Khoa học tự nhiên 7 CD. Bài tập chủ đề 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Bình
Ngày gửi: 21h:33' 31-10-2024
Dung lượng: 88.8 KB
Số lượt tải: 297
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Bình
Ngày gửi: 21h:33' 31-10-2024
Dung lượng: 88.8 KB
Số lượt tải: 297
Số lượt thích:
1 người
(Trần Tấn Lũy)
1
Ngày soạn: 2/11/2024
Ngày dạy: 4-> 9 /11/2024
TIẾT 32,33,34: BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 3
I.MỤC TIÊU.
1. Về kiến thức:Sau khi học xong bài này HS:
-M Hệ thống hóa được kiến thức về phân tử,đơn chất, hợp chất, liên kết, hoá trị
và công thức hoá học.
ục tiêu: Hệ thống hóa được kiến thức về nguyên ty
- vận dụng được các kiến thức đã học để làm được các bài tập liên quan đến chủ
đề 3
2. Về năng lực:
- Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động trong khi làm bài tập.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Tập hợp nhóm nhanh theo đúng yêu cầu và đảm bào trật tự.
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ.
Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong
nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giái thích được các vấn đề thực
tế.
- Năng lực KHTN
+ Vận dụng các kiến thức đã học trong chủ dề 3 để làm các bài tập liên
quan.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực lắng nghe hướng dẫn của GV, thường xuyên theo dõi
việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ được phân
công, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 . Giáo viên:
2
- Máy tính, tivi.
2. Học sinh:
- Đồ dùng học tập, vở chép, sgk.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Ngày dạy: /11/2024
TIẾT 32: BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 3
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:Giúp HS gợi nhớ lại các nội dung kiến thức đã học trong chủ
đề 3.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS nhớ lại kiến thức, trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Trong chủ đề 3, em đã được học những nội dung kiến
thức nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, giới thiệu: Để củng cố lại kiến thức đã học, chúng ta cùng
nhau làm các bài tập liên quan đến kiến thức trong chủ đề 3.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (40 phút)
a) Mục tiêu:Vận dụng được các kiến thức đã học để làm được các bài tập liên
quan đến chủ đề 3.
b) Nội dung: GV giảng giải, HS làm việc cá nhân, thảo luận, trả lời các
câu hỏi và làm bài tập.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết quả bảng hoạt động nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
I- Kiến thức cần nhớ:
- Nhiệm vụ 1: GV cho HS đọc nhanh nội dung sơ lược kiến
I. Hệ thống hóa kiến thức
thức cơ bản chủ đề 3, yêu cầu cá nhân HS nhớ lại kiến thức
3
đã học và, GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành
bảng nhóm hoàn thiện sơ đồ kiến thức cơ bản chủ đề 3.
- Hệ thống kiến thức về phân
tử, đơn chất, hợp chất.
- Nhiệm vụ 2: GV cho HS trả lời câu hỏi tự luận, đọc nhanh
nội dung bài tập 1, 2,3,4,5,6,7.
SGK/trang 46, yêu cầu HS nhớ lại kiến
-Hệ thống kiến thức về liên kết.
thức đã học, làm bài tập 1,2,3,4,5,6,7.
- Nhiệm vụ 3: GV cho HS trả lời 10 câu hỏi trắc nghiệm
chấm điểm kết quả bài làm của bạn.
-Hệ thống kiến thức về hoá trị,
công thức hoá học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: HS nhớ lại kiến thức đã học sơ lược kiến thức
cơ bản chủ đề 3 sau đó viết sơ đồ vào vở.
- Nhiệm vụ 2: HS đọc nội dung bài tập 1, 2,3,4,5,6,7
SGK/46, sau đó trả lời các câu hỏi ở bài tập.
- Nhiệm vụ 3: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm vào vở
II- Bài tập:
1- Câu hỏi tự luận:
chấm điểm chéo.
Câu hỏi 1 trang 46 sgk
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Câu hỏi 2
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Câu hỏi 3 :
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
Câu hỏi 4
luận ở bảng nhóm, các nhóm khác so sánh,
Câu hỏi 5
nhận xét.
Câu hỏi 6
- Đại diện HS trả lời các câu hỏi ở bài tập
Câu hỏi 7
1,2,3,4,5,6,7,8,9.
Câu hỏi 8
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Câu hỏi 9
- Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc
2- Câu hỏi trắc nghiệm:
nghiệm.
- HS chấm chéo các câu trả lời câu hỏi trắc
nghiệm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đưa ra đáp án đúng, nhận xét hoạt
động của HS.
4
BÀI TẬP TỰ LUẬN
1- Câu hỏi tự luận
Câu hỏi 1 trang 46 KHTN lớp 7:
a) Nêu ý nghĩa của công thức hóa học.
b) Mỗi công thức hóa học sau đây cho biết những thông tin gì?
Na2CO3, O2, H2SO4, KNO3
Trả lời:
a) Công thức hóa học của một chất cho biết một số thông tin:
- Nguyên tố tạo ra chất.
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất.
- Khối lượng phân tử của chất.
b)
- Công thức hóa học Na2CO3 cho biết:
+ Na2CO3 được tạo thành từ các nguyên tố Na, C, O.
+ Trong một phân tử Na2CO3 có 2 nguyên tử Na, 1 nguyên tử C, 3 nguyên tử
O.
+ Khối lượng phân tử của Na2CO3 là:
2 × 23 amu + 1 × 12 amu + 3 × 16 amu = 106 amu.
- Công thức hóa học O2 cho biết:
+ O2 được tạo thành từ nguyên tố O.
+ Trong một phân tử O2 có 2 nguyên tử O.
+ Khối lượng phân tử của O2 là:
2 × 16 amu = 32 amu.
5
- Công thức hóa học H2SO4 cho biết:
+ H2SO4 được tạo thành từ các nguyên tố H, S, O.
+ Trong một phân tử H2SO4 có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S, 4 nguyên tử O.
+ Khối lượng phân tử của H2SO4 là:
2 × 1 amu + 1 × 32 amu + 4 × 16 amu = 98 amu
- Công thức hóa học KNO3 cho biết:
+ KNO3 được tạo thành từ các nguyên tố K, N, O.
+ Trong một phân tử KNO3 có 1 nguyên tử K, 1 nguyên tử N, 3 nguyên tử O.
+ Khối lượng phân tử của KNO3 là:
1 × 39 amu + 1 × 14 amu + 3 × 16 amu = 101 amu
Câu hỏi 2 trang 46 KHTN lớp 7: Viết công thức hóa học và tính khối lượng
phân tử của các hợp chất sau:
a) Calcium oxide (vôi sống), biết trong phân tử có 1 Ca và 1 O.
b) Hydrogen sulfide, biết trong phân tử có 2 H và 1 S.
c) Sodium sulfate, biết trong phân tử có 2 Na, 1 S và 4 O.
Trả lời:
a) Calcium oxide (vôi sống): CaO
Khối lượng phân tử CaO là:
1 × 40 amu + 1 × 16 amu = 56 amu
b) Hydrogen sulfide: H2S
Khối lượng phân tử H2S là:
2 × 1 amu + 1 × 32 amu = 34 amu
c) Sodium sulfate: Na2SO4
6
Khối lượng phân tử Na2SO4 là:
2 × 23 amu + 1 × 32 amu + 4 × 16 amu = 142 amu
Câu hỏi 3 trang 46 KHTN lớp 7: Cho công thức hóa học của một số chất như
sau:
(1) F2 (2) LiCl (3) Cl2 (4) MgO (5) HCl
Trong các công thức trên, công thức nào là của đơn chất, công thức nào là của
hợp chất?
