Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Đức
Ngày gửi: 14h:37' 13-12-2024
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 746
Số lượt thích: 2 người (Nguyễn Thị Hải Hưng, lý thị tuyết nhung)
Tuần
Ngày soạn:
Ngày giảng

CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
BÀI 1: CÔNG NGHỆ TRONG ĐỜI SỐNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. Nhận biết được
những mặt trái khi sử dụng công nghệ. Chủ động, tích cực tìm hiểu các vai trò của sản
phẩm công nghệ trong đời sống hàng ngày. Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về
vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời
sống; có thói quen trao đổi, thảo luận, cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn
của giáo viên.
- Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ. Chủ động, tích cực tìm hiểu
những mặt trái khi sử dụng công nghệ trong đời sống hàng ngày.
- Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về những mặt trái khi sử dụng công
nghệ trong đời sống. Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết, vận dụng những kiến thức
đã học về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống. Tìm tòi để mở rộng hiểu
biết, vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của công nghệ vào trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: SGK Công nghệ 5, Bài giảng PowerPoint máy tính, sách mềm
Học sinh: Giấy A4, bút chì, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Khởi động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho cả lớp nghe và hát theo bài hát
- Cả lớp hát
“Cháu yêu chú công nhân”
https://www.youtube.com/watch?
v=NbioGKvlFvk
+ Bài hát nói về hình ảnh gì?
+ Bài hát nói về chú công
nhân xây nhà cao tầng, cô
công nhân may áo mới...
+ Những sản phẩm do con người tạo ra được + Học sinh trả lời
gọi là gì?
(Là sản phẩm công nghệ)
- Có rất nhiều sản phẩm công nghệ, mỗi sản
- Học sinh chú ý
phẩm sẽ có tác dụng khác tùy thuộc vào nhu
cầu sử dụng của con người.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động của GV
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK-Tr6
https://www.hoc10.vn/doc-sach/congnghe-5/1/685/6/
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi nêu
tên các sản phẩm công nghệ
+ Nêu tên các sản phẩm công nghệ trên?
- GV yêu cầu đại diện cặp báo cáo kết
quả
+ Các phương tiện công nghệ trên có tác
dụng gi?
+ GV chốt GV: Con người sử dụng các
sản phẩm công nghệ để phục vụ cho đời
sống của mình thuận tiện và tốt hơn.
- Mỗi sản phẩm công nghệ có vai trò
khác nhau, đáp ứng những nhu cầu khác
nhau của con người.
- GV yêu cầu HS quan sát các sản phẩm
công nghệ trong Hình 2,3,4,5 (SGK
trang 6) và cho biết chúng có vai trò như
thế nào trong đời sống.
+ Em hãy cho biết vai trò của các sản
phẩm công nghệ trên?

Hoạt động của HS
- HS chú ý quan sát
- HS thảo luận
+ Học sinh nêu
- HS báo cáo
- Học sinh nhận xét
+ HS trả lời
(giúp con người di chuyển…)

HS quan sát tranh, thảo luận

- Đèn học: Cung cấp ánh sáng
- Ti Vi : Cung cấp thông tin, giải
trí...
- Máy hút bụi: làm sách không gian
nhà, bếp...
- GV tổ chức cho HS thảo luận: tên sản - Đại diện nhóm lên bảng trình bày
phẩm công nghệ, vai trò của sản phẩm bài làm của nhóm mình.
đó trong đời sống.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận
- GV mời đại diện các nhóm dán bài xét bài làm của nhóm bạn.
làm của nhóm lên bảng và thuyết trình
theo thứ tự nhóm
- GV nhận xét bài làm của từng nhóm, - 2 HS kể
tuyên dương các nhóm/ HS tích cực, có + Tủ lạnh: để bảo quản thức ăn.
câu trả lời hay, chính xác.
+ Điện thoại: giúp con người liên
+ Em hãy kể tên một số sản phẩm công lạc với nhau,…
nghệ mà em biết?
- Nêu vai trò của sản phẩm công nghệ
đó?
* GV chốt: Sản phẩm công nghệ có vai
trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của

đời sống. Chúng góp phần mang lại sự
tiện nghi, đáp ứng các nhu cầu đa dạng
của con người. Nhờ sử dụng sản phẩm
công nghệ, năng suất lao động được
nâng cao. Ngoài ra, sản phẩm công nghệ
còn giúp xử lí các vấn đề môi trường,
tạo ra môi trường sống trong lành và
thuận tiện cho con người.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV tổ chức trò chơi “Hiểu ý đồng đội”. - HS lắng nghe luật chơi và tham
gia chơi.
- Luật chơi:
+ GV mời ba đội tham gia trò chơi
tương ứng với ba nhóm vai trò vừa nêu
trên. Mỗi đội gồm 3 HS.

