Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tập 1 - Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2 - Viết: Chữ hoa A.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 18h:47' 20-11-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 15
Số tiết:

Môn: Toán – Lớp 2
BÀI: NGÀY, GIỜ (Tiết 1)

Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ đúng thời gian quy định.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp toán
học; giải quyết vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ.
- Cảm nhận được khoảng thời gian 1 giờ và 1 ngày.
- Làm quen với khoảng thời gian, bước đầu phân biệt thời điểm và khoảng
thời gian.
- Nhận biết một ngày có các buổi: sáng, trưa, chiều, tối, đêm và hai cách
đọc giờ vào buổi chiều, tối, đêm.
- Biết xem giờ trên đồng hồ điện tử.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- Mô hình đồng hồ.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV;
- Mô hình đồng hồ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Thời
lượng
2'

18'

HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào tiết
học
Cách tiến hành:
- GV cho chơi Trò chơi: ĐỐ BẠN
+ GV đọc giờ - HS quay kim đồng hồ
(hoặc ngược lại).
Nhóm nào đúng và nhanh nhất thì thắng
cuộc.
- Vào bài mới
2. Khám phá
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được một
ngày có 24 giờ.
Cách tiến hành:
2.1. Giới thiệu đơn vị ngày, giờ
a/ Giới thiệu đơn vị giờ
- GV đưa ra một tình huống :
Ví dụ: Bây giờ là 8 giờ, từ lúc 7
giờ đến bây giờ chúng ta đã làm
những việc gi?
- GV giới thiệu: Từ 7 giờ đến 8 giờ
là 1 giờ, giờ là đơn vị đo thời gian
1 ngày có 24 giờ. 24 giờ
trong 1 ngày được tính từ 12 giờ
đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm
sau
b/ Giới thiệu cách đọc giờ theo
buổi:
- Cho HS sử dụng đồng hồ 2 kim, cho
HS quay kim theo giờ chỉ định
- Cho HS mở SGK lần lượt đọc giờ và

HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS chơi

- HS lắng nghe

- HS quan sát , nhận biết
-HS đọc phép tính
-HS thực hiện tính

xoay kim theo hình vẽ

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố
bạn:
- GV tổng kết, tuyên dương

12'

3. Thực hành, luyện tập
Mục tiêu: Giúp HS biết xem được đồng
hồ. Giải quyết được một số vấn đề thực
tiễn liên quan về thời gian.
Cách tiến hành:
3.1. Bài 1:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS .
+Một HS xoay kim đồng hồ và nói giờ
+Một HS viết giờ buổi chiều (tối,
đêm) vào bảng con.
- GV nhận xét.

- HS nêu yêu cầu bài tập

-HS thực hiện
-HS khác nhận xét
3.2. Bài 2:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS .
+ Đây là bức tranh nói về các hoạt động
của bạn Minh trong một ngày (24 giờ).

- HS nêu yêu cầu bài tập.

-HS thực hiện

+Quan sát từng hoạt động gắn với từng
cái đồng hồ rồi nói theo mẫu:
Lúc 6 giờ sáng, Minh thức dậy.
-HS nhận xét
• Minh đi học lúc mấy giờ?.........
- GV nhận xét.

3'

4. Củng cố – Vận dụng
? 1 ngày có bao nhiêu giờ?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài
sau.

-HS trả lời, ghi nhớ
-HS lắng nghe, thực hiện

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)

Môn: Toán – Lớp 2
BÀI: NGÀY, GIỜ (Tiết 2)
Tuần: 15
Số tiết:

Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ đúng thời gian quy định.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp toán
học; giải quyết vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ.
- Cảm nhận được khoảng thời gian 1 giờ và 1 ngày.
- Làm quen với khoảng thời gian, bước đầu phân biệt thời điểm và khoảng
thời gian.
- Nhận biết một ngày có các buổi: sáng, trưa, chiều, tối, đêm và hai cách
đọc giờ vào buổi chiều, tối, đêm.
- Biết xem giờ trên đồng hồ điện tử.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- Mô hình đồng hồ.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV;

- Mô hình đồng hồ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
Lượng
7'
1. Khởi động
-HS hát bài hát
-Vào bài mới
25'
2. Thực hành, luyện tập

HOẠT ĐỘNG
HỌC
- HS hát

Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại cách đọc
giờ theo buổi.
Cách tiến hành:
2.1. Bài 1:
-HS nêu yêu cầu bài tập

-HS nêu yêu
cầu bài tập

- GV giới thiệu một đồng hồ điện tử (loại để bàn
hay treo tường), nếu không có thì viết giờ lên - HS quan sát và
bảng để HS đọc:
đọc giờ
17 : 00

5 giờ chiều

7 : 00

7 giờ sáng

20 : 00

8 giờ tối

……
- GV giới thiệu: Đây là các hoạt động của bạn Hà - HS lắng nghe
trong một ngày Chủ nhật, các hoạt động diễn ra
theo thứ tự thời gian, từ hình a đến hình g.
- GV gọi HS nói theo mẫu:

- HS nói theo mẫu:
+ Lúc 5 giờ chiều,
Hà giúp mẹ nấu ăn

- HS nói theo mẫu

- GV cho HS nhóm hai tập nói theo mẫu các tranh

- HS trả lời

còn lại
- GV sửa bài, hỏi HS dưới nhiều hình thức:
+ Nói theo tiến trình thời gian (lần lượt từ hình a
đến hình g)
+ Hà chơi thả diều lúc mấy giờ? (hình d)
+ Lúc 8 giờ tối (20 giờ), Hà làm gì?
- GV nhận xét.
2.2. Bài 2:
-HS nêu yêu cầu bài tập

-HS nêu yêu
cầu bài tập

- GV giúp HS xác định khoảng thời gian 1 giờ hay - HS lắng nghe
1 ngày
- GV cho HS nhóm 4 tìm hiểu bài và nhận biết - HS thảo luận
yêu cầu.
nhận biết:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, thực hiện Hình vẽ các thành
điền giờ hay ngày vào các bức tranh
viên trong gia đình
với công việc quen
thuộc. Xác định
khoảng thời gian
cần để thực hiện

công việc
- HS thảo luận,
thực hiện
- HS đọc kết quả
và giải thích
- HS lắng nghe
- GV sửa bài, gọi HS đọc kết quả và khuyến khích
HS giải thích cách làm
- GV nhận xét, tổng kết
2.3. Bài 3:
-HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS nhóm hai quan sát từng hoạt
động gắn với từng cái đồng hồ thay nhau nói theo

-HS nêu yêu
cầu bài tập
- HS quan sát tranh
và nói theo mẫu

mẫu:

Hà thức dậy lúc 6 giờ sáng.
- GV sửa bài, gọi một số nhóm nói các bức tranh
còn lại, khuyến khích HS nói theo 2 cách

- HS các nhóm nói
các bức tranh còn

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm nói chính
xác

lại theo 2 cách
- HS lắng nghe

* Hoạt động thực tế
- GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với người thân:
Trong các việc sau, em nên giành nhiều hời gian
cho việc nào?

3'

4. Củng cố – Vận dụng
- Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)

- HS về nhà trao
đổi cùng với người
thân

-HS trả lời
-HS lắng nghe,
thực hiện

Tuần: 15
Số tiết:

Môn: Toán – Lớp 2
BÀI: NGÀY, THÁNG (Tiết 1)

Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ đúng thời gian quy định.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp toán
học; giải quyết vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được số ngày trong tháng.
- Biết xem lịch tháng.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
- Nhận biết được một số ngày lễ quan trọng gần gũi với HS.
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- Quyển lịch tháng, lịch ngày.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV;
- Quyển lịch tháng, lịch ngày.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
lượng
2'
1. Khởi động

HOẠT ĐỘNG HỌC

18'

- GV cho chơi Trò chơi: ĐỐ BẠN
- HS chơi
+ HD HS đố bạn về ngày tháng trên tờ lịch
-Vào bài mới
- HS lắng nghe
2. Khám phá
Mục tiêu: HS nhận biết được số ngày trong
tháng và biết xem lịch tháng.
Cách tiến hành:
2.1. Giới thiệu tờ lịch tháng
- GV đưa ra một tờ lịch ngày hôm nay,
hướng dẫn HS xem thứ, ngày, tháng trên tờ
lịch.

- HS lắng nghe và quan

GV đặt vấn đề: Xem trên tờ lịch này, chúng sát tờ lịch
ta chỉ biết thứ, ngày, tháng của hôm nay;
còn các ngày khác trong tháng và đặc biệt
có biết được tháng này có bao nhiêu ngày
không?
- GV giới thiệu: Tờ lịch tháng.
GV giới thiệu: Các ngày trong tháng 12
được viết bởi các số liên tiếp từ ngày 1 đến
ngày 31.
Tháng 12 có 31 ngày.

- HS lắng nghe và ghi
nhớ

- HS quan sát các tờ lịch
và nhận biết

- HS quan sát, lắng nghe
GV hướng dẫn
- GV cho HS xem thêm vài tờ lịch tháng để
HS nhận biết ngày cuối cùng của tháng là
ngày bao nhiêu và nói số ngày trong tháng
đó.
GV hướng dẫn HS cách xem lịch đọc viết
thứ, ngày, tháng (hôm qua - hôm nay - ngày
mai - tuần sau ...).
Ví dụ: Hôm nay là thứ Ba, ngày 14 tháng
12.
Ngày mai là thứ..................
Tuần sau là ..........................
12'

3. Thực hành, luyện tập
Mục tiêu: : HS làm bài tập để khắc sâu kiến
thức vừa học.
Cách tiến hành:
3.1. Bài 1:
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HD HS làm việc theo nhóm đôi: Thay
nhau trả lời câu hỏi trong SGK
a) Tháng 12 có 31 ngày.
b) Ngày hai mươi lăm tháng Mười hai là

- HS nêu yêu cầu bài tập.

