Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khoa hoc tu nhien 7 ôn tập

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Đức Nghĩa
Ngày gửi: 12h:07' 25-11-2024
Dung lượng: 67.3 KB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích: 0 người
Ngày 12 tháng 10 năm 2023

Họ và tên giáo viên: Đoàn Đức Nghĩa
Tổ chuyên môn: KHTN- CÔNG NGHỆ

ÔN TẬP GIỮA KÌ I

Môn học: Khoa học tự nhiên 7
Thời gian thực hiện: 01 tiết

I. MỤC TIÊU
1.Về kiến thức:
- Ôn tập những kiến thức đã học
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế, trả lời câu hỏi, bài
tập liên quan.
2. Về năng lực:
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để
ôn tập những kiến thức đã học .
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi và bài tập ôn tập .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích về những hiện tượng, sự việc trong thực
tế liên quan đến các kiến thức.
Năng lực khoa học tự nhiên.
- Lấy được ví dụ về các hiện tượng tự nhiên, ứng dụng trong cuộc sống, sinh vật,… liên quan
đến kiến thức đã được học.
- Trình bày được sự liên hệ, sự gắn kết của những kiến thức được học .
- Xác định được tầm quan trọng của những kiến thức đã học đối với thực tế.
3. Về phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm ôn tập và tổng
kết các kiến thức đã học.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ được giao
trong công việc của nhóm.
- Trung thực, cẩn thận, ghi chép kết quả thảo luận về việc tổng kết, ôn tập kiến thức, giải
quyết bài tập vào phiếu nhóm hoặc phiếu học tập cá nhân, vở ghi..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: Bảng nhóm, Phiếu học tập cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là ôn tập, hệ thống, củng cố các nội dung, kiến
thức được học . (5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh hứng thú hơn trước khi vào bài.
b. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học tham gia trò chơi “Trả lời nhanh”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập :
- GV yêu cầu HS đọc thể lệ trò chơi
- HS đọc thể lệ trò chơi và đăng kí tham gia chơi
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập :
- GV chiếu nội dung các hình ảnh
- HS suy nghĩ và đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi
+ Bước 3: Báo cáo kết quả/ sản phẩm :
- HS đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi
- HS khác lắng nghe, nhận xét hoặc đưa ra phương án khác nếu có
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập :

- GV chốt các phương án đúng
- GV vào bài: Để củng cố lại các kiến thức đã học hôm nay chúng ta sẽ có 1 tiết ôn tập
2. Hoạt động 2: Luyện tập. (35 phút)
Hoạt động 2.1: Giúp học sinh hệ thống nội dung, kiến thức
a) Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống, ôn tập những nội dung, kiến thức đã được học.
b) Nội dung:
Vận dụng kiến thức đã học vào các bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Khi không may bị hoá chất ăn da bám lên tay thì bước đầu tiên và cần thiết nhất là
phải làm gì?
A. Đưa ra trung tâm y tế cấp cứu,
B. Hô hấp nhân tạo. C. Lấy lá cây thuốc bỏng ép
vào.
D. Cởi bỏ phần quần áo dính hoá chất, xả tay dưới vòi nước sạch ngay lập tức.
Câu 2: Chất nào sau đây chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong không khí?
A. Oxygen.
B. Hydrogen.
C. Nitrogen.
D.
Carbon
dioxide
Câu 3: Khi đun bếp lò luôn phải phơi thoáng, quạt hoặc thổi mạnh để
A. tăng thêm lượng oxygen.                        
B. làm ngọn lửa nhỏ đi
C. thêm chất cháy                                        
D. thêm nhiệt
Câu 4: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn?
A. Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
B. Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
C. Có khối lượng, hình dạng, thể tích xác định.
D. Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
Câu 5: Để lấy 5ml nước cất, nên sử dụng dụng cụ nào dưới đây là thích hợp nhất?
A. Cốc đong có dung tích 50ml
B. Ống pipet có dung tích 5ml
C. Ống nhỏ giọt có dung tích 1ml
D. Ống nghiệm có dung tích 10 ml
Câu 6: Kí hiệu trong hình 2.1 thể hiện điều gì?
A. Chất dễ cháy.
B. Chất gây hại cho môi trường.
Hình
C. Chất độc hại sinh học. D. Chất ăn mòn.
Câu 7: Cho các vật thể: vi khuẩn, đôi giày, con cá, con mèo, máy bay. Những vật sống
trong các vật thể đã cho là:
A. vi khuẩn, đôi giày, con cá.
B. vi khuẩn, con cá, con mèo.
C. con cá, con mèo, máy bay.
D. vi khuẩn, con cá, máy bay.
Câu 8: Những tính chất nào sau đây là tính chất vật lí của chất?
A. Khả năng tan trong nước, màu sắc, khả năng bị cháy.
B. Tính dẫn điện, nhiệt độ sôi, khả năng tác dụng với nước.
C. Khả năng tan trong nước, nhiệt độ sôi, màu sắc.
D. Tính dẫn điện, khả năng tác dụng với nước, khả năng bị cháy.
Câu 9: Trong một số đám cháy, đôi khi ta có thể dùng tấm chăn dày và nhúng nước để dập
lửa nhằm
A. ngăn đám cháy tiếp xúc với oxgen
B. tăng diện tích tiếp xúc giữa oxygen và
chất cháy.
C. lấy chất cháy đi
D. cung cấp thêm nhiệt
Câu 10: Sản phẩm nào dưới đây chứa nhiều tinh bột?
A. Gạo          
       B. Trứng               C. Rau xanh                    D. Dầu ăn
Câu 11: Trong các nhóm chất sau, những nhóm chất nào cung cấp năng lượng cho cơ thể?
(1) Chất đạm                (2) Chất béo
(3) Tinh bột, đường                    (4) Chất
khoáng
A. (1), (2) và (4) B. (2), (3) và (4)
C. (1), (2), (3) và (4) 
D. (1), (2) và (3)
Câu 12: Việc làm nào nên thực hiện khi sử dụng các đồ vật bằng gỗ?

