Tất cả các môn (Tuần 3)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Giáp
Ngày gửi: 18h:16' 17-09-2024
Dung lượng: 181.3 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Giáp
Ngày gửi: 18h:16' 17-09-2024
Dung lượng: 181.3 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 3: Từ 23/9/2024 đến 27/9/2024
Năm học: 2024-2025
Lớp:
Người thực hiện:
Đơn vị:
Sáng
Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỔ CHỨC SỰ KIỆN: PHÁT HUY TRUYỀN
THỐNG TRƯỜNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thể hiện sự chủ động, tự tin khi tham gia tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống
trường em.
2. Năng lực chung
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể.
3. Phẩm chất
- Thể hiện niềm tự hào về truyền thống nhà trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Giáo viên: SGK, chương trình hoạt động.
- Học sinh: SGK , tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường;…..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Hoạt động khởi động
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân - Thực hiện.
trường qua bài hát: Em yêu trường em.
B. Hoạt động khám phá
a) Mục tiêu:
- Học sinh thể hiện được niềm tự hào về truyền thống nhà trường.
b) Cách tiến hành
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- HS chỉnh đốn hàng ngũ để
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường. chào cờ
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện ca..
nghi lễ chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
2. Tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống
trường em
- Tổng phụ trách Đội khai mạc chương trình,
2
giới thiệu các hoạt động trong sự kiện và HD - HS lắng nghe và tham gia
HS tham gia tổ chức.
theo sự hướng dẫn của GV.
+ Trưng bày tranh ảnh về truyền thống và các
hoạt động của trường,
+ Kể chuyện về các tấm gương dạy tốt, học tốt
trong trường.
+ Hùng biện về chủ đề Em phát huy truyền
thống nhà trường.
- GV HD HS tham gia các hoạt động.
- Giúp đỡ khi HS còn lúng túng.
C. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- Chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham gia sự kiện.
- Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống nhà trường.
b) Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ.
+ Cảm xúc của em sau khi tham gia sự kiện thế - Một số HS chia sẻ cảm nghĩ
nào?
trước toàn trường.
+ Qua sự kiện hôm nay, em muốn nói điều gì - HS liên hệ bản thân.
với thầy cô giáo và các bạn?
- GV tổng kết chương trình, khen thưởng các - HS lắng nghe, tiếp thu.
HS đã thực hiện và đạt kết quả tốt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng
- 4 HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần Chia sẻ: 1 HS đọc lời dẫn; 3 HS còn lại
đọc 3 CH.
- GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách chơi.
- HS trao đổi trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4), trả lời lần lượt 3 CH trong
phần Chia sẻ: Em hiểu như thế nào về nội dung của các thành ngữ, tục ngữ “Trai
tài gái đảm”, “Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn.”? (CH
1)
+ HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV. Nếu HS lúng túng thì GV nêu nội
dung để HS chọn nội dung phù hợp với mỗi thành ngữ, tục ngữ. VD: Các em hãy
chọn nội dung dưới đây phù hợp với mỗi thành ngữ hoặc tục ngữ được nêu ở phần
Chia sẻ:
Sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa.
3
Nên sinh con trai vì con trai mới làm được những việc nặng nhọc.
Nên sinh con gái vì con gái thường chu đáo với người khác.
Khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái đảm đang.
(2) Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? Em thích phẩm chất nào
nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? (CH 2, 3).
- HS trao đổi trong nhóm tương tự như với CH 1.
- HĐ cả lớp: Đại diện các nhóm trao đổi kết quả thảo luận. Một số HS nêu ý kiến,
bổ sung. GV chốt câu trả lời đúng / phù hợp cho mỗi CH. Sau khi chốt mỗi câu trả
lời, GV mời các nhóm giơ tay / thẻ cho biết nhóm mình đã chinh phục được điểm
đến tương ứng hay chưa. GV phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ màu (VD: nhóm về đích
sớm nhất: cờ đỏ; nhóm về nhì: cờ vàng; các nhóm khác: cờ xanh). Kết thúc trò
chơi, HS cả lớp đếm cờ, xem nhóm nào chinh phục đỉnh núi sớm nhất. (Có thể quy
đổi: cờ đỏ 3 điểm, cờ vàng 2 điểm, cờ xanh 1 điểm. Nhóm nào được nhiều điểm
nhất là nhóm chinh phục đỉnh núi sớm nhất.).
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Bài đọc 1: LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc
phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh
hơn lớp 4. Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện,
hiểu nội dung (khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có
trách nhiệm với công việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu
giỏi và tốt thì đều đáng quý, đáng trọng).
2. Phát triển năng lực chung
- Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ
ngữ, chi tiết đó.
3. Phẩm chất
- Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn trọng các bạn, không kì thị
(chê bai) giới tính của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu
bài đọc.
4
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ
khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần
thiết đối với HS địa phương, ví dụ: hớt
hải, xốc vác, phích,...
- GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do
ảnh hưởng tiếng địa phương.
- GV xác định các đoạn truyện; thể hiện
giọng đọc phù hợp với nội dung câu
chuyện
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS
luyện đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm
HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối
đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế
đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở
các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù
hợp với nội dung của câu văn, đoạn văn.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận
xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó
đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi
đọc: sôi nổi, nhanh nhảu, cạy răng, hớt
hải, nhễ nhại, xốc vác…
- Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ
ràng 5 câu hỏi.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm
bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo
các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo
yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn
lại nhận xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
thực hành luyện đọc từ khó.
- HS đọc.
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu
cầu của GV.
5
hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả
lời, sau đó đổi vai.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua
bài đọc, em hiểu nội dung bài đọc Lớp
trưởng lớp tôi là gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận
xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và
động viên HS các nhóm.
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
Vân rất xứng đáng làm lớp trưởng lớp
mình! / Tớ phục Vân lắm! / …
- Khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học
giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách
nhiệm với công việc chung.
3. Hoạt động luyện tập
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối
tiếp từng đoạn trong bài đọc.
- GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân
vật và những câu dài, nhấn mạnh các từ
ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì - Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì
sau khi học bài đọc Lớp trưởng lớp tôi? đều đáng quý, đáng trọng.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ
tích cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc
diễn cảm lại bài đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
6
Toán
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số.
- Học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích bài toán.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm
và thảo luận, trình bày kết quả.
3.Phẩm chất
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so
sánh hai số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
HS xem tranh khới động và thào luận:
HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu
hồng và số điện thoại màu xanh.
HS2: Có 3 chiêc điện thoại màu hông
và 8 chiếc điện thoại màu xanh. Màu
hồng ít hơn màu xanh là 8-3 = 5(chiếc
diện thoại).
