Tìm kiếm Giáo án
Bài 8. Sự phát triển và phân bố nông nghiệp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Ngày gửi: 22h:57' 16-09-2024
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Ngày gửi: 22h:57' 16-09-2024
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Lạc Tánh
Tuần 7+8
1
Năm học 2024-2025
Ngày soạn 15 /9/ 2024
Tiết 10+11- BÀI 8. DỊCH VỤ
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh để
trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới;
phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
* Năng lực Địa Lí
- Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển
và phân bố các ngành dịch vụ.
- Xác định được trên bản đồ các tuyến đường bộ huyết mạch, các tuyến đường sắt, các
cảng biển lớn và các cảng hàng không quốc tế chính.
- Trình bày được sự phát triển ngành bưu chính viễn thông
- Phân tích được một số xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại và du lịch.
2. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước, tích cực, chủ động tham gia các hoạt
động bảo vệ các nguồn lợi phát triển ngành dịch vụ
- Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn trong phát triển công nghiệp
- Chăm chỉ: Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến
sự phát triển và phân bố công nghiệp.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên, Atlat Địa lí Việt Nam.
- Hình 8.1. Biểu diễn múa rối nước (Hà Nội)
- Hình 8.2. Bản đồ mạng lưới giao thông Việt Nam, năm 2021
- Hình 8.3. Số thuê bao Internet bang rộng cố định ở Việt Nam, giai đoạn 2005 - 2021
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Atlat Địa lí Việt Nam.
- Hoàn thành phiếu bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho
HS.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS xem video: Du lịch biển, thế mạnh của du lịch Việt Nam
https://www.youtube.com/watch?v=M7K4EAGKvx4
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
2
Năm học 2024-2025
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới: Nhóm ngành dịch vụ ở nước ta đang ngày
càng phát triển và có vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Dịch vụ tham gia hầu hết vào
các hoạt động sản xuất và đời sống của người dân như vận chuyển, mua bán nguyên
liệu, vật tư, hàng hóa, trao đổi thông tin, học tập, du lịch,..Hiện nay dịch vụ nước ta như
thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề
Hoạt động 2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành
dịch vụ
a. Mục tiêu:
- Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển
và phân bố các ngành dịch vụ.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV chia lớp thành 8 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình và thông tin trong bài: Dựa vào
kênh chữ SGK trang 152 đến trang 153 suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để trả lời các
câu hỏi của giáo viên.
Nhóm
Nhân tố
Tác động
1+2
Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao
động
Quy mô, cơ cấu dân số và mức sống
3+4
Phân bố dân cư và đô thị hóa
Truyền thống văn hóa dân tộc và di tích lịch
sử - văn hóa
5+6
Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật
Khoa học – công nghệ
7+8
Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
Nhóm Nhân tố
Tác động
1+2 Trình độ - Quy mô, cơ cấu, chất lượng và phân bố của ngành dịch vụ chịu
phát triển ảnh hưởng quyết định bởi trình độ phát triển kinh tế và năng suất
kinh tế và lao động.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
3+4
5+6
7+8
3
Năm học 2024-2025
năng suất - Kinh tế nước ta ngày càng phát triển, năng suất lao động ngày
lao động
càng tăng thúc đẩy ngành dịch vụ mở rộng quy mô, đa dạng hoá
các loại hình và nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Các trung tâm kinh tế lớn của cả nước như: Hà Nội, Thành phố
Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ,..có sự đa dạng các ngành dịch
vụ
Quy mô, - Sức mua và nhu cầu của người dân đối với hàng hóa, dịch vụ
cơ
cấu ảnh hưởng bởi quy mô, cơ cấu dân số và mức sống.
dân số và - Nước ta có dân số đông, cơ cấu dân số trẻ, mức sống không ngừng
mức sống được nâng cao tạo nên thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhu cầu tiêu
dùng tăng, hoạt động các ngành dịch vụ được tăng cường và phát
triển ngày càng đa dạng.
Phân bố - Sự phân bố dân cư và đô thị hoá ảnh hưởng rõ nét đến mạng lưới
dân cư và các ngành dịch vụ.
đô thị hóa - Vùng đồng bằng, các đô thị lớn tập trung đông dân như Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh,... có nhu cầu về các hoạt động dịch vụ lớn
và đa dạng, dẫn đến sự tập trung các ngành dịch vụ.
Truyền
- Nước ta có bề dày phát triển lịch sử lâu đời, nhiều giá trị truyền
thống văn thống, các di tích lịch sử – văn hoá giàu bản sắc của dân tộc Việt
hóa dân Nam như: Lễ hội Đền Hùng, làng tranh Đông Hồ, nghệ thuật Đờn
tộc và di ca tài tử Nam Bộ, múa rối nước, Cô đô Huế,..giúp thúc đẩy sự
tích lịch phát triển ngành dịch vụ, nhất là ngành du lịch.
sử - văn
hóa
Cơ sở hạ - Hệ thống giao thông, điện, nước, mạng lưới thông tin liên lạc,
tầng và cơ trung tâm mua sắm,... ảnh hưởng đến phân bố và tình hình hoạt
sở
vật động các ngành dịch vụ. Việc nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng
chất – kĩ và cơ sở vật chất – kĩ thuật ở nước ta những năm qua đã góp phần
thuật
thúc đẩy sự phát triển và mở rộng phân bố ngành dịch vụ.