- HS trả lời, các bạn khác nhận xét
và bổ sung (nếu cần)

+ Mỗi đội đứng xếp thành hàng dọc
quay mặt xuống phía lớp.
+ HS 1: là HS đứng cuối hàng, bạn này
nghĩ ra tên 1 sản phẩm công nghệ rồi
dùng ngón tay viết lên lưng HS 2 (bạn - HS1 viết tên sản phẩm công nghệ
quạt điện...
đứng trước mình).
+ HS 2 dùng ngón tay viết tên sản
phẩm công nghệ lên lưng HS 3 (bạn - HS2 viết máy tính...
đứng đầu hàng).
- HS 3 viết mô tả vai trò của sản phẩm
- HS3 viết vai trò của 1 sản phẩm
đó lên bảng rồi giơ lên cho các bạn
công nghệ lên bảng
dưới lớp đoán tên đó là sản phẩm gì.
- HS đoán tên sản phẩm công nghệ
+ HS nào dưới lớp trả lời đúng sẽ được
mà bạn đã mô tả
nhận quà tặng (GV chuẩn bị)
- HS trả lời
+ Trong 10 phút, đội nào có số sản
phẩm được đoán đúng nhiều nhất sẽ là
- HS chú ý lắng nghe
đội chiến thắng.
– GV nhận xét và công bố kết quả trò
chơi, tuyên dương đội/HS tích cực.
4. Vận dụng:
Hoạt động của GV
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã

Hoạt động của HS

học tìm hiểu vai trò của sản phẩm công
nghệ
- GV nhận xét chung tiết học
- Dặn dò học sinh về chuẩn bị bài sau
(TIẾT 2)
1. Hoạt động 1: Khởi động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV cho học sinh nghe bài hát “ chiếc quạt máy

- Cả lớp hát

https://www.youtube.com/watch?
v=452ctme6Mw0

- HS chú ý lắng nghe

- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Tôi là”.
- Luật chơi:

- HS chơi
- HS thực hiện

+ GV chia lớp thành 2 đội ngồi tại chỗ.
+ Mỗi đội luân phiên gọi tên 1 sản phẩm công
nghệ, đội kia sẽ nói vai trò của sản phẩm đó.
+ Lặp lại 3 lượt.

- HS chú ý lắng nghe

– GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: Sản phẩm
công nghệ có vai trò quan trọng trong nhiều
lĩnh vực của đời sống. Bên cạnh đó, còn tồn tại
những mặt trái khi con người sử dụng công
nghệ. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau
đến với tiết thứ hai của bài học “Vai trò của
công nghệ” để tìm hiểu về những mặt trái khi
sử dụng công nghệ.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV
- GV cho HS quan sát màn chiếu
tranh 1,2,3,4,5,6 SGK trang 7
+ GV?
- Em hãy nêu những mặt trái khi sử
dụng sản phẩm công nghệ trong hình
trên?
- GV gọi HS lên bảng chỉ màn chiếu
tranh 1,2,3,4,5,6

Hoạt động của HS
- HS quan sát

- Hình 1: Gây ô nhiễm môi trường,
tiếng ồn, khói bụi do phương tiện giao
thông

- Hình 2: Ảnh hưởng đến sức khỏe,
cận thị, béo phì do xem ti vi quá gần
và quá nhiều, rối loạn giấc ngủ do
xem ti vi quá nhiều
- Hình 3: Đe dọa tinh thần bắt nạt trên
mạng xã hội
- Hình 4: Giảm giao tiếp trực tiếp, sử
dụng điện thoại quá nhiếu
- Hình 5: Mất an toàn thông tin ( Lộ
thông tin các nhân trên không gian
- GV gọi HS nhận xét bổ sung
mạng)
- GV nhận xét: mặt trái khi sử dụng - Hình 6: Lệ thuộc vào công
công nghệ phù hợp. Có 4 nhóm mặt nghệ( Tính nhẩm kém, phép tính đơn
trái như sau:
giản vẫn phụ thuộc vào máy tính)
+ Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ
+ Hạn chế giao tiếp trực tiếp của - GV chú ý lắng nghe
con người
+ Mất an toàn thông tin
+ Ảnh hưởng đến sức khoẻ.
– GV kết luận: Bên cạnh những ưu
điểm, việc sử dụng công nghệ ít
nhiều mang lại những ảnh hưởng
tiêu cực đối với đời sống của con - HS chú ý lắng nghe
người. Nếu sử dụng không đúng
cách và hợp lí, con người có thể bị
lệ thuộc vào công nghệ, giamr tư
duy và sáng tạo, hạn chế giao tiép
trực tiếp, ảnh hưởng đến sức khoẻ
người dùng, gây mất an toàn thông
tin.
- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn
cùng bàn về hoạt động của con
người khi sử dụng các sản phẩm
công nghệ
3. Luyện tập
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV tổ chức trò chơi “Nếu – Thì”.
- HS chú ý lắng nghe

Luật chơi:
+ GV tổ chức chia lớp thành 2 đội - HS chơi thử lần 1
tham gia trò chơi tương ứng với 4 - HS chơi
nhóm mặt trái khi sử dụng công
nghệ vừa nêu ở hoạt động trước.

