Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Hương
Ngày gửi: 06h:10' 25-10-2024
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 392
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 1/9/2024
Ngày dạy: 6/9/2024
CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
TIẾT 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt




Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu
Nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin
Phân biệt được thông tin và vật mang tin.

2. Năng lực tin học:



Phát triển năng lực nhận biết và hình thành nhu cầu tìm kiếm thông tin từ nguồn dữ
liệu số khi giải quyết công việc (NLc)
Từng bước nhận biết – một cách không tường minh – tính phi vật lí của thông tin, qua
đó nâng cao năng lực tư duy trừu tượng.

3. Phẩm chất



Có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm
Có thái độ khách quan, khoa học khi tìm hiểu thế giới tự nhiên

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu, phiếu học
tập cho hoạt động 1.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con số, những dòng
chữ, những hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót, tiếng xe cộ đi lại trên đường.
Tất cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận và não xử lí để trở thành những hiểu
biết của em về thế giới xung quanh.
Và để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng đến với bài 1: Thông tin và dữ liệu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thông tin và dữ liệu - Nghe gì? Thấy gì
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động để dần dần hình dung được khái niệm, nhận biết được các
đặc điểm về dữ liệu và thông tin.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Thông tin và dữ liệu
GV yêu cầu HS đọc thông tin ở hoạt động 1 và yêu Hoạt động 1. Nghe gì? Thấy gì?
cầu thảo luận, tìm ra lời giải.
Thấy gì?
Biết gì?
1

Hãy đọc đoạn văn sau và cho biết: Bạn Minh đã
thấy những gì và biết được điều gì để quyết định
nhanh chóng qua đường?
“Trên đường từ nhà đến trường, Minh phải đi
qua...chuyển sang màu đỏ”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo
nhóm nhỏ.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy báo cáo
kết quả làm việc của nhóm.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.

- Đường phố
đông người,
nhiều xe.
- Đèn giao
thông dành
cho người đi
bộ đổi sang
màu xanh.
- Các xe di
chuyển chiều
đèn đỏ dừng
lại

- Có nguy cơ mất
an toàn giao thông
-> Phải chú ý quan
sát.
- Có thể qua đường
an toàn
-> Quyết định qua
đường nhanh
chóng.

Hoạt động 2: Thông tin và dữ liệu – Tìm hiểu các khái niệm, mối quan hệ giữa thông tin
và dữ liệu
a. Mục tiêu: Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, đọc sgk HS nắm được khái niệm và mối
quan hệ của thông tin và dữ liệu.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu một HS đướng dậy đọc
thông tin trong sgk.
- GV yếu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Từ hoạt động 1, em hãy đưa ra khái
niệm về dữ liệu, thông tin và vật
mang tin theo cách em hiểu?
+ Theo em, thông tin và dữ liệu có
những điểm tương đồng và khác biệt
nào?
+ Theo em, tiếng trống trường ba hồi
chín tiếng là dữ liệu hay thông tin?
Hãy giải thích rõ?
- GV yêu câu HS trả lời câu hỏi 1, 2
trang 6 sgk?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và
trả lời câu hỏi.
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm

1. Thông tin và dữ liệu
a. Các khái niệm
- Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho con
người về thế giới xung quanh và về chính bản thân
mình.
- Thông tin được ghi lên vật mang tin trở thành dữ
liệu. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng những con
số, văn bản, hình ảnh và âm thanh.
- Vật mang tin là phương tiện được dùng để lưu trữ
và truyền tải thông tin, ví dụ như giấy viết, đĩa CD,
thẻ nhớ...
b. Sự tương đồng và khác biệt giữa thông tin và
dữ liệu:
+ Thông tin và dữ liệu cùng đem lại hiểu biết cho
con người nên đôi khi được dùng thay thế cho
nhau.
+ Dữ liệu gồm những văn bản, con số, hình ảnh,
âm thanh... là nguồn gốc của thông tin.
- Phân tích tiếng trống trường
+ TH1: Tiếng trồng trường 3 hồi 9 tiếng là thông
tin nếu đặt trong bối cảnh ngày khai trường.
2

vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hướng dẫn về nhà
-

+ TH2: Tiếng trống trường 3 hồi 9 tiếng được ghi
lại trong một tệp âm thanh thì thẻ nhớ chưa tệp âm
thành đó là vật mang tin và âm thanh là dữ liệu.
Trả lời:
Câu 1: 1 – b, 2 – a, 3 – c
Câu 2:
16:00
0123456789
Dữ liệu
Hãy gọi cho tôi lúc 16:00 theo số Thông tin
điện thoại 0123456789

Học thuộc nội dung bài và vận dụng làm bài tập, vận dụng vào đời sống hàng ngày.

