
- Điều kiện thực hiện: GV có 1 máy tính và 1 điện thoại thông minh kết nối mạng Internet,
lớp học có tivi hoặc máy chiếu.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PLICKERS CHO GIÁO VIÊN
I. Trên máy tính
+ Truy cập trang “https://www.plickers.com”
+ Đăng ký tài khoản qua nút “Sign up” hoặc sử dụng gmail để đăng nhập bằng cách click
vào nút “Sign in with Google”.
+ Thiết lập chương trình:
1. Tạo danh sách học sinh theo lớp
Chọn “New class”, chọn tiếp “Add students” để điền thông tin học sinh và lưu lại.
Lưu ý: nên nhập danh sách học sinh theo thứ tự trên smas để thuận lợi việc đánh giá.
2. Xây dựng ngân hàng câu hỏi
-Chọn “Library”, chọn tiếp “New folder” để tạo các cây thư mục theo bài học, chủ đề hoặc
chương.
-Chọn “new question” để nhập câu hỏi.
-Chọn hình thức trắc nghiệm: nhiều lựa chọn “multiple choice” hoặc trắc nghiệm đúng, sai
“True/False”.
-Tích “Correct” vào đáp án.
-Chọn “Save and create new” để lưu và nhập câu hỏi kế tiếp.
-Lựa chọn câu hỏi kiểm tra đánh giá
-Chọn: Library”.
-Chọn lớp học.
-Mở thư mục chọn bài, chương …để chọn câu hỏi và chọn đủ câu hỏi theo yêu cầu.
3. In thẻ cho học sinh
Chọn “Card” trên Web, tải về và in số thẻ bằng số học sinh của lớp (tối đa 63 em).
Phát thẻ cho học sinh: mỗi học sinh sẽ nhận 1 thẻ để sử dụng trong suốt quá trình với số thứ
tự trên thẻ trùng với số thứ tự trong danh sách lớp.
15
Hướng dẫn cách học sinh dùng thẻ: xoay thẻ và hướng đáp án tương ứng các chữ cái lên
trên.
II. Cài plickers trên điện thoại
Thầy, cô lên CH play hoặc chợ ứng dụng IOS tìm kiếm từ khóa Plicker cài đặt ứng dụng
Plicker trên điện thoại, đăng nhập bằng tài khoản đã đăng kí trên máy tính (có thể đăng kí,
hay đăng nhập bằng chính địa chỉ Gmail mà thầy, cô thường dùng).
III. Học sinh dùng thẻ trả lời
-Tổ chức kiểm tra, đánh giá
-Kết nối máy tính với máy chiếu.
-Kết nối mạng cho điện thoại và máy tính.
-Trên máy tính, truy cập vào “Plickers.com”; trên điện thoại mở phần mềm plickers. (Điện
thoại và máy tính cùng đăng nhập Plickers trên cùng 1 tài khoản).
-Chọn đủ câu hỏi cho lớp trước khi chọn lớp.
-Chọn “Live view” trên giao diện web của máy tính.
-Click vào chấm tròn trước câu hỏi trên màn hình điện thoại để cho học sinh làm (câu hỏi
cũng sẽ hiển thị trên màn hình).
-Kiểm tra đáp án: khi học sinh giơ thẻ để trả lời, giáo viên chọn biểu tượng máy ảnh
“camera” trên màn hình điện thoại và lướt điện thoại qua toàn bộ thẻ của học sinh.
-Trên điện thoại giáo viên có thể biết số liệu các đáp án mà học sinh đã lựa chọn, học sinh
nào trả lời đúng, máy đã nạp được bao nhiêu học sinh có đáp án…
Có bảng thống kê theo từng học sinh xem câu nào trả lời đúng, câu nào sai và tính số
% điểm đạt được của mỗi học sinh. Ngoài bảng tổng hợp theo thứ tự danh sách lớp còn có
bảng kết quả theo xếp hạng từ cao đến thấp (giáo viên có thể khen thưởng học sinh có nhiều
câu trả lời đúng nhất để động viên các em thi đua học tập).
Bên cạnh đó còn có bảng thống kê theo câu hỏi, ở mỗi câu hỏi có thống kê tỉ lệ bao nhiêu %
học sinh trả lời đúng. Dựa vào thống kê này, giáo viên biết kết quả nắm kiến thức của học
sinh ở phần nào còn chưa tốt và có biện pháp bổ sung kiến thức cho các em.
Thường thì câu nào học sinh sai nhiều nhất thì giáo viên sửa trước cho các em. Hơn nữa, dữ
liệu của bài kiểm tra được lưu tự động, theo từng học sinh tại trang web của Plickers để giáo
viên theo dõi sự tiến bộ của học sinh.
Đồng thời, khi học sinh thấy được kết quả của mình được hiển thị trên màn hình, các em
cũng rất hào hứng và có ý thức học tập, bổ sung kiến thức để đạt được kết quả tốt hơn.
