Chương I. §1. Hai góc đối đỉnh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích
Ngày gửi: 22h:43' 03-12-2024
Dung lượng: 406.3 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích
Ngày gửi: 22h:43' 03-12-2024
Dung lượng: 406.3 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG III. HÌNH HỌC TRỰC QUAN
Tiết 1; 2: BÀI 1: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT. HÌNH LẬP PHƯƠNG
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tả được một số yếu tố cơ bản (đỉnh, cạnh, góc, đường chéo) của hình hộp chữ
nhật và hình lập phương.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung
quanh của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thước, êke, mô hình hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Một số hình ảnh về những đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương có
trong thực tế cuộc sống (hộp quà, rubik,..) để minh họa.
- Các phụ lục:
+ Phụ lục 1
+ Phụ lục 2: Phiếu học tập số 2 (17 phiếu)
+ Phụ lục 3: Phiếu học tập số 3 (17 phiếu)
2. Chuẩn bị của học sinh
Ôn lại kiến thức về hình hộp chữ nhật, hình lập phương đã được làm quen ở Tiểu học,
chuẩn bị 2 miếng bìa (giấy) đã kẻ ô vuông, kéo, thước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1:
Hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Tiết 2:
Diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
Ngày dậy 9 / 8 /2024
TIẾT 1: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT. HÌNH LẬP PHƯƠNG
1. Hoạt động 1: Khởi động (5')
- GV cho HS quan sát trên màn hình:
Quan sát những đồ vật sau đây (hộp quà, các thùng giấy, khối vuông rubik, con
xúc xắc, thùng chứa hàng) và cho biết những đồ vật đó có dạng hình gì.
+ “Quan sát những đồ vật sau đây và cho biết những đồ vật đó có dạng hình
gì?”
-HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi trong bàn hoàn thành yêu cầu.
-GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Ở các lớp
dưới chúng ta đã tìm hiểu khái quát, nhận dạng hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
Để rõ hơn về đặc điểm của các hình khối này chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay.”
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (28')
2.1.Nội dung 1: Hình hộp chữ nhật (15')
-GV yêu cầu HS đọc hoạt động 1
-GV hướng dẫn HS vẽ trên giấy ô vuông 6 hình chữ nhật với vị trí và kích thước như
hình 1.
Cắt rời theo đường viền rồi gấp như hình 2.
Quan sát hình 2 nêu số mặt,số cạnh, số đỉnh của hình hộp chữ nhật đó.
- Sau đó, GV yêu cầu HS thực hiện
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV.GV quan sát và giúp đỡ những em chưa làm được.
-GV cho HS giơ sản phẩm của mình tạo được và nêu số mặt, số cạnh, số đỉnh của hình
hộp chữ nhật đó.
GV chốt lại và đưa ra nhận xét.
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật có 6 mặt,12 cạnh, 8 đỉnh.
-GV cho HS đọc và cá nhân thực hiện hoạt động 2
Yêu cầu HS đọc tên các mặt, các cạnh và các đỉnh của hình hộp đó.
-Gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày, HS khác nhận xét bổ sung.
Từ đó GV hướng dẫn HS cách đọc tên: Đáy trên, đáy dưới, các mặt bên, các cạnh đáy,
các cạnh bên, các đỉnh hình hộp chữ nhật .HS ghi vào vở.
+)Hình hộp chữ nhật ABCD. A'B'C'D';
+) Đáy dưới: ABCD; Đáy trên :A'B'C'D';
Các mặt bên :ABB'A'; ADD'A'; BCC'B'; CDD'C'.
+) Các cạnh đáy: AB; BC;CD;DA;A'B';B'C';C'D'; D'A';
Các cạnh bên : AA'; BB'; CC' ; DD'.
+) Các đỉnh gồm: A;B;C;D;A';B';C';D'.
- GV đặt câu hỏi thêm: Có thể chọn hai mặt đối diện là hai mặt đáy không?
- HS trả lời, lớp nhận xét. GV đánh giá, dẫn dắt, phân tích để HS thấy rằng có thể chọn
hai mặt đối diện khác là mặt đáy, khi đó các mặt còn lại là mặt bên.