Để so sánh hai số, không chỉ có so sách HS lắng nghe
hơn kém bao nhiêu đơn vị, người ta còn
có thể sử dụng phép tính chia để so
sánh số này bằng bao nhiêu phần so với
số kia.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa về tỉ số cùa hai số.
- GV giới thiệu tỉ số
- HS lắng nghe
- Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính - HS nối tiếp trả lời
gì?
- Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu
cái?
- Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu
cái?
- Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu
hồng với số điện thoại màu xanh, ta
làm thế nào?
7
Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với
số b, ta làm thế nào?
Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác
0) là gì?
Kết quả cụ thể là bao nhiêu?
Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: HS biết đọc, viết tỉ số cuả hai số
Bài 1.
- Gọi HS đọc BT1
- 1HS đọc, HS khác đọc thầm
- Ở bài tập này, HS được luyện cách
đọc, viết tỉ số. Chúng ta cùng luyện tập
từng phần.
a) Gọi 1 HS đọc lại
HS đọc lại yêu cầu
- GV hướng dẫn mẫu
- HS lắng nghe
- Yêu cầu hS thực hành
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
- Gọi HS đọc trước lớp
- HS đọc to trước cả lớp
- Chốt cách đọc.
- Qua phần BT 1. Cho biết, tỉ số có - Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng
mấy cách viết?
phân số hoặc viết phép tính chia
b) GV hướng dẫn mẫu
- Tỉ số của 7 và 3 ta làm thế nào?
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
- Yêu cầu hS thực hành
- Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu cầu - HS đọc to trước cả lớp
HS viết theo cả 2 cách)
- Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu?
- HS trả lời
- Lưu ý nhấn mạnh: Tỉ số cua hai số a - HS lắng nghe
và b phai được viết theo đúng thứ tự là
a
a : b hay b
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài
- Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b?
- HS thực hành, làm cá nhân vào vở
- Nhận xét, phần c, có điểm nào khác
với phần a,b?
Qua đó, phân biết phân số và tỉ số?
4. Củng cố, dặn dò
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học
nội dung gì?
- Về nhà các em có thể luyện tập thêm
cách đọc, viết tỉ số cho thành thạo và
- HS xác định yêu cầu
- HS trả lời
- HS làm bài
Học về tỉ số
-HS nghe để thực hiện.
8
chuẩn bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Chiều
Lịch sử và Địa lí
Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Trình bày được một số đặc điểm của sông ngòi ở Việt Nam. Trình bày được một
số đặc điểm của đất và rừng ở Việt Nam.
2. Năng lực chung
- Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Đề xuất biện pháp
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa phương.
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. Hoàn thành
đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến
nội dung bài học.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK.
- Một số hình ảnh minh họa về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn của
môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
2. Học sinh
- SGK, tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
- Cho HS xem video về cảnh sông nước - Nhiều con sông lớn nhỏ khác nhau,
Việt Nam và nêu cảm nhận của bản thân. sông có nhiều nhánh, mạng lưới sông
dày đặc,…
- Để biết được những ý kiến các em vừa - Lắng nghe, ghi bài.
nêu có đúng hay không? Chúng ta cùng
nhau tìm hiểu phần tiếp theo của bài 2:
Thiên nhiên Việt Nam
B. Hoạt động khám phá
*Mục tiêu:
- Trình bày được một số đặc điểm của sông ngòi ở Việt Nam.
- Trình bày được một số đặc điểm của đất và rừng ở Việt Nam.
*Cách tiến hành:
9
1. Đặc điểm thiên nhiên
c) Tìm hiểu về sông ngòi ở Việt Nam
- Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc
theo cặp để thực hiện nhiệm vụ sau: Đọc
thông tin và quan sát các hình 1, 2 trang
11, 12 SGK, em hãy:
+ Trình bày một số đặc điểm sông ngòi ở
Việt Nam.
- Các nhóm trao đổi sau đó trình bày ý
kiến của nhóm.
- Việt Nam có mạng lưới sông ngòi
dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả
nước; tuy nhiên có ít sông lớn. Sông
ngòi nước ta có lượng nước thay đổi
theo mùa và có nhiều phù sa.
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ một số sông - Sông Hồng, sông Đà, sông Mã, sông
lớn của Việt Nam theo thứ tự từ bắc vào Cả, sông Ba, sông Đồng Nai, sông
nam.
Tiền, sông Hậu,...
- Bước 2: Đại diện một số cặp trình bày
kết quả làm việc trước lớp. HS khác
nhận xét, bổ sung câu trả lời và cách chỉ
lược đồ/ bản đồ.
- Bước 3: GV nhận xét và tổng kết
- Lắng nghe.
d) Tìm hiểu về đất và rừng ở Việt Nam - HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu
- Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc vào phiếu học tập.
theo nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ sau:
Đọc thông tin và quan sát các hình từ 3
đến 6, em hãy hoàn thành bảng sau:
Phân
Đặc
bố
điểm
LOẠI ĐẤT
Phe-ra-lít
Phù sa
KIỂU RỪNG
Rừng rậm nhiệt
đới
Rừng ngập mặn
- Bước 2: Đại diện một nhóm trình bày
kết quả làm việc trước lớp. Một số nhóm
khác nhận xét, bổ sung sản phẩm của
nhóm báo cáo.
- Bước 3: GV nhận xét và tổng kết
*Củng cố, dặn dò:
- Theo em sông ngòi ở nước ta là những - HS nối tiếp trả lời
con sông dài hay ngắn?
- Vì sao sông ngòi ở nước ta ngắn và
10
dốc?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về xem lại bài và chuẩn bị
phần tiếp theo của bài.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………….
………………………………………………………………..
…………………………………
Đạo đức
Bài 1: EM BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG
VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS chia sẻ được với bạn cùng lớp về những việc phù hợp với bản thân đã và sẽ
làm để thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương,
đất nước.
2. Năng lực chung: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập (qua hoạt
động thảo luận nhóm).
3. Phẩm chất
- Kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
4. Tích hợp QPAN
- Giáo dục tình yêu quê hương, yêu hòa bình, yêu tổ quốc Việt Nam. Niềm tự hào
tự tôn dân tộc, lòng biết ơn các anh hùng, liệt sĩ trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Những tấm gương dũng cảm của cán bộ, chiến sĩ Quân đội Nhân dân Việt Nam và
Công an Nhân dân Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1. Đối với giáo viên
- Tranh, hình ảnh nội dung của phần 3( Quan sát tranh và thảo luận nhóm)
- Máy chiếu đa năng, máy tính,... (nếu có).
2. Đối với học sinh
- Tranh ảnh, tư liệu, sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu
của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- Cho HS xem video bài hát Cảm ơn
- Học sinh xem video hát theo và trả
chú bộ đội của tác giả Nguyễn Văn
lời câu hỏi.
Chung và trả lời câu hỏi.