3

Ngày soạn: 7/9/2024
Ngày dạy: 13/9/2024
TIẾT 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt




Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu
Nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin
Phân biệt được thông tin và vật mang tin.

2. Năng lực tin học:



Phát triển năng lực nhận biết và hình thành nhu cầu tìm kiếm thông tin từ nguồn dữ
liệu số khi giải quyết công việc (NLc)
Từng bước nhận biết – một cách không tường minh – tính phi vật lí của thông tin, qua
đó nâng cao năng lực tư duy trừu tượng.

3. Phẩm chất



Có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm
Có thái độ khách quan, khoa học khi tìm hiểu thế giới tự nhiên

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu, phiếu học
tập cho hoạt động 1.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 3: Tầm quan trọng của thông tin
a. Mục tiêu: Hiểu được sự quan trọng của thông tin trong cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu một HS đướng dậy đọc thông tin
trong sgk.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Theo em, thông tin mang lại những gì cho
con người? Nêu ví dụ?
+ Thông tin giúp con người điều gì? Nêu ví dụ?
+ Chia lớp thành 4 tổ để thực hiện hoạt động 2:
Hỏi để có thông tin.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời
câu hỏi.
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận

2. Tầm quan trọng của thông tin
- Thông tin đem lại hiểu biết cho con
người. Mọi hoạt động của con người đều
cần đến thông tin.
Ví dụ: Trong bài Con Rồng Cháu Tiên
chúng ta biết được nguồn gốc của người
Việt.
- Thông tin đúng giúp con người đưa ra
những lựa chọn tốt, giúp cho hoạt động
của con người đạt hiệu quả.
Ví dụ: Đài khí tượng thủy văn báo Hà
Nội hôm nay trời rất nắng -> Bạn An đi
học mang theo áo dài và mũ.
Hoạt động 2: Hs tiến hành thảo luận đưa
ra một sơ đồ tư duy mô tả kế hoạch đi dã
4

+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
ngoại theo địa điểm tùy chọn của từng
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thự hiện BT luyện tập trang 7 sgk
Bảng 1.1 cho biết lượng mưa trung bình hàng tháng (theo đơn vị mm) của hai năm 2017,
2018 ở một số địa phương (Theo tổng cục thống kê).

Em hãy xem bảng 1.1 và trả lời các câu hỏi sau:
a. Các con số trong bảng là thông tin hay dữ liệu
b. Phát biểu “Tháng 6, Đà Nẵng ít mưa nhất so với các thành phố Hà Nội, Huế, Vũng Tàu” là
thông tin hay dữ liệu?
c. Trả lời câu hỏi: “Huế ít mưa nhất vào tháng nào trong năm?”. Câu trả lời là thông tin hay
dữ liệu?
d. Câu trả lời cho câu hỏi c) có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thời gian và địa điểm du lịch
không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
a. Các con số trong bảng đã cho là dữ liệu
b. Phát biểu đó là thông tin
c. Câu trả lời này là thông tin
d. Câu trả lời trong câu c có ảnh hưởng đến lựa chọn thời gian và địa điểm du lịch. Nếu người
đi du lịch muốn đến tham quan Huế thì tháng Ba là một lựa chọn tốt về thời gian vì họ sẽ
tránh được những cơn mưa.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trang 7 sách kết nối tri thức.
Câu 1. Em hãy nêu ví dụ cho thấy thông tin giúp em:
a. Có những lựa chọn trang phục phù hợp hơn
b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
Câu 2. Em hãy nêu ví dụ về vật mang tin giúp ích cho việc học tập của em.
- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi:
Câu 1. Lấy ví dụ về vai trò của thông tin
5