Khoa học - Sự tiến bộ và những thành tựu nổi bật trong các lĩnh vực khoa học
–
công – công nghệ như công nghệ thông tin, công nghệ viễn thông,…
nghệ
đã giúp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động và phát triển đa
dạng các loại hình dịch vụ.
Vị trí địa - Nước ta nằm ở gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, có vùng
lí và điều biển rộng lớn, nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế, cầu nối
kiện
tự giữa hai lục địa tạo nhiều thuận lợi phát triển các loại hình giao
nhiên
thông, trao đổi, mua bán hàng hóa với các nước trong khu vực
và trên thế giới.
- Nước ta có nhiều phong cảnh hấp dẫn, đường bờ biển dài, nhiều
vũng, vịnh, bãi biển đẹp, sinh vật đa dạng, thuận lợi cho phát triển
một số ngành dịch vụ như du lịch, giao thông vận tải,...
- Tuy nhiên, lãnh thổ với 3/4 diện tích là đồi núi, địa hình bị chia
cắt mạnh, thường xảy ra thiên tai như bão, ngập lụt,.. ảnh hưởng
đến phân bố và hoạt động của các ngành dịch vụ, tỉ lệ lao động qua
đào tạo còn thấp, cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế,.. gây khó khăn
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
4
Năm học 2024-2025
cho sự phát triển, phân bố và hoạt động các ngành dịch vụ.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
a. Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động
- Ngành dịch vụ chịu ảnh hưởng quyết định bởi trình độ phát triển kinh tế và năng
suất lao động.
- Kinh tế nước ta ngày càng phát triển, năng suất lao động ngày càng tăng
- Có các trung tâm kinh tế lớn của cả nước
b. Quy mô, cơ cấu dân số và mức sống
- Sức mua và nhu cầu của người dân đối với hàng hóa, dịch vụ
- Nước ta có dân số đông, cơ cấu dân số trẻ, mức sống không ngừng được nâng cao
c. Phân bố dân cư và đô thị hóa
- Sự phân bố dân cư và đô thị hoá ảnh hưởng rõ nét đến mạng lưới các ngành dịch vụ.
d. Truyền thống văn hóa dân tộc và di tích lịch sử - văn hóa:
- Nước ta có bề dày phát triển lịch sử lâu đời, nhiều giá trị truyền thống, các di tích
lịch sử - văn hoá giàu bản sắc của dân tộc
e. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật
- Hệ thống giao thông, điện, nước, mạng lưới thông tin liên lạc, trung tâm mua sắm,...
- Nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật
g. Khoa học - công nghệ
- Sự tiến bộ và những thành tựu nổi bật trong các lĩnh vực khoa học - công nghệ như
công nghệ thông tin, công nghệ viễn thông,…
h. Vị trí đại lí và điều kiện tự nhiên
- Nằm ở gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, có vùng biển rộng lớn, nằm trên tuyến
đường hàng hải quốc tế, cầu nối giữa hai lục địa
- Có nhiều phong cảnh hấp dẫn, đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh, bãi biển đẹp, sinh
vật đa dạng
- Lãnh thổ với 3/4 diện tích là đồi núi, địa hình bị chia cắt mạnh, thường xảy ra thiên
tai như bão, ngập lụt,..
GV mở rộng: Làng tranh Đông Hồ – Tinh hoa nghề Việt hàng trăm năm tuổi
Từ Hà Nội chỉ cần đi khoảng 35km theo dọc bờ sông Đuống là đến được làng Đông
Hồ, theo người dân địa phương làng còn có tên dân dã là làng Hồ. Nay làng thuộc xã
Song Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Tranh Đông Hồ ra đời vào khoảng thế
kỷ thứ 16, với số lượng mẫu tranh vô cùng phong phú mà đến nay vẫn chưa ai thống
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
5
Năm học 2024-2025
kê hết. Thời cực thịnh của làng tranh là vào thế kỷ 19 đến những năm 40 của thế kỷ
20.
Hoạt động 2.2. Giao thông vận tải
a. Mục tiêu: Xác định được trên bản đồ các tuyến đường bộ huyết mạch, các tuyến đường
sắt, các cảng biển lớn và các cảng hàng không quốc tế chính.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV yêu cầu HS quan sát hình và thông tin trong bài: Dựa vào bảng 8.2 và kênh chữ
SGK trang 153 đến trang 155 suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi
của giáo viên.
- Em hãy cho biết giao thông vận tải nước ta trong những năm qua như thế nào?
* GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình và thông tin trong bài, thảo luận
nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
- Nhóm 1+2+3: Xác định các tuyến đường bộ huyết mạch và đường sắt
- Nhóm 4+5+6: Xác định các cảng biển lớn và cảng hàng không quốc tế ở nước ta
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Giao thông vận tải nước ta trong những năm qua:
+ Phát triển với tốc độ nhanh, mạng lưới giao thông vận tải không ngừng mở rộng, chất
lượng vận tải ngày càng cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân
+ Phát triển đa dạng với các loại hình: đường bô, đường sắt, đường sông, đường biển và
đường hàng không.