- GV lưu ý, nhấn mạnh cho HS phần Chú ý (SGK – tr 77): Để hình dung tốt hơn về
khối hộp chữ nhật, người ta vẽ các cạnh không nhìn thấy của hình đó bằng nét đứt như
hình 4b (SGK- tr77)
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 5, thảo luận nhóm đôi trao đổi thực hiện hoạt động
3 để nhận biết được đặc điểm mỗi mặt của hình hộp chữ nhật (là hình gì?) và đặc điểm
giữa các cạnh bên của hình hộp chữ nhật (có bằng nhau hay không?)
-HS làm theo yêu cầu của GV.Gọi 1 HS trình bày, HS khác nhận xét.
-GV chốt lại :
Nhận xét :Hình hộp chữ nhật có:
+ Các mặt bên đều là hình chữ nhật
+ Các cạnh bên bằng nhau.
-GV cho HS đọc nội dung hoạt động 4 để nhận biết được đường chéo của hình hộp
chữ nhật.Từ đó HS rút ra được nhận xét:
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật có 4 đường chéo.
2.2.Nội dung 2:Hình lập phương (13')
-GV yêu cầu HS đọc hoạt động 5
- GV hướng dẫn HS vẽ trên giấy ô vuông 6 hình vuông với vị trí và kích thước như
hình 7.
Cắt rời theo đường viền rồi gấp như hình 8.
Quan sát hình 8 nêu số mặt,số cạnh, số đỉnh và số đường chéo của hình lập phương đó.
- Sau đó, GV yêu cầu HS thực hiện
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV.GV quan sát và giúp đỡ những em chưa làm được.
-GV cho HS giơ sản phẩm của mình tạo được và nêu số mặt, số cạnh, số đỉnh và số
đường chéo của hình lập phương đó.
GV chốt lại và đưa ra nhận xét:
Nhận xét: Hình lập phương có 6 mặt,12 cạnh, 8 đỉnh và 4 đường chéo.
- GV hướng dẫn cho HS quan sát hình 9 trao đổi cặp đôi hoàn thành hoạt động 6.
Yêu cầu HS đọc tên các mặt, các cạnh, các đỉnh, các đường chéo của hình lập phương
đó.
- GV đặt câu hỏi thêm: “Theo em, hình lập phương có là hình hộp chữ nhật không?”
HS thảo luận cặp đôi, GV gợi ý, dẫn dắt để một số HS khá trả lời được: Có thể coi
hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt (vì hình vuông cũng là hình chữ nhật
đặc biệt).
-GV cho HS đọc và cá nhân thực hiện hoạt động 7 .Yêu cầu nhận biết được đặc điểm
các mặt của hình lập phương (là hình gì), đặc diễm giữa các cạnh của hình lập phương
(có bằng nhau hay không).
-HS làm theo yêu cầu của GV.Gọi 1 HS trình bày, HS khác nhận xét.
-GV chốt lại và đưa ra nhận xét:
Nhận xét: Hình lập phương có:
+ Các mặt bên đều là hình vuông
+ Các cạnh đều bằng nhau.
3.Hoạt động 3: Củng cố (10')
- GV cho HS quan sát trên màn hình:Cho các hình sau:
a) Hình nào là hình hộp chữ nhật, hình lập phương?
b) Trong các hình hộp chữ nhật, hình lập phương, em hãy chỉ rõ các mặt (những mặt
nào là mặt đáy, những mặt nào là mặt bên), các cạnh (những cạnh nào là cạnh đáy,
những cạnh nào là cạnh bên), các đỉnh, các đường chéo của hình lập phương đó; chỉ rõ
những mặt nào là hình chữ nhật, những mặt nào là hình vuông; những cạnh nào bằng
nhau.
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi, gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày, HS khác nhận
xét.GV chốt lại.
-GV nhấn mạnh về sự giống và khác nhau giữa hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
-Yêu cầu HS cho ví dụ về hình không phải hình hộp chữ nhật, không phải là hình lập
phương.
-GV cho HS quan sát trên màn hình bài 1/80 sgk. Yêu cầu HS hoàn thành phụ lục 1.
Gọi cá nhân đứng tại chỗ báo cáo kết quả
-GV chốt lại kiến thức .
