Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KHOA HOC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LữTuyên hòa
Ngày gửi: 05h:15' 28-11-2024
Dung lượng: 876.8 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 12
(Thực hiện từ ngày 18 tháng 11 năm 2024 đến ngày 22 tháng 11 năm 2024)
Thứ,
ngày

18/11

19/11

Sáng

Ba

Sáng

Hai

B
u

i


20/11

2

ĐĐ 5B

Bài 3:Vượt qua khó khăn(Tiết 4)

Ti
ết
PP
C
T
12

3

Đ
Đ

Yêu lao động (Tiết 3)

12

Máy tính ,ti
vi

4

ĐĐ 4B

Yêu lao động (Tiết 3)

12

Máy tính ,ti
vi

5

ĐĐ 5A

Bài 3:Vượt qua khó khăn(Tiết 4)

12

Máy tính ,ti
vi

1

ĐĐ 1B

Bài 10: Đi học đúng giờ

12

Máy tính ,ti
vi

2

ĐĐ 2A

Bài 6: Nhận lỗi và sửa lỗi (Tiết 1)

12

3

HĐ 4A
TN

HĐTCĐ: Thầy cô giáo của em

35

Máy tính ,ti
vi
Phiếu thảo
luận

4

CN 4C

Gieo hạt hoa cây cảnh trong chậu(Tiết 3)

12

Chậu, xẻng
trồng cây,

5

CN 5A

Bài 4:Thiết kế sản phẩm (Tiết 4)

12

phiếu học
tập,…

1

ĐĐ 1A

Bài 10: Đi học đúng giờ

12

Máy tính ,ti
vi

2

Đ
Đ

Bài 10: Đi học đúng giờ

12

Máy tính ,ti
vi

4

HĐ 1B
TN

HĐGD theo chủ đề :Biết ơn thầy cô

35

mẫu
bưu thiếp.

1

ĐĐ 2B

Bài 6: Nhận lỗi và sửa lỗi (Tiết 1)

12

Máy tính ,ti
vi

2

ĐĐ 2D

Bài 6: Nhận lỗi và sửa lỗi (Tiết 1)

12

Máy tính ,ti
vi

T
i Mô
lớp
ế n
t

Sáng
c
h
i


4
A

1
C

Tên bài dạy

Đồ dùng
Ghi
chú
Máy tính ,ti
vi

3

ĐĐ 2C

Bài 6: Nhận lỗi và sửa lỗi (Tiết 1)

12

Máy tính ,ti
vi

1

HĐ 2C
TN

HĐTCĐ: Sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên

35

Máy tính ,ti
vi

2

HĐ 5A
TN

Thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn

35

Giấy, bút,
bút màu.

3

CN 4A

Gieo hạt hoa cây cảnh trong chậu(Tiết 3)

12

Chậu, xẻng
trồng cây,

4

TN 1C
XH

Bài7: Thực hành: Quan sát cuộc sống
xung quanh trường(Tiết 2)

23

phiếu học
tập

5

CN 5B

Bài 4:Thiết kế sản phẩm (Tiết 4)

12

phiếu học
tập,…

1

TN 1C
XH

Bài7: Thực hành: Quan sát cuộc sống
xung quanh trường(Tiết 3)

24

.giấy
khổ to (A0)

2

C
N

Gieo hạt hoa cây cảnh trong
chậu(Tiết 3)

12

Chậu, xẻng
trồng cây,

3

CN 5C

12

phiếu học
tập,…

u

21/11

Sáng

Năm

Sáu
22/11

4
B

Bài 4:Thiết kế sản phẩm (Tiết 4)

Thứ Ba, ngày 18/11/2024 tiết 5:5A
Thứ Năm, ngày 21/11/2024 tiết 5:5B
Thứ Sáu, ngày 22/11/2024 tiết 4:5C
TUẦN 12:

CÔNG NGHỆ
Bài 4: THIẾT KẾ SẢN PHẨM (T4)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-Kĩ năng:
- thiết kế được một sản phẩm thủ công kỹ thuật do học sinh tự chọn
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh tự tìm hiểu bài và tự nhận xét được kết quả
học tập của mình học sinh tự làm được những việc của mình theo sự phân công
hướng dẫn của giáo viên.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: học sinh xác định được các bước để làm
sản phẩm mẫu từ ý tưởng mình đã đề ra.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: học sinh chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi
kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Phẩm chất trách nhiệm: hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân nắm được và
thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
- Phẩm chất trung thực: học sinh thật thà ngay thẳng trong việc đánh giá và tự
đánh giá. Học sinh mạnh dạn nói lên ý tưởng suy nghĩ của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên:máy tính, ti vi,phiếu học tập, kéo, hồ dán, giấy mầu, giấy bìa
2.Học sinh: kéo, hồ dán, giấy mầu, giấy bìa
IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Hoạt động Khởi động: (5')
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh
tập trung.
*Đồ dùng: máy tính, ti vi,
*Tiến trình hoạt động:
- GV hướng dẫn học sinh cùng hát bài hát thế giới đồ chơi và làm một số động
tác đơn giản theo nhịp điệu.
- GV dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động luyện tập – thực hành: 25'
* Mục tiêu:
- HS đưa ra các bước làm sản phẩm thủ công kỹ thuật.
- HS thiết kế được sản phẩm thủ công kỹ thuật mà học sinh đã tự lên ý tưởng.
- HS đánh giá sản phẩm của mình của bạn và hoàn thiện sản phẩm của mình.
*Đồ dùng: máy tính, ti vi,phiếu học tập, kéo, hồ dán, giấy mầu, giấy bìa
*Tiến trình hoạt động:
- GV tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm thảo luận về các bước để thiết
kế sản phẩm của mình.
- GV gọi một số học sinh lên chia sẻ về các bước thiết kế của mình.

- GV cho học sinh chuẩn bị đồ dùng dụng cụ và là sản phẩm mẫu.
- GV cho 2 nhóm cạnh nhau quan sát nhận xét về sản phẩm của nhóm mình và
nhóm bạn theo tiêu chí trên bằng cách điền phiếu đánh giá.
- GV mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV yêu cầu học sinh hoàn thiện sản phẩm

của mình sao cho đáp ứng các tiêu chí đánh giá.
- GV khen ngợi cả lớp.
3. Vận dụng trải nghiệm.(5p)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công
nghệ và năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
*Tiến trình hoạt động:
- GV tổ chức cho học sinh bình chọn sản phẩm ấn tượng nhất, sản phẩm có tính
ứng dụng cao.
- Gv nhận xét chung về sản phẩm mẫu của học sinh.
- GV dặn dò học sinh về nhà tìm hiểu thêm một số sản phẩm thủ công, công
nghệ khác và hoàn thiện thêm sản phẩm vừa được làm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….………………………………………………………………………………………...
….………………………………………………………………………………………...
Thứ hai ngày 11/11/2024 tiết 2:5B,tiết 5,5A
ĐẠO ĐỨC:
VƯỢT QUA KHÓ KHĂN (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. kiến thức -kĩ năng:

- Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong
cuộc sống.
- Kể được một số tấm gương vượt qua khó khăn.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu những tấm gương vượt
qua trong học tập và trong cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vượt qua một số khó khăn của
bản thân trong học tập và sinh hoạt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về cách thức,
tấm gương trong thực tế vượt qua một số khó khăn trong học tập và sinh hoạt.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm hiểu những khó khăn cần phải vượt
qua trong học tập và trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện qua việc biết vượt qua một số khó khăn của
bản thân trong học tập và sinh hoạt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên:máy tính, ti vi,
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động:(5P)
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh
tập trung.
*Tiến trình hoạt động:
- GV cho HS chia sẻ về 1 tình huống em đã vượt qua khó khăn
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án đúng.
- GV nhận xét, kết luận, dẫn dắt HS vào bài học: Trong cuộc sống và học tập
của mỗi người luôn xuất hiện những khó khăn đòi hỏi chúng ta cần phải vượt
qua. Biết vượt qua khó khăn không những sẽ giúp chúng ta thành công mà việc
nhận biết những thử thách và vượt qua chúng còn khiến ta cảm thấy tự tin hơn
và có thể đối mặt với bất cứ tình huống nào trong cuộc sống. Vậy để biết rõ hơn
về những khó khăn trong học tập, các biện pháp vượt qua khó khăn và người hỗ
trợ ra sao thì bài học “Bài 3 – Vượt qua khó khăn (Tiết 4) ” ngày hôm nay sẽ
giúp chúng ta hiểu rõ hơn điều đó.
2. Hoạt động khám phá:(15p)

* Mục tiêu:
+ HS nêu được một số những khó khăn mà em có thể gặp phải và những biện
pháp để khắc phục khó khăn đó theo gợi ý
*Đồ dùng:máy tính, ti vi,
*Tiến trình hoạt động:
Hoạt động 1: Hãy nêu những khó khăn mà em có thể gặp phải và những biện
pháp để khắc phục khó khăn đó theo gợi ý sau:
- GV trình chiếu cho HS xem bảng trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thiện bảng trên
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.