- Nhóm 1+2+3: Xác định các tuyến đường bộ huyết mạch và đường sắt
+ Đường bộ:
. Lãnh thổ trải dài từ Bắc đến Nam, hẹp hơn từ Đông sang Tây, kết hợp với quá trình
phát triển kinh tế - xã hội nên trên phạm vi cả nước hình thành các tuyến đường huyết
mạch kết nối các vùng, các tỉnh, các trung tâm kinh tế, các cửa khẩu, cảng biển, cảng
hàng không quốc tế. Có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội
của vùng và cả nước như: quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 7, quốc lộ 51, …
. Quốc lộ 1 chạy từ Lạng Sơn đến Cà Mau, nối hầu hết các vùng kinh tế và các trung
tâm kinh tế lớn của cả nước.
. Đường Hồ Chí Minh từ Cao Bằng đến Cà Mau có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh
tế - xã hội khu vực phía tây của nước ta
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
6
Năm học 2024-2025
. Các tuyến đường Tây – Đông như tuyến quốc lộ 7 nối liền Vinh với nước Lào qua cửa
khẩu Nậm Cắn. Quốc lộ 51 kết nối Tp. Hồ Chí Minh với Bà Rịa – Vũng Tàu
. Trong những năm qua, trên phạm vi cả nước đã và đang hình thành nhiều tuyến đường
cao tốc có ý nghĩa liên vùng, tuyến đường Xuyên Á, tuyến đường ASEAN,..
+ Đường sắt:
. Tuyến đường quan trọng nhất là đường sắt Thống Nhất (Hà Nội – Tp. Hồ Chí Minh)
. Các tuyến đường chính khác như: Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lạng Sơn, Hà Nội –
Lào Cai,..
. Trong những năm qua, nước ta đã và đang phát triển các tuyến đường sắt nội đô ở Hà
Nội, Tp. Hồ Chí Minh.
- Nhóm 4+5+6: Xác định các cảng biển lớn và cảng hàng không quốc tế ở nước ta
+ Đường sông:
. Mạng lưới đường sông ở nước ta khá dày đặc, phát triển trên nhiều vùng. Trong đó,
mức độ phát triển mạnh nhất là trên sông Hồng và sông Cửu Long.
. Một số cảng thủy nội địa ở nước ta như: Ninh Phúc (Ninh Bình), Sơn Tây (Hà Nội),
Tân Thành (Cà Mau)
+ Đường biển:
. Ngành đường biển nước ta trong những năm qua phát triển mạnh cùng với sự phát
triển của các hoạt động thương mại.
. Trên phạm vi cả nước đã hình thành một số đường biển quốc tế như: Tuyến Tp. Hồ
Chí Minh – Hồng Công, tuyến Hải Phòng. – Tô-ky-ô,..
. Các tuyến đường biển nội địa chủ yếu phát triển theo trục Bắc – Nam, quan trọng nhất
là tuyến Hải Phòng – Tp. Hồ Chí Minh.
. Các cảng biển lớn ở nước ta như: cảng Hải Phòng, cảng Quảng Ninh, cảng Khánh
Hòa, cảng Tp. Hồ Chí Minh, cảng Bà Rịa – Vũng Tàu,..
+ Đường hàng không:
. Ngành hàng không ở nước ta phát triển rất mạnh mẽ và ngày càng hiện đại.
. Năm 2021, cả nước có 22 cảng hàng không dân dụng, trong đó có 10 cảng hàng không
quốc tế.
. Mạng lưới các tuyến đường hàng không được thiết lập khắp các vùng của cả nước và
trên thế giới.
. Một số tuyến đường bay nội địa và quốc tế như: Hà Nội – Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội –
Mát-xcơ-va, Đà Nẵng – Hồng Công, Tp. Hồ Chí Minh – Xít-ni,..
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
2. Giao thông vận tải
- Phát triển với tốc độ nhanh, mạng lưới giao thông vận tải không ngừng mở rộng,
chất lượng vận tải ngày càng cao
- Phát triển đa dạng với nhiều loại hình
a. Đường bộ:
- Hình thành các tuyến đường huyết mạch kết nối các vùng, các tỉnh, các trung tâm
kinh tế, các cửa khẩu, cảng biển, cảng hàng không quốc tế
- Đã và đang hình thành nhiều tuyến đường cao tốc có ý nghĩa liên vùng, tuyến
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
7
Năm học 2024-2025
đường Xuyên Á, tuyến đường ASEAN,..
b. Đường sắt:
- Tuyến đường quan trọng nhất là đường sắt Thống Nhất (Hà Nội – Tp. Hồ Chí
Minh)
- Đã và đang phát triển các tuyến đường sắt nội đô ở Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh.
c. Đường sông:
- Mạng lưới đường sông ở nước ta khá dày đặc, phát triển trên nhiều vùng.
- Phát triển mạnh nhất là trên sông Hồng và sông Cửu Long.
d. Đường biển:
- Phát triển mạnh cùng với sự phát triển của các hoạt động thương mại.
- Hình thành một số đường biển quốc tế
- Các tuyến đường biển nội địa chủ yếu phát triển theo trục Bắc – Nam
e. Đường hàng không:
- Phát triển rất mạnh mẽ và ngày càng hiện đại.