+ Một bạn đội 1 nêu tên một hoạt
động sử dụng công nghệ mở đầu
bằng từ “Nếu tôi ….”
+ Một bạn đội 2 nêu mặt trái của
hoạt động sử dụng công nghệ mà
bạn đội 1 vừa nói, bắt đầu bằng cụm
từ “Thì tôi sẽ ….”
+ Luân phiên đổi nhiệm vụ cho 2
đội trong 10 phút. Đội nào nêu được
nhiều vế đúng hơn sẽ là đội chiến
thắng.
– GV nhận xét và công bố kết trò
chơi, tuyên
dương đội/HS tích cực.
- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn
cùng bàn về hoạt động của con
người khi sử dụng các sản phẩm
công nghệ
3. Vận dụng:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS viết vào vở “một - HS thực hiện nhiệm vụ.
số thói quen của người thân trong - Các bạn khác lắng nghe và nhận
gia đình khi sử dụng công nghệ gây xét và bổ sung (nếu có).
ảnh hưởng đến sức khỏe”.
- GV mời một số HS chia sẻ trước
lớp.
GV dặn dò HS về nhà: Tìm kiếm
thông tin, hình ảnh và chuẩn bị trình
bày về chủ đề: “Sử dụng công nghệ
trong đời sống: Nên hay không
nên?”
- GV nhận xét chung tiết học
- Dặn dò học sinh về chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
__________________________________________________________

Công nghệ
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG

BÀI 2 : SÁNG CHẾ CÔNG NGHỆ (2 tiết )
I. YÊU CẦU CẤN ĐẠT:
- Vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống và sự phát triển của công nghệ.
- Lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
- có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng
ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên : Giáo án, SGK., Các hình ảnh trong SGK Bài 2, Máy tính, máy chiếu,
Phiếu học tập.
2. Học sinh : Vở ghi, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Khởi động ( 2 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi:
- HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ trả lời
Em có biết điện thoại do ai sáng chế ra
câu hỏi.
không?

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét.

- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào
bài học: Điện thoại là một sáng chế trong
đời sống của chúng ta. Để hiểu rõ về vai
trò của sáng chế, lớp chúng ta hãy cùng
đến với Bài 2 – Nhà sáng chế công nghệ.
2. Hoạt động 2: Khám phá ( 10 phút)
Hoạt động của giáo viên

a.Tìm hiểu về vai trò của sáng chế trong đời
sống

- HS trả lời:
Điện thoại do A-lếch-xan-đơ Gra-ham
Beo sáng chế.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.

Hoạt động của học sinh

- GV yêu cầu HS cá nhân thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát các hình, đọc thông tin gợi ý và cho
biết vai trò của sáng chế trong đời sống.

- GV mời đại diện HS trả lời. Các HS còn lại
lắng nghe, nêu ý kiến khác.
- GV nhận xét và kết luận: Những sáng chế
như: bóng đèn điện, động cơ điện, ti vi, điện
thoại, ô tô,... đã giúp cho cuộc sống con người
ngày càng tiện nghi và văn minh hơn..
b. Tìm hiểu vai trò của sáng chế với sự phát
triển của công nghệ
- GV yêu cầu HS nhóm đôi quan sát các hình
ảnh SGK trang 10 và thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát hình, đọc thông tin gợi ý và cho biết
vai trò của sáng chế với sự phát triển của
công nghệ.

- HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ câu
trả lời câu hỏi.

- HS trả lời:
+ Bóng đèn điện: chiếu sáng.
+ Động cơ điện: làm quạt điện.
- HS lắng nghe.

- HS nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ.

- Đại diện HS trình bày:
+ Động cơ: Thúc đẩy công nghệ
giao thông vận tải phát triển.
+ Robot: Thúc đẩy công nghệ tự
động hóa sản xuất phát triển.
+ Internet: Thúc đẩy công nghệ
thông tin phát triển.
- Hs thảo luận chia sẻ.
- HS lắng nghe.

- GV mời đại diện 1 – 2 cặp HS trả lời. Các
cặp khác nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét và kết luận: Sáng chế giúp công
nghệ giao thông vận tải, công nghệ tự động
hóa sản xuất, công nghệ thông tin,... ra đời và
phát triển.
3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 20 phút)
Hoạt động của giáo viên
- Gv tổ chức cho Hs chơi Trò chơi: Ai
nhanh, ai đúng?