 Lĩnh vực

Khó khăn

Trong học tập Không hiểu bài

Biện pháp khắc phục

Người có thể
hỗ trợ (nếu
cần thiết)

Nhờ sự hỗ trợ của thầy cô, bạn
Thầy cô, bạn
bè để kịp thời hiểu bài tập đó.
bè,
người
Về nhà, ôn lại kiến thức thường
thân
xuyên

Khi tham gia
Không dám phát Tự rèn luyện khả năng giao tiếp
các hoạt động
biểu trước đám đông hằng ngày của bản thân.
ở trường, lớp
- Nói chuyện với nhóm bạn đó
để tìm hiểu lý do tại sao các bạn
Trong quan hệ Bị một nhóm bạn đặt
Thầy

cư xử như vậy để có hướng giải
với bạn bè, điều nói không đúng
giáo, người
quyết với nhau.
thầy cô
về mình
thân
- Báo cáo sự việc với thầy, cô
giáo

Về hoàn cảnh Gia đình gặp khó
gia đình
khăn về kinh tế

Thường xuyên sử
Trong
sinh
dụng các thiết bị
hoạt cá nhân
điện tử như điện
hằng ngày
thoại, máy tính

- Không đòi hỏi những thứ
không cần thiết cho bản thân
Nhà trường,
- Nhờ sự hỗ trợ của hội khuyến
các tổ chức
học, của nhà trường,...
xã hội,...
- Nâng cao ý chí vượt qua khó
khăn, vươn lên trong học tập.
- Nhận thấy hậu quả của việc sử
dụng các thiết bị điện tử một
cách quá nhiều
- Lập kế hoạch sử dụng hợp lý
- Kiên trì thực hiện theo kế
hoạch đề ra

3. Hoạt động luyện tập.(15p)
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó thể hiện được tính kiên trì
vượt qua khó khăn bằng những việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
*Tiến trình hoạt động:
GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Truyền điện” để kể thêm những gương
vượt qua khó khăn.
- GV nêu luật chơi: HS trình bày gương tốt sau đó dược chỉ định bạn tiếp theo
trong vòng 4 phút
- GV mời các đội bắt đầu chơi.
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học, cho HS đọc phần cuối bài.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):

……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
ĐẠO ĐỨC
Thứ Ba ngày 12/11/2024 tiết 1:1B
Thứ Tư, ngày 13/11/2024 tiết 1:1A, tiết 2: 1C
Tiết 12:
BÀI 10: ĐI HỌC ĐÚNG GIỜ ( Số tiết: 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng: Thực hiện đi học đúng giờ.
2.Năng lực : Năng lực điều chỉnh hành vi
- NL nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được những biểu hiện thực hiện đi học
đúng giờ.
- NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: HS tự đánh giá được việc thực
hiện nội quy của bản thân. Nhắc nhở bạn bè thực hiện đi học đúng giờ.
- NL điều chỉnh hành vi: Thực hiện đi học đúng giờ.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện nghiêm túc nội quy của nhà trường và
các quy định.
4.Tích hơp: BVNN
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên: Máy tính ,ti vi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: “ Cả nhà thương nhau” : 5p
* Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi vào bài học.
* Đồ dùng: Ti vi
* Tiến trình hoạt động:
- HS vừa hát vừa vỗ tay bài hát “ Đi học”
- HS trả lời câu hỏi:
+ Hôm qua bạn nhỏ đến trường với ai?
+ Hôm nay bạn nhỏ đến trường cùng ai?
+ Dù đến trường cùng ba mẹ hay một mình thì chúng ta cũng cần đi học như thế
nào?
Vậy đi học đúng giờ mang lợi ích gì, cần làm gì để đi học đúng giờ. Chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay: Đi học đúng giờ (ghi tên bài lên bảng).
2.Hoạt động Khám phá:
2.1.Hoạt động: Khám phá lợi ích của việc đi học đúng giờ. 7p
* Mục tiêu: HS nêu được việc đi học đúng giờ mang lại lợi ích gì? Nêu được việc
cần làm để đi học đúng giờ.
*Đồ dùng : Máy tính ,ti vi