A. Đặt các vật sắc nhọn trên bề mặt
B. Cho tiếp xúc nhiều với nước
C. Để trong môi trường khô thoáng
D. Dùng các chất tẩy rửa mạnh để lau bề
mặt
Câu 13: Việc làm nào dưới đây không phải cách bảo quản lương thực – thực phẩm đúng?
A. Chế biến cá và để trong tủ lạnh.
B.Để thịt ngoài không khí trong thời gian dài.
C. Sấy khô các loại trái cây.
D.Ướp muối cho cá.
Câu 14: Những nhận định nào dưới đây không đúng về khí oxygen?
(1) Oxygen tồn tại ở thể khí ở điều kiện nhiệt độ phòng.
(2) Khí oxygen tan nhiều trong nước.
(3) Khí oxygen duy trì sự sống và sự cháy.
(4) Trong không khí, oxygen chiếm 78% về thể tích.
(5) Khí oxygen không màu, không mùi, không vị.
A. (1), (2)              B. (2), (4)              C. (3), (4)              D. (1), (5)
Câu 15: Việc làm nào có thể đảm bảo an toàn khi sử dụng xăng?
A. Vận chuyển xăng trong các thiết bị chuyên dụng B. Để xăng gần nguồn nhiệt
C. Sử dụng điện thoại tại các trạm xăng.
D. Lưu trữ xăng trong các chai nhựa để tiện
sử dụng.
Câu 16: Con dao làm bằng thép sẽ không bị gỉ nếu
A. cắt chanh rồi không rửa                  
       B. sau khi dùng rửa sạch, lau khô
C. dùng xong, cất đi ngay                          
 D. ngâm trong nước lâu ngày
Đáp án:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
D
C
A
C
B
A
B
C
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
A
A
D
C
B
B
A
B
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
- Đại điện nhóm học sinh trình bày .
d)Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu câu hỏi yêu cầu HS
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dùng điện thoại thông minh, máy tính làm bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả / sản phẩm
- GV chọn ngẫu nhiên yêu cầu HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập :
- GV đưa ra đáp án chuẩn để HS đối chiếu.
- HS đối chiếu đáp án chuẩn với đáp án của bản thân.
Hoạt động 2.2: Củng cố kiến thức, giải quyết một số bài tập liên quan.
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, luyện tập, vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi liên
quan.
b) Nội dung:
- Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi PHT 1.
Câu 1: Cho các dụng cụ sau:
 - Một sợi chỉ dài 50 cm; Một cái đĩa tròn
- Một chiếc thước kẻ có giới hạn đo 50 cm; Hãy tìm phương án đo chu vi của cái đĩa đó..
Câu 2:

a. Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước ở hình trên?