*Hướng dẫn tự học ở nhà (2')
- Nhiệm vụ bắt buộc:
+ Hoàn thành bài tập 2, 3/ SGK trang 80
+ Đọc trước phần III.Diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập
phương.
+ Sưu tầm tiếp các đồ dùng có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương
- Nhiệm vụ khuyến khích:
+ Cắt, gấp hình hộp chữ nhật, hình lập phương theo HĐ1, HĐ5/ SGK (trang trí thành
hộp đựng đồ dùng)
------------------------------------------------Ngày dậy 16 / 8 /2024
Tiết 2. Diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
1. Hoạt động 1: Khởi động (5')
-GV cho HS quan sát trên màn hình:
Trong hai tấm bìa ở các Hình 13b và Hình 13c, tấm bìa nào có thể gấp được hình hộp
chữ nhật ở Hình 13a?
-GV cho HS thảo luận cặp đôi, gọi 1 HS đại diện đứng tại chỗ trình bày, HS khác nhận
xét.
-GV chốt lại và dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30')
-GV cho HS quan sát hình 11, hình 12 trên màn hình:
c
b
a
Hình 11
Hình 12.
-GV: ở tiểu học các em đã học cách tính diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông,
thể tích, diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.Yêu cầu HS
quan sát hình 11; 12 nhớ lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình
hộp chữ nhật, hình lập phương.
- HS suy nghĩ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV chốt lại công thức.HS ghi vào vở:
Diện tích xung quanh
Thể tích
Hình hộp chữ nhật
Hình lập phương
- GV yêu cầu HS đọc và thực hiện ( cá nhân ) ví dụ 1,2/79 sgk
- HS làm theo yêu cầu của GV.GV đi quan sát và hướng dẫn một số HS yếu, kém.
-Gọi 2 HS lên bảng trình bày bài làm của mình, HS khác theo dõi và nhận xét.
- GV kết luận.
- GV yêu cầu HS đọc và thực hiện ( cá nhân) luyện tập /79 sgk
-Cho 2 em ngồi cạnh nhau đổi chéo bài và kiểm tra cho nhau, Gv chiếu đáp án.
-GV cho HS quan sát trên màn hình bài 8/88 sách bài tập.
Yêu cầu HS đọc đề và thực hiện nhóm đôi bài tập vào phiếu học tập số 1.
- HS làm theo yêu cầu của GV
- Gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét
-Gv chốt lại: Để tính thể tích của hình được ghép thì các em tính thể tích của 3 hình
hộp chữ nhật rồi đem cộng lại.
3. Hoạt động 3: Củng cố (8')
-GV cho HS quan sát trên màn hình bài 7/88 sách bài tập.
Yêu cầu HS đọc đề và thực hiện nhóm đôi bài tập vào phiếu học tập số 2.
- HS làm theo yêu cầu của GV
-Gv cho 2 nhóm ngồi cạnh nhau đổi chéo bài cho nhau. GV cho Hs quan sát đáp án và
biểu điểm, yêu cầu các nhóm chấm bài cho nhau.
Diện tích đáy bể dạng hình hộp chữ nhật là: 12.5 = 60 (m2)
( 2đ)
Diện tích xung quanh bể dạng hình hộp chữ nhật là: 2. (12 + 5). 1,75 = 59,5 (m 2)
( 2đ)
Diện tích cần lát gạch men là: 60 + 59,5 = 119,5 (m2)
( 2đ)
2
2
Diện tích của mỗi viên gạch men là: 25.20 = 500 (cm ) = 0,05 (m ) ( 2đ)
Số viên gạch men mà người thợ phải dùng để lát đáy và xung quanh thành bể đó là:
119,5 : 0,05 = 2 390 (viên).
Vậy người thợ phải dùng 2 390 viên gạch men để lát đáy và xung quanh bể đó. (2đ)
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
-Qua bài này em đã học được những nội dung, kiên thức nào?
-Nêu những tinh chất cơ bản của hình hộp chữ nhật, hình lập phương?
-Cho biết công thức tính thề tích, diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, hình lập
phương ?