- Năm 2021, cả nước có 22 cảng hàng không dân dụng, trong đó có 10 cảng hàng
không quốc tế.
- Mạng lưới các tuyến đường hàng không được thiết lập khắp các vùng của cả nước
và trên thế giới.
GV mở rộng:
Top 3 cảng biển lớn nhất tại Việt Nam
1. Cảng Hải Phòng
Cảng Hải Phòng thuộc Thành Phố Hải Phòng; là cụm cảng biển lớn nhất miền Bắc và
lớn thứ 2 sau cảng Sài Gòn. Cảng trải dài trên 3 quận Hồng Bàng, Ngô Quyền và Hải
An của thành phố. Hiện nay, nhà nước cũng như thành phố đang đầu tư và mở rộng cụm
cảng Lạch Huyện để mang đến tầm vóc mới cho Hải Phòng.
2. Cảng Đà Nẵng
Được thành lập năm 1901, đến nay đã hơn 100 năm tồn tại và phát triển, cảng Đà Nẵng
là một trong 3 cảng biển chiến lược và quan trọng của Việt Nam. Cảng Đà Nẵng đang là
cảng biển lớn thứ 3 Việt Nam và lớn nhất Miền Trung Việt Nam.
3. Cảng Sài Gòn
Ngày 22/6/1860, Pháp đã thành lập cảng với tên gọi
Thương Cảng Sài Gòn. Cảng nằm dọc sông Sài Gòn
và cách biển 80km. Cảng Sài Gòn hiện nay là 1 cụm
cảng gồm 5 khu vực với diện tích 3,86 triệu m2.
Hoạt động 2.3. Bưu chính viễn thông
a. Mục tiêu: Trình bày được sự phát triển ngành
bưu chính viễn thông
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
8
Năm học 2024-2025
* GV yêu cầu HS quan sát hình và thông tin trong bài: Dựa vào bảng 8.3 và kênh chữ
SGK trang 156 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Bưu chính bao gồm các hoạt động nào?
- Trình bày tình hình phát triển ngành bưu chính ở nước ta
- Nhận xét số thuê bao internet băng rộng cố định ở Việt Nam, giai đoạn 2005 – 2021
- Viễn thông bao gồm các hoạt động nào?
- Trình bày tình hình phát triển ngành viễn thông ở nước ta
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Bưu chính bao gồm các hoạt động nhận, vận chuyển thư tín, bưu phẩm, hàng hóa, tài
liệu,..
- Trình bày tình hình phát triển ngành bưu chính ở nước ta
+ Ngành bưu chính ngày càng phát triển
+ Mạng lưới bưu chính rộng khắp với hơn 930 bưu điện, hơn 14000 điểm phục vụ, đảm
bảo mỗi xã có ít nhất một điểm phục vụ (năm 2021)
+ Doanh thu hoạt động bưu chính đạt 26,3 nghìn tỉ đồng (năm 2021)
+ Các loại hình dịch vụ ngày càng đa dạng và hoạt động ngành bưu chính dần nâng cao
chất lượng nhờ cải tiến công nghệ, tăng cường tự động hóa và tin học hóa.
- Số thuê bao internet băng rộng cố định ở Việt Nam, giai đoạn 2005 – 2021 ngày càng
tăng
+ Năm 2005: 0,2 triệu thuê bao
+ Năm 2010: 3,7 triệu thuê bao
+ Năm 2015: 7,6 triệu thuê bao
+ Năm 2021: 19,3 triệu thuê bao
- Viễn thông bao gồm các hoạt động gửi, truyền, nhận và xử lí số liệu, hình ảnh, âm
thanh,.. bằng các thiết bị điện tử.
- Tình hình phát triển ngành viễn thông ở nước ta
+ Có sự phát triển nhanh chóng, doanh thu ngành viễn thông đạt khoảng 316,4 nghìn tỉ
đồng (năm 2021).
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
9
Năm học 2024-2025
+ Mạng viễn thông không ngừng nâng cao chất lượng nhờ việc tăng cường ứng dụng
công nghệ hiện đại theo hướng chuyển đổi số.
+ Mạng lưới viễn thông phân bố rộng khắp, đặc biệt là điện thoại và internet
+ Năm 2021, Việt Nam có một số trạm thông tin vệ tinh, 7 tuyến cáp quang biển quốc
tế, góp phần nâng cao năng lực viễn thông quốc tế và trong nước.
+ Hiện nay, các dịch vụ viễn thông như: thư điện tử, trò chuyện trực tuyến, thương mại
điện tử,..ngày càng mở rộng và phát triển, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống,
thúc đẩy quá trình chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả, tiện ích và chất lượng hoạt
động của các ngành kinh tế.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
3. Bưu chính viễn thông
a. Bưu chính:
- Ngành bưu chính ngày càng phát triển
- Mạng lưới bưu chính rộng khắp với hơn 930 bưu điện, hơn 14000 điểm phục vụ,
đảm bảo mỗi xã có ít nhất một điểm phục vụ. Doanh thu đạt 26,3 nghìn tỉ đồng
(năm 2021)
b. Viễn thông:
- Có sự phát triển nhanh chóng, doanh thu ngành viễn thông đạt khoảng 316,4
nghìn tỉ đồng (năm 2021).