* Tiến trình hoạt động:
- Học sinh quan sát tranh trang 28 (SGK) và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
- Gv kể cho HS nghe nội dung tranh: Bi và Bo cùng nhau đến lớp. Hai bạn vừa
đến cổng trường thì trống trường điểm: Tùng! Tùng! Tùng! Nhưng Bi vẫn kéo tay Bo
và nói: “ Vào chơi đi!” Bo lắc đầu từ chối: “ thôi, vào lớp kẻo muộn!”
Bo vào lớp cùng với các bạn. Bi mãi chơi, mãi mới đến lớp. Bi xin phép cô giáo
cho vào lớp. Cô giáo nghiêm khắc nhắc nhở Bi phải thực hiện tốt nội quy trường, lớp.
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ và trả lời: Em đồng tình và không đồng tình
với việc làm của bạn nào?.Vì sao?
- Đại diện nhóm trình bày ( vài em học sinh nêu).
- HS nhóm khác nhận xét.
+ Theo em, việc đi học đúng giờ mang lại lợi ích gì?
HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
* Kết luận: Đi học đúng giờ giúp em hiểu bài và làm bài tốt hơn. Bố mẹ sẽ vui
lòng . Thầy cô và bạn bè sẽ luôn luôn yêu quý em
2.2.Hoạt động : Khám phá những việc làm để đi học đúng giờ (5p)
* Mục tiêu: Thực hiện được những việc làm để đi học đúng giờ.
*Đồ dùng : Máy tính ,ti vi
* Tiến trình hoạt động:
- Treo 5 bức tranh trang 28 chia lớp thành các nhóm. Mỗi nhóm 4 học sinh. Giao
nhiệm vụ mỗi thành viên trong nhóm kể về một hành động hoặc việc làm thể hiện đi
học đúng giờ.
- Giáo viên lắng nghe, nhận xét
- Từng nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi.
- Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình về các việc làm thể hiện
tình yêu thương trong gia đình. + Tranh 1: chuẩn bị sẳn sách vở, đồ dùng học tập, quần
áo.
+ Tranh 2: để đồng hồ báo thức
+ Tranh 3: thức dậy
+ Tranh 4: ăn sáng đúng giờ.
+ Tranh 5: không la cà dọc đường đi học.
Kết luận: Để đi học đúng giờ, em cần học bài và đi ngủ đúng giờ; chuẩn bị sẳn
sách vở, đồ dùng học tập, quần áo; để đồng hồ báo thức; thức dậy, ăn sáng đúng giờ;
không la cà dọc đường đi học.
3.Hoạt động Luyện tập :
3.1.Hoạt động: Em chọn việc nên làm để đi học đúng giờ ( 5p)
* Mục tiêu: Học sinh tập giải quyết các tình huống qua việc quan sát tranh.
*Đồ dùng : Máy tính ,ti vi
* Tiến trình hoạt động:
- Cho Học sinh quan sát 3 tranh và nêu tình huống trong mỗi bức tranh.

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh thảo luận nhóm đôi nêu câu hỏi:
+ Trong 3 bức tranh em vừa quan sát, em thấy những việc nào nên làm và việc
nào không nên làm? Vì sao?
Kết luận:
- Việc nên làm: Chuẩn bị sách vở từ tối hôm trước, không thức khuya .( tranh 1)
- việc không nên làm: không ăn sáng để đii học đúng giờ ( tranh 2); Vẫn ngủ khi
đã đến giờ thức dậy để đi học ( tranh 3)
3.2.Hoạt động Em chọn việc nên làm: 5p
* Mục tiêu: HS chia sẻ với các bạn những việc nên làm để đi học đúng giờ.
* Tiến trình hoạt động:
Gv nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn những việc nên làm để đi học đúng giờ.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân.
+ Em cần làm gì để đi học đúng giờ ?
GV chốt ý: Để đi học đúng giờ, cần phải :
+ Chuẩn bị đầy đủ quần áo , sách vở từ tối hôm trước , không thức khuya .
+ Để đồng hồ báo thức hoặc nhờ bố mẹ gọi dậy cho đúng giờ .
+ Tập thói quen dậy sớm, đúng giờ
4. Hoạt động vận dụng: Đưa ra lời khuyên cho bạn: 5p
* Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để tự giác thực hiện các
việc của mình trong thực tiễn đời sống hằng ngày.
*Đồ dùng : Máy tính ,ti vi
* Tiến trình hoạt động:
- GV cho HS quan sát tranh, nêu nội dung bức tranh.
- GV chốt ý.
- Cho HS đóng vai theo tình huống trong tranh.
- Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- Bạn nào ở lớp mình luôn đi học đúng giờ?
- Đi học đúng giờ để làm gì?
GV kết luận: Được đi học là quyền lợi của trẻ em. Đi học đúng giờ giúp em thực
hiện tốt quyền được đi học của mình
* Tổng kết: GV chiếu câu thông điệp: Nội quy mình nhớ khắc ghi
Đến trường học tập em đi đúng giờ. Gọi vài HS đọc
*Tích hơp: BVNN
5. Hoạt động Tự đánh giá: 3p
*Mục tiêu: Giáo viên, học sinh nhận biết được mức độ HS đáp ứng yêu cầu cần
đạt về phẩm chất và năng lực sau bài học.
* Tiến trình hoạt động:

- Giao nhiệm vụ tiếp nối sau giờ học: phát cho mỗi HS một Phiếu “Tuần tự giác
đi học đúng giờ”, yêu cầu HS về nhà thực hiện và chia sẻ lại kết quả với giáo viên và
các bạn vào giờ học sau.
Chú ý: Yêu cầu HS khoanh tròn vào hình khuôn mặt cười () với việc em đã tự
giác làm hoặc mặt mếu với việc em chưa tự giác làm vào ô tương ứng ở cột dành cho
HS; Bố, mẹ HS đánh dấu (ü) nếu hài lòng về việc con mình đã tự giác làm.
- Nhận xét chung về sự tham gia của HS vào bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Ngày dạy: Thứ Tư ngày 20/11/2024 tiết 3 lớp 1B
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 35:
BIẾT ƠN THẦY CÔ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức-kĩ năng:
- Sau hoạt động, HS có thể thể hiện tình cảm và lòng biết ơn bằng những việc làm
cụ thể như: tự làm được tấm thiệp, tự vẽ bức tranh tặng các thầy cô.
2.Năng lực. Tự học và giải quyết vấn đề,biết thể hiện tình cảm.
3.Phẩm chất. Yêu thiên nhiên đất nước ,nhân ái ,tình thương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên: Ti vi- Một số mẫu bưu thiếp.
2. Học sinh: - Dụng cụ làm thủ công như kéo giấy màu, keo dán, sáp màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: 3p
* Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi vào bài học.
* Đồ dùng: Ti vi
* Tiến trình hoạt động:
- Cả lớp hát một bài.
- Cả lớp hát bài : Nhớ ơn thầy cô
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
2.1.Hoạt động : Làm thiếp tặng thầy cô ( 17p)
* Mục tiêu: HS tự làm được tấm thiệp tặng các thầy cô giáo để thể hiện tình cảm
và lòng biết ơn của bản thân với thầy cô giáo
* Đồ dùng: Ti vi, một số mẫu bưu thiếp, dụng cụ làm thủ công như kéo giấy màu,
keo dán, sáp màu
* Tiến trình hoạt động:
- GV tổ chức cho HS thảo luận về các nội dung:
+ Công lao của thầy cô giáo đối với các em HS

+ Vì sao HS phải biết ơn, kính trọng thầy cô giáo?
+ Em sẽ làm gì để tỏ lòng biết ơn, kính trọng thầy cô giáo?
- GV hướng dẫn để HS làm các tấm bưu thiếp tặng thầy cô giáo theo gợi ý:
+ Trang trí tấm bưu thiếp bên ngoài như thế nào?
+ Em sẽ viết gì bên trong tâm bưu thiếp?
(Có thể cho HS xem mẫu một số tấm bưu thiếp tặng thầy cô giáo)
* Kết luận:
Có nhiều hình thức thể hiện tình cảm của em với thầy cô giáo như lễ phép chào
hỏi, vâng lời thầy cô, chăm ngoan học giỏi hoặc em tự làm một sản phẩm ý nghĩa như
tấm bưu thiếp, bức tranh để tặng thầy cô.
2.2.Hoạt động : Chúc mừng thầy cô ( 10p)
* Mục tiêu: HS thể hiện tình cảm của bản thân với thầy cô giáo thông qua hoạt
động gặp gỡ, chúc mừng, tặng thiếp thầy cô.
* Tiến trình hoạt động:
- GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ: Khi tặng thiệp cho thầy cô em sẽ nói
gì?
- GV tổ chức cho HS tự tặng các tấm bưu thiếp mà em đã làm cho các thầy cô
giáo vào giờ nghỉ giải lao, hoặc cuối giờ học.
- Tổ chức cho HS chia sẻ về cảm xúc của em khi tặng thiếp thầy cô (vào thời gian
hợp lý)
* Kết luận
Để thể hiện tình cảm của em với thầy cô giáo và những người thân yêu, em có thể
tặng các món quà đơn giản nhưng ý nghĩa, kèm theo cách biểu lộ tình cảm hợp lý và
thái độ chân thành.
3. Hoạt động Vận dụng - 5p
*Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học vào cuộc sống.
* Đồ dùng: Các thiếp chúc mừng.
*Tiến trình hoạt động:
- Cho hs trình bày nội dung bưu thiếp
- Nhận xét, bổ sung
- Dặn về nhà chuẩn bị cho tiết sau về việc em đã làm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Ngày dạy: Thứ Sáu ngày 22/11/2024 tiết 2 lớp 1C
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
Tiết 24: Bài 7: THỰC HÀNH :QUAN SÁT CUỘC SỐNG XUNG
QUANH TRỪƠNG ( 3 tiết)

( tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức-Kĩ năng:
Sau bài học, HS đạt được
* Về nhận thức khoa học:
- Giới thiệu được về hoạt động sinh sống và đi lại của người dân ở quanh trường
bằng những hình thức khác nhau (vẽ, viết, đóng vai,...).
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- Biết cách trình bày kết quả quan sát,
1. Năng lực.quan sát,nhận thức,trình bày.
2. Phẩm chất: yêu thiên nhiên,yêu nước.trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Máy tính,ti vi.giấy khổ to (A0)
2.Học sinh : bút màu,keo dán .kéo
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Khởi động: 3p
*mục tiêu: Hs tạo không khí trước giờ học
*Đồ dùng:Máy tính,ti vi.
*Tiến trình hoạt động:
-Hát vận động theo bài hát “em vẫn nhớ trường xưa.”
-Gv giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập và vận dụng
Trình bày kết quả quan sát ( 15p)
Hoạt động : Xử lí kết quả “Quan sát cuộc sống xung quanh trường ”
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng so sánh,đối chiếu các kết quả quan sát của các
thành viên trong nhóm,kĩ năng ra quyết định,giải quyết vấn đề
Trình bày kết quả quan sát
*Đồ dùng:Máy tính,ti vi.giấy khổ to (A0) bút màu,keo dán .kéo
*Tiến trình hoạt động:
HS làm việc theo nhóm:
- Từng cá nhân báo cáo kết quả các em đã quan sát và ghi chép của mình với
nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận về cách nhóm sẽ trình bày kết quả
quan sát của nhóm mình.
Gợi ý:

1. Sử dụng giấy khổ to (A0) để trình bày lại kết quả quan sát theo đúng mẫu phiếu
trong SGK. Các em có thể sử dụng bút màu để trình bày và trang trí. Đồng thời thay
nhau tập trình bày kết quả quan sát được.
2. Vẽ hình (hoặc dùng giấy màu cắt, dán) trên giấy thể hiện các nhà ở, cửa hàng,
chợ, các cơ quan, các cơ sở sản xuất, đường phố, xe cộ đi lại,... kèm theo những nhận
xét ngắn gọn và tập trình bày giới thiệu kết quả quan sát được.
3. Đóng kịch / kịch câm... thể hiện một số nét nổi bật của cuộc sống xung quanh
trường mà các em quan sát được.
Hoạt động : Tổ chức triễn lãm (15p )
* Mục tiêu: Trình bày được kết quả quan sát dưới các hình thức khác nhau.
*Tiến trình hoạt động:
- HS ở các nhóm trưng bày “triển lãm tranh ảnh và mẫu vật sưu tầm được về a
phương hoặc biểu diễn kịch ngắn, tiểu phẩm.
- Các nhóm nhận xét, góp ý lẫn nhau.
- GV nhận xét, đánh giá và khen thưởng động viên các nhóm làm tốt. Lưu ý: Kết
thúc tiết học, GV dặn HS giữ lại các sản phẩm để dùng trong bài ôn =) về chủ đề Cộng
đồng địa phương.
Hoạt động Đánh giá ( 5p)
+ Đánh giá kiến thức và kĩ năng: GV có thể sử dụng các câu 1, 2, 3 của Bài 7
VBT để đánh giá HS. |
+Tự đánh giá: GV có thể dựa vào câu 4 của
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Ngày dạy: Thứ Năm ngày 21/11/2024 tiết 4 lớp 1C
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
Tiết 24: Bài 7: THỰC HÀNH :QUAN SÁT CUỘC SỐNG XUNG
QUANH TRỪƠNG ( 3 tiết)
( tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức-Kĩ năng:
Sau bài học, HS đạt được
* Về nhận thức khoa học:
- Nhận ra được những địa điểm quen thuộc và các loại toà nhà, đường phố,... xung
quanh trường học.
- Nêu được những chuẩn bị cần thiết khi đi quan sát.
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