a) Thông tin thời tiết giúp em lựa chọn tốt trong trang phục. Trước một buổi tham quan, hoặc
chỉ đơn giản là trước khi đi học, thông tin thời tiết giúp HS chuẩn bị trang phục phù hợp.
Chẳng hạn, vào những ngày nhiệt độ chênh lệch lớn, trời lạnh vào buổi sáng, nắng nóng vào
buổi trưa thì khi đi học em cần mặc áo sơ mi bên trong áo khoác để khi nóng, bỏ bớt áo khoác
ngoài, em vẫn có trang phục phù hợp.
b) Hiểu biết về luật giao thông đường bộ, để ý quan sát các đèn tín hiệu, biển báo giao thông,
vạch kẻ đường sẽ giúp em đi trên đường phố tự tin hơn, an toàn hơn, nhất là tại những nút
giao thông.
Câu 2. Lấy ví dụ về vật mang tin trong học tập: Sách, vở, bảng,... là những vật mang tin.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hướng dẫn về nhà
-

Học thuộc nội dung bài và vận dụng làm bài tập, vận dụng vào đời sống hàng ngày.

6

Ngày soạn: 14/9/2024
Ngày dạy: 20/9/2024
TIẾT 3: XỬ LÍ THÔNG TIN (T1)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nêu được các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin
- Giải thích được máy tính là công cụ hiệu quả để xử lí thông tin.
2. Năng lực tin học
- Phát triển năng lực giao tiếp, hòa nhập, hợp tác phù hợp với thời đại thông tin và nền kinh tế
tri thức
- Phát triển tư duy công nghệ dựa trên sự mô phỏng hoạt động thông tin của con người, của
máy tính..
3. Phẩm chất: Hình thành ý thức điều chỉnh hành vi dựa trên nhận thức và suy xét về thế
giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
`1. Đối với giáo viên:
 Các ví dụ đa dạng về xử lí thông tin trong các hoạt động của con người.
 Một số ví dụ về việc máy tính giúp con người xử lí thông tin theo bốn bước xử lí
thông tin cơ bản.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu một HS đứng dậy đọc to, rõ ràng hoạt động khởi động: Minh thích xem bóng đá
và nhớ mãi một quả phạt đền. Khi cầu thủ thực hiện quả phạt, mắt anh ấy liên tục quan sát
thủ môn và đoán xem góc nào của khung thành là sơ hở nhất. Sải bước, tạo đà, anh ấy đã
khéo léo chiến thắng thủ môn bằng một cú sút rất mạnh vào góc cao của khung thành.
- GV mời HS ngồi xuống, tiếp lời: Câu chuyện trên của Minh liên quan đến việc xử lí thông
tin, và để hiểu hơn các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin, chúng ta cùng đến với bài 2:
Xử lí thông tin.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Xử lí thông tin
a. Mục tiêu: Nâng cao năng lực phân tích, tư duy trừu tượng, hình dung thông tin được xử lí
ở mỗi hoạt động xử lí thông tin cơ bản.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
1/ Xử lí thông tin
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NV1:
- GV gọi 1 HS đứng dậy đọc ví dụ về cầu thủ sút 1. Mắt theo dõi thủ môn đối phương,
bóng.
vị trí quả bóng và khoảng cách giữa
7

- Sau khi đọc xong, GV chia lớp thành 4 nhóm lớn,
yêu cầu các nhóm thực hiện hoạt động 1 trong
SGK.
+ Bộ nào của cầu thủ nhận được thông tin từ
những giác quan nào?
+ Thông tin nào được bộ não cầu thủ ghi nhớ và
sử dụng khi đá phạt?
+ Bộ não xử lí thông tin nhận được thành thông
tin gì?
+ Bộ não chuyển thông tin điều khiển thành thao
tác nào của cầu thủ?
+ Qúa trình xử lí thông tin của bộ não gồm những
hoạt động nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe bạn đọc, các nhóm tiếp nhận câu hỏi và
tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn các nhóm khi cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thầm bảng thông tin trong
SGK. Sau khi kết thúc, GV hướng dẫn HS phân
tích các bước xử lí thông tin.
- Sau đó, GV yêu cầu HS tìm một số ví dụ về hoạt
động có ý thức của con người để phân tích các
bước xử lí thông tin trong hoạt động đó.
- GV lưu ý HS: Mọi hoạt động của con người đều
gắn liền với quá trình xử lí thông tin.
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi trang 9
sgk.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc thông tin, tiếp nhận kiến thức và lấy ví
dụ và tập phân tích.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi 1 – 2 bạn đứng dậy nêu ví dụ và phân
tích các bước xử lí thông tin.