Trả lời:
Đơn chất là những chất được tạo thành từ một nguyên tố hóa học.
Hợp chất là những chất do hai hoặc nhiều nguyên tố hóa học tạo thành.
Đơn chất: F2, Cl2
Hợp chất: LiCl, MgO, HCl
2- Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Phân tử là
A. hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử gắn kết với nhau bằng liên kết
hóa học và thể hiện đầy đủ tính chất của chất.
B. hạt đại diện cho chất, gồm một nguyên tử kim loại và một nguyên tử phi
kim gắn kết với nhau bằng liên kết hóa học và thể hiện đầy đủ tính chất của
chất.
C. hạt đại diện cho chất, gồm một nguyên tử kim loại và một nguyên tử oxygen
gắn kết với nhau bằng liên kết hóa học và thể hiện đầy đủ tính chất của chất.
D. hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử hydrogen và một nguyên tử phi
kim gắn kết với nhau bằng liên kết hóa học và thể hiện đầy đủ tính chất của
chất.
Đáp án đúng là: A
7
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử gắn kết với nhau bằng
liên kết hóa học và thể hiện đầy đủ tính chất của chất.
Ví dụ: Mỗi phân tử nước gồm hai nguyên tử H và một nguyên tử O.
Câu 2. Cho mô hình phân tử methane:
Khối lượng phân tử của methane là
A. 14 amu.
B. 16 amu.
C. 18 amu.
D. 20 amu.
Đáp án đúng là: B
Phân tử methane gồm 1 nguyên tử C và 4 nguyên tử H.
Khối lượng phân tử methane: 1×12 + 4×1 = 16 (amu).
Câu 3. Mỗi phân tử đường gồm 12 nguyên tử C, 22 nguyên tử H và 11 nguyên
tử O. Khối lượng phân tử của đường là
A. 160 amu.
B. 240 amu.
C. 342 amu.
D. 360 amu.
Đáp án đúng là: C
Khối lượng phân tử của đường là: 12×12 + 22×1 + 11×16 = 342 (amu).
8
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong một phân tử, các nguyên tử luôn giống nhau.
B. Trong một phân tử, các nguyên tử luôn khác nhau.
C. Trong một phân tử, các nguyên tử có thể giống nhau hoặc khác nhau.
D. Trong một phân tử, luôn có nguyên tố oxygen.
Đáp án đúng là: C
Trong một phân tử, các nguyên tử có thể giống nhau hoặc khác nhau.
Ví dụ:
+ Mỗi phân tử nước gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.
+ Mỗi phân tử khí chlorine gồm 2 nguyên tử Cl.
Câu 5. Đơn chất là những chất được tạo thành từ
A. một nguyên tố hóa học.
B. một hay nhiều nguyên tố hóa học.
C. hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen.
D. hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là hydrogen.
Đáp án đúng là: A
Đơn chất là những chất được tạo thành từ một nguyên tố hóa học.
Ví dụ: Phân tử của đơn chất hydrogen gồm 2 nguyên tử H.
=> Đơn chất hydrogen được tạo thành từ một nguyên tố H.
Câu 6. Hợp chất là
A. những chất do một nguyên tố hóa học tạo thành.
B. những chất do hai hay nhiều nguyên tố hóa học tạo thành.
C. những chất do một hay nhiều nguyên tử tạo thành.
9
D. những chất do một nguyên tố kim loại điển hình và một nguyên tố phi kim
điển hình tạo thành.
Đáp án đúng là: B
Hợp chất là những chất do hai hay nhiều nguyên tố hóa học tạo thành.
Ví dụ: Phân tử của hợp chất ammonia gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H.
=> Hợp chất ammonia do 2 nguyên tố là N và H tạo thành.
Câu 7. Chất nào sau đây là hợp chất?
A. Khí nitrogen (gồm 2 nguyên tử N).
B. Kim loại copper (gồm 1 nguyên tử Cu).
C. Ethanol (gồm 2 nguyên tử C, 6 nguyên tử H và 1 nguyên tử O).
D. Fluorine (gồm 2 nguyên tử F).
Đáp án đúng là: C
Hợp chất là những chất do hai hay nhiều nguyên tố hóa học tạo thành.
=> Ethanol là hợp chất, vì được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học (C, H, O).
Khí nitrogen, kim loại copper, fluorine đều là đơn chất (được tạo thành từ một
nguyên tố hóa học).
Câu 8. Cho mô hình phân tử của carbon dioxide:
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Carbon dioxide là hợp chất.
B. Phân tử carbon dioxide được tạo thành từ 3 nguyên tử của các nguyên tố.
C. Khối lượng phân tử carbon dioxide là 44 amu.
10
D. Phân tử carbon dioxide được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học.
Đáp án đúng là: D
Từ mô hình nguyên tử carbon dioxide, ta thấy:
+ Phân tử carbon dioxie được tạo thành từ 2 nguyên tố hóa học là C và O,
trong đó có 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O.
=> Carbon dioxide là hợp chất.
+ Khối lượng phân tử carbon dioxide: 1×12 + 2×16 = 44 (amu).
Câu 9. Đơn chất nào sau đây được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây
xanh và có vai trò quan trọng đối với sự sống của con người?
A. Chlorine.
B. Carbon dioxide.
C. Oxygen.
D. Nitrogen.
Đáp án đúng là: C
Đơn chất oxygen (gồm 2 nguyên tử O) được tạo ra trong quá trình quang hợp
của cây xanh và có vai trò quan trọng đối với sự sống của con người.
Câu 10. Ở điều kiện thường, đơn chất kim loại nào ở thể lỏng?
A. Sodium.
B. Calcium.
C. Magnesium.
D. Mercury.
Đáp án đúng là: D
Ở điều kiện thường, trừ mercury (thủy ngân) ở thể lỏng, các đơn chất kim loại
khác đều ở thể rắn.
Ngày dạy: 4-> 9 /11/2024
11
TIẾT 33: BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 3( 45 phút)
1- Câu hỏi tự luận
Câu hỏi 4 trang 46 KHTN lớp 7: Một số chất có công thức hóa học như sau:
BaSO4, Cu(OH)2, Zn3(PO4)2
Dựa vào bảng 6.2, tính hóa trị của các nguyên tố Ba, Cu, Zn trong các hợp chất
trên.
Trả lời:
+ BaSO4 (trong đó nhóm SO4 hóa trị II)
Đặt hóa trị của Ba là x
Theo quy tắc hóa trị ta có: x × 1 = II × 1 ⇒ x = II
Vậy Ba hóa trị II trong hợp chất BaSO4
+ Cu(OH)2 (trong đó nhóm OH hóa trị I)
Đặt hóa trị của Cu là y
Theo quy tắc hóa trị ta có: y × 1 = I × 2 ⇒ y = II
Vậy Cu hóa trị II trong hợp chất Cu(OH)2
+ Zn3(PO4)2 (trong đó nhóm PO4 hóa trị III)
Đặt hóa trị của Zn là z
Theo quy tắc hóa trị ta có: z × 3 = III × 2 ⇒ z = II
Vậy Zn hóa trị II trong hợp chất ZnSO4
Câu hỏi 5 trang 46 KHTN lớp 7: Hãy lập công thức hóa học của những chất
tạo thành từ các nguyên tố
a) C và S b) Mg và S c) Al và Br
12
Biết hóa trị của các nguyên tố như sau:
Nguyên tố
C
S
Mg
Al
Br
Hóa trị
IV
II
II
III
I
Trả lời:
a) Đặt công thức hóa học của hợp chất là CxSy
Theo quy tắc hóa trị ta có: IV × x = II × y ⇒
Lấy x = 1 và y = 2
Vậy công thức hóa học của hợp chất là CS2
b) Đặt công thức hóa học của hợp chất là MgxSy
Theo quy tắc hóa trị ta có: II × x = II × y ⇒
Lấy x = 1 và y = 1
Vậy công thức hóa học của hợp chất là MgS
c) Đặt công thức hóa học của hợp chất là AlxBry
Theo quy tắc hóa trị ta có: III × x = I × y ⇒
Lấy x = 1 và y = 3
Vậy công thức hóa học của hợp chất là AlBr3
2- Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Nguyên tử nguyên tố nào có lớp vỏ bền vững?