Biết cách quan sát, ghi chép khi quan sát,
* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
Định vị được mình đang đứng ở chỗ nào hoặc đang đi đến đâu ở cộng đồng xung
quanh trường học.
2.Năng lực.quan sát,nhận thức,trình bày.
3.Phẩm chất: yêu thiên nhiên,yêu nước.trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: phiếu học tập
2.Học sinh :
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động: 5p
*mục tiêu: Hs tạo không khí trước giờ học
*Đồ dùng:Máy tính,ti vi.
*Tiến trình hoạt động:
-Hát vận động theo bài hát “em vẫn nhớ trường xưa.”
- GV giới thiệu bài học
Bài học trước chúng ta đã tìm hiểu về quang cảnh và con người ở nơi em sống.
Bài học hôm nay, chúng ta cùng nhau đi quan sát cuộc sống của người dân ở xung
quanh trường chúng ta.
2.Hoạt động Luyện tập và vận dụng: 27p
2.1Hoạt động Thực hiện quan sát cuộc sống xung quanh trường
* Mục tiêu: Tập trung quan sát những gì đã được nhóm phân công.
- Hoàn thiện được phiếu
*Đồ dùng:phiếu học tập
*Tiến trình hoạt động:
- HS đi theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ quan sát hiện trường theo sự phân công
của nhóm.
Đôi lúc, HS cần dừng lại, tập trung theo hiệu lệnh và trật tự lắng nghe hướng dẫn
hoặc giải thích của thầy / cô giáo trong quá trình đi tham quan.
Lưu ý:
GV có thể thông báo và mới cha mẹ HS cùng tham gia quản lí HS trong khi tởi
tham quan (nếu có điều kiện).
- GV cần bao quát hoạt động của các nhóm, hỗ trợ hướng dẫn thêm các em.Nểu
có điều kiện, GV có thể chụp lại các ảnh nhà ở, cửa hàng, chợ, các cơ quan, các cơ sở
sản xuất, đường phố, xe cộ đi lại,... ở xung quanh trường trong quá trình dẫn HS đi
tham quan.
- Hết thời gian, GV tập hợp HS và dẫn các em trở lại trường .
Hình thành kĩ năng so sánh, đối chiếu các kết quả quan sát của các thành viên
3. Củng cố - Dặn dò: 3p

- Bài học hôm nay em quan sát được những gì?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài tiết 3
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tiết 12: Thứ ba, tiết 4 ngày 19/11/2024(4C).Thứ Sáu, tiết 3 ngày 22/11/2024(4B)
CÔNG NGHỆ
Bài 4: GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS sử dụng được các dụng cụ cần thiết để gieo cây cảnh trong chậu và thực
hiện được việc gieo cây cảnh trong chậu đúng kĩ thuật, đúng quy trình, đảm bảo an
toàn lao động và vệ sinh môi trường.
2. Năng lực
- Chủ động, tích cực tham gia thực hiện gieo cây cảnh trong chậu và chăm sóc
cây cảnh sau khi gieo.
- Đề xuất được cây cảnh và sử dụng được dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp
với thực tiễn và mục tiêu của bài học.
3. Phẩm chất
-Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình (trước, trong và sau)
gieo cây cảnh trong chậu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:
2.Học sinh: Chậu, xẻng trồng cây, găng tay làm vườn, cây cảnh, bình xịt nước,
giá thể trồng cây,...
cây cảnh mà nhóm mình trồng. (xương rồng, cau cảnh, cây lưỡi hổ, cây sống
đời, cây kim tiền, cây trầu bà,...)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

học.

1. Hoạt động Khởi động:(4 P)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài

*Tiến trình hoạt động:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ lại các bước trồng cây cảnh trong chậu.
- GV nhận xét, đánh giá:
- GV kiểm tra kết hợp giới thiệu - ghi bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: (28 P)
* Mục tiêu: HS sử dụng được các dụng cụ cần thiết để gieo cây cảnh trong chậu
và thực hiện được việc gieo cây cảnh trong chậu đúng kĩ thuật, đúng quy trình, đảm
bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