- HS thực hiện

thứ Bảy.
c) Trong tháng 12 có 4 ngày Chủ nhật.
Đó là các ngày: 5, 12,19, 26.
-GV nhận xét.
3.2. Bài 2:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV chỉ vào dòng: thứ, ngày, tháng trên
bảng cho HS đọc rồi GV chỉ vào ngày trên
lịch cho HS đọc lại thứ, ngày, tháng (của
hôm nay).

3'

- GV chỉ vào ngày 1/12.
- Một HS đọc và một HS viết trên bảng con:
Thứ Tư, ngày 1 tháng 12.
- HS thực hiện : Nhóm hai HS thay nhau
(đọc viết theo mẫu.
.
- GV nhận xét.
4. Củng cố – Vận dụng
- Em học được gì qua bài học ngày hôm
nay?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài
sau.

- HS khác nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS đọc

- HS làm việc theo nhóm
đôi
- HS nhận xét

- HS trả lời, ghi nhớ
- HS lắng nghe, thực hiện

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)

Môn: Toán – Lớp 2
BÀI: NGÀY, THÁNG (Tiết 2)
Tuần: 15
Số tiết:

Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ đúng thời gian quy định.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp toán
học; giải quyết vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được số ngày trong tháng.
- Biết xem lịch tháng.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
- Nhận biết được một số ngày lễ quan trọng gần gũi với HS.
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- Quyển lịch tháng, lịch ngày.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV;
- Quyển lịch tháng, lịch ngày.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
lượng
7'
1. Khởi động

HOẠT ĐỘNG HỌC

-HS hát bài hát
-Vào bài mới
25'

2. Thực hành, luyện tập
Mục tiêu:HS biết cách xem tờ lịch của
tháng ; Giải quyết được một số vấn đề thực
tiễn liên quan đến thời gian; Nhận biết
được một số ngày lễ quan trọng gần gữi với
HS.
2.1. Bài 1:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV giới thiệu:Tương tự tháng 12, các
ngày trong tháng 1 cũng được viết bởi các
số liên tiếp từ ngày 1 đến ngày 31. (GV chỉ
vào vị trí số 31 trên tờ lịch và nói rõ tại sao
số 31 được viết vào ô trên đầu tờ lịch thay
vì viết tiếp sau số 30: theo quy ước về
khung lịch).
- GV Hd: đọc tiếp các ngày còn thiếu,
xác định ngày Chủ nhật tuần trước và
tuần sau ngày Chủ nhật 16/1.
- Yêu cầu HS nói trước lớp
- GV nhận xét.
2.2. Bài 2:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HD HS nêu ( như bài 1)
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu: Ngày 30/4 và ngày 1/5.
Ngày 30 tháng 4 là ngày giải phóng
miền Nam, thống nhất đất nước.
Ngày 1/5 là ngày Quốc tế Lao động, đây là
ngày hội lớn của giai cấp công nhân và
nhân dân lao động Việt Nam. Đây cũng là
ngày biểu thị tình đoàn kết hữu nghị với
giai cấp công nhân và nhân dân lao động

- HS hát

- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe

- HS đọc

- HS nhận xét

- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện
-HS nhận xét

-HS lắng nghe

3'

toàn thế giới, cùng đấu tranh cho thắng lợi
của hoà bình, tự do, dân chủ và tiến bộ xã
hội.
4. Củng cố – Vận dụng
- Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài
sau.

-HS trả lời
-HS lắng nghe, thực hiện

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)

Môn: Toán – Lớp 2
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 1)
Tuần: 15
Số tiết:

Ngày soạn: …………………………………………..
Ngày dạy: ……………………………………………

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ đúng thời gian quy định.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp toán
học; giải quyết vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
2.2. Năng lực đặc thù
- Ôn tập cộng, trừ trong phạm vi 100.
- Ôn tập biểu đồ tranh.
- Ôn tập về ngày, giờ, xem lịch.
- Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản.
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- Bộ xếp hình.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV;
- Bộ xếp hình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

7'

30'

1. Khởi động
-GV cho HS hát bài hát
-Vào bài mới
2. Thực hành, luyện tập
Mục tiêu:Ôn tập cộng trừ trong phạm vi
100; Ôn tập biểu đồ tranh; Ôn tập về ngày,
giờ, xem lịch; Vận dụng giải quyết vấn đề
đơn gi
Cách tiến hành:
2.1. Bài 1:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV giới thiệu khái quát (các hình ảnh nói
về cái gì?).
- Lưu ý HS khi quan sát hình ảnh:
Thứ mấy?
Ngày bao nhiêu?
Tháng mấy?
Mấy giờ?
Buổi gì?
Làm gì?
- HD HS Xem đồng hồ, xem lịch, tìm
khoảng thời gian.
- GV nhận xét
- GV giáo dục HS phép lịch sự khi đi
trên những phương tiện công cộng: đến
đúng giờ, ngồi đúng số ghế, không nói
chuyện ồn ào, không xả rác bừa bãi,....

- HS hát

- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo nhóm

- HS chia sẻ trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe

3'

4. Củng cố – Vận dụng
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài
sau.

- HS lắng nghe, thực hiện

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
 
Gửi ý kiến