Hoạt động của học sinh

- GV tổ chức cho HS chơi trò Ai nhanh, ai
đúng? theo đôi:
Cùng bạn ghép thẻ vai trò của sáng chế
trong đời sống và công nghệ phù hợp với
hình tương ứng:

- HS (nhóm đôi) tích cực tham gia
trò chơi.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết
quả trước lớp. Các nhóm khác chú ý lắng
nghe để nhận xét.

- Đại diện nhóm trình bày:
+ Máy tính và Internet: giúp mọi
người kết nối, trao đổi thông tin
nhanh chóng, thuận lợi.
+ Tấm pin năng lượng mặt trời:
giúp công nghệ năng lượng phát
triển.
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét.

4. Hoạt động 4: Vận dụng ( 3 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - Hs chú ý lắng nghe.
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của - HS lắng nghe ghi nhớ.
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
? Em hãy cho biết vai trò của sản phẩm công - HS thảo luận chia sẻ.
nghệ trong cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
........................................................................................................................................
________________________________________________

TUẦN 4 (00/00/2024- 00/00/2024)

Ngày soạn: 00/00/2024
Ngày giảng:

Công nghệ
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG

BÀI 2 : SÁNG CHẾ CÔNG NGHỆ (2 tiết )
I. YÊU CẦU CẤN ĐẠT:
- Vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống và sự phát triển của công nghệ.
- Lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
- có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hàng
ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Đối với giáo viên : Giáo án, SGK., Các hình ảnh trong SGK Bài 2, Máy tính, máy
chiếu, Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
- Vở ghi, SGK.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 2
1. Hoạt động 1: Khởi động ( 2 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV kiểm tra đồ dùng học tập.
- Hs chuẩn bị đồ dùng.
- GV đưua tranh
- Hs quan sát tranh

? Em hãy nêu 1 số sản phẩm công nghệ trong - Hs thảo luận chia sẻ.
gia đình?
? Em hãy cho biết vai trò và công dụng của các - Hs nêu.
sản phẩm công nghệ đó?
- GV dẫn dắt vào bài học: ''Sản phẩm công - HS lắng nghe.

nghệ có vai trò quan trong giúp cho cuộc
sống chúng ta tiện nghi và văn minh hơn. Để
biết thông tin về một số một số sản phẩm
công nghệ tiêu biểu
cả lớp chúng mình sẽ đến với bài học ngày hôm
nay nhé!''
2. Hoạt động 2: Khám phá ( 10 phút)
Hoạt động của giáo viên
*.Tìm hiểu về lịch sử một số sản phẩm công
nghệ tiêu biểu
- GV đưa hình ảnh

Hoạt động của học sinh
- HS quan sát
t

- HS làm việc theo nhóm 4.
? Nêu tên các sản phẩm?
? Các sản phẩm do ai sáng chế?
? Được sáng chế vào năm nào?
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học
tập, giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về lịch sử sáng chế động
cơ hơi nước.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về lịch sử sáng chế động
cơ điện.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về lịch sử sáng chế máy
tính điện tử.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về lịch sử sáng chế điện
thoại.
- Sau 5p, GV mời đại diện nhóm lần lượt trình
bày trước lớp. Các nhóm còn lại chú ý lắng
nghe và bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm có câu trả
lời tốt.

3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 20 phút)
Hoạt động của giáo viên
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi
nhóm một bộ thẻ các đáp án (A, B, C, D). GV

- Đại diện HS trình bày kết
quả hoạt động nhóm.
- HS lắng nghe.

Hoạt động của học sinh
- HS tích cực tham gia trò
chơi:

tổ chức cho HS chơi trò trắc nghiệm.
- GV nêu luật chơi:
+ GV chiếu câu hỏi, sau khi GV đọc xong câu
hỏi, GV chiếu các đáp án.
+ Theo hiệu lệnh của GV, đại diện các nhóm
lần lượt giơ thẻ đáp án của nhóm mình.
+ Nhóm nào trả lời được nhiều đáp án đúng
nhất sẽ chiến thắng.
- GV mời cả cả lớp cùng tham gia trò chơi:
Câu 1: Sáng chế trong hình dưới đây có vai
trò gì?

A. Giúp làm việc nhà.
B. Giúp mọi người kết nối.
C. Giúp phát triển công nghệ năng lượng.
D. Giúp trao đổi thông tin nhanh chóng.
Câu 2: Sáng chế trong hình dưới đây có vai
trò gì?

A. Thúc đẩy công nghệ tự động hóa sản xuất
phát triển.
B. Thúc đẩy công nghệ giao thông vận tải
phát triển.
C. Thúc đẩy công nghệ thông tin phát triển.
D. Thúc đẩy công nghệ giải trí phát triển.
Câu 3: Điện thoại được sáng chế vào năm
nào?