A. Nguyên tử kim loại.
B. Nguyên tử phi kim.
C. Nguyên tử khí hiếm.
D. Nguyên tử oxygen.
Đáp án đúng là: C
13
Lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng helium có 2
electron), là lớp vỏ bền vững.
Câu 2. Nguyên tử các nguyên tố có lớp vỏ ngoài cùng kém bền, khi liên kết
với nguyên tử khác có xu hướng
A. tạo ra lớp vỏ tương tự chlorine.
B. tạo ra lớp vỏ tương tự khí hiếm.
C. tạo ra lớp vỏ tương tự sodium.
D. tạo ra lớp vỏ tương tự silver.
Đáp án đúng là: B
Lớp vỏ ngoài cùng của các nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng He có 2
electron) là lớp vỏ bền vững.
Nguyên tử các nguyên tố khác có lớp vỏ ngoài cùng kém bền, có xu hướng tạo
ra lớp vỏ tương tự khí hiếm khi liên kết với nguyên tử khác.
Câu 3. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Na và Cl lần lượt là 1 và 7.
Hãy cho biết khi Na kết hợp với Cl để tạo thành phân tử sodium chloride,
nguyên tử Na cho hay nhận bao nhiêu electron?
A. Cho 1 electron.
B. Cho 2 electron.
C. Nhận 1 electron.
D. Nhận 2 electron.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử Na cho đi 1 electron ở lớp ngoài cùng trở thành ion mang một điện
tích dương, kí hiệu là Na+.
Nguyên tử Cl nhận 1 electron từ nguyên tử Na trở thành ion mang một điện
tích âm, kí hiệu là Cl-.
Các ion Na+ và Cl- hút nhau tạo thành liên kết trong phân tử sodium chloride.
14
Câu 4. Liên kết ion là
A. là liên kết được tạo thành bởi lực hút giữa ion dương và ion âm.
B. là liên kết được tạo thành giữa các nguyên tử phi kim.
C. là liên kết được tạo thành giữa các nguyên tử kim loại.
D. là liên kết được tạo thành bởi sự góp chung electron.
Đáp án đúng là: A
Liên kết ion là là liên kết được tạo thành bởi lực hút giữa ion dương và ion âm.
Câu 5. Khi kim loại điển hình kết hợp với phi kim điển hình sẽ tạo ra
A. hợp chất ion.
B. chất cộng hóa trị.
C. chất acid.
D. chất base.
Đáp án đúng là: A
Khi kim loại điển hình kết hợp với phi kim điển hình, nguyên tử kim loại sẽ
cho electron tạo thành ion dương, nguyên tử phi kim sẽ nhận electron tạo thành
ion âm. Các ion dương và ion âm hút nhau, tạo ra hợp chất ion.
Câu 6. Tính chất nào sau đây không phải của hợp chất ion?
A. Là chất rắn ở nhiệt độ thường.
B. Thường có nhiệt độ nóng chảy thấp.
C. Khi tan trong nước tạo ra dung dịch dẫn được điện.
15
D. Thường có nhiệt độ sôi cao.
Đáp án đúng là: B
Các hợp chất ion có những tính chất chung sau:
+ Là chất rắn ở nhiệt độ thường. Ví dụ: sodium chloride, calcium oxide, …
+ Thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao. Ví dụ: aluminium oxide,
calcium oxide, sodium chloride, …
+ Khi tan trong nước tạo ra dung dịch dẫn được điện. Ví dụ: sodium chloride,
calcium chloride, …
Câu 7. Liên kết cộng hóa trị là
A. là liên kết được tạo thành bởi sự cho – nhận electron.
B. liên kết được tạo thành bởi lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm.
C. liên kết được tạo thành bởi một hoặc nhiều đôi electron dùng chung giữa hai
nguyên tử.
D. là liên kết được tạo thành giữa nguyên tử H với một nguyên tử nguyên tố
phi kim điển hình.
Đáp án đúng là: C
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo thành bởi một hoặc nhiều đôi electron
dùng chung giữa hai nguyên tử.
Câu 8. Trong phân tử nước (gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O), khi O kết
hợp với H thì
A. nguyên tử O góp 2 electron, mỗi nguyên tử H góp 2 electron.
B. nguyên tử O góp 1 electron, mỗi nguyên tử H góp 1 electron.
C. nguyên tử O góp 1 electron, mỗi nguyên tử H góp 2 electron.
D. nguyên tử O góp 2 electron, mỗi nguyên tử H góp 1 electron.
Đáp án đúng là: D
16
Trong phân tử nước (gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O), khi O kết hợp với
H thì nguyên tử O góp 2 electron, mỗi nguyên tử H góp 1 electron. Như vậy
giữa nguyên tử O và H có một đôi electron dùng chung.
Hạt nhân nguyên tử O và H cùng hút đôi electron dùng chung, liên kết với
nhau tạo ra phân tử nước.
Sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử nước:
Câu 9. Cho các chất sau: sodium chloride, hydrogen, carbon dioxide,
magnesium oxide, nước. Trong các chất trên, số chất cộng hóa trị là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án đúng là: C
Chất cộng hóa trị: carbon dioxide, phân tử hydrogen, nước (chất được tạo
thành nhờ liên kết cộng hóa trị giữa các nguyên tử).
Hợp chất ion: sodium chloride, magnesium (chất được tạo thành bởi các ion
dương và ion âm).
Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chất cộng hóa trị?
A. Chất cộng hóa trị được tạo thành nhờ liên kết cộng hóa trị giữa các nguyên
tử.
B. Các chất cộng hóa trị thường có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp.
C. Tất cả các chất cộng hóa trị đều tan trong nước tạo dung dịch dẫn được điện.
17
D. Các chất cộng hóa trị có ở cả ba thể: thể rắn, thể lỏng, thể khí.
Đáp án đúng là: C
Nhiều chất cộng hóa trị không dẫn điện. Ví dụ: đường ăn, ethanol, …
Ngày dạy: 4-> 9 /11/2024
TIẾT 34: BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 3( 35 phút)
1- Câu hỏi tự luận
Câu hỏi 6 trang 46 KHTN lớp 7: Các hợp chất của calcium có nhiều ứng
dụng trong đời sống:
+ CaSO4 là thành phần chính của thạch cao. Thạch cao được dùng để đúc
tượng, sản xuất các vật liệu xây dựng, …
+ CaCO3 là thành phần chính của đá vôi. Đá vôi được dùng nhiều trong công
nghiệp sản xuất xi măng.
+ CaCl2 được dùng để hút ẩm, chống đóng băng tuyết trên mặt đường ở xứ
lạnh.
Hãy tính phần trăm khối lượng của calcium trong các hợp chất trên.