- Lòng biết ơn với người có công với
Bài hát hát thể hiện điều gì?
quê hương, đất nước.
11
- Nhận xét- đánh giá khích lệ HS
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập
Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
Học sinh đọc các tình huống trong SGK
trang 9, 10 và cho biết cách ứng xử của
mình.
- GV chia lớp thành các nhóm học tập.
- Yêu cầu các nhóm đọc tình huống
trong SGK và trả lời câu hỏi: Em sẽ đưa
ra ý kiến hoặc ứng xử như thế nào trong
tình huống này?
- GV khuyến khích cho HS các nhóm
xử lí tình huống theo các hình thức khác
nhau: Đóng vai, vẽ sơ đồ tư duy,…
- GV nhận xét, tổng kết những ý kiến
phù hợp.
Hoạt động 2: Chia sẻ với các bạn
những việc phù hợp em đã, sẽ làm thể
hiện lòng biết ơn những người có
công với quê hương, đất nước.
* Tích hợp QPAN
- Giáo dục cho học sinh tình yêu quê
hương, yêu hòa bình, yêu tổ quốc Việt
Nam.
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn cùng
lớp về những việc phù hợp với bản thân
đã và sẽ làm để thể hiện lòng biết ơn
những người có công với quê hương,
đất nước.
- Hướng dẫn HS chia sẻ về những tấm
gương dũng cảm của cán bộ, chiến sĩ
Quân đội Nhân dân Việt Nam và Công
an Nhân dân Việt Nam.
- Nhận xét, tổng kết những ý kiến phù
hợp và động viên HS thể hiện lòng biết
ơn những người có công với quê hương,
đất nước.
Hoạt động 3: Sưu tầm hình ảnh và
đóng góp của một người có công với
quê hương, đất nước.
- Cho HS nêu ý tưởng
- HS chia nhóm 6, cử nhóm trưởng,
giao nhiệm vụ cho từng thành viên.
- Các nhóm thảo luận và đưa ra các
phương án chung.
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS chia sẻ trong nhóm
- HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, đánh giá.
- HS nêu ý tưởng
12
- Cho HS lập nhóm cùng ý tưởng
Cho HS thực hiện theo nhóm
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS sưu tầm hình ảnh - 2-3 HS trình bày và trương bày và
và đóng góp của một người có công với báo cáo theo kĩ thuật Phòng tranh
quê hương, đất nước (Kim Đồng, Võ - Nhận xét, đánh giá.
Thị Sáu,…). KKHS trang trí sản phẩm
mang tính thẩm mĩ và sang tạo: trình
sản phẩm vào bông hoa, khung hình,…
- Nhận xét, tổng kết những ý kiến phù
hợp và động viên HS thể hiện lòng biết
ơn những người có công với quê hương,
đất nước.
3. Hoạt động vận dụng
Hoạt động 4. Nhắc nhở bạn bè thể
hiện lòng biết ơn với những người có
công với quê hương, đất nước
- GV yêu cầu HS ghi lại những việc bản - HS ghi lại những việc bản thân đã
thân đã làm để nhắc nhở bạn bè thực làm để nhắc nhở bạn bè thực hiện lời
hiện lời nói, việc làm thể hiện lòng biết nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn với
ơn với những người có công với quê những người có công với quê hương,
hương, đất nước.
đất nước
- GV hướng dẫn HS thực hiện những
việc đó tại trường và nơi đang sinh - HS nghe và thực hiện
sống.
- GV mời 3 - 5 HS chia sẻ sau một tuần
thực hiện.
- GV nhận xét, động viên HS tích cực
thực hiện.
- HS đọc
- Yêu cầu học sinh đọc lời khuyên trong
SGK Đạo đức 5, trang 10.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài
Em tôn trọng sự khác biệt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Kỹ năng sống
EM LÀ NGƯỜI VĂN MINH
Sáng
Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2024
13
Toán
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Luyện đọc, viết tỉ số của hai số. Làm quen
với sơ đồ biểu thị tỉ số của hai số.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm
và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so
sánh hai số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
Trò chơi Ai nhanh hơn?
GV đưa ra một số yêu cầu, HS nào có
câu trả lời nhanh thì ra tín hiệu.
HS trả lời – nhận xét
Tỉ số của 3 và 5 là bao nhiêu?
Tỉ số của 5 và 3 là bao nhiêu?
GV viết bảng, yêu cầu HS đọc: Tỉ số
3:7; 4/3
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài.
2. Luyện tập thực hành
*Mục tiêu: HS Tìm được tỉ số của 2 số. Hiểu được ý nghĩa tỉ số. Làm quen với
sơ đồ biểu thị tì số của hai số.
Bài 3. Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc
- Bài tập có mấy yêu cầu?
- BT có 3 yêu cầu
- Muốn tìm tỉ số của số a với số b ta - HS trả lời
làm thế nào?
- Muốn tìm tỉ số cúc màu xanh và số
cúc màu đỏ ta làm thế nào?
- Số cúc màu xanh là bao nhiêu?
- Số cúc màu đỏ là bao nhiêu?
- Vậy tỉ số của số cúc màu xanh với số
14
cúc màu đỏ là bao nhiêu?
- Tương tự như vậy, thực hiện phần b,c
- GV gọi HS trình bày cách viết tỉ số ở
từng phần
- GV nhận xét, tuyên dương
- Muốn tìm tỉ số của 2 số ta làm thế
nào?
Bài 4. Gọi HS đọc bài.
- Em hiểu số tiền tiết kiệm cùa Châu
gấp 4 lẩn số tiền tiết kiệm cùa Nguyên
là thế nào?
- Thảo luận nhóm đôi: Hãy trao đổi,
suy nghĩ để tìm tỉ số số tiền của
Nguyên và số tiền của Châu.
- Gọi các nhóm trình bày
- HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp trả lời
- HS đọc bài.
- HS nối tiếp trả lời
- HS thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm trình bày, nhận xét, đặt câu
hỏi nếu có.
- GV nhận xét chung
- HS lắng nghe
- GV tóm tăt tiên trình giãi bài toán
3. Hoạt động vận dụng
*Mục tiêu: HS làm quen với sơ đồ biêu thị tì số của hai số.
Bài 5. Yêu cầu HS tự đọc bài
HS đọc bài
- Số vở của Minh bằng 2/5 số vở của - HS trả lời
Khuê nghĩa là gì?
- GV hướng dẫn biểu diễn trên sơ đồ - HS quan sát
đoạn thẳng.
- Qua sơ đồ, hãy thực hiện các yêu cầu - HS thực hiện
của bài tập. Suy nghĩ tìm cách chuyển
dịch về ngôn ngữ tỉ số của hai sô rồi
viết câu trả lời.
- Yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn
- HS chia trẻ trong nhóm
4. Củng cố, dặn dò
- Qua bài này, các em biết thêm được - HS phát biểu, nhắc lại nội dung bài
điêu gì?