các đối tượng đó.
2. Thông tin về vị trí và động tác của
thủ môn đối phương, vị trí quả bóng
và khoảng cách giữa các đối tượng
đó.
3. Bộ não dùng kinh nghiệm để xử lí
thông tin về vị trí của thủ môn thành
điểm sơ hở khi bảo vệ khung thành,
từ đó chuyển thành thông tin điều
khiển đôi chân của cầu thủ.
4. Bộ não chuyển thông tin điều khiển
đến hệ thống cơ bắp, thành những
thao tác vận động toàn thân, đặc biệt
là sự di chuyển của đôi chân, thực
hiện cú sút phạt với hiệu quả cao nhất.
5. Qúa trình xử lí thông tin của bộ não
gồm bốn hoạt động: Thu nhận, lưu
trữ, xử lí và truyền.

NV2:
- Các bước xử lí thông tin

- HS nêu ví dụ và phân tích
Trả lời câu hỏi:
a. Em đang nghe chương trình ca
nhạc trên Đài Tiếng nói Việt Nam là
thu nhận thông tin.
b. Bố em xem chương trình thời sự
trên ti vi là thu nhận và lưu trữ thông
tin.
c. Em chép bài trên bảng vào vở là
lưu trữ thông tin và có thể là xử lí
thông tin nữa.
d. Em thực hiện một phép tính nhẩm
8

+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
là xử lí thông tin.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập hoạt động 2.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề, yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 trang 11, sgk
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Câu 1. Vật mang tin xuất hiện trong hoạt động lưu trữ của quá trình xử lí thông tin. Bộ nhớ
ngoài là vật mang tin.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày, gọi HS khác nhận xét, GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và thực hiện bài tập 1 phần vận dụng trang 11, sgk.
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Câu 1.
+ Thu nhận thông tin: Trả lời các câu hỏi: Đi đâu? Với ai? Xem gì? Chơi gì? Ăn gì? Mặc
gì?...
+ Lưu trữ thông tin: Ghi chép nội dung chuẩn bị vào giấy hoặc số để không bị quên vì có
nhiều chỉ tiết cụ thể.
+ Xử lí thông tin: Chuyển nội dung phức tạp thành dạng sơ đồ hoá, kẻ bảng.... để hình dung
được toàn thể kế hoạch (như sơ đồ tư duy chẳng hạn).
+ Truyền thông tin: Trao đổi với người lớn, cô giáo để củng cố kế hoạch. Chia sẻ với bạn
trong lớp để hoàn thiện kế hoạch và tổ chức hoạt động.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày, gọi HS khác nhận xét, GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hướng dẫn về nhà
-

Học thuộc nội dung bài và vận dụng làm bài tập, vận dụng vào đời sống hàng ngày.