* Hướng dẫn tự học ở nhà (2')
- Nhiệm vụ bắt buộc
+ Học và nắm được công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ
nhật, hình lập phương
+ Làm các bài tập trong sách bài tập.
+ Đọc trước bài hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
+ Sưu tầm đồ dùng có dạng hình lăng trụ đứng
- Nhiệm vụ khuyến khích
Bài tập 1: Một chiếc khay nhựa đựng đồ có dạng hình hộp chữ nhật. Chiều dài là
27cm, chiều rộng 20cm, chiều cao 10cm. Dựa vào kích thước trên ( coi mép khay nhựa
không đáng kể), em hãy tính:
a) Diện tích xung quanh của chiếc khay
b) Diện tích nhựa để làm chiếc khay trên.
Bài tập 2: Bác Tú thuê thợ sơn xung quanh bốn mặt ngoài của một thành bể nước có
dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 3m, chiều rộng 2m, chiều cao 1,5m với giá 20000
đồng/m2 . Hỏi bác Tú phải trả chi phí là bao nhiêu?
IV. PHỤ LỤC
Phụ lục 1
Điền số thích hợp cho ? trong bảng sau:
Hình hộp chữ nhật
Số mặt
?
Số đỉnh
?
Số cạnh
?
Số mặt đáy
?
Số mặt bên
?
Số đường chéo
?
Phụ lục 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hình lập phương
?
?
?
?
?
?
Thành viên:
1. ............................................... (Trưởng nhóm)
2. ..............................................
Hình 9 được ghép bởi 3 hình hộp chữ nhật. Tính thể tích của hình được ghép với
các số đo trên hình tính theo đơn vị mét.
Bài làm:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………
Phụ lục 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Thành viên:
1. ............................................... (Trưởng nhóm)
2. ..............................................
Một bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là 12 m, chiều rộng là 5 m,
chiều sâu là 1,75 m. Người thợ phải dùng bao nhiêu viên gạch men để lát đáy và xung
quanh bể đó? Biết rằng mỗi viên gạch có dạng hình chữ nhật với chiều dài là 25 cm,
chiều rộng là 20 cm và diện tích mạch vữa không đáng kể.
Bài làm:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………
V. RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………
Giáo viện soạn
Xác nhận của Tổ trưởng
Duyệt của Hiệu trưởng
Tiết 1; 2: BÀI 1: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT. HÌNH LẬP PHƯƠNG
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tả được một số yếu tố cơ bản (đỉnh, cạnh, góc, đường chéo) của hình hộp chữ
nhật và hình lập phương.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung
quanh của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thước, êke, mô hình hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Một số hình ảnh về những đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương có
trong thực tế cuộc sống (hộp quà, rubik,..) để minh họa.
- Các phụ lục:
+ Phụ lục 1
+ Phụ lục 2: Phiếu học tập số 2 (17 phiếu)
+ Phụ lục 3: Phiếu học tập số 3 (17 phiếu)
2. Chuẩn bị của học sinh
Ôn lại kiến thức về hình hộp chữ nhật, hình lập phương đã được làm quen ở Tiểu học,
chuẩn bị 2 miếng bìa (giấy) đã kẻ ô vuông, kéo, thước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1:
Hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Tiết 2:
Diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
Ngày dậy 9 / 8 /2024
TIẾT 1: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT. HÌNH LẬP PHƯƠNG
1. Hoạt động 1: Khởi động (5')
- GV cho HS quan sát trên màn hình:
Quan sát những đồ vật sau đây (hộp quà, các thùng giấy, khối vuông rubik, con
xúc xắc, thùng chứa hàng) và cho biết những đồ vật đó có dạng hình gì.
+ “Quan sát những đồ vật sau đây và cho biết những đồ vật đó có dạng hình
gì?”
-HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi trong bàn hoàn thành yêu cầu.
-GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Ở các lớp
dưới chúng ta đã tìm hiểu khái quát, nhận dạng hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
Để rõ hơn về đặc điểm của các hình khối này chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay.”
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (28')
2.1.Nội dung 1: Hình hộp chữ nhật (15')
-GV yêu cầu HS đọc hoạt động 1
-GV hướng dẫn HS vẽ trên giấy ô vuông 6 hình chữ nhật với vị trí và kích thước như
hình 1.