- Nhắc HS về nhà, các em ôn các vân
đề: Tỉ số của hai số, cách đọc, viết các
tỉ số; quan sát sơ đồ đoạn thẳng biều
diễn tỉ số cua hai số rồi tìm cách
chuyển dịch về ngôn ngữ tỉ số của hai
số.
- Tìm tình huống thực tế liên quan đến
ti số cua hai số, hôm sau chia sé với các
bạn.
15
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Bài viết 1: TẢ NGƯỜI
(Cấu tạo của bài văn)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nắm được cấu tạo của bài văn tả người. Bước đầu biết cảm nhận cái hay, cái đẹp
của việc lựa chọn, sắp xếp các chi tiết trong bài văn tả người; trao đổi được với bạn
về cảm nhận của bản thân.
2. Năng lực chung
- Tích cực học tập, chủ đọng trong mọi nhiệm vụ đươc giao để hoàn thành.
3. Phẩm chất
- Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và tranh ảnh cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi khởi động: - Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn
“Người ấy là ai”. Một học sinh lên của giáo viên.
miêu tả ngoại hình của một bạn trong
lớp, bạn nào đoán đúng tên của bạn
được miêu tả thì sẽ được quyền lên đố,
miêu tả ngoại hình của một bạn khác
trong lớp.
– GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa
rồi, các bạn đã miêu tả rất tốt ngoại
hình của các bạn trong lớp để đố các
bạn. Vậy, để tả một người thì chúng ta
sẽ tả như thế nào? - Hôm nay, chúng ta
sẽ cùng nhau tìm hiểu về cấu tạo của
bài văn tả người.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của
16
bài văn tả người.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp BT 1 ở - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
phần nhận xét. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả - HS thảo luận
lời các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các
nhóm hỏi đáp trước lớp (có thể cho hỏi
đáp xen kẽ, mỗi người hỏi 1 câu, hoặc
cho hỏi đáp hết lượt và đổi vai hỏi lại).
+ Bài văn dưới đây có mấy đoạn?
+ Nêu tóm tắt nội dung từng đoạn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 ở
phần nhận xét.
- HS suy nghĩ cá nhân để tìm câu trả
lời. GV cho HS báo cáo bằng cách
ghép thẻ. Một HS lên bảng ghép các
đoạn vào các phần phù hợp. Các HS
khác quan sát, nhận xét bạn.
- Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi - HS trả lời
đáp để giúp học sinh rút ra bài học:
+ Bài văn tả người có cấu tạo gồm mấy
phần?
+ Nội dung của mỗi phần là gì?
- GV chiếu nội dung bài học, yêu cầu
học sinh đọc và ghi nhớ nội dung bài
học.
- GV mời 2 – 3 HS đọc nội dung bài
học. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV có thể nhấn mạnh ý hoặc trình
bày sơ đồ để HS nắm chắc bài học.
3. Luyện tập
Mục tiêu:
- Học sinh trao đổi được với bạn về cấu tạo bài văn tả người.
Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về cấu
tạo bài văn tả người.
- GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc - HS đọc.
yêu cầu của bài tập Luyện tập. Cả lớp
đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, sử - HS thảo luận và hoàn thành câu hỏi
dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn
thành BT:
17
Bài văn sau đây có những điểm nào
giống và khác bài văn Hạng A Cháng:
a. Về cấu tạo?
b. Về trình tự miêu tả?
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày, HS các
nhóm nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn.
- GV bổ sung
4. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
“Ai nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn
yếu)
+ Yêu cầu các nhóm:
1 nhóm đưa câu hỏi có từ chỉ đại từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
nghi vấn
1 nhóm nêu mục đích sử dụng của câu
hỏi nhóm đưa ra và đổi Đội nào nêu và
trả lời được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Khoa học
BÀI 2: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu: Hỗn hợp là gì?. Phân biệt được hỗn hợp từ các
ví dụ đã cho.
2. Năng lực chung
- Tích cực, chủ động tìm hiểu về các thí nghiệm tạo ra dung dịch và hỗn hợp. Biết
cách tạo ra các hỗn hợp, dung dịch có thể sử dụng trong thực tế, ví dụ: Hỗn hợp muối
tiêu; dung dịch nước cam…
18
3. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chuẩn
bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học.
- Dụng cụ thí nghiệm. Phiếu học tập.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi mở đầu kết nối vào bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, thảo - HS quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời
luận và trả lời câu hỏi:
câu hỏi.
Trong cốc A và B ở hình 1 có chứa gì?
Sau khi khuấy đều và để lắng, em còn
nhìn thấy muối ăn hay cát trong mỗi
cốc không? Vì sao?
- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe, ghi bài.
mới: Trong cả hai cốc đều có hai thành
phần trộn lẫn với nhau, gọi là hỗn hợp.
Vậy làm thế nào để phân biệt được hỗn
hợp và dung dịch? Chúng ta sẽ tìm hiểu
ở bài Bài 2 – Hỗn hợp và dung dịch.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Nêu được số lượng chất có trong hỗn hợp; nêu được tính chất của
mỗi chất trong hỗn hợp không thay đổi; làm được thí nghiệm tạo hỗn hợp; nhận
biết được các chất trong hỗn hợp có thể hòa tan vào nhau hoặc không hòa tan vào
nhau.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành tạo hỗn hợp
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong - HS đọc bài
mục Con ong SGK trang 12 để có kiến
thức ban đầu về hỗn hợp.
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- HS chia thành các nhóm.
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 1 - HS đọc nội dung trong SGK và tiến
theo hướng dẫn trong SGK trang 12, hành thí nghiệm theo hướng dẫn.
19
13.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi
kết quả vào phiếu học tập số 1 (đính
kèm dưới hoạt động).
- Đại diện nhóm trình bày kết quả (đính
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu kèm dưới hoạt động).
học tập của nhóm mình lên bảng chung.
Các nhóm khác nhận xét chéo, kiểm
chứng để chuẩn hóa kết quả Phiếu học
tập số 1.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
có phần thực hành và kết quả báo cáo
tốt.
- HS phát biểu: Mỗi chất trong hỗn hợp
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm phát vẫn giữ nguyên tính chất của nó ⇒
biểu về hỗn hợp thu được và so sánh giống với nội dung mục Con ong.
với nội dung trong mục Con ong SGK
trang 12 xem có phù hợp không.
- HS lắng nghe, ghi bài.
- GV nhận xét, tổng kết kiến thức về
hỗn hợp.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ.
- GV cung cấp thông tin.
- HS chia nhóm, làm thí nghiệm theo
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 2 hướng dẫn.
theo 4 dựa vào hướng dẫn trong SGK
trang 13.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi
kết quả vào phiếu học tập số 2 (đính
kèm dưới hoạt động).