Trả lời:
+ CaSO4
Khối lượng của nguyên tố Ca trong CaSO4 là:
mCa = 1 × 40 amu = 40 amu
Khối lượng phân tử CaSO4 là:
MCaSO4 = 1 × 40 amu + 1 × 32 amu + 4 × 16 amu = 136 amu
Phần trăm về khối lượng của Ca trong CaSO4 là:
%mCa = mCaMCaSO4×100%=29,41%
+ CaCO3
Khối lượng của nguyên tố Ca trong CaCO3 là:
18
mCa = 1 × 40 amu = 40 amu
Khối lượng phân tử CaCO3 là:
MCaCO3 = 1 × 40 amu + 1 × 12 amu + 3 × 16 amu = 100 amu
Phần trăm về khối lượng của Ca trong CaCO3 là:
%mCa = mCaMCaCO3×100%=40%
+ CaCl2
Khối lượng của nguyên tố Ca trong CaCl2 là:
mCa = 1 × 40 amu = 40 amu
Khối lượng phân tử CaCl2 là:
MCaCl2 = 1 × 40 amu + 2 × 35,5 amu = 111 amu
Phần trăm về khối lượng của Ca trong CaCl2 là:
%mCa = mCaMCaCl2×100%=40111×100%=36,036%
Câu hỏi 7 trang 46 KHTN lớp 7: Copper(II) sulfate có trong thành phần của
một số thuốc diệt nấm, trừ sâu và diệt cỏ cho cây trồng. Copper(II) sulfate
được tạo thành từ các nguyên tố Cu, S, O và có khối lượng phân tử là 160 amu.
Phần trăm khối lượng của các nguyên tố Cu, S và O trong copper(II) sulfate lần
lượt là: 40%, 20%, 40%. Hãy xác định công thức hóa học của copper(II)
sulfate.
Trả lời:
Đặt công thức hóa học của copper(II) sulfate là CuxSyOz
Khối lượng của nguyên tố Cu trong một phân tử CuxSyOz là:
160×40100160×40/100= 64 amu
Khối lượng của nguyên tố S trong một phân tử CuxSyOz là:
160×20100160×20/100= 32 amu
Khối lượng của nguyên tố O trong một phân tử CuxSyOz là:
160×40100160×40/100= 64 amu
Ta có:
64 amu × x = 64 amu ⇒ x = 1
19
32 amu × y = 32 amu ⇒ y = 1
16 amu × z = 64 amu ⇒ y = 4
Vậy công thức hóa học của copper(II) sulfate là CuSO4
2- Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Hóa trị là
A. con số biểu thị số nguyên tử của các nguyên tố.
B. con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử
nguyên tố khác.
C. con số biểu thị số nguyên tố tạo thành một chất.
D. con số biểu thị số electron của mỗi nguyên tử các nguyên tố.
Đáp án đúng là: B
Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với
nguyên tử nguyên tố khác.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong hợp chất, H và O luôn có hóa trị I.
B. Trong hợp chất, H và O luôn có hóa trị II.
C. Trong hợp chất, H luôn có hóa trị I, O luôn có hóa trị II.
D. Trong hợp chất, H luôn có hóa trị II, O luôn có hóa trị I.
Đáp án đúng là: C
Trong hợp chất, H luôn có hóa trị I, O luôn có hóa trị II.
Câu 3. Quy tắc hóa trị:
A. Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, tích giữa hóa trị
và số nguyên tử của A bằng tích giữa hóa trị và số nguyên tử của B.
B. Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, tổng giữa hóa
trị và số nguyên tử của A bằng tổng giữa hóa trị và số nguyên tử của B.
20
C. Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, tích giữa hóa trị
và số nguyên tử của A bằng hóa trị của B.
D. Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, hóa trị của A
bằng tích giữa hóa trị và số nguyên tử của B.
Đáp án đúng là: A
Quy tắc hóa trị: Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau,
tích giữa hóa trị và số nguyên tử của A bằng tích giữa hóa trị và số nguyên tử
của B.
Câu 4. Viết công thức hóa học của sodium sulfate, biết trong phân tử có 2 Na,
1 S và 4 O.
A. NaSO.
B. Na2SO.
C. Na2SO4.
D. Na2SO4.
Đáp án đúng là: C
Mỗi phân tử sodium sulfate có 2 Na, 1 S và 4 O.
=> Công thức hóa học của sodium sunfate là Na2SO4.
Câu 5. Công thức hóa học của sulfuric acid là H2SO4. Phát biểu nào sau
đây không đúng?
A. Sulfuric acid được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học là H, S và O.
B. Trong một phân tử sulfuric acid có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4
nguyên tử O.
C. Khối lượng phân tử của sulfuric acid là 96 amu.
D. Phần trăm khối lượng của S trong hợp chất H2SO4 là 32,65%.
Đáp án đúng là: C
21
Trong một phân tử sulfuric acid có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4 nguyên
tử O.
Khối lượng phân tử của sulfuric acid là: 2×1 + 1×32 + 4×16 = 98 (amu).
Câu 6. Phần trăm khối lượng của C trong hợp chất K2CO3 là
A. 10,2%.
B. 9,8%.
C. 9,2%.
D. 8,7%.
Đáp án đúng là: D
Trong một phân tử K2CO3 có 2 nguyên tử K, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O.
Khối lượng của phân tử K2CO3 là: 2×39 + 1×12 + 3×16 = 138 (amu).
Phần
trăm
khối
lượng
của
C
trong
K2CO3 là: 1×12138×100%≈8,7%1×12138×100%≈8,7%
Câu 7. Hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2O3 là
hợp
chất
A. I.
B. II.
C. III.
D. IV.
Đáp án đúng là: C
Gọi hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2O3 là a.
Trong hợp chất, O luôn có hóa trị II.
Theo quy tắc hóa trị, ta có: a×2 = 3×II => a = III.
Vậy Fe có hóa trị III trong hợp chất Fe2O3.
Câu 8. Biết hóa trị của nhóm hydroxide (OH) là I. Hóa trị của Cu trong hợp
chất Cu(OH)2 là
22
A. I.
B. II.
C. III.
D. IV.
Đáp án đúng là: B
Gọi hóa trị của Cu trong hợp chất Cu(OH)2 là a.
Theo quy tắc hóa trị, ta có: a×1 = 2×I => a = II.
Vậy Cu có hóa trị II trong hợp chất Cu(OH)2.
Câu 9. Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi C hóa trị IV và O.
A. CO2.
B. CO3.
C. C2O4.
D. C2O.
Đáp án đúng là: A
Đặt công thức của hợp chất là CxOy.
Theo quy tắc hóa trị, ta có:
x×IV = y×II => . Chọn x = 1 và y = 2.
Công thức hóa học của hợp chất là CO2.
Câu 10. R là hợp chất của N và O, khối lượng phân tử của R là 64 amu. Phần
trăm khối lượng của nitrogen trong hợp chất là 30,43%. Công thức hóa học của
R là
A. NO.
B. NO2.
C. N2O3.
23
D. N2O5.
Đáp án đúng là: B
Đặt công thức hóa học của R là NxOy.
Khối lượng của nguyên tố N trong một phân tử R là:
46×30,43100≈1446×30,43100≈14(amu).
Khối lượng của nguyên tố O trong một phân tử R là: 46 – 14 = 32 (amu).
Ta có:
14×x = 14 => x = 1; 16×y = 32 => y = 2.
Vậy công thức hóa học của R là NO2.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức, kĩ năng về các nội dung đã học
trong chủ đề 7.
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Dự kiến:
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm, yêu cầu HS hoàn thành bài tập:
- HS thành bài tập. Sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, đưa ra đáp án đúng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức trong chủ đề 1,2 để làm bài tập.