9

Ngày soạn: 21/9/2024
Ngày dạy: 27/9/2024
TIẾT 4: XỬ LÍ THÔNG TIN (T2)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Giải thích được máy tính là công cụ hiệu quả để xử lí thông tin.
2. Năng lực tin học
- Phát triển năng lực giao tiếp, hòa nhập, hợp tác phù hợp với thời đại thông tin và nền kinh tế
tri thức
- Phát triển tư duy công nghệ dựa trên sự mô phỏng hoạt động thông tin của con người, của
máy tính..
3. Phẩm chất: Hình thành ý thức điều chỉnh hành vi dựa trên nhận thức và suy xét về thế
giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
`1. Đối với giáo viên:
 Các ví dụ đa dạng về xử lí thông tin trong các hoạt động của con người.
 Một số ví dụ về việc máy tính giúp con người xử lí thông tin theo bốn bước xử lí
thông tin cơ bản.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu một HS đứng dậy đọc to, rõ ràng hoạt động khởi động: Minh thích xem bóng đá
và nhớ mãi một quả phạt đền. Khi cầu thủ thực hiện quả phạt, mắt anh ấy liên tục quan sát
thủ môn và đoán xem góc nào của khung thành là sơ hở nhất. Sải bước, tạo đà, anh ấy đã
khéo léo chiến thắng thủ môn bằng một cú sút rất mạnh vào góc cao của khung thành.
- GV mời HS ngồi xuống, tiếp lời: Câu chuyện trên của Minh liên quan đến việc xử lí thông
tin, và để hiểu hơn các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin, chúng ta cùng đến với bài 2:
Xử lí thông tin.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Xử lí thông tin
Hoạt động 2: Xử lí thông tin trong máy tính
a. Mục tiêu: HS nêu được ví dụ minh họa máy tính là công cụ hiệu quả để thu thập, lưu trữ,
xử lí và truyền thông tin.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thầm thông tin trong SGK và
trả lời câu hỏi: Ý chính mà đoạn văn bản muốn truyền

2. Xử lí thông tin trong máy tính
NV1:
+ Máy tính có thể thực hiện các
chức năng ở cả bốn bước xử lí
10

đạt là gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi trang 10
sgk.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến
hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp
đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.

thông tin giống như con người.
+ Máy tính thực hiện việc đó bằng
các thành phần tương ứng với các
hoạt động xử lí thông tin.
Trả lời câu hỏi:
Câu 1: Đáp án B
Câu 2: Đáp án C.

NV2:
- Một số ví dụ:
+ Soạn thảo văn bản, tính toán số
học
+ Chuyển văn bản thành giọng nói
và ngược lại
+ Dịch tự động từ văn bản và từ
hình ảnh
+ Các ứng dụng di động, thông
minh có hỗ trợ của Internet (thời
tiết, thời sự, tìm đường, mua hàng,
thanh toán...)
- Hiệu quả công việc sử dụng máy
tính nhanh hơn so với khi không sử
dụng máy tính.

Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia nhóm 4 – 6 người và trả lời hai
câu hỏi sau:
+ Em hãy nêu ví dụ máy tính giúp con người trong
bốn bước xử lí thông tin.
+ Em hãy so sánh hiệu quả thực hiện công việc trên
khi sử dụng và không sử dụng máy tính?
- GV gọi HS đứng dậy đọc thông tin trong Sgk, sau
đó giảng giải cho HS để HS hiểu được xử lí thông tin
trong máy tính cũng bao gồm các hoạt động xử lí
thông tin giống như ở người.
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi trang 11
sgk.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến
hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp
đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập hoạt động 2.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề, yêu cầu HS thực hiện bài tập 2 trang 11, sgk

11

- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Câu 2.
a) Quan sát đường đi của tàu biển: Thu nhận thông tin.
b) Ghi chép các sự kiện của một chuyến tham quan: Lưu trữ thông tin.
c) Chuyển thể một bài văn xuôi thành văn vần: Xử lí thông tin.
d) Thuyết trình chủ để tình bạn trước tập thể lớp: Truyền thông tin.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày, gọi HS khác nhận xét, GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và thực hiện các bài tập trong sgk.
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đứng dậy trình bày, gọi HS khác nhận xét, GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hướng dẫn về nhà:
-

Ôn tập, củng cố kiến thức
Xem trước bài: “Thông tin trong máy tính”.