Lưu ý: Học sinh giơ đáp án không cho tay vào phần hình trong thẻ. Khi học sinh giơ
thẻ để trả lời, giáo viên đứng trên bục giảng, hướng camera của điện thoại đối diện với thẻ
16
của học sinh để máy nạp câu trả lời vào hệ thống. Trên màn hình máy tính, tên những học
sinh đã được nạp câu trả lời vào hệ thống sẽ được hiển thị trên nền xanh.
Kế hoạch bài dạy
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 7. TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
Môn: KHTN 6 - Sách CTST
I.MỤC TIÊU
2. Kiến thức Sau tiết học này, HS đạt được:
-Ôn tập, củng cố kiến thức về cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào, nêu các ví dụ.
-Ôn tập, củng cố kiến thức khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể và nêu các ví dụ.
-Ôn tập , củng cố kiến thức về quan hệ giữa tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.
3. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua báo cáo, trình bày kết quả trước lớp về các kiến
thức đã học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thu thập và làm rõ được các thông tin có liên quan
đến cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào, các cấp độ tổ chức của cơ thể đa bào trong thực tiễn.
* Năng lực riêng:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để thực
hiện các nhiệm vụ được giao.
4. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động trong học tập, rèn luyện kĩ năng giải các bài tập.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
5. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Khoa học tự nhiên 6 .
- Máy tính, điện thoại có kết nối mạng.
3. Đối với học sinh
- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 6.
- Vở ghi, học bài cũ ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1.Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học ở bài học trước.
2.Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi khởi động:
Trò chơi Oẳn tù tì:
17
Trò chơi hẹn hò:
Lớp trưởng điều khiển cuộc chơi, đại diện 2 nhóm lên chơi, bạn thắng sẽ cho nhóm mình
bốc thăm, nhóm thua cho nhóm mình tìm bạn cùng cấp độ tổ chức với mình. Nhiệm vụ của
HS trong 2 phút phải tìm được bạn cùng loại với mình. Hết 2 phút bạn nào bị lẻ không tìm
được bạn sẽ không được nhận quà.
NHÓM 1
1.Trùng roi 2. Tế bào trứng cá 3. Mô cơ tim 4. Mô giậu 5. Tim 6. Hệ tiêu hóa 7.
Cây cà chua 8. Con gà 9. Hoa cúc 10. Nhân tế bào 11.Phổi 12. Quả lạc
NHÓM 2
N. Trùng giày M. Tế bào biểu bì L. Mô liên kết I. Mô phân sinh H. Mạch máu G. Hệ
hô hấp F. Cây chuối E. Con cua D. Hoa hồng C. Màng tế bào B. Khí quản A. Quả na
3.Sản phẩm học tập: HS tìm được bạn có thẻ cùng loại.
Tên cấp độ tổ chức
Cùng cấp độ tổ chức
Sinh vật đơn bào
1-N
Tế bào động vật
2-M
Mô động vật
3-L
Mô thực vật
4-I
Cơ quan của hệ tuần hoàn
5-H
Hệ cơ quan ở người
6-G
Cơ thể thực vật
7-F
Cơ thể động vật
8-E
Cơ quan hoa của thực vật
9-D
Các thành phần tế bào nhân thực
10-C
Cơ quan của hệ hô hấp
11-B
Cơ quan quả ở thực vật
12-A
4.Tổ chức thực hiện:
18
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Lớp có 25 HS, GV in 24 thẻ có ghi tên các sinh vật đơn bào, sinh vật đa bào, tế bào, mô, cơ
quan, hệ cơ quan, cơ thể….. Một HS làm nhiệm vụ giám sát.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ kiến thức để chọn đúng bạn.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu các cặp HS giơ thẻ của mình và nhờ 1 HS kiểm tra, báo cáo.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, trao thưởng cho HS thực hiện đúng.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: - Ôn tập chủ đề 7..
IV. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Ôn tập, củng cố kiến thức nội dung 1. Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.
1.Mục tiêu:
-Ôn tập, củng cố kiến thức về cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào, nêu các ví dụ.
2.Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG NHÓM. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tiêu chí
Sinh vật đơn bào
Sinh vật đa bào
Số lượng tế bào
Số loại tế bào
Cấu tạo từ tế bào nhân sơ hay nhân thực
Ví dụ (ít nhất 2 ví dụ)
3.Dự kiến sản phẩm học tập:.Câu trả lời của HS.
ĐÁP ÁN. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tiêu chí
Sinh vật đơn bào
Sinh vật đa bào
Số lượng tế bào
Một tế bào
Nhiều tế bào
Số loại tế bào
Một loại
Nhiều loại
Cấu tạo từ tế bào nhân Tế bào nhân sơ hoặc nhân Tế bào nhân thực
sơ hay nhân thực
thực
Ví dụ (ít nhất 2 ví dụ)
Trùng
lục…
roi,
trùng
giày,tảo Cây ổi, con rắn, cây lúa nước…
4.Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia ...
 








Các ý kiến mới nhất