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS làm theo hướng dẫn.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập , vận dụng kiến thức làm bài tập:
- HS vận dụng kiến thức đã học làm bài tập. Sau đó trình bày kết quả, nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS cách giải.
- GV nhắc nhở HS và chốt kiến thức bài học.
24
Ngày soạn: 2/11/2024
Ngày dạy: 4-> 9 /11/2024
TIẾT 32,33,34: BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 3
I.MỤC TIÊU.
1. Về kiến thức:Sau khi học xong bài này HS:
-M Hệ thống hóa được kiến thức về phân tử,đơn chất, hợp chất, liên kết, hoá trị
và công thức hoá học.
ục tiêu: Hệ thống hóa được kiến thức về nguyên ty
- vận dụng được các kiến thức đã học để làm được các bài tập liên quan đến chủ
đề 3
2. Về năng lực:
- Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động trong khi làm bài tập.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Tập hợp nhóm nhanh theo đúng yêu cầu và đảm bào trật tự.
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ.
Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong
nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giái thích được các vấn đề thực
tế.
- Năng lực KHTN
+ Vận dụng các kiến thức đã học trong chủ dề 3 để làm các bài tập liên
quan.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực lắng nghe hướng dẫn của GV, thường xuyên theo dõi
việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ được phân
công, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 . Giáo viên:
2
- Máy tính, tivi.
2. Học sinh:
- Đồ dùng học tập, vở chép, sgk.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Ngày dạy: /11/2024
TIẾT 32: BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 3
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:Giúp HS gợi nhớ lại các nội dung kiến thức đã học trong chủ
đề 3.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS nhớ lại kiến thức, trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Trong chủ đề 3, em đã được học những nội dung kiến
thức nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, giới thiệu: Để củng cố lại kiến thức đã học, chúng ta cùng
nhau làm các bài tập liên quan đến kiến thức trong chủ đề 3.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (40 phút)
a) Mục tiêu:Vận dụng được các kiến thức đã học để làm được các bài tập liên
quan đến chủ đề 3.
b) Nội dung: GV giảng giải, HS làm việc cá nhân, thảo luận, trả lời các
câu hỏi và làm bài tập.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết quả bảng hoạt động nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
I- Kiến thức cần nhớ:
- Nhiệm vụ 1: GV cho HS đọc nhanh nội dung sơ lược kiến
I. Hệ thống hóa kiến thức
thức cơ bản chủ đề 3, yêu cầu cá nhân HS nhớ lại kiến thức
3
đã học và, GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành
bảng nhóm hoàn thiện sơ đồ kiến thức cơ bản chủ đề 3.
- Hệ thống kiến thức về phân
tử, đơn chất, hợp chất.
- Nhiệm vụ 2: GV cho HS trả lời câu hỏi tự luận, đọc nhanh
nội dung bài tập 1, 2,3,4,5,6,7.
SGK/trang 46, yêu cầu HS nhớ lại kiến
-Hệ thống kiến thức về liên kết.
thức đã học, làm bài tập 1,2,3,4,5,6,7.
- Nhiệm vụ 3: GV cho HS trả lời 10 câu hỏi trắc nghiệm
chấm điểm kết quả bài làm của bạn.
-Hệ thống kiến thức về hoá trị,
công thức hoá học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: HS nhớ lại kiến thức đã học sơ lược kiến thức
cơ bản chủ đề 3 sau đó viết sơ đồ vào vở.
- Nhiệm vụ 2: HS đọc nội dung bài tập 1, 2,3,4,5,6,7
SGK/46, sau đó trả lời các câu hỏi ở bài tập.
- Nhiệm vụ 3: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm vào vở
II- Bài tập:
1- Câu hỏi tự luận:
chấm điểm chéo.
Câu hỏi 1 trang 46 sgk
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Câu hỏi 2
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Câu hỏi 3 :
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
Câu hỏi 4
luận ở bảng nhóm, các nhóm khác so sánh,
Câu hỏi 5
nhận xét.
Câu hỏi 6
- Đại diện HS trả lời các câu hỏi ở bài tập
Câu hỏi 7
1,2,3,4,5,6,7,8,9.
Câu hỏi 8
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Câu hỏi 9
- Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc
2- Câu hỏi trắc nghiệm:
nghiệm.
- HS chấm chéo các câu trả lời câu hỏi trắc
nghiệm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đưa ra đáp án đúng, nhận xét hoạt
động của HS.
4
BÀI TẬP TỰ LUẬN
1- Câu hỏi tự luận
Câu hỏi 1 trang 46 KHTN lớp 7:
a) Nêu ý nghĩa của công thức hóa học.
b) Mỗi công thức hóa học sau đây cho biết những thông tin gì?
Na2CO3, O2, H2SO4, KNO3
Trả lời:
a) Công thức hóa học của một chất cho biết một số thông tin:
- Nguyên tố tạo ra chất.
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất.
- Khối lượng phân tử của chất.
b)
- Công thức hóa học Na2CO3 cho biết:
+ Na2CO3 được tạo thành từ các nguyên tố Na, C, O.
+ Trong một phân tử Na2CO3 có 2 nguyên tử Na, 1 nguyên tử C, 3 nguyên tử
O.
+ Khối lượng phân tử của Na2CO3 là:
2 × 23 amu + 1 × 12 amu + 3 × 16 amu = 106 amu.
- Công thức hóa học O2 cho biết:
+ O2 được tạo thành từ nguyên tố O.
+ Trong một phân tử O2 có 2 nguyên tử O.
+ Khối lượng phân tử của O2 là:
2 × 16 amu = 32 amu.
5
- Công thức hóa học H2SO4 cho biết:
+ H2SO4 được tạo thành từ các nguyên tố H, S, O.
+ Trong một phân tử H2SO4 có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S, 4 nguyên tử O.
+ Khối lượng phân tử của H2SO4 là:
2 × 1 amu + 1 × 32 amu + 4 × 16 amu = 98 amu
- Công thức hóa học KNO3 cho biết:
+ KNO3 được tạo thành từ các nguyên tố K, N, O.
+ Trong một phân tử KNO3 có 1 nguyên tử K, 1 nguyên tử N, 3 nguyên tử O.
+ Khối lượng phân tử của KNO3 là:
1 × 39 amu + 1 × 14 amu + 3 × 16 amu = 101 amu
Câu hỏi 2 trang 46 KHTN lớp 7: Viết công thức hóa học và tính khối lượng
phân tử của các hợp chất sau:
a) Calcium oxide (vôi sống), biết trong phân tử có 1 Ca và 1 O.
b) Hydrogen sulfide, biết trong phân tử có 2 H và 1 S.
c) Sodium sulfate, biết trong phân tử có 2 Na, 1 S và 4 O.
Trả lời:
a) Calcium oxide (vôi sống): CaO
Khối lượng phân tử CaO là:
1 × 40 amu + 1 × 16 amu = 56 amu
b) Hydrogen sulfide: H2S
Khối lượng phân tử H2S là:
2 × 1 amu + 1 × 32 amu = 34 amu
c) Sodium sulfate: Na2SO4
6
Khối lượng phân tử Na2SO4 là:
2 × 23 amu + 1 × 32 amu + 4 × 16 amu = 142 amu
Câu hỏi 3 trang 46 KHTN lớp 7: Cho công thức hóa học của một số chất như
sau:
(1) F2 (2) LiCl (3) Cl2 (4) MgO (5) HCl
Trong các công thức trên, công thức nào là của đơn chất, công thức nào là của
hợp chất?
Trả lời:
Đơn chất là những chất được tạo thành từ một nguyên tố hóa học.
Hợp chất là những chất do hai hoặc nhiều nguyên tố hóa học tạo thành.