*Đồ dùng: cây cảnh mà nhóm mình trồng. (xương rồng, cau cảnh, cây lưỡi hổ,
cây sống đời, cây kim tiền, cây trầu bà,...)
*Tiến trình hoạt động:
- GV yêu cầu HS kể tên các vật dụng, vật liệu và dụng cụ cần thiết để trồng cây
cảnh trong chậu.
- GV nhận xét, đánh giá: Các vật dụng, vật liệu và dụng cụ cần thiết để trồng cây
cảnh trong chậu: Chậu, xẻng trồng cây, găng tay làm vườn, cây cảnh, bình xịt nước,
giá thể trồng cây,...
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 bạn.
- GV phổ biến nội quy thực hành: trước, trong và sau khi thực hành; yêu cầu về
sản phẩm cũng như tiêu chí đánh giá.
- Gv yêu cầu các nhóm giới thiệu về cây cảnh mà nhóm mình trồng. (xương
rồng, cau cảnh, cây lưỡi hổ, cây sống đời, cây kim tiền, cây trầu bà,...)
- GV tổ chức cho HS ra phía vườn trường mang theo dụng cụ, vật dụng làm việc
nhóm 4 theo vị trí phân công.
- Các nhóm thực hành việc trồng cây cảnh GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
- GV tổ chức HS thảo luận tự đánh giá và đánh giá chéo kết quả thực hành theo
các tiêu chí.
- GV tổ chức các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá chung và tuyên dương các nhóm. Nhắc nhở các nhóm
tiếp tục chăm sóc sản phẩm sau khi thực hành như tưới nước, bón phân, cung cấp đủ
ánh sáng,...
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:(3 P)
- Em hãy nêu lại các việc cần làm sau khi trồng cây cảnh trong chậu?
- Yêu cầu HS phân công nhiệm vụ các bạn trong nhóm tiếp tục chăm sóc sản
phẩm sau phần thực hành.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................….
...............................................................................................................................….
Tiết 12:

thân.
động.

Thứ Hai, ngày 18/11/2024 tiết 2:4A,tiết3:4B
ĐẠO ĐỨC
BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản
- Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao
2. Năng lực:

Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo trước những tình huống liên quan tới lao động.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói,
việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: máy tính,ti vi
 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Khởi động (5 P)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
học.
*Đồ dùng:máy tính,ti vi
*Tiến trình hoạt động:
- GV tổ chức cho HS hát bài Lớn lên bé làm nghề gì?
https://youtu.be/PFWynsLgVAs
- GV hỏi HS: Vì sao phải yêu lao động?
- GV giới thiệu – ghi bài.
2.Hoạt động Luyện tập:(25 P)
* Mục tiêu: Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng
của bản thân. Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười
lao động.
*Đồ dùng:máy tính,ti vi
*Tiến trình hoạt động:
Bài tập 1: Nhận xét các ý kiến
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 xác định các ý kiến mà các em đồng tình và giải
thích vì sao em lại đồng tình/ không đồng tình với ý kiến đó.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận:
1. Đồng tình
a) Lười lao động là đáng chê cười.
c) Lao động đem lại cho con người niềm vui.
d) Cần quý trọng những người yêu lao động.
e) Trẻ em có bổn phận làm những việc phù hợp với khả năng.
2. Không đồng tình
Bài tập 2: Em đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm của bạn nào dưới
đây? Vì sao?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân xác định các ý kiến mà các em đồng tình và giải
thích vì sao em lại đồng tình/ không đồng tình với ý kiến đó.

- GV tổ chức cho HS giơ thẻ: mặt cười: đồng tình, mặt mếu: không đồng tình
- Yêu cầu HS giải thích vì sao em lại đồng tình/ không đồng tình với ý kiến đó.
- GV nhận xét, kết luận:
1. Đồng tình
a) Hằng ngày, sau khi đi học về, Long thường giúp bố mẹ nhặt rau, quét nhà.
c) Mai luôn tích cực tham gia các buổi lao động vệ sinh trường, lớp.
e) Mỗi khi đến phiên trực nhật lớp, Nam cùng các bạn vui vẻ làm.
2. Không đồng tình
b) Mỗi lần bố nhờ việc gì, Kiên thường làm một cách qua loa, cẩu thả.
d) Tuấn thường chọn việc nhẹ để làm còn việc nào khó thì để bạn làm.
g) Hương hay lấy lí do bận học bài để không phải làm việc nhà.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm(5 P)
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm câu chuyện về một tấm gương yêu lao động,
đồng thời nêu những điều em học hỏi được từ tấm gương đó.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
...............................................................................................................................….
...............................................................................................................................…..
Tiết 35:

Thứ ba, tiết 3 ngày 19/11/2024(4A).
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ;
THẦY CÔ GIÁO CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng: HS:
Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Thực hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ
với thầy cô giáo.
-Kể về kỉ niệm, việc làm cùng thầy cô giáo; Viết về thầy cô giáo.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác; Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giải quyết
vấn đ...
 
Gửi ý kiến