- Đại diện nhóm trình bày kết quả...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 3: Từ 23/9/2024 đến 27/9/2024
Năm học: 2024-2025
Lớp:
Người thực hiện:
Đơn vị:
Sáng
Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỔ CHỨC SỰ KIỆN: PHÁT HUY TRUYỀN
THỐNG TRƯỜNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thể hiện sự chủ động, tự tin khi tham gia tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống
trường em.
2. Năng lực chung
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể.
3. Phẩm chất
- Thể hiện niềm tự hào về truyền thống nhà trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Giáo viên: SGK, chương trình hoạt động.
- Học sinh: SGK , tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường;…..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Hoạt động khởi động
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân - Thực hiện.
trường qua bài hát: Em yêu trường em.
B. Hoạt động khám phá
a) Mục tiêu:
- Học sinh thể hiện được niềm tự hào về truyền thống nhà trường.
b) Cách tiến hành
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- HS chỉnh đốn hàng ngũ để
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường. chào cờ
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện ca..
nghi lễ chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
2. Tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống
trường em
- Tổng phụ trách Đội khai mạc chương trình,
2
giới thiệu các hoạt động trong sự kiện và HD - HS lắng nghe và tham gia
HS tham gia tổ chức.
theo sự hướng dẫn của GV.
+ Trưng bày tranh ảnh về truyền thống và các
hoạt động của trường,
+ Kể chuyện về các tấm gương dạy tốt, học tốt
trong trường.
+ Hùng biện về chủ đề Em phát huy truyền
thống nhà trường.
- GV HD HS tham gia các hoạt động.
- Giúp đỡ khi HS còn lúng túng.
C. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- Chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham gia sự kiện.
- Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống nhà trường.
b) Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ.
+ Cảm xúc của em sau khi tham gia sự kiện thế - Một số HS chia sẻ cảm nghĩ
nào?
trước toàn trường.
+ Qua sự kiện hôm nay, em muốn nói điều gì - HS liên hệ bản thân.
với thầy cô giáo và các bạn?
- GV tổng kết chương trình, khen thưởng các - HS lắng nghe, tiếp thu.
HS đã thực hiện và đạt kết quả tốt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng
- 4 HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần Chia sẻ: 1 HS đọc lời dẫn; 3 HS còn lại
đọc 3 CH.
- GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách chơi.
- HS trao đổi trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4), trả lời lần lượt 3 CH trong
phần Chia sẻ: Em hiểu như thế nào về nội dung của các thành ngữ, tục ngữ “Trai
tài gái đảm”, “Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn.”? (CH
1)
+ HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV. Nếu HS lúng túng thì GV nêu nội
dung để HS chọn nội dung phù hợp với mỗi thành ngữ, tục ngữ. VD: Các em hãy
chọn nội dung dưới đây phù hợp với mỗi thành ngữ hoặc tục ngữ được nêu ở phần
Chia sẻ:
Sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa.
3
Nên sinh con trai vì con trai mới làm được những việc nặng nhọc.
Nên sinh con gái vì con gái thường chu đáo với người khác.
Khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái đảm đang.
(2) Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? Em thích phẩm chất nào
nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? (CH 2, 3).
- HS trao đổi trong nhóm tương tự như với CH 1.
- HĐ cả lớp: Đại diện các nhóm trao đổi kết quả thảo luận. Một số HS nêu ý kiến,
bổ sung. GV chốt câu trả lời đúng / phù hợp cho mỗi CH. Sau khi chốt mỗi câu trả
lời, GV mời các nhóm giơ tay / thẻ cho biết nhóm mình đã chinh phục được điểm
đến tương ứng hay chưa. GV phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ màu (VD: nhóm về đích
sớm nhất: cờ đỏ; nhóm về nhì: cờ vàng; các nhóm khác: cờ xanh). Kết thúc trò
chơi, HS cả lớp đếm cờ, xem nhóm nào chinh phục đỉnh núi sớm nhất. (Có thể quy
đổi: cờ đỏ 3 điểm, cờ vàng 2 điểm, cờ xanh 1 điểm. Nhóm nào được nhiều điểm
nhất là nhóm chinh phục đỉnh núi sớm nhất.).
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Bài đọc 1: LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc
phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh
hơn lớp 4. Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện,
hiểu nội dung (khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có
trách nhiệm với công việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu
giỏi và tốt thì đều đáng quý, đáng trọng).
2. Phát triển năng lực chung
- Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ
ngữ, chi tiết đó.
3. Phẩm chất
- Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn trọng các bạn, không kì thị
(chê bai) giới tính của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu
bài đọc.
4
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ
khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần
thiết đối với HS địa phương, ví dụ: hớt
hải, xốc vác, phích,...
- GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do
ảnh hưởng tiếng địa phương.
- GV xác định các đoạn truyện; thể hiện
giọng đọc phù hợp với nội dung câu
chuyện
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS
luyện đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm
HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối
đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế
đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở
các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù
hợp với nội dung của câu văn, đoạn văn.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận
xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó
đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi
đọc: sôi nổi, nhanh nhảu, cạy răng, hớt
hải, nhễ nhại, xốc vác…
- Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ
ràng 5 câu hỏi.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm
bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo
các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo
yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn
lại nhận xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
thực hành luyện đọc từ khó.
- HS đọc.
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu
cầu của GV.
5
hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả
lời, sau đó đổi vai.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua
bài đọc, em hiểu nội dung bài đọc Lớp
trưởng lớp tôi là gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận
xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và
động viên HS các nhóm.
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
Vân rất xứng đáng làm lớp trưởng lớp
mình! / Tớ phục Vân lắm! / …
- Khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học
giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách
nhiệm với công việc chung.
3. Hoạt động luyện tập
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối
tiếp từng đoạn trong bài đọc.
- GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân
vật và những câu dài, nhấn mạnh các từ
ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì - Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì
sau khi học bài đọc Lớp trưởng lớp tôi? đều đáng quý, đáng trọng.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ
tích cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc
diễn cảm lại bài đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
6
Toán
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số.
- Học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích bài toán.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm
và thảo luận, trình bày kết quả.
3.Phẩm chất
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so
sánh hai số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
HS xem tranh khới động và thào luận:
HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu
hồng và số điện thoại màu xanh.
HS2: Có 3 chiêc điện thoại màu hông
và 8 chiếc điện thoại màu xanh. Màu
hồng ít hơn màu xanh là 8-3 = 5(chiếc
diện thoại).
Để so sánh hai số, không chỉ có so sách HS lắng nghe
hơn kém bao nhiêu đơn vị, người ta còn
có thể sử dụng phép tính chia để so
sánh số này bằng bao nhiêu phần so với
số kia.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa về tỉ số cùa hai số.