12

Ngày soạn: 27/9/2024
Ngày dạy: 4/10/2024
TIẾT 5: BÀI 3: THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin chỉ với hai kiểu kí hiệu 0 và 1
- Biết được bit là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin
- Nêu được tên và độ lớn của các đơn vị cơ bản đo dung lượng thông tin
- Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa quang, đĩa từ, thẻ
nhớ,...
2. Năng lực
a. Năng lực tin học:
- Hình thành tư duy về mã hóa thông tin
- Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ
b. Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
3. Phẩm chất: Hình thành ý thức về sự đo lường, từ đó cân nhắc mức độ của các hành vi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu, hình vẽ thể
hiện quy tắc chuyển chữ, hình, tiếng thành dãy bit như trong sgk. Với chữ có thể mở rộng
bảng mã hóa để HS mã hóa một âm tiết như FACE, HOCSINH hay TINHOC,...
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
B. Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: Trong bài học trước, chúng ta đã biết rằng máy tính có thể xử lí được
thông tin nhưng làm thế nào để máy tính có thể hiểu được những dữ liệu chúng ta chuyển cho
nó xử lí?
Con người dùng các chữ số, chữ cái và kí hiệu để diễn đạt suy nghĩ của mình cho người khác
hiểu, tuy nhiên máy tính thông dụng hiện nay chỉ làm việc với hai kí hiệu là 0 và 1. Cụ thể
chúng ta cùng đến với hoạt động 1: Mã hóa
- Gv hướng dẫn hoạt động 1: Cho các số từ 0 đến 7 được viết thành dãy tăng dần từ trái sang
phải. Em hãy quan sát hình 1.3 và đọc hướng dẫn để biết cách mã hóa số 4.
Cách thực hiện như sau:
- Bước 1. Thu gọn dãy số bằng cách sau
Chia dãy số thành 2 nửa (trái, phải) đều nhau
Kiểm tra xem số 4 thuộc nửa trái hay nửa phải
Ghi lại vị trí của số 4 (trái hoặc phải)
Bỏ đi nửa dãy số không chứa số 4. Giữ lại nửa dãy số chứa số 4
Sau mỗi lần thực hiện, dãy số được thu gọn còn một nửa. Thực hiện thu gọn dãy số ba
lần cho đến khi còn lại số 4.
- Bước 2: Chuyển dãy vị trí thu được (phải, trái, trái) thành 0,1 theo quy tắc: trái thành o, phải
thành 1. Như vật số 4 được mã hóa thành 100.
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Hãy mã hóa số 3 và số 6 theo cách như trên. Hai dãy kí
hiệu nhận được có giống nhau không?
13

- HS thảo luận, trả lời: Hai dãy kí hiệu nhận được không giống nhau. Số 3 mã hóa thành 011.
Số 6 mã hóa thành 110
=> GV dẫn vào bài học mới, bài 3: Thông tin trong máy tính.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn số
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn được thông tin con số dưới dạng dãy bit.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nhắc lại cách chuyển đổi trong hoạt động 1.
Mỗi số từ 0 đến 7 có thể chuyển thành một dãy gồm 3 kí
hiệu 0 và 1 như sau:
0
1
2
3
4
5
6
7
000 001 010 011
101 110 111
00
GV đưa ra câu hỏi, HS trả lời:
+ Bằng cách mã hóa như trên thì với dãy đã cho dài gấp
đôi thì mỗi số sẽ được chuyển thành dãy có bao nhiêu kí
hiệu 0 và 1. Lấy một số bất kì để chứng minh câu trả lời
đó?
+ Theo em, như thế nào gọi là dãy bit? Kí hiệu của dãy
bit là gì?
+ Chúng ta có thể chuyển một số bất kì thành một dãy
bit được không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành
thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.

1. Biểu diễn thông tin trong
máy tính
a. Biểu diễn số
- Với dãy số dài gấp đôi thì mỗi
số sẽ được chuyển thành dãy có
4 kí hiệu 0 và 1.
- Mỗi dãy các kí hiệu 0 và 1 như
vậy được gọi là dãy bit. Kí hiệu
là một bit.
- Người ta có thể chuyển một số
bất kì thành một dãy bit bằng
cách tương tự như đã thực hiện
ở trên.