- Mạng lưới viễn thông phân bố rộng khắp
- Năm 2021, Việt Nam có một số trạm thông tin vệ tinh, 7 tuyến cáp quang biển quốc
tế, góp phần nâng cao năng lực viễn thông quốc tế và trong nước.
GV mở rộng: Việt Nam - hành trình phóng vệ tinh vào vũ trụ
Hoạt động 2.4. Thương mại và du lịch
a. Mục tiêu:
- Phân tích được một số xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại và du lịch.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
*GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk, suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi sau:
- Cho biết vai trò của các hoạt động thương mại ở nước ta
*GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS đọc nội dung sgk, thảo luận nhóm để trả lời
các câu hỏi sau:
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
10
Năm học 2024-2025
- Nhóm 1+2+3: Phân tích một số xu hướng phát triển mới trong ngành nội thương của
nước ta
- Nhóm 4+5+6: Phân tích một số xu hướng phát triển mới trong ngành ngoại thương của
nước ta
*GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu HS đọc nội dung sgk, thảo luận nhóm để trả
lời các câu hỏi sau: Hãy phân tích một số xu hướng phát triển mới trong ngành du lịch ở
nước ta
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Vai trò của các hoạt động thương mại ở nước ta: Góp phần thúc đẩy sản xuất, nâng
cao đời sống của người dân và tăng cường quan hệ hợp tác trong nước, quốc tế.
- Nhóm 1+2+3: Phân tích một số xu hướng phát triển mới trong ngành nội thương của
nước ta
+ Các cơ sở bán lẻ hiện đại ngày càng được mở rộng: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng trao đổi qua siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện
lợi tăng dần giá trị và tỉ trọng trong phân phối bán lẻ hàng hóa trên thị trường
+ Quy hoạch hợp lí, đổi mới mô hình hoạt động của các chợ đầu mối và truyền thống:
Sắp xếp, nâng cấp các chợ đầu mối trên phạm vi cả nước và chợ truyền thống tại các địa
phương, đáp ứng nhu cầu thông thương, tiêu thụ hàng hóa của người dân, phù hợp với
từng vùng, miền
+ Hạ tầng thương mại được đầu tư: Phát triển đồng bộ, đa dạng, từng bước hiện đại hóa,
áp dụng công nghệ số hóa trong quản lí, khai thác, vận hành
+ Thương mại điện tử phát triển nhanh: Các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa và
dịch vụ bằng phương tiện điện tử có kết nối internet ngày càng phổ biến.
+ Gia tăng thu hút đầu tư, liên kết với doanh nghiệp nước ngoài trong lĩnh vực thương
mại
- Nhóm 4+5+6: Phân tích một số xu hướng phát triển mới trong ngành ngoại thương của
nước ta
+ Phát triển xuất khẩu, nhập khẩu bền vững: Hướng đến xuất khẩu, nhập khẩu các sản
phẩm có giá trị gia tăng, có hàm lượng khoa học – công nghệ, các sản phẩm kinh tế
xanh góp phần nâng cao vị thế quốc gia trong chuỗi giá trị toàn cầu
+ Thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng: Đẩy mạnh khai thác các thị trường
lớn, yêu cầu sản phẩm chất lượng cao như Liên minh châu Âu, Hoa Kỳ, Nhật Bản,.. Mở
rộng sang các thị trường còn tiềm năng như Liên bang Nga, Ấn Độ, châu Phi, Trung
Đông, Mỹ La tinh,..
+ Thị truờng nhập khẩu có sự chuyển dịch về cơ cấu: Giảm tỉ trọng nhập khẩu từ các thị
trường công nghệ thấp, công nghệ trung gian, tăng tỉ trọng nhập khẩu từ các thị trường
công nghệ nguồn
- Phân tích một số xu hướng phát triển mới trong ngành du lịch ở nước ta
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
11
Năm học 2024-2025
+ Đẩy mạnh phát triển du lịch bền vững: Đảm bảo hài hòa giữa phát triển du lịch đồng
thời vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa, xã hội, góp phần bảo vệ mội trường, đa
dạng sinh học và sự phát triển của các hệ sinh thái.
+Tập trung phát triển các loại hình du lịch tiềm năng: Du lịch cộng đồng, du lịch nông
nghiệp và nông thôn, du lịch sinh thái
+ Tăng cường phát triển các sản phẩm du lịch có chất lượng dựa trên các lợi thế về tài
nguyên: Du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo, du lịch văn hóa, gắn với bảo tồn và phát huy giá
trị các di sản văn hóa, lịch sử, khai thác thế mạnh ẩm thực đa dạng, đặc sắc của các
vùng.
+ Phát triển hệ sinh thái du lịch thông minh: Xây dựng điểm đến thông minh, ứng dụng
công nghệ số trong du lịch (giao dịch điện tử, thanh toán điện tử, hoàn thiện cơ sở dữ
liệu ngành du lịch,..)
+ Chú trọng đầu tư, khai thác các khu vực động lực phát triển du lịch: Phát triển các địa
bàn du lịch trọng điểm (Hà Nội, Quảng Ninh – Hải Phòng, Quảng Bình – Quảng Trị, Đà
Nẵng – Quảng Nam, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ – Kiên Giang,..), các khu du
lịch quốc gia (Sa Pa, Hạ Long – Bái Tử Long – Vân Đồn, Tràng An, Phong Nha – Kẻ
Bàng, Hội An – Cù Lao Chàm, Phú Quốc,..) để thúc đẩy, lan tỏa phát triển du lịch đến
các đại phương khác.