- GV giới thiệu tỉ số
- HS lắng nghe
- Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính - HS nối tiếp trả lời
gì?
- Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu
cái?
- Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu
cái?
- Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu
hồng với số điện thoại màu xanh, ta
làm thế nào?
7
Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với
số b, ta làm thế nào?
Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác
0) là gì?
Kết quả cụ thể là bao nhiêu?
Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: HS biết đọc, viết tỉ số cuả hai số
Bài 1.
- Gọi HS đọc BT1
- 1HS đọc, HS khác đọc thầm
- Ở bài tập này, HS được luyện cách
đọc, viết tỉ số. Chúng ta cùng luyện tập
từng phần.
a) Gọi 1 HS đọc lại
HS đọc lại yêu cầu
- GV hướng dẫn mẫu
- HS lắng nghe
- Yêu cầu hS thực hành
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
- Gọi HS đọc trước lớp
- HS đọc to trước cả lớp
- Chốt cách đọc.
- Qua phần BT 1. Cho biết, tỉ số có - Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng
mấy cách viết?
phân số hoặc viết phép tính chia
b) GV hướng dẫn mẫu
- Tỉ số của 7 và 3 ta làm thế nào?
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
- Yêu cầu hS thực hành
- Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu cầu - HS đọc to trước cả lớp
HS viết theo cả 2 cách)
- Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu?
- HS trả lời
- Lưu ý nhấn mạnh: Tỉ số cua hai số a - HS lắng nghe
và b phai được viết theo đúng thứ tự là
a
a : b hay b
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài
- Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b?
- HS thực hành, làm cá nhân vào vở
- Nhận xét, phần c, có điểm nào khác
với phần a,b?
Qua đó, phân biết phân số và tỉ số?
4. Củng cố, dặn dò
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học
nội dung gì?
- Về nhà các em có thể luyện tập thêm
cách đọc, viết tỉ số cho thành thạo và
- HS xác định yêu cầu
- HS trả lời
- HS làm bài
Học về tỉ số
-HS nghe để thực hiện.
8
chuẩn bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Chiều
Lịch sử và Địa lí
Bài 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Trình bày được một số đặc điểm của sông ngòi ở Việt Nam. Trình bày được một
số đặc điểm của đất và rừng ở Việt Nam.
2. Năng lực chung
- Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Đề xuất biện pháp
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa phương.
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. Hoàn thành
đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến
nội dung bài học.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK.
- Một số hình ảnh minh họa về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn của
môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
2. Học sinh
- SGK, tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
- Cho HS xem video về cảnh sông nước - Nhiều con sông lớn nhỏ khác nhau,
Việt Nam và nêu cảm nhận của bản thân. sông có nhiều nhánh, mạng lưới sông
dày đặc,…
- Để biết được những ý kiến các em vừa - Lắng nghe, ghi bài.
nêu có đúng hay không? Chúng ta cùng
nhau tìm hiểu phần tiếp theo của bài 2:
Thiên nhiên Việt Nam
B. Hoạt động khám phá
*Mục tiêu:
- Trình bày được một số đặc điểm của sông ngòi ở Việt Nam.
- Trình bày được một số đặc điểm của đất và rừng ở Việt Nam.
*Cách tiến hành:
9
1. Đặc điểm thiên nhiên
c) Tìm hiểu về sông ngòi ở Việt Nam
- Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc
theo cặp để thực hiện nhiệm vụ sau: Đọc
thông tin và quan sát các hình 1, 2 trang
11, 12 SGK, em hãy:
+ Trình bày một số đặc điểm sông ngòi ở
Việt Nam.
- Các nhóm trao đổi sau đó trình bày ý
kiến của nhóm.
- Việt Nam có mạng lưới sông ngòi
dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả
nước; tuy nhiên có ít sông lớn. Sông
ngòi nước ta có lượng nước thay đổi
theo mùa và có nhiều phù sa.
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ một số sông - Sông Hồng, sông Đà, sông Mã, sông
lớn của Việt Nam theo thứ tự từ bắc vào Cả, sông Ba, sông Đồng Nai, sông
nam.
Tiền, sông Hậu,...
- Bước 2: Đại diện một số cặp trình bày
kết quả làm việc trước lớp. HS khác
nhận xét, bổ sung câu trả lời và cách chỉ
lược đồ/ bản đồ.
- Bước 3: GV nhận xét và tổng kết
- Lắng nghe.
d) Tìm hiểu về đất và rừng ở Việt Nam - HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu
- Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc vào phiếu học tập.
theo nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ sau:
Đọc thông tin và quan sát các hình từ 3
đến 6, em hãy hoàn thành bảng sau:
Phân
Đặc
bố
điểm
LOẠI ĐẤT
Phe-ra-lít
Phù sa
KIỂU RỪNG
Rừng rậm nhiệt
đới
Rừng ngập mặn
- Bước 2: Đại diện một nhóm trình bày
kết quả làm việc trước lớp. Một số nhóm
khác nhận xét, bổ sung sản phẩm của
nhóm báo cáo.
- Bước 3: GV nhận xét và tổng kết
*Củng cố, dặn dò:
- Theo em sông ngòi ở nước ta là những - HS nối tiếp trả lời
con sông dài hay ngắn?
- Vì sao sông ngòi ở nước ta ngắn và
10
dốc?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về xem lại bài và chuẩn bị
phần tiếp theo của bài.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………….
………………………………………………………………..
…………………………………
Đạo đức
Bài 1: EM BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG
VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS chia sẻ được với bạn cùng lớp về những việc phù hợp với bản thân đã và sẽ
làm để thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương,
đất nước.
2. Năng lực chung: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập (qua hoạt
động thảo luận nhóm).
3. Phẩm chất
- Kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
4. Tích hợp QPAN
- Giáo dục tình yêu quê hương, yêu hòa bình, yêu tổ quốc Việt Nam. Niềm tự hào
tự tôn dân tộc, lòng biết ơn các anh hùng, liệt sĩ trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Những tấm gương dũng cảm của cán bộ, chiến sĩ Quân đội Nhân dân Việt Nam và
Công an Nhân dân Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1. Đối với giáo viên
- Tranh, hình ảnh nội dung của phần 3( Quan sát tranh và thảo luận nhóm)
- Máy chiếu đa năng, máy tính,... (nếu có).
2. Đối với học sinh
- Tranh ảnh, tư liệu, sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu
của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- Cho HS xem video bài hát Cảm ơn
- Học sinh xem video hát theo và trả
chú bộ đội của tác giả Nguyễn Văn
lời câu hỏi.
Chung và trả lời câu hỏi.
- Lòng biết ơn với người có công với
Bài hát hát thể hiện điều gì?
quê hương, đất nước.