Cắt rời theo đường viền rồi gấp như hình 2.
Quan sát hình 2 nêu số mặt,số cạnh, số đỉnh của hình hộp chữ nhật đó.
- Sau đó, GV yêu cầu HS thực hiện
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV.GV quan sát và giúp đỡ những em chưa làm được.
-GV cho HS giơ sản phẩm của mình tạo được và nêu số mặt, số cạnh, số đỉnh của hình
hộp chữ nhật đó.
GV chốt lại và đưa ra nhận xét.
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật có 6 mặt,12 cạnh, 8 đỉnh.
-GV cho HS đọc và cá nhân thực hiện hoạt động 2
Yêu cầu HS đọc tên các mặt, các cạnh và các đỉnh của hình hộp đó.
-Gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày, HS khác nhận xét bổ sung.
Từ đó GV hướng dẫn HS cách đọc tên: Đáy trên, đáy dưới, các mặt bên, các cạnh đáy,
các cạnh bên, các đỉnh hình hộp chữ nhật .HS ghi vào vở.
+)Hình hộp chữ nhật ABCD. A'B'C'D';
+) Đáy dưới: ABCD; Đáy trên :A'B'C'D';
Các mặt bên :ABB'A'; ADD'A'; BCC'B'; CDD'C'.
+) Các cạnh đáy: AB; BC;CD;DA;A'B';B'C';C'D'; D'A';
Các cạnh bên : AA'; BB'; CC' ; DD'.
+) Các đỉnh gồm: A;B;C;D;A';B';C';D'.
- GV đặt câu hỏi thêm: Có thể chọn hai mặt đối diện là hai mặt đáy không?
- HS trả lời, lớp nhận xét. GV đánh giá, dẫn dắt, phân tích để HS thấy rằng có thể chọn
hai mặt đối diện khác là mặt đáy, khi đó các mặt còn lại là mặt bên.
- GV lưu ý, nhấn mạnh cho HS phần Chú ý (SGK – tr 77): Để hình dung tốt hơn về
khối hộp chữ nhật, người ta vẽ các cạnh không nhìn thấy của hình đó bằng nét đứt như
hình 4b (SGK- tr77)
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 5, thảo luận nhóm đôi trao đổi thực hiện hoạt động
3 để nhận biết được đặc điểm mỗi mặt của hình hộp chữ nhật (là hình gì?) và đặc điểm
giữa các cạnh bên của hình hộp chữ nhật (có bằng nhau hay không?)
-HS làm theo yêu cầu của GV.Gọi 1 HS trình bày, HS khác nhận xét.
-GV chốt lại :
Nhận xét :Hình hộp chữ nhật có:
+ Các mặt bên đều là hình chữ nhật
+ Các cạnh bên bằng nhau.
-GV cho HS đọc nội dung hoạt động 4 để nhận biết được đường chéo của hình hộp
chữ nhật.Từ đó HS rút ra được nhận xét:
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật có 4 đường chéo.
2.2.Nội dung 2:Hình lập phương (13')
-GV yêu cầu HS đọc hoạt động 5
- GV hướng dẫn HS vẽ trên giấy ô vuông 6 hình vuông với vị trí và kích thước như
hình 7.
Cắt rời theo đường viền rồi gấp như hình 8.
Quan sát hình 8 nêu số mặt,số cạnh, số đỉnh và số đường chéo của hình lập phương đó.
- Sau đó, GV yêu cầu HS thực hiện
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV.GV quan sát và giúp đỡ những em chưa làm được.
-GV cho HS giơ sản phẩm của mình tạo được và nêu số mặt, số cạnh, số đỉnh và số
đường chéo của hình lập phương đó.
GV chốt lại và đưa ra nhận xét:
Nhận xét: Hình lập phương có 6 mặt,12 cạnh, 8 đỉnh và 4 đường chéo.
- GV hướng dẫn cho HS quan sát hình 9 trao đổi cặp đôi hoàn thành hoạt động 6.
Yêu cầu HS đọc tên các mặt, các cạnh, các đỉnh, các đường chéo của hình lập phương
đó.
- GV đặt câu hỏi thêm: “Theo em, hình lập phương có là hình hộp chữ nhật không?”