+ Mở rộng thị trường: Duy trì các thị trường truyền thống như các nước Đông Á, châu
Âu, khu vực ASEAN, Bắc Mỹ, Liên bang Nga,..Đẩy mạnh khai thác thị trường khách
nội địa, đa dạng hóa các phân khúc thị trường mục tiêu.
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
4. Thương mại và du lịch
a. Thương mại:
* Nội thương:
- Các cơ sở bán lẻ hiện đại ngày càng được mở rộng
- Quy hoạch hợp lí, đổi mới mô hình hoạt động của các chợ đầu mối và truyền thống
- Hạ tầng thương mại được đầu tư
- Thương mại điện tử phát triển nhanh
- Gia tăng thu hút đầu tư, liên kết với doanh nghiệp nước ngoài trong lĩnh vực
thương mại
* Ngoại thương:
- Phát triển xuất khẩu, nhập khẩu bền vững
- Thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng
- Thị truờng nhập khẩu có sự chuyển dịch về cơ cấu
b. Du lịch:
- Đẩy mạnh phát triển du lịch bền vững
- Tập trung phát triển các loại hình du lịch tiềm năng
- Tăng cường phát triển các sản phẩm du lịch có chất lượng dựa trên các lợi thế về
tài nguyên
- Phát triển hệ sinh thái du lịch thông minh
- Chú trọng đầu tư, khai thác các khu vực động lực phát triển du lịch
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
12
Năm học 2024-2025
- Mở rộng thị trường
- Các cơ sở bán lẻ hiện đại ngày càng được mở rộng
GV mở rộng: 10 khu nghỉ dưỡng biển đảo tốt nhất Việt Nam 2024
InterContinental Danang Sun Peninsula Resort
La Veranda Resort Phú Quốc - MGallery
Ana Mandara Cam Ranh
The Anam Cam Ranh
Six Senses Côn Đảo Resort
Regent Phu Quoc
W Marriott Phú Quốc Emerald Bay Resort & Spa
InterContinental Phú Quốc Long Beach Resort
Anantara Quy Nhon
Four Seasons Resort The Nam Hai
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Xác định 2 tuyến đường bộ huyết mạch, 1 tuyến đường sắt ở nước ta
2. Xác định một số cảng biển, cảng hàng không quốc tế ở nước ta
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
13
Năm học 2024-2025
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Xác định 2 tuyến đường bộ huyết mạch, 1 tuyến đường sắt
- 2 tuyến đường bộ huyết mạch:
. Quốc lộ 1 chạy từ Lạng Sơn đến Cà Mau, nối hầu hết các vùng kinh tế và các trung
tâm kinh tế lớn của cả nước.
. Đường Hồ Chí Minh từ Cao Bằng đến Cà Mau có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh
tế - xã hội khu vực phía tây của nước ta
- 1 tuyến đường sắt: đường sắt Thống Nhất (Hà Nội – Tp. Hồ Chí Minh)
2. Xác định một số cảng biển, cảng hàng không quốc tế
- 1 số cảng biển: cảng Hải Phòng, cảng Quảng Ninh, cảng Khánh Hòa, cảng Tp. Hồ Chí
Minh, cảng Bà Rịa – Vũng Tàu,..
- 1 số cảng hàng không quốc tế:
+ Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng, Phú Bài, Cam Ranh,
Vinh, Cát Bi
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn
đề mới trong học tập.
b. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS:
Sưu tầm và viết 1 đoạn văn ngắn về một dịch vụ viễn thông được ứng dụng trong cuộc
sống mà em yêu thích
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Duyệt của TTCM
GV soạn
Cao Thị Lan Hương
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Tuần 7+8
1
Năm học 2024-2025
Ngày soạn 15 /9/ 2024
Tiết 10+11- BÀI 8. DỊCH VỤ
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh để
trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới;
phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
* Năng lực Địa Lí
- Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển
và phân bố các ngành dịch vụ.
- Xác định được trên bản đồ các tuyến đường bộ huyết mạch, các tuyến đường sắt, các
cảng biển lớn và các cảng hàng không quốc tế chính.
- Trình bày được sự phát triển ngành bưu chính viễn thông
- Phân tích được một số xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại và du lịch.
2. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước, tích cực, chủ động tham gia các hoạt
động bảo vệ các nguồn lợi phát triển ngành dịch vụ
- Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn trong phát triển công nghiệp
- Chăm chỉ: Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến
sự phát triển và phân bố công nghiệp.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên, Atlat Địa lí Việt Nam.
- Hình 8.1. Biểu diễn múa rối nước (Hà Nội)
- Hình 8.2. Bản đồ mạng lưới giao thông Việt Nam, năm 2021
- Hình 8.3. Số thuê bao Internet bang rộng cố định ở Việt Nam, giai đoạn 2005 - 2021
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Atlat Địa lí Việt Nam.