Câu 1. C.
Câu 2. C.
Câu 3. A.
Câu 4. D.
Câu 5. B.

A. 1876.
B. 1874.
C. 1875.
D. 1877.
Câu 4: Máy tính điện tử được sáng chế vào
năm nào?

A. 1949.
B. 1948.
C. 1947.
D. 1946.
Câu 5: Ai là người sáng chế ra động cơ hơi
nước?

A. Isaac Newton.
B. Giêm Oát (James Watt).
C. Nikola Tesla.
D. AnhxtanhA. (Albert Einstein).
- Kết thúc trò chơi, GV nhận xét chung, công
bố nhóm chiến thắng và tuyên dương.
4. Hoạt động 4: Vận dụng ( 3 phút)
Hoạt động của giáo viên
- GV yêu cầu HS về thực hiện nhiệm vụ sau
rồi chia sẻ kết quả của mình với các bạn trong
lớp:
Tìm hiểu và chia sẻ với bạn bè một số sáng
chế công nghệ của Việt Nam qua sách báo
hoặc Internet.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS

- HS lắng nghe.

Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe và thực hiện.

- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- HS chú ý lắng nghe, thực
+ Ôn tập kiến thức đã học.
hiện.
+ Về nhà tìm hiểu một số sáng chế công nghệ
của Việt Nam qua sách báo hoặc Internet.
+ Đọc trước Bài 3. Nhà sáng chế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
........................................................................................................................................
_____________________________________

Tên nhóm:…………………………………..
PHIẾU HỌC TẬP
1. Động cơ hơi nước
Đọc thông tin SGK trang 11 và cho biết:
a. Ai là người chế ra động cơ hơi nước?
…………………………………………………..



b. Động cơ hơi nước được sáng chế vào năm
nào?
…………………………………………………..…
2. Động cơ điện
Đọc thông tin SGK trang 12 và cho biết:
a. Ai là người chế ra động cơ điện?

…………………………………………………..…
b. Động cơ điện được sáng chế vào năm nào?
…………………………………………………..…
c. Năng lượng dùng cho động cơ điện là gì?
…………………………………………………..……………………………………d.
Hãy kể tên một số sản phẩm công nghệ dùng động cơ điện.
…………………………………………………..……………………………………
3. Máy tính điện tử
Đọc thông tin SGK trang 12 và cho biết:
a. Người sáng chế ra máy tính điện tử là ai?
…………………………………………………..…
b. Máy tính điện tử được sáng chế vào năm nào?
…………………………………………………..…
c. Hãy kể tên một số loại máy tính điện tử mà em

biết.
…………………………………………………..…
d. Hãy nêu một số công dụng của máy tính điện tử mà em biết.
…………………………………………………..……………………………………
4. Điện thoại
Đọc thông tin SGK trang 13 và cho biết:
a. Người sáng chế ra điện thoại là ai?
…………………………………………………..…
b. Điện thoại được sáng chế vào năm nào?
…………………………………………………..…
c. Hãy kể tên một số loại điện thoại mà em biết.
…………………………………………………..……………………………………
Đáp án:
1.
a. Giêm Oát.
b. 1784.
2.
a. En-ni-ốt Giéc-lít.
b. 1828.
c. Năng lượng dùng cho động cơ điện là điện.
d. Một số sản phẩm công nghệ dùng động cơ điện:

Quạt điện

Xe máy điện

3.
a. Hai giáo sư người Mỹ là Giôn Mau-li và Prét-pơ Éc-cơ.

Ô tô điện

b. 1946.
c. Một số loại máy tính điện tử:

Máy tính bàn

Máy tính xách tay

d. Máy tính điện tử được dùng làm công cụ tính toán, soạn thảo văn bản, truy cập
Internet, gửi thư điện tử,…
4.
a. A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo.
b. 1876.
c. Một số loại điện thoại:

Điện thoại để bàn

Điện thoại di động phím
bấm

Điện thoại thông minh

TUẦN 5-6

Ngày soạn:
Ngày giảng:……..10/2024
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 3: NHÀ SÁNG CHẾ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Tóm tắt được thông tin về một nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
- Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu; vận dụng kiến thức đã học để thực hiện
nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của giáo viên. Hình thành thói quen trao đổi, hỗ trợ, hợp
tác với nhau trong học tập.
- HS thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ
năng học được ở nhà trường vào đời sống hàng ngày. Nhắc nhở bạn bè chấp hành
các quy định trong lớp; có ý thức giữ gìn vệ sinh.
* Mục tiêu HSKTTT.
- HSKT biết quan sát, lắng nghe,….
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu,
- SGK
- Bảng con, thẻ tên hoạt động, giấy A4.
- Sưu tầm thêm hình ảnh, tư liệu về Các nhà sáng chế nổi tiếng trên thế giới và Việt Nam.
2. Học sinh
- SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 – TUẦN 15
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Kiểm tra đồ dùng học tập.
- HS chuẩn bị Đ DHT
+ GV nhận xét, kết luận: Khen động
- HS lắng nghe và thực hiện.
viên HS.
+ HS chơi
- GV giới thiệu bài mới.
+ HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số nhà sáng chế.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2.1.Tìm hiểu về Tô – mát Ê-đi-xơn
- HS đọc SGK
- GV yêu cầu HS quan sát ảnh chân
dung, đọc thông tin SGK - 14
+ Tô-mát Ê-đi-xơn là nhà phát minh,
+ Tô-mát Ê-đi-xơn là người nước