Đơn chất: F2, Cl2
Hợp chất: LiCl, MgO, HCl
2- Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Phân tử là
A. hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử gắn kết với nhau bằng liên kết
hóa học và thể hiện đầy đủ tính chất của chất.
B. hạt đại diện cho chất, gồm một nguyên tử kim loại và một nguyên tử phi
kim gắn kết với nhau bằng liên kết hóa học và thể hiện đầy đủ tính chất của
chất.
C. hạt đại diện cho chất, gồm một nguyên tử kim loại và một nguyên tử oxygen
gắn kết với nhau bằng liên kết hóa học và thể hiện đầy đủ tính chất của chất.
D. hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử hydrogen và một nguyên tử phi
kim gắn kết với nhau bằng liên kết hóa học và thể hiện đầy đủ tính chất của
chất.
Đáp án đúng là: A
7
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử gắn kết với nhau bằng
liên kết hóa học và thể hiện đầy đủ tính chất của chất.
Ví dụ: Mỗi phân tử nước gồm hai nguyên tử H và một nguyên tử O.
Câu 2. Cho mô hình phân tử methane:
Khối lượng phân tử của methane là
A. 14 amu.
B. 16 amu.
C. 18 amu.
D. 20 amu.
Đáp án đúng là: B
Phân tử methane gồm 1 nguyên tử C và 4 nguyên tử H.
Khối lượng phân tử methane: 1×12 + 4×1 = 16 (amu).
Câu 3. Mỗi phân tử đường gồm 12 nguyên tử C, 22 nguyên tử H và 11 nguyên
tử O. Khối lượng phân tử của đường là
A. 160 amu.
B. 240 amu.
C. 342 amu.
D. 360 amu.
Đáp án đúng là: C
Khối lượng phân tử của đường là: 12×12 + 22×1 + 11×16 = 342 (amu).
8
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong một phân tử, các nguyên tử luôn giống nhau.
B. Trong một phân tử, các nguyên tử luôn khác nhau.
C. Trong một phân tử, các nguyên tử có thể giống nhau hoặc khác nhau.
D. Trong một phân tử, luôn có nguyên tố oxygen.
Đáp án đúng là: C
Trong một phân tử, các nguyên tử có thể giống nhau hoặc khác nhau.
Ví dụ:
+ Mỗi phân tử nước gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.
+ Mỗi phân tử khí chlorine gồm 2 nguyên tử Cl.
Câu 5. Đơn chất là những chất được tạo thành từ
A. một nguyên tố hóa học.
B. một hay nhiều nguyên tố hóa học.
C. hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen.
D. hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là hydrogen.
Đáp án đúng là: A
Đơn chất là những chất được tạo thành từ một nguyên tố hóa học.
Ví dụ: Phân tử của đơn chất hydrogen gồm 2 nguyên tử H.
=> Đơn chất hydrogen được tạo thành từ một nguyên tố H.
Câu 6. Hợp chất là
A. những chất do một nguyên tố hóa học tạo thành.
B. những chất do hai hay nhiều nguyên tố hóa học tạo thành.
C. những chất do một hay nhiều nguyên tử tạo thành.
9
D. những chất do một nguyên tố kim loại điển hình và một nguyên tố phi kim
điển hình tạo thành.
Đáp án đúng là: B
Hợp chất là những chất do hai hay nhiều nguyên tố hóa học tạo thành.
Ví dụ: Phân tử của hợp chất ammonia gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H.
=> Hợp chất ammonia do 2 nguyên tố là N và H tạo thành.
Câu 7. Chất nào sau đây là hợp chất?
A. Khí nitrogen (gồm 2 nguyên tử N).
B. Kim loại copper (gồm 1 nguyên tử Cu).
C. Ethanol (gồm 2 nguyên tử C, 6 nguyên tử H và 1 nguyên tử O).
D. Fluorine (gồm 2 nguyên tử F).
Đáp án đúng là: C
Hợp chất là những chất do hai hay nhiều nguyên tố hóa học tạo thành.
=> Ethanol là hợp chất, vì được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học (C, H, O).
Khí nitrogen, kim loại copper, fluorine đều là đơn chất (được tạo thành từ một
nguyên tố hóa học).
Câu 8. Cho mô hình phân tử của carbon dioxide:
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Carbon dioxide là hợp chất.
B. Phân tử carbon dioxide được tạo thành từ 3 nguyên tử của các nguyên tố.
C. Khối lượng phân tử carbon dioxide là 44 amu.
10
D. Phân tử carbon dioxide được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học.
Đáp án đúng là: D
Từ mô hình nguyên tử carbon dioxide, ta thấy:
+ Phân tử carbon dioxie được tạo thành từ 2 nguyên tố hóa học là C và O,
trong đó có 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O.
=> Carbon dioxide là hợp chất.
+ Khối lượng phân tử carbon dioxide: 1×12 + 2×16 = 44 (amu).
Câu 9. Đơn chất nào sau đây được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây
xanh và có vai trò quan trọng đối với sự sống của con người?
A. Chlorine.
B. Carbon dioxide.
C. Oxygen.
D. Nitrogen.
Đáp án đúng là: C
Đơn chất oxygen (gồm 2 nguyên tử O) được tạo ra trong quá trình quang hợp
của cây xanh và có vai trò quan trọng đối với sự sống của con người.
Câu 10. Ở điều kiện thường, đơn chất kim loại nào ở thể lỏng?
A. Sodium.
B. Calcium.
C. Magnesium.
D. Mercury.
Đáp án đúng là: D
Ở điều kiện thường, trừ mercury (thủy ngân) ở thể lỏng, các đơn chất kim loại
khác đều ở thể rắn.
Ngày dạy: 4-> 9 /11/2024
11
TIẾT 33: BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 3( 45 phút)
1- Câu hỏi tự luận
Câu hỏi 4 trang 46 KHTN lớp 7: Một số chất có công thức hóa học như sau:
BaSO4, Cu(OH)2, Zn3(PO4)2
Dựa vào bảng 6.2, tính hóa trị của các nguyên tố Ba, Cu, Zn trong các hợp chất
trên.
Trả lời:
+ BaSO4 (trong đó nhóm SO4 hóa trị II)
Đặt hóa trị của Ba là x
Theo quy tắc hóa trị ta có: x × 1 = II × 1 ⇒ x = II
Vậy Ba hóa trị II trong hợp chất BaSO4
+ Cu(OH)2 (trong đó nhóm OH hóa trị I)
Đặt hóa trị của Cu là y
Theo quy tắc hóa trị ta có: y × 1 = I × 2 ⇒ y = II
Vậy Cu hóa trị II trong hợp chất Cu(OH)2
+ Zn3(PO4)2 (trong đó nhóm PO4 hóa trị III)
Đặt hóa trị của Zn là z
Theo quy tắc hóa trị ta có: z × 3 = III × 2 ⇒ z = II
Vậy Zn hóa trị II trong hợp chất ZnSO4
Câu hỏi 5 trang 46 KHTN lớp 7: Hãy lập công thức hóa học của những chất
tạo thành từ các nguyên tố
a) C và S b) Mg và S c) Al và Br
12
Biết hóa trị của các nguyên tố như sau:
Nguyên tố
C
S
Mg
Al
Br
Hóa trị
IV
II
II
III
I
Trả lời:
a) Đặt công thức hóa học của hợp chất là CxSy
Theo quy tắc hóa trị ta có: IV × x = II × y ⇒
Lấy x = 1 và y = 2
Vậy công thức hóa học của hợp chất là CS2
b) Đặt công thức hóa học của hợp chất là MgxSy
Theo quy tắc hóa trị ta có: II × x = II × y ⇒
Lấy x = 1 và y = 1
Vậy công thức hóa học của hợp chất là MgS
c) Đặt công thức hóa học của hợp chất là AlxBry
Theo quy tắc hóa trị ta có: III × x = I × y ⇒
Lấy x = 1 và y = 3
Vậy công thức hóa học của hợp chất là AlBr3
2- Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Nguyên tử nguyên tố nào có lớp vỏ bền vững?