- Hoàn thành phiếu bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho
HS.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS xem video: Du lịch biển, thế mạnh của du lịch Việt Nam
https://www.youtube.com/watch?v=M7K4EAGKvx4
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
2
Năm học 2024-2025
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới: Nhóm ngành dịch vụ ở nước ta đang ngày
càng phát triển và có vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Dịch vụ tham gia hầu hết vào
các hoạt động sản xuất và đời sống của người dân như vận chuyển, mua bán nguyên
liệu, vật tư, hàng hóa, trao đổi thông tin, học tập, du lịch,..Hiện nay dịch vụ nước ta như
thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề
Hoạt động 2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành
dịch vụ
a. Mục tiêu:
- Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển
và phân bố các ngành dịch vụ.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV chia lớp thành 8 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình và thông tin trong bài: Dựa vào
kênh chữ SGK trang 152 đến trang 153 suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để trả lời các
câu hỏi của giáo viên.
Nhóm
Nhân tố
Tác động
1+2
Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao
động
Quy mô, cơ cấu dân số và mức sống
3+4
Phân bố dân cư và đô thị hóa
Truyền thống văn hóa dân tộc và di tích lịch
sử - văn hóa
5+6
Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật
Khoa học – công nghệ
7+8
Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
Nhóm Nhân tố
Tác động
1+2 Trình độ - Quy mô, cơ cấu, chất lượng và phân bố của ngành dịch vụ chịu
phát triển ảnh hưởng quyết định bởi trình độ phát triển kinh tế và năng suất
kinh tế và lao động.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
3+4
5+6
7+8
3
Năm học 2024-2025
năng suất - Kinh tế nước ta ngày càng phát triển, năng suất lao động ngày
lao động
càng tăng thúc đẩy ngành dịch vụ mở rộng quy mô, đa dạng hoá
các loại hình và nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Các trung tâm kinh tế lớn của cả nước như: Hà Nội, Thành phố
Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ,..có sự đa dạng các ngành dịch
vụ
Quy mô, - Sức mua và nhu cầu của người dân đối với hàng hóa, dịch vụ
cơ
cấu ảnh hưởng bởi quy mô, cơ cấu dân số và mức sống.
dân số và - Nước ta có dân số đông, cơ cấu dân số trẻ, mức sống không ngừng
mức sống được nâng cao tạo nên thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhu cầu tiêu
dùng tăng, hoạt động các ngành dịch vụ được tăng cường và phát
triển ngày càng đa dạng.
Phân bố - Sự phân bố dân cư và đô thị hoá ảnh hưởng rõ nét đến mạng lưới
dân cư và các ngành dịch vụ.
đô thị hóa - Vùng đồng bằng, các đô thị lớn tập trung đông dân như Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh,... có nhu cầu về các hoạt động dịch vụ lớn
và đa dạng, dẫn đến sự tập trung các ngành dịch vụ.
Truyền
- Nước ta có bề dày phát triển lịch sử lâu đời, nhiều giá trị truyền
thống văn thống, các di tích lịch sử – văn hoá giàu bản sắc của dân tộc Việt
hóa dân Nam như: Lễ hội Đền Hùng, làng tranh Đông Hồ, nghệ thuật Đờn
tộc và di ca tài tử Nam Bộ, múa rối nước, Cô đô Huế,..giúp thúc đẩy sự
tích lịch phát triển ngành dịch vụ, nhất là ngành du lịch.
sử - văn
hóa
Cơ sở hạ - Hệ thống giao thông, điện, nước, mạng lưới thông tin liên lạc,
tầng và cơ trung tâm mua sắm,... ảnh hưởng đến phân bố và tình hình hoạt
sở
vật động các ngành dịch vụ. Việc nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng
chất – kĩ và cơ sở vật chất – kĩ thuật ở nước ta những năm qua đã góp phần
thuật
thúc đẩy sự phát triển và mở rộng phân bố ngành dịch vụ.
Khoa học - Sự tiến bộ và những thành tựu nổi bật trong các lĩnh vực khoa học
–
công – công nghệ như công nghệ thông tin, công nghệ viễn thông,…
nghệ
đã giúp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động và phát triển đa
dạng các loại hình dịch vụ.
Vị trí địa - Nước ta nằm ở gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, có vùng
lí và điều biển rộng lớn, nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế, cầu nối
kiện
tự giữa hai lục địa tạo nhiều thuận lợi phát triển các loại hình giao
nhiên
thông, trao đổi, mua bán hàng hóa với các nước trong khu vực
và trên thế giới.
- Nước ta có nhiều phong cảnh hấp dẫn, đường bờ biển dài, nhiều
vũng, vịnh, bãi biển đẹp, sinh vật đa dạng, thuận lợi cho phát triển
một số ngành dịch vụ như du lịch, giao thông vận tải,...
- Tuy nhiên, lãnh thổ với 3/4 diện tích là đồi núi, địa hình bị chia
cắt mạnh, thường xảy ra thiên tai như bão, ngập lụt,.. ảnh hưởng
đến phân bố và hoạt động của các ngành dịch vụ, tỉ lệ lao động qua
đào tạo còn thấp, cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế,.. gây khó khăn
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
4
Năm học 2024-2025
cho sự phát triển, phân bố và hoạt động các ngành dịch vụ.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
a. Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động
- Ngành dịch vụ chịu ảnh hưởng quyết định bởi trình độ phát triển kinh tế và năng
suất lao động.