nào? Ngày sinh và ngày mất của ông?
+ Vì sao Tô-mát Ê-đi-xơn lại được
gọi là “Người tạo ra Mặt trời thứ 2
cho nhân loại”?
+ Tô-mát Ê-đi-xơn có những sáng
chế nổi bật nào?

+ Kể tên những sáng chế của Ê-đixơn còn được sử dụng đến ngày nay.
- GV KL tóm tắt lại thông tin về nhà
sáng chế Tô-mát Ê-đi-xơn.
2.2. Tìm hiểu về Các Ben.
- GV yêu cầu HS quan sát ảnh chân
dung, đọc thông tin trong trang 15 –
SGK

+ Các Ben là người nước nào? Ông sinh và mất ngày
nào?

+ Vì sao Các Ben lại được gọi là “
Ông tổ của ngành sản xuất ô tô”?

+ Chiếc ô tô ngày nay có những điểm
gì khác biệt so với chiếc ô tô đầu tiên
của Các Ben.
- GV KL, tóm tắt thông tin về nhà
sáng chế Các Ben
2.3. Tìm hiểu về anh em nhà Rai.
- GV yêu cầu HS quan sát ảnh chân
dung, đọc thông tin trang 16-SGK.
+ Vì sao anh em nhà Rai lại được coi

“ Người chắp cánh cho nhân loại”?
- GV động viêm HS, kết luận: Tóm
tắt thông tin về anh em nhà Rai
2.4. Tìm hiểu về Giôn Lo-gi Ba

sáng chế người Mỹ, ông sinh năm
1847 và mất năm 1931
+ Mặt trời cung cấp ánh sáng cho
Trái Đất vào ban ngày, còn bóng đèn
điện cung cấp ánh sáng cho từng nhà,
từng làng xóm, thành phố vào ban
đêm khi Mặt trời lặn. Vì vậy, ông
được gọi là “Người tạo ra mặt trời
thứ 2 cho nhân loại.”
+ Những sáng chế nổi bật của Tô-mát
Ê-đi-xơn: Bóng đèn điện, máy ghi
âm, máy quay phim, máy điện báo...
+ Bóng đèn điện, máy quay phim,
máy ghi âm...
- HS lắng nghe.
- HS tìm hiểu.
- Đọc thông tin trang 15 – SGK
+ Các Ben là nhà sáng chế người
Đức, ông sinh năm 1844 và mất năm
1929.
+ Ông là người đầu tiên sáng chế ra
chiếc ô tô chạy bằng xăng, sau đó
ông thành lập công ty sản xuất ô tô.
Sau này, công ty của ông sát nhập với
công ty DMG và lấy tên là Mercedes
Benz cho đến taanh ngày nay.
+ Ô tô thường có 4 bánh, có kính, có
cửa xe, chạy nhanh hơn.
- HS đọc bài.
- Từ lâu con người ước mơ được bay
tr ên bầu trời như những con chim,
với máy bay do anh em nhà Rai sáng
chế ra con người đã có thể nghĩ đến
việc bay trên bầu trời, vì vậy người ta
gọi anh em nhà Rai là “Người chắp
cánh cho nhân loại”.
- HS lắng nghe
- HS đọc bài.

- GV yêu cầu HS quan sát ảnh chân
dung, đọc thông tin trang 16 SGK.
+ Giôn Lo-gi Ba là người nước nào?
Ông sinh và mất ngày nào?
+ Vì sao Giôn Lo-gi Ba được gọi là
“Cha đẻ của ti vi và truyền hình vô
tuyến”?
- GV động viên và kết luận tóm tắt
thông tin về nhà sáng chế Giôn Lo-gi
Ba .

+ Giôn Lo-gi Ba là nhà sáng chế
người X cốt-Len. Ông sinh năm 1888
và mất năm 1946.
+ Ông là người đầu tiên giới thiệu
chiếc máy truyền hình và chương
trình phát sóng vào năm 1926, năm
1928 ông giới thiệu chiếc ti vi và
truyền hình vô tuyến”.
- HS lắng nghe.