11
- Nhận xét- đánh giá khích lệ HS
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập
Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
Học sinh đọc các tình huống trong SGK
trang 9, 10 và cho biết cách ứng xử của
mình.
- GV chia lớp thành các nhóm học tập.
- Yêu cầu các nhóm đọc tình huống
trong SGK và trả lời câu hỏi: Em sẽ đưa
ra ý kiến hoặc ứng xử như thế nào trong
tình huống này?
- GV khuyến khích cho HS các nhóm
xử lí tình huống theo các hình thức khác
nhau: Đóng vai, vẽ sơ đồ tư duy,…
- GV nhận xét, tổng kết những ý kiến
phù hợp.
Hoạt động 2: Chia sẻ với các bạn
những việc phù hợp em đã, sẽ làm thể
hiện lòng biết ơn những người có
công với quê hương, đất nước.
* Tích hợp QPAN
- Giáo dục cho học sinh tình yêu quê
hương, yêu hòa bình, yêu tổ quốc Việt
Nam.
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn cùng
lớp về những việc phù hợp với bản thân
đã và sẽ làm để thể hiện lòng biết ơn
những người có công với quê hương,
đất nước.
- Hướng dẫn HS chia sẻ về những tấm
gương dũng cảm của cán bộ, chiến sĩ
Quân đội Nhân dân Việt Nam và Công
an Nhân dân Việt Nam.
- Nhận xét, tổng kết những ý kiến phù
hợp và động viên HS thể hiện lòng biết
ơn những người có công với quê hương,
đất nước.
Hoạt động 3: Sưu tầm hình ảnh và
đóng góp của một người có công với
quê hương, đất nước.
- Cho HS nêu ý tưởng
- HS chia nhóm 6, cử nhóm trưởng,
giao nhiệm vụ cho từng thành viên.
- Các nhóm thảo luận và đưa ra các
phương án chung.
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS chia sẻ trong nhóm
- HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, đánh giá.
- HS nêu ý tưởng
12
- Cho HS lập nhóm cùng ý tưởng
Cho HS thực hiện theo nhóm
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS sưu tầm hình ảnh - 2-3 HS trình bày và trương bày và
và đóng góp của một người có công với báo cáo theo kĩ thuật Phòng tranh
quê hương, đất nước (Kim Đồng, Võ - Nhận xét, đánh giá.
Thị Sáu,…). KKHS trang trí sản phẩm
mang tính thẩm mĩ và sang tạo: trình
sản phẩm vào bông hoa, khung hình,…
- Nhận xét, tổng kết những ý kiến phù
hợp và động viên HS thể hiện lòng biết
ơn những người có công với quê hương,
đất nước.
3. Hoạt động vận dụng
Hoạt động 4. Nhắc nhở bạn bè thể
hiện lòng biết ơn với những người có
công với quê hương, đất nước
- GV yêu cầu HS ghi lại những việc bản - HS ghi lại những việc bản thân đã
thân đã làm để nhắc nhở bạn bè thực làm để nhắc nhở bạn bè thực hiện lời
hiện lời nói, việc làm thể hiện lòng biết nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn với
ơn với những người có công với quê những người có công với quê hương,
hương, đất nước.
đất nước
- GV hướng dẫn HS thực hiện những
việc đó tại trường và nơi đang sinh - HS nghe và thực hiện
sống.
- GV mời 3 - 5 HS chia sẻ sau một tuần
thực hiện.
- GV nhận xét, động viên HS tích cực
thực hiện.
- HS đọc
- Yêu cầu học sinh đọc lời khuyên trong
SGK Đạo đức 5, trang 10.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài
Em tôn trọng sự khác biệt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Kỹ năng sống
EM LÀ NGƯỜI VĂN MINH
Sáng
Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2024
13
Toán
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Luyện đọc, viết tỉ số của hai số. Làm quen
với sơ đồ biểu thị tỉ số của hai số.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm
và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so
sánh hai số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
Trò chơi Ai nhanh hơn?
GV đưa ra một số yêu cầu, HS nào có
câu trả lời nhanh thì ra tín hiệu.
HS trả lời – nhận xét
Tỉ số của 3 và 5 là bao nhiêu?
Tỉ số của 5 và 3 là bao nhiêu?
GV viết bảng, yêu cầu HS đọc: Tỉ số
3:7; 4/3
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài.
2. Luyện tập thực hành
*Mục tiêu: HS Tìm được tỉ số của 2 số. Hiểu được ý nghĩa tỉ số. Làm quen với
sơ đồ biểu thị tì số của hai số.
Bài 3. Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc
- Bài tập có mấy yêu cầu?
- BT có 3 yêu cầu
- Muốn tìm tỉ số của số a với số b ta - HS trả lời
làm thế nào?
- Muốn tìm tỉ số cúc màu xanh và số
cúc màu đỏ ta làm thế nào?
- Số cúc màu xanh là bao nhiêu?
- Số cúc màu đỏ là bao nhiêu?
- Vậy tỉ số của số cúc màu xanh với số
14
cúc màu đỏ là bao nhiêu?
- Tương tự như vậy, thực hiện phần b,c
- GV gọi HS trình bày cách viết tỉ số ở
từng phần
- GV nhận xét, tuyên dương
- Muốn tìm tỉ số của 2 số ta làm thế
nào?
Bài 4. Gọi HS đọc bài.
- Em hiểu số tiền tiết kiệm cùa Châu
gấp 4 lẩn số tiền tiết kiệm cùa Nguyên
là thế nào?
- Thảo luận nhóm đôi: Hãy trao đổi,
suy nghĩ để tìm tỉ số số tiền của
Nguyên và số tiền của Châu.
- Gọi các nhóm trình bày
- HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp trả lời
- HS đọc bài.
- HS nối tiếp trả lời
- HS thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm trình bày, nhận xét, đặt câu
hỏi nếu có.
- GV nhận xét chung
- HS lắng nghe
- GV tóm tăt tiên trình giãi bài toán
3. Hoạt động vận dụng
*Mục tiêu: HS làm quen với sơ đồ biêu thị tì số của hai số.
Bài 5. Yêu cầu HS tự đọc bài
HS đọc bài
- Số vở của Minh bằng 2/5 số vở của - HS trả lời
Khuê nghĩa là gì?
- GV hướng dẫn biểu diễn trên sơ đồ - HS quan sát
đoạn thẳng.
- Qua sơ đồ, hãy thực hiện các yêu cầu - HS thực hiện
của bài tập. Suy nghĩ tìm cách chuyển
dịch về ngôn ngữ tỉ số của hai sô rồi
viết câu trả lời.
- Yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn
- HS chia trẻ trong nhóm
4. Củng cố, dặn dò
- Qua bài này, các em biết thêm được - HS phát biểu, nhắc lại nội dung bài
điêu gì?