A. Nguyên tử kim loại.
B. Nguyên tử phi kim.
C. Nguyên tử khí hiếm.
D. Nguyên tử oxygen.
Đáp án đúng là: C
13
Lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng helium có 2
electron), là lớp vỏ bền vững.
Câu 2. Nguyên tử các nguyên tố có lớp vỏ ngoài cùng kém bền, khi liên kết
với nguyên tử khác có xu hướng
A. tạo ra lớp vỏ tương tự chlorine.
B. tạo ra lớp vỏ tương tự khí hiếm.
C. tạo ra lớp vỏ tương tự sodium.
D. tạo ra lớp vỏ tương tự silver.
Đáp án đúng là: B
Lớp vỏ ngoài cùng của các nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng He có 2
electron) là lớp vỏ bền vững.
Nguyên tử các nguyên tố khác có lớp vỏ ngoài cùng kém bền, có xu hướng tạo
ra lớp vỏ tương tự khí hiếm khi liên kết với nguyên tử khác.
Câu 3. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Na và Cl lần lượt là 1 và 7.
Hãy cho biết khi Na kết hợp với Cl để tạo thành phân tử sodium chloride,
nguyên tử Na cho hay nhận bao nhiêu electron?
A. Cho 1 electron.
B. Cho 2 electron.
C. Nhận 1 electron.
D. Nhận 2 electron.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử Na cho đi 1 electron ở lớp ngoài cùng trở thành ion mang một điện
tích dương, kí hiệu là Na+.
Nguyên tử Cl nhận 1 electron từ nguyên tử Na trở thành ion mang một điện
tích âm, kí hiệu là Cl-.
Các ion Na+ và Cl- hút nhau tạo thành liên kết trong phân tử sodium chloride.
14
Câu 4. Liên kết ion là
A. là liên kết được tạo thành bởi lực hút giữa ion dương và ion âm.
B. là liên kết được tạo thành giữa các nguyên tử phi kim.
C. là liên kết được tạo thành giữa các nguyên tử kim loại.
D. là liên kết được tạo thành bởi sự góp chung electron.
Đáp án đúng là: A
Liên kết ion là là liên kết được tạo thành bởi lực hút giữa ion dương và ion âm.
Câu 5. Khi kim loại điển hình kết hợp với phi kim điển hình sẽ tạo ra
A. hợp chất ion.
B. chất cộng hóa trị.
C. chất acid.
D. chất base.
Đáp án đúng là: A
Khi kim loại điển hình kết hợp với phi kim điển hình, nguyên tử kim loại sẽ
cho electron tạo thành ion dương, nguyên tử phi kim sẽ nhận electron tạo thành
ion âm. Các ion dương và ion âm hút nhau, tạo ra hợp chất ion.
Câu 6. Tính chất nào sau đây không phải của hợp chất ion?
A. Là chất rắn ở nhiệt độ thường.
B. Thường có nhiệt độ nóng chảy thấp.
C. Khi tan trong nước tạo ra dung dịch dẫn được điện.
15
D. Thường có nhiệt độ sôi cao.
Đáp án đúng là: B
Các hợp chất ion có những tính chất chung sau:
+ Là chất rắn ở nhiệt độ thường. Ví dụ: sodium chloride, calcium oxide, …
+ Thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao. Ví dụ: aluminium oxide,
calcium oxide, sodium chloride, …
+ Khi tan trong nước tạo ra dung dịch dẫn được điện. Ví dụ: sodium chloride,
calcium chloride, …
Câu 7. Liên kết cộng hóa trị là
A. là liên kết được tạo thành bởi sự cho – nhận electron.
B. liên kết được tạo thành bởi lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm.
C. liên kết được tạo thành bởi một hoặc nhiều đôi electron dùng chung giữa hai
nguyên tử.
D. là liên kết được tạo thành giữa nguyên tử H với một nguyên tử nguyên tố
phi kim điển hình.
Đáp án đúng là: C
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo thành bởi một hoặc nhiều đôi electron
dùng chung giữa hai nguyên tử.
Câu 8. Trong phân tử nước (gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O), khi O kết
hợp với H thì
A. nguyên tử O góp 2 electron, mỗi nguyên tử H góp 2 electron.
B. nguyên tử O góp 1 electron, mỗi nguyên tử H góp 1 electron.
C. nguyên tử O góp 1 electron, mỗi nguyên tử H góp 2 electron.
D. nguyên tử O góp 2 electron, mỗi nguyên tử H góp 1 electron.
Đáp án đúng là: D
16
Trong phân tử nước (gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O), khi O kết hợp với
H thì nguyên tử O góp 2 electron, mỗi nguyên tử H góp 1 electron. Như vậy
giữa nguyên tử O và H có một đôi electron dùng chung.
Hạt nhân nguyên tử O và H cùng hút đôi electron dùng chung, liên kết với
nhau tạo ra phân tử nước.
Sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử nước:
Câu 9. Cho các chất sau: sodium chloride, hydrogen, carbon dioxide,
magnesium oxide, nước. Trong các chất trên, số chất cộng hóa trị là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án đúng là: C
Chất cộng hóa trị: carbon dioxide, phân tử hydrogen, nước (chất được tạo
thành nhờ liên kết cộng hóa trị giữa các nguyên tử).
Hợp chất ion: sodium chloride, magnesium (chất được tạo thành bởi các ion
dương và ion âm).
Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chất cộng hóa trị?
A. Chất cộng hóa trị được tạo thành nhờ liên kết cộng hóa trị giữa các nguyên
tử.
B. Các chất cộng hóa trị thường có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp.
C. Tất cả các chất cộng hóa trị đều tan trong nước tạo dung dịch dẫn được điện.
17
D. Các chất cộng hóa trị có ở cả ba thể: thể rắn, thể lỏng, thể khí.
Đáp án đúng là: C
Nhiều chất cộng hóa trị không dẫn điện. Ví dụ: đường ăn, ethanol, …
Ngày dạy: 4-> 9 /11/2024
TIẾT 34: BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 3( 35 phút)
1- Câu hỏi tự luận
Câu hỏi 6 trang 46 KHTN lớp 7: Các hợp chất của calcium có nhiều ứng
dụng trong đời sống:
+ CaSO4 là thành phần chính của thạch cao. Thạch cao được dùng để đúc
tượng, sản xuất các vật liệu xây dựng, …
+ CaCO3 là thành phần chính của đá vôi. Đá vôi được dùng nhiều trong công
nghiệp sản xuất xi măng.
+ CaCl2 được dùng để hút ẩm, chống đóng băng tuyết trên mặt đường ở xứ
lạnh.
Hãy tính phần trăm khối lượng của calcium trong các hợp chất trên.