3. Hoạt động 3: Luyện tập.
Hoạt động của giáo viên
- GV tổ chức các hoạt động trò chơi “Ai
nhanh, ai đúng?” trang 17-SGK.
- Cùng bạn ghép thẻ tên nhà sáng chế với thẻ
sản phẩm công nghệ của nhà sáng chế đó.
- GV chia lớp thành 2 nhóm, nhóm 1 có nhiệm
vụ nêu tên nhà sáng chế, 1 nhóm có nhiệm vụ
nêu tên các sản phẩm của nhà sáng chế đó. Sau
đó hai nhóm đảo nhiệm vụ cho nhau.
- GV KL: Khen động viên nhóm đúng

Hoạt động của học sinh
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS tham gia chơi.
- HS lắng nghe.

4. Hoạt động 4: Vận dụng.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS.
- HS lăng nghe và ghi nhớ.
+ Em hãy lựa chọn 01 sản phẩm công nghệ mà
+ HS về nhà thực hiện.
mình ưa thích, ưu tiên lựa chọn những sản
phẩm đang được sử dụng rộng dãi trong sản
xuất và đời sống hiện nay, Những sáng chế của
việt Nam và tìm hiểu thông tin liên quan
(Người sáng chế, lịch sử ra đời, tác dụng của
chúng trong thực tế….)
+ HS ghi nhớ.
- Yêu cầu một số học sinh báo cáo kết quả ở
buổi học tiếp theo.
- Nhắc nhở HS chuẩn bị Đ DHT cho giờ học
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………………

Tiết 2 – Tuần 6
Ngày soạn: ……………………………..
Ngày giảng: ……………………
1. Hoạt động 1: Mở đầu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Kiểm tra đồ dùng học tập.
- HS chuẩn bị Đ DHT
- Tổ chức chơi trò chơi: Tìm tên nhà sáng
- HS lắng nghe và thực hiện.
chế nổi tiếng trên thế giới?
+ HS chơi
+ Chia lớp thành 3 nhóm: Nhóm 1, 2 cử
đại diện mỗi nhóm 2 bạn tham gia chơi;
+ HS lắng nghe.
Nhóm 3 trọng tài.
+ GV nhận xét, kết luận: Khen động viên
HS.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
Hoạt động của giáo viên
- GV cho HS quan sát hình trang 17SGK, đọc hội thoại giữa ông và các
cháu.
- Em hãy nêu những đức tính cần
thiết để trở thành nhà sáng chế.
+ Em có muốn trở thành nhà sáng chế
không?
+ Để trở thành nhà sáng chế em cần
phải làm như thế nào?

Hoạt động của học sinh
- HS quan sát hình sgk.

+ Những bạn nào trong lớp chúng
mình muốn trở thành nhà sáng chế
nữa?...
- GV động viên, khen HS.
- GV cho HS xem video một số câu
chuyện về các nhà sáng chế…

+ HS lắng nghe.
- HS quan sát video, lắng nghe.

3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành

+ HS nêu.
+ HS chia sẻ.
+ Em cần chăm chỉ học tập, kiên trì
theo đuổi ước mơ; Có ý tưởng sáng
tạo, tò mò khoa học, chấp nhận khó
khăn có óc quan sát.
+ HS TL

Hoạt động của giáo viên
- GV tổ chức thực hành chia nhóm
- GV nêu tên trò chơi: Gọi tên những đức tính
cần có để trở thành nhà sáng chế.
+ GV nêu luật chơi: Mỗi nhóm lần lượt cử
các thành viên gọi tên những đức tính cần có
để trở thành nhà sáng chế, thành viên sau
không nhắc lại ý của thành viên trước đã nói.
Nhóm nào ra đáp án đầy đủ, nhanh nhất nhất
thì chiến thắng.
- Tổ chức cho HS chơi.
- GV kết luận, khen động viên HS.
- GV kết luận: chốt lại kiến thức về lịch sử
một số nhà sáng chế và những đức tính cần
có để trở thành nhà sáng chế

Hoạt động của học sinh
- HS chia thành 4 -6 nhóm.
- HS lắng nghe.
- HS ghi nhớ.

- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe.

4. Hoạt động 4: Vận dụng
Hoạt động của giáo viên
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS.
+ Em hãy ghi nhớ những đức tính cần
có để trở thành nhà sáng chế.
- Yêu cầu một số học sinh chuẩn bị
báo cáo kết quả ở buổi học tiếp theo.
- Nhắc nhở HS chuẩn bị Đ DHT cho
giờ học sau.