Hoạt động 2: Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn văn bản
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn được thông tin văn bản dưới dạng dãy bit.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc nội dung Sgk và hướng dẫn HS
cách thực hiện mã hóa từ “CAFE”.
+ B1: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự C 01000011
+ B2: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự A -

1. Biểu diễn thông tin trong máy tính
b. Biểu diễn văn bản
- Văn bản gồm các chữ cái (cả chữ hoa và
chữ thường), các chữ số, dấu câu, kí hiệu, ...
được gọi chung là các kí tự.
- Văn bản được chuyển thành dãy bit bằng
14

01000001
+ B3: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự F - 01000110
+ B4: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự E - 01000101
Kết quả hiển thị:

cách chuyển từng kí tự một.
- Chuyển từ “DA CA” thành dãy bit như
sau:
+ dãy bit biểu diễn của kí tự D -01000100
+ dãy bit biểu diễn của kí tự A - 01000001
+ dãy bit biểu diễn của kí tự C - 01000011
+ dãy bit biểu diễn của kí tự A - 01000001

Như vậy:
+ Văn bản được chuyển thành dãy bit bằng cách
nào?
+ Hãy chuyển từ “DA CA” thành dãy bit?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến
hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn hình ảnh
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn được thông tin hình ảnh dưới dạng dãy bit.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc nội dung Sgk và hướng dẫn HS cách
thực hiện mã hóa từ ảnh.
Ví dụ: Ta cần chuyển hình ảnh chữ A trong một lưới
8 x 8 thành dãy bit. Ta kí hiệu màu đen là 1 và màu
trắng là 0. Khi đó, hình ảnh đen trắng của chữ A
được chuyển thành dãy bit trong hình dưới đây.

1. Biểu diễn thông tin trong máy tính
c. Biểu diễn hình ảnh
- Hình ảnh kĩ thuật số được tạo thành từ
các điểm ảnh (pixel). Mỗi pixel trong
một ảnh đen trắng được biểu thị bằng 1
bit.
- Kết quả chuyển đổi chữ O thành dãy bit
như sau:

Tương tự như vậy, GV yêu cầu HS chuyển hình ảnh
chữ 0 thành dãy bit

15

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến
hành thảo luận nhóm
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp
đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS lên bảng trình bày kết quả, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
Hoạt động 4: Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn âm thanh
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn âm thanh dưới dạng dãy bit.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk và trả lời câu hỏi:
+ Âm thanh được phát ra từ đâu?
+ Làm cách nào để chuyển âm thành thành dãy bit?
Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV đưa ví dụ để giải thích
cụ thể cho HS nắm rõ hơn.
Ví dụ:

1. Biểu diễn thông tin trong máy tính
d. Biểu diễn âm thanh
- Âm thanh được phát ra nhờ sự rung lên
của màng loa, của dây đàn, dây thanh
quản... Khi dây đàn rung lên, nó rung càng
nhanh âm thanh phát ra sẽ càng cao.
- Tốc độ rung được ghi lại dưới dạng giá
trị số, từ đó chuyển thành dãy bit.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận thông tin.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS ghi chép nội dung vào vở
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV chuẩn kiến thức cần ghi nhớ của tiết học.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập hoạt động 2.
b. Tổ chức thực hiện:
16

- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 2 trong sgk:
Trong hình vuông mỗi chiều 8 ô, vẽ hình một trái tim như hình 1.6

a. Em hãy chuyển đổi mỗi dòng trong hình vẽ thành một dãy bit
b. Em hãy chuyển cả hình vẽ thành dãy bit băng cách nối các dãy bit của các dòng lại với
nhau (từ trên xuống dưới).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án:
a. Chuyển đổi mỗi dòng trong hình thành 1 dãy bit

b. Chuyển cả hình thành 1 dãy bit: 01100110 10011001 10000001 01000010 01000010
00100100 00111100 00011000
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Dãy bit là gì?
A. Là dãy những kí hiệu 0 và 1
B. Là âm thanh phát ra từ máy tính
C. Là một dãy chỉ gồm 2 chữ số
D. Là dãy những chữ số từ 0 đến 9
Câu 2: Máy tính sử dụng dãy bit để làm gì?
A. Biểu diễn các số
B. Biểu diễn văn bản
C. Biểu diễn hình ảnh, âm thanh
D. Biểu diễn số, văn bản, hình ảnh, âm thanh
- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Đáp án A
Câu 2: Đáp án D
Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc và...
 
Gửi ý kiến