b. Để đo chiều dài bàn học, em chọn thước đo ở hình trên có thuận tiện không? Vì sao?
c. Ở nhiệt độ nào thì số đọc trên thang nhiệt độ Farenhai gấp năm lần số đọc trên thang nhiệt
độ Xenxiớt?
d. An nói rằng: “Khi mượn nhiệt kế y tế của người khác cần phải nhúng nước sôi để sát trùng
rồi hãy dùng” Nói như thế có đúng không?
Câu 3:a) Hãy liệt kê một số tính chất vật lí của đường mía (sodium chloride)?
b) Sự bay hơi của nước diễn ra nhanh hơn khi nào?
Câu 4:Các việc làm dưới đây có thể có nhược điểm hoặc tác hại gì?
a) Đun nấu để ngọn lửa quá to, không phù hợp với mục đích sử dụng.
b) Đun bếp than trong phòng kín.
c) Sản phẩm:
- Quá trình thảo luận, trao đổi của học sinh trả lời phần bài tập vào phiếu nhóm.
- Đại diện nhóm trả lời phần bài tập trước cả lớp.
- Tương tác của các nhóm khác để có câu trả lời chính xác nhất.
- Câu trả lời phần bài tập vào vở của hoc sinh.
Đáp án:
Câu
Đáp án
Câu 1
Phương án đo chu vi cái đĩa
- Dùng sợi chỉ quấn một vòng quanh đĩa.
- Đánh dấu chiều dài một vòng của sợi chỉ.
- Dùng thước kẻ đo chiều dài sợi chỉ vừa đánh dấu.
- Kết quả đo chính là chu vi của đĩa
Câu 2
a. - GHĐ : 5m
- ĐCNN : 0,1 m
b.
- Sử dụng thước đó để đo chiều dài bàn học là phù hợp
- Vì GHĐ của thước lớn hơn chiều dài của bàn học và ĐCNN cũng phù hợp để
đo được kích thước của bàn học
c.
Ta có:
(1)
 Gọi số đo nhiệt độ ở thang nhiệt độ Xen – xi – ớt là x (0C)
Theo đề bài, số đo nhiệt độ ở thang nhiệt độ Fa – ren – hai là 5x (0F).
Thay vào (1) ta được:
5x = 1,8.x +32 => 5x – 1,8x = 32 => 3,2x = 32 => x = 10
Vậy ở 100C thì số đo trên thang nhiệt độ Fa – ren – hai gấp đôi số đọc trên
thang nhiệt độ Xen – xi – ớt.
d. - Bạn an nói như vậy là không đúng
- Vì nhiệt độ của nước đang sôi là 100oC mà GHD của nhiệt kế y tế chỉ đến
42oC nên nếu nhúng nhiệt kế y tế vào nước sôi sẽ làm hỏng nhiệt kế
Câu 3
a. - Tính chất vật lí của đường mía : là chất rắn, màu trắng, có vị ngọt, tan
trong nước
b. Sự bay hơi của nước diễn ra nhanh hơn khi :
- Nhiệt độ của nước trong cốc càng cao .
- Gió càng mạnh và diện tích mặt thoáng càng lớn.
Câu 4
a)Đun nấu để ngọn lửa quá to, không phù hợp với mục đích sử dụng: gây lãng
phí nhiên liệu, đồng thời gây mất an toàn cháy nổ.
b)Đun bếp than trong phòng kín: không khí khó lưu thông với bên ngoài,
thậm chí không thể lưu thông với bên ngoài. Khi đó, việc đốt than làm lượng
oxygen giảm và sinh ra khí độc là carbon monoxide, có thể gây ngạt, thậm chí
tử vong.

d) Tổ chức thực hiện:
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm:
+ Thống nhất câu trả lời phần bài tập vào phiếu nhóm
+ Đại diện nhóm trả lời phần bài tập trước cả lớp
+ Các nhóm khác cho ý kiến.
- Giáo viên chốt câu trả lời.
- Học sinh ghi câu trả lời vào vở.
3. Hoạt động 3: Vận dụng. (5 phút)
a) Mục tiêu: Sử dụng kiến thức các chủ đề đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế
liên quan.
b) Nội dung:
- Học sinh xem các video(do giáo viên cung cấp trên máy chiếu). Thảo luận nhóm để
giải thích về các hiện tượng xuất hiện trong video.
c) Sản phẩm:
- Kết quả thảo luận nhóm được thể hiện bằng câu trả lời của nhóm trưởng về các hiện
tượng xuất hiện trong video.
- Học sinh hoàn thiện câu trả lời vào PHT cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
- Yêu cầu học sinh:
+ Xem video (do giáo viên cung cấp trên máy chiếu)
+ Thảo luận nhóm để giải thích về các hiện tượng vật lý liên quan đến bài học xảy ra
trong video
+ Đại diện các nhóm treo bảng nhóm thể hiện kết quả.
+ Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung
- Giáo viên chốt kiến thức.
- Học sinh hoàn thiện câu trả lời.
 
Gửi ý kiến