Hoạt động của học sinh
- HS lăng nghe.
+ HS ghi nhớ
+ HS ghi nhớ.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

TUẦN 9, 10
Ngày soạn: …./…./2024
Ngày giảng: …. /…../2024 - ….. /…../2024
Công nghệ

CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜ SỐNG
BÀI 5: DỰ ÁN: “EM TẬP LÀM NHÀ THIẾT KẾ”
(2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
- Thiết kế được một sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản theo hướng dẫn.  
- Xác định được nhiệm vụ, yêu cầu thiết kế sản phẩm thủ công công kĩ thuật đơn
giản. Vẽ được phác thảo, làm được sản phẩm thủ công kĩ thuật theo hướng dẫn. Vận
dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày.
- Chấp hành các quy định, sử dụng an toàn và hợp lí công nghệ để tránh các mặt trái.
II. Đồ dùng dạy học.
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập, phiếu bài tập, phiếu đánh giá. 
- Vật liệu và dụng cụ để làm thùng đựng rác. 
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK.
- Giấy A4, giấy bìa, giấy màu, keo dán…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Khởi động
Hoạt động của giáo viên
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi 2
phút, quan sát và suy nghĩ trả lời câu
hỏi: 
- Tại sao lại cần thiết kế thùng đựng rác
cho góc học tập? 

- GV mời đại diện 1 - 2 cặp HS trả lời

Hoạt động của học sinh
 - HS thảo luận nhóm đôi
 
 - Thảo luận

+ Góc học tập là nơi có xuất
hiện của những giấy vụn, vỏ bút

câu hỏi. Các cặp khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung.

chì và những tài liệu, vật dụng
văn phòng phẩm không dùng
tới...

- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào
bài học: Trong học tập cũng như trong
cuộc sống hàng ngày, việc sử dụng
thùng đựng rác không chỉ giúp rèn luyện
ý thức mà còn giữ gìn vệ sinh chung. Để
tìm hiểu sâu hơn về cách làm thùng
đựng rác chúng ta đi vào bài học hôm
nay: Bài 5 Dự án: Em tập làm nhà thiết
kế.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào
bài học.
 
 
 

2. Hoạt động 2: Nhiệm vụ, tiến trình thực hiện dự án.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Nhiệm vụ

 

- Theo em khi thiết kế thùng đựng rác
cần đáp ứng những yêu cầu nào?

 - Đựng những rác nhỏ, sử dụng
các vật liệu tái chế, chắc chắn.

- Theo em dự án được đánh giá dựa vào
các tiêu chí nào?

 - Mức độ hoàn thành, tính sáng
tạo, và tính thẩm mĩ.
- Mở SGK trang 25 xem mẫu
phiếu đánh giá

- Yêu cầu HS tự tích vào phiếu đánh giá
trong SGK bằng bút chì.

- Sử dụng bút chì để tích vào
phiếu

2. Tiến trình thực hiện dự án
a. Hình thành ý tưởng về sản phẩm
- GV chia HS thành các nhóm và giao
nhiệm vụ thiết kế thùng đựng rác cho
từng nhóm: Thiết kế thùng đựng rác đáp
ứng các yêu cầu sau:
+ Đựng được rác nhỏ như giấy vụn, vỏ
bút chì...
+ Được làm từ các vật liệu dễ tìm, phù

- HS làm việc nhóm 2 theo
hướng dẫn của GV
 
 
- HS tìm hiểu các bước tiến

hợp, an toàn. 
+ Chắc chắn, đẹp, kích thước phù hợp.
- GV hướng dẫn HS các nhóm tìm hiểu
về các bước tiến hành sản phẩm thùng
đựng rác. 

hành. 

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm thực
hiện hình thành ý tưởng về sản phẩm:

 

+ Quan sát góc học tập. 
+ Đề xuất và lựa chọn phương án thiết
kế thùng đựng rác đáp ứng yêu cầu. 
- GV mời đại diện HS trình bày. Các
HS lắng nghe, nêu ý kiến khác (nếu
có). 
- GV gợi ý cho HS một số thiết kế
thùng đựng rác: Để thiết kế thùng đựng
rác cho góc học tập của em, có nhiều
phương án thiết kế có thể lựa chọn. 

 
- HS thực hiện tìm hiểu. 
 
 
 
- HS trả lời. 
 
- HS quan sát. 
 
 
 
 

b. Vẽ phác thảo sản phẩm, lựa chọn
vật liệu và dụng cụ.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm,
tìm hiểu:
+ Vẽ phác thảo sản phẩm: hình dạng,
kích thước sản phẩm. 
+ Lựa chọn vật liệu và dụng cụ.  
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các
HS khác nhận xét và bổ sung.
 

- Quan sát
- HS nhóm đôi suy nghĩ trả lời
câu hỏi. 
- HS trình bày đáp án:
+ Hình dạng và kích thước phù
hợp với sở thích và không gian
của góc học tập. 
+ Vật liệu và dụng cụ: giấy bìa
cứng A4, que gỗ hoặc tre, kéo,
bút chì, thước kẻ, băng dính hai
hoặc hồ dán...

- G...
 
Gửi ý kiến