- Nhắc HS về nhà, các em ôn các vân
đề: Tỉ số của hai số, cách đọc, viết các
tỉ số; quan sát sơ đồ đoạn thẳng biều
diễn tỉ số cua hai số rồi tìm cách
chuyển dịch về ngôn ngữ tỉ số của hai
số.
- Tìm tình huống thực tế liên quan đến
ti số cua hai số, hôm sau chia sé với các
bạn.
15
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Bài viết 1: TẢ NGƯỜI
(Cấu tạo của bài văn)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nắm được cấu tạo của bài văn tả người. Bước đầu biết cảm nhận cái hay, cái đẹp
của việc lựa chọn, sắp xếp các chi tiết trong bài văn tả người; trao đổi được với bạn
về cảm nhận của bản thân.
2. Năng lực chung
- Tích cực học tập, chủ đọng trong mọi nhiệm vụ đươc giao để hoàn thành.
3. Phẩm chất
- Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và tranh ảnh cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi khởi động: - Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn
“Người ấy là ai”. Một học sinh lên của giáo viên.
miêu tả ngoại hình của một bạn trong
lớp, bạn nào đoán đúng tên của bạn
được miêu tả thì sẽ được quyền lên đố,
miêu tả ngoại hình của một bạn khác
trong lớp.
– GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa
rồi, các bạn đã miêu tả rất tốt ngoại
hình của các bạn trong lớp để đố các
bạn. Vậy, để tả một người thì chúng ta
sẽ tả như thế nào? - Hôm nay, chúng ta
sẽ cùng nhau tìm hiểu về cấu tạo của
bài văn tả người.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của
16
bài văn tả người.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp BT 1 ở - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
phần nhận xét. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả - HS thảo luận
lời các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các
nhóm hỏi đáp trước lớp (có thể cho hỏi
đáp xen kẽ, mỗi người hỏi 1 câu, hoặc
cho hỏi đáp hết lượt và đổi vai hỏi lại).
+ Bài văn dưới đây có mấy đoạn?
+ Nêu tóm tắt nội dung từng đoạn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 ở
phần nhận xét.
- HS suy nghĩ cá nhân để tìm câu trả
lời. GV cho HS báo cáo bằng cách
ghép thẻ. Một HS lên bảng ghép các
đoạn vào các phần phù hợp. Các HS
khác quan sát, nhận xét bạn.
- Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi - HS trả lời
đáp để giúp học sinh rút ra bài học:
+ Bài văn tả người có cấu tạo gồm mấy
phần?
+ Nội dung của mỗi phần là gì?
- GV chiếu nội dung bài học, yêu cầu
học sinh đọc và ghi nhớ nội dung bài
học.
- GV mời 2 – 3 HS đọc nội dung bài
học. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV có thể nhấn mạnh ý hoặc trình
bày sơ đồ để HS nắm chắc bài học.
3. Luyện tập
Mục tiêu:
- Học sinh trao đổi được với bạn về cấu tạo bài văn tả người.
Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về cấu
tạo bài văn tả người.
- GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc - HS đọc.
yêu cầu của bài tập Luyện tập. Cả lớp
đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, sử - HS thảo luận và hoàn thành câu hỏi
dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn
thành BT:
17
Bài văn sau đây có những điểm nào
giống và khác bài văn Hạng A Cháng:
a. Về cấu tạo?
b. Về trình tự miêu tả?
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày, HS các
nhóm nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn.
- GV bổ sung
4. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
“Ai nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn
yếu)
+ Yêu cầu các nhóm:
1 nhóm đưa câu hỏi có từ chỉ đại từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
nghi vấn
1 nhóm nêu mục đích sử dụng của câu
hỏi nhóm đưa ra và đổi Đội nào nêu và
trả lời được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Khoa học
BÀI 2: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu: Hỗn hợp là gì?. Phân biệt được hỗn hợp từ các
ví dụ đã cho.
2. Năng lực chung
- Tích cực, chủ động tìm hiểu về các thí nghiệm tạo ra dung dịch và hỗn hợp. Biết
cách tạo ra các hỗn hợp, dung dịch có thể sử dụng trong thực tế, ví dụ: Hỗn hợp muối
tiêu; dung dịch nước cam…
18
3. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chuẩn
bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học.
- Dụng cụ thí nghiệm. Phiếu học tập.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi mở đầu kết nối vào bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, thảo - HS quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời
luận và trả lời câu hỏi:
câu hỏi.
Trong cốc A và B ở hình 1 có chứa gì?
Sau khi khuấy đều và để lắng, em còn
nhìn thấy muối ăn hay cát trong mỗi
cốc không? Vì sao?
- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe, ghi bài.
mới: Trong cả hai cốc đều có hai thành
phần trộn lẫn với nhau, gọi là hỗn hợp.
Vậy làm thế nào để phân biệt được hỗn
hợp và dung dịch? Chúng ta sẽ tìm hiểu
ở bài Bài 2 – Hỗn hợp và dung dịch.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Nêu được số lượng chất có trong hỗn hợp; nêu được tính chất của
mỗi chất trong hỗn hợp không thay đổi; làm được thí nghiệm tạo hỗn hợp; nhận
biết được các chất trong hỗn hợp có thể hòa tan vào nhau hoặc không hòa tan vào
nhau.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành tạo hỗn hợp
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong - HS đọc bài
mục Con ong SGK trang 12 để có kiến
thức ban đầu về hỗn hợp.
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- HS chia thành các nhóm.
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 1 - HS đọc nội dung trong SGK và tiến
theo hướng dẫn trong SGK trang 12, hành thí nghiệm theo hướng dẫn.
19
13.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi
kết quả vào phiếu học tập số 1 (đính
kèm dưới hoạt động).
- Đại diện nhóm trình bày kết quả (đính
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu kèm dưới hoạt động).
học tập của nhóm mình lên bảng chung.
Các nhóm khác nhận xét chéo, kiểm
chứng để chuẩn hóa kết quả Phiếu học
tập số 1.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
có phần thực hành và kết quả báo cáo
tốt.
- HS phát biểu: Mỗi chất trong hỗn hợp
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm phát vẫn giữ nguyên tính chất của nó ⇒
biểu về hỗn hợp thu được và so sánh giống với nội dung mục Con ong.
với nội dung trong mục Con ong SGK
trang 12 xem có phù hợp không.
- HS lắng nghe, ghi bài.
- GV nhận xét, tổng kết kiến thức về
hỗn hợp.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ.
- GV cung cấp thông tin.
- HS chia nhóm, làm thí nghiệm theo
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 2 hướng dẫn.
theo 4 dựa vào hướng dẫn trong SGK
trang 13.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi
kết quả vào phiếu học tập số 2 (đính
kèm dưới hoạt động).
- Đại diện nhóm trình bày kết quả...
 









Các ý kiến mới nhất