HS thảo luận cặp đôi, GV gợi ý, dẫn dắt để một số HS khá trả lời được: Có thể coi
hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt (vì hình vuông cũng là hình chữ nhật
đặc biệt).
-GV cho HS đọc và cá nhân thực hiện hoạt động 7 .Yêu cầu nhận biết được đặc điểm
các mặt của hình lập phương (là hình gì), đặc diễm giữa các cạnh của hình lập phương
(có bằng nhau hay không).
-HS làm theo yêu cầu của GV.Gọi 1 HS trình bày, HS khác nhận xét.
-GV chốt lại và đưa ra nhận xét:
Nhận xét: Hình lập phương có:
+ Các mặt bên đều là hình vuông
+ Các cạnh đều bằng nhau.
3.Hoạt động 3: Củng cố (10')
- GV cho HS quan sát trên màn hình:Cho các hình sau:
a) Hình nào là hình hộp chữ nhật, hình lập phương?
b) Trong các hình hộp chữ nhật, hình lập phương, em hãy chỉ rõ các mặt (những mặt
nào là mặt đáy, những mặt nào là mặt bên), các cạnh (những cạnh nào là cạnh đáy,
những cạnh nào là cạnh bên), các đỉnh, các đường chéo của hình lập phương đó; chỉ rõ
những mặt nào là hình chữ nhật, những mặt nào là hình vuông; những cạnh nào bằng
nhau.
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi, gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày, HS khác nhận
xét.GV chốt lại.
-GV nhấn mạnh về sự giống và khác nhau giữa hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
-Yêu cầu HS cho ví dụ về hình không phải hình hộp chữ nhật, không phải là hình lập
phương.
-GV cho HS quan sát trên màn hình bài 1/80 sgk. Yêu cầu HS hoàn thành phụ lục 1.
Gọi cá nhân đứng tại chỗ báo cáo kết quả
-GV chốt lại kiến thức .
*Hướng dẫn tự học ở nhà (2')
- Nhiệm vụ bắt buộc:
+ Hoàn thành bài tập 2, 3/ SGK trang 80
+ Đọc trước phần III.Diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập
phương.
+ Sưu tầm tiếp các đồ dùng có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương
- Nhiệm vụ khuyến khích:
+ Cắt, gấp hình hộp chữ nhật, hình lập phương theo HĐ1, HĐ5/ SGK (trang trí thành
hộp đựng đồ dùng)
------------------------------------------------Ngày dậy 16 / 8 /2024
Tiết 2. Diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
1. Hoạt động 1: Khởi động (5')
-GV cho HS quan sát trên màn hình:
Trong hai tấm bìa ở các Hình 13b và Hình 13c, tấm bìa nào có thể gấp được hình hộp
chữ nhật ở Hình 13a?
-GV cho HS thảo luận cặp đôi, gọi 1 HS đại diện đứng tại chỗ trình bày, HS khác nhận
xét.
-GV chốt lại và dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30')
-GV cho HS quan sát hình 11, hình 12 trên màn hình:
c
b
a
Hình 11
Hình 12.
-GV: ở tiểu học các em đã học cách tính diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông,
thể tích, diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.Yêu cầu HS
quan sát hình 11; 12 nhớ lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình
hộp chữ nhật, hình lập phương.
- HS suy nghĩ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV chốt lại công thức.HS ghi vào vở:
Diện tích xung quanh
Thể tích
Hình hộp chữ nhật
Hình lập phương
- GV yêu cầu HS đọc và thực hiện ( cá nhân ) ví dụ 1,2/79 sgk
- HS làm theo yêu cầu của GV.GV đi quan sát và hướng dẫn một số HS yếu, kém.
-Gọi 2 HS lên bảng trình bày bài làm của mình, HS khác theo dõi và nhận xét.
- GV kết luận.
- GV yêu cầu HS đọc và thực hiện ( cá nhân) luyện tập /79 sgk
-Cho 2 em ngồi cạnh nhau đổi chéo bài và kiểm tra cho nhau, Gv chiếu đáp án.
-GV cho HS quan sát trên màn hình bài 8/88 sách bài tập.