Trả lời:
+ CaSO4
Khối lượng của nguyên tố Ca trong CaSO4 là:
mCa = 1 × 40 amu = 40 amu
Khối lượng phân tử CaSO4 là:
MCaSO4 = 1 × 40 amu + 1 × 32 amu + 4 × 16 amu = 136 amu
Phần trăm về khối lượng của Ca trong CaSO4 là:
%mCa = mCaMCaSO4×100%=29,41%
+ CaCO3
Khối lượng của nguyên tố Ca trong CaCO3 là:
18
mCa = 1 × 40 amu = 40 amu
Khối lượng phân tử CaCO3 là:
MCaCO3 = 1 × 40 amu + 1 × 12 amu + 3 × 16 amu = 100 amu
Phần trăm về khối lượng của Ca trong CaCO3 là:
%mCa = mCaMCaCO3×100%=40%
+ CaCl2
Khối lượng của nguyên tố Ca trong CaCl2 là:
mCa = 1 × 40 amu = 40 amu
Khối lượng phân tử CaCl2 là:
MCaCl2 = 1 × 40 amu + 2 × 35,5 amu = 111 amu
Phần trăm về khối lượng của Ca trong CaCl2 là:
%mCa = mCaMCaCl2×100%=40111×100%=36,036%
Câu hỏi 7 trang 46 KHTN lớp 7: Copper(II) sulfate có trong thành phần của
một số thuốc diệt nấm, trừ sâu và diệt cỏ cho cây trồng. Copper(II) sulfate
được tạo thành từ các nguyên tố Cu, S, O và có khối lượng phân tử là 160 amu.
Phần trăm khối lượng của các nguyên tố Cu, S và O trong copper(II) sulfate lần
lượt là: 40%, 20%, 40%. Hãy xác định công thức hóa học của copper(II)
sulfate.
Trả lời:
Đặt công thức hóa học của copper(II) sulfate là CuxSyOz
Khối lượng của nguyên tố Cu trong một phân tử CuxSyOz là:
160×40100160×40/100= 64 amu
Khối lượng của nguyên tố S trong một phân tử CuxSyOz là:
160×20100160×20/100= 32 amu
Khối lượng của nguyên tố O trong một phân tử CuxSyOz là:
160×40100160×40/100= 64 amu
Ta có:
64 amu × x = 64 amu ⇒ x = 1
19
32 amu × y = 32 amu ⇒ y = 1
16 amu × z = 64 amu ⇒ y = 4
Vậy công thức hóa học của copper(II) sulfate là CuSO4
2- Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Hóa trị là
A. con số biểu thị số nguyên tử của các nguyên tố.
B. con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử
nguyên tố khác.
C. con số biểu thị số nguyên tố tạo thành một chất.
D. con số biểu thị số electron của mỗi nguyên tử các nguyên tố.
Đáp án đúng là: B
Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với
nguyên tử nguyên tố khác.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong hợp chất, H và O luôn có hóa trị I.
B. Trong hợp chất, H và O luôn có hóa trị II.
C. Trong hợp chất, H luôn có hóa trị I, O luôn có hóa trị II.
D. Trong hợp chất, H luôn có hóa trị II, O luôn có hóa trị I.
Đáp án đúng là: C
Trong hợp chất, H luôn có hóa trị I, O luôn có hóa trị II.
Câu 3. Quy tắc hóa trị:
A. Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, tích giữa hóa trị
và số nguyên tử của A bằng tích giữa hóa trị và số nguyên tử của B.
B. Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, tổng giữa hóa
trị và số nguyên tử của A bằng tổng giữa hóa trị và số nguyên tử của B.
20
C. Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, tích giữa hóa trị
và số nguyên tử của A bằng hóa trị của B.
D. Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, hóa trị của A
bằng tích giữa hóa trị và số nguyên tử của B.
Đáp án đúng là: A
Quy tắc hóa trị: Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau,
tích giữa hóa trị và số nguyên tử của A bằng tích giữa hóa trị và số nguyên tử
của B.
Câu 4. Viết công thức hóa học của sodium sulfate, biết trong phân tử có 2 Na,
1 S và 4 O.
A. NaSO.
B. Na2SO.
C. Na2SO4.
D. Na2SO4.
Đáp án đúng là: C
Mỗi phân tử sodium sulfate có 2 Na, 1 S và 4 O.
=> Công thức hóa học của sodium sunfate là Na2SO4.
Câu 5. Công thức hóa học của sulfuric acid là H2SO4. Phát biểu nào sau
đây không đúng?
A. Sulfuric acid được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học là H, S và O.
B. Trong một phân tử sulfuric acid có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4
nguyên tử O.
C. Khối lượng phân tử của sulfuric acid là 96 amu.
D. Phần trăm khối lượng của S trong hợp chất H2SO4 là 32,65%.
Đáp án đúng là: C
21
Trong một phân tử sulfuric acid có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4 nguyên
tử O.
Khối lượng phân tử của sulfuric acid là: 2×1 + 1×32 + 4×16 = 98 (amu).
Câu 6. Phần trăm khối lượng của C trong hợp chất K2CO3 là
A. 10,2%.
B. 9,8%.
C. 9,2%.
D. 8,7%.
Đáp án đúng là: D
Trong một phân tử K2CO3 có 2 nguyên tử K, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O.
Khối lượng của phân tử K2CO3 là: 2×39 + 1×12 + 3×16 = 138 (amu).
Phần
trăm
khối
lượng
của
C
trong
K2CO3 là: 1×12138×100%≈8,7%1×12138×100%≈8,7%
Câu 7. Hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2O3 là
hợp
chất
A. I.
B. II.
C. III.
D. IV.
Đáp án đúng là: C
Gọi hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2O3 là a.
Trong hợp chất, O luôn có hóa trị II.
Theo quy tắc hóa trị, ta có: a×2 = 3×II => a = III.
Vậy Fe có hóa trị III trong hợp chất Fe2O3.
Câu 8. Biết hóa trị của nhóm hydroxide (OH) là I. Hóa trị của Cu trong hợp
chất Cu(OH)2 là
22
A. I.
B. II.
C. III.
D. IV.
Đáp án đúng là: B
Gọi hóa trị của Cu trong hợp chất Cu(OH)2 là a.
Theo quy tắc hóa trị, ta có: a×1 = 2×I => a = II.
Vậy Cu có hóa trị II trong hợp chất Cu(OH)2.
Câu 9. Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi C hóa trị IV và O.
A. CO2.
B. CO3.
C. C2O4.
D. C2O.
Đáp án đúng là: A
Đặt công thức của hợp chất là CxOy.
Theo quy tắc hóa trị, ta có:
x×IV = y×II => . Chọn x = 1 và y = 2.
Công thức hóa học của hợp chất là CO2.
Câu 10. R là hợp chất của N và O, khối lượng phân tử của R là 64 amu. Phần
trăm khối lượng của nitrogen trong hợp chất là 30,43%. Công thức hóa học của
R là
A. NO.
B. NO2.
C. N2O3.
23
D. N2O5.
Đáp án đúng là: B
Đặt công thức hóa học của R là NxOy.
Khối lượng của nguyên tố N trong một phân tử R là:
46×30,43100≈1446×30,43100≈14(amu).
Khối lượng của nguyên tố O trong một phân tử R là: 46 – 14 = 32 (amu).
Ta có:
14×x = 14 => x = 1; 16×y = 32 => y = 2.
Vậy công thức hóa học của R là NO2.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức, kĩ năng về các nội dung đã học
trong chủ đề 7.
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Dự kiến:
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm, yêu cầu HS hoàn thành bài tập:
- HS thành bài tập. Sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, đưa ra đáp án đúng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức trong chủ đề 1,2 để làm bài tập.
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS làm theo hướng dẫn.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập , vận dụng kiến thức làm bài tập:
- HS vận dụng kiến thức đã học làm bài tập. Sau đó trình bày kết quả, nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS cách giải.
- GV nhắc nhở HS và chốt kiến thức bài học.
24
 








Các ý kiến mới nhất