Yêu cầu HS đọc đề và thực hiện nhóm đôi bài tập vào phiếu học tập số 1.
- HS làm theo yêu cầu của GV
- Gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét
-Gv chốt lại: Để tính thể tích của hình được ghép thì các em tính thể tích của 3 hình
hộp chữ nhật rồi đem cộng lại.
3. Hoạt động 3: Củng cố (8')
-GV cho HS quan sát trên màn hình bài 7/88 sách bài tập.
Yêu cầu HS đọc đề và thực hiện nhóm đôi bài tập vào phiếu học tập số 2.
- HS làm theo yêu cầu của GV
-Gv cho 2 nhóm ngồi cạnh nhau đổi chéo bài cho nhau. GV cho Hs quan sát đáp án và
biểu điểm, yêu cầu các nhóm chấm bài cho nhau.
Diện tích đáy bể dạng hình hộp chữ nhật là: 12.5 = 60 (m2)
( 2đ)
Diện tích xung quanh bể dạng hình hộp chữ nhật là: 2. (12 + 5). 1,75 = 59,5 (m 2)
( 2đ)
Diện tích cần lát gạch men là: 60 + 59,5 = 119,5 (m2)
( 2đ)
2
2
Diện tích của mỗi viên gạch men là: 25.20 = 500 (cm ) = 0,05 (m ) ( 2đ)
Số viên gạch men mà người thợ phải dùng để lát đáy và xung quanh thành bể đó là:
119,5 : 0,05 = 2 390 (viên).
Vậy người thợ phải dùng 2 390 viên gạch men để lát đáy và xung quanh bể đó. (2đ)
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
-Qua bài này em đã học được những nội dung, kiên thức nào?
-Nêu những tinh chất cơ bản của hình hộp chữ nhật, hình lập phương?
-Cho biết công thức tính thề tích, diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, hình lập
phương ?
* Hướng dẫn tự học ở nhà (2')
- Nhiệm vụ bắt buộc
+ Học và nắm được công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ
nhật, hình lập phương
+ Làm các bài tập trong sách bài tập.
+ Đọc trước bài hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
+ Sưu tầm đồ dùng có dạng hình lăng trụ đứng
- Nhiệm vụ khuyến khích
Bài tập 1: Một chiếc khay nhựa đựng đồ có dạng hình hộp chữ nhật. Chiều dài là
27cm, chiều rộng 20cm, chiều cao 10cm. Dựa vào kích thước trên ( coi mép khay nhựa
không đáng kể), em hãy tính:
a) Diện tích xung quanh của chiếc khay
b) Diện tích nhựa để làm chiếc khay trên.
Bài tập 2: Bác Tú thuê thợ sơn xung quanh bốn mặt ngoài của một thành bể nước có
dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 3m, chiều rộng 2m, chiều cao 1,5m với giá 20000
đồng/m2 . Hỏi bác Tú phải trả chi phí là bao nhiêu?
IV. PHỤ LỤC
Phụ lục 1
Điền số thích hợp cho ? trong bảng sau:
Hình hộp chữ nhật
Số mặt
?
Số đỉnh
?
Số cạnh
?
Số mặt đáy
?
Số mặt bên
?
Số đường chéo
?
Phụ lục 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hình lập phương
?
?
?
?
?
?
Thành viên:
1. ............................................... (Trưởng nhóm)
2. ..............................................
Hình 9 được ghép bởi 3 hình hộp chữ nhật. Tính thể tích của hình được ghép với
các số đo trên hình tính theo đơn vị mét.
Bài làm:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………
Phụ lục 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Thành viên:
1. ............................................... (Trưởng nhóm)
2. ..............................................
Một bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là 12 m, chiều rộng là 5 m,
chiều sâu là 1,75 m. Người thợ phải dùng bao nhiêu viên gạch men để lát đáy và xung
quanh bể đó? Biết rằng mỗi viên gạch có dạng hình chữ nhật với chiều dài là 25 cm,
chiều rộng là 20 cm và diện tích mạch vữa không đáng kể.
Bài làm:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………
V. RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………
Giáo viện soạn
Xác nhận của Tổ trưởng
Duyệt của Hiệu trưởng
 








Các ý kiến mới nhất