- Kinh tế nước ta ngày càng phát triển, năng suất lao động ngày càng tăng
- Có các trung tâm kinh tế lớn của cả nước
b. Quy mô, cơ cấu dân số và mức sống
- Sức mua và nhu cầu của người dân đối với hàng hóa, dịch vụ
- Nước ta có dân số đông, cơ cấu dân số trẻ, mức sống không ngừng được nâng cao
c. Phân bố dân cư và đô thị hóa
- Sự phân bố dân cư và đô thị hoá ảnh hưởng rõ nét đến mạng lưới các ngành dịch vụ.
d. Truyền thống văn hóa dân tộc và di tích lịch sử - văn hóa:
- Nước ta có bề dày phát triển lịch sử lâu đời, nhiều giá trị truyền thống, các di tích
lịch sử - văn hoá giàu bản sắc của dân tộc
e. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật
- Hệ thống giao thông, điện, nước, mạng lưới thông tin liên lạc, trung tâm mua sắm,...
- Nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật
g. Khoa học - công nghệ
- Sự tiến bộ và những thành tựu nổi bật trong các lĩnh vực khoa học - công nghệ như
công nghệ thông tin, công nghệ viễn thông,…
h. Vị trí đại lí và điều kiện tự nhiên
- Nằm ở gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, có vùng biển rộng lớn, nằm trên tuyến
đường hàng hải quốc tế, cầu nối giữa hai lục địa
- Có nhiều phong cảnh hấp dẫn, đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh, bãi biển đẹp, sinh
vật đa dạng
- Lãnh thổ với 3/4 diện tích là đồi núi, địa hình bị chia cắt mạnh, thường xảy ra thiên
tai như bão, ngập lụt,..
GV mở rộng: Làng tranh Đông Hồ – Tinh hoa nghề Việt hàng trăm năm tuổi
Từ Hà Nội chỉ cần đi khoảng 35km theo dọc bờ sông Đuống là đến được làng Đông
Hồ, theo người dân địa phương làng còn có tên dân dã là làng Hồ. Nay làng thuộc xã
Song Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Tranh Đông Hồ ra đời vào khoảng thế
kỷ thứ 16, với số lượng mẫu tranh vô cùng phong phú mà đến nay vẫn chưa ai thống
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
5
Năm học 2024-2025
kê hết. Thời cực thịnh của làng tranh là vào thế kỷ 19 đến những năm 40 của thế kỷ
20.
Hoạt động 2.2. Giao thông vận tải
a. Mục tiêu: Xác định được trên bản đồ các tuyến đường bộ huyết mạch, các tuyến đường
sắt, các cảng biển lớn và các cảng hàng không quốc tế chính.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV yêu cầu HS quan sát hình và thông tin trong bài: Dựa vào bảng 8.2 và kênh chữ
SGK trang 153 đến trang 155 suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi
của giáo viên.
- Em hãy cho biết giao thông vận tải nước ta trong những năm qua như thế nào?
* GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình và thông tin trong bài, thảo luận
nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
- Nhóm 1+2+3: Xác định các tuyến đường bộ huyết mạch và đường sắt
- Nhóm 4+5+6: Xác định các cảng biển lớn và cảng hàng không quốc tế ở nước ta
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Giao thông vận tải nước ta trong những năm qua:
+ Phát triển với tốc độ nhanh, mạng lưới giao thông vận tải không ngừng mở rộng, chất
lượng vận tải ngày càng cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân
+ Phát triển đa dạng với các loại hình: đường bô, đường sắt, đường sông, đường biển và
đường hàng không.
- Nhóm 1+2+3: Xác định các tuyến đường bộ huyết mạch và đường sắt
+ Đường bộ:
. Lãnh thổ trải dài từ Bắc đến Nam, hẹp hơn từ Đông sang Tây, kết hợp với quá trình
phát triển kinh tế - xã hội nên trên phạm vi cả nước hình thành các tuyến đường huyết
mạch kết nối các vùng, các tỉnh, các trung tâm kinh tế, các cửa khẩu, cảng biển, cảng
hàng không quốc tế. Có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội
của vùng và cả nước như: quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 7, quốc lộ 51, …
. Quốc lộ 1 chạy từ Lạng Sơn đến Cà Mau, nối hầu hết các vùng kinh tế và các trung
tâm kinh tế lớn của cả nước.
. Đường Hồ Chí Minh từ Cao Bằng đến Cà Mau có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh
tế - xã hội khu vực phía tây của nước ta
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
6
Năm học 2024-2025
. Các tuyến đường Tây – Đông như tuyến quốc lộ 7 nối liền Vinh với nước Lào qua cửa
khẩu Nậm Cắn. Quốc lộ 51 kết nối Tp. Hồ Chí Minh với Bà Rịa – Vũng Tàu
. Trong những năm qua, trên phạm vi cả nước đã và đang hình thành nhiều tuyến đường
cao tốc có ý nghĩa liên vùng, tuyến đường Xuyên Á, tuyến đường ASEAN,..
+ Đường sắt:
. Tuyến đường quan trọng nhất là đường sắt Thống Nhất (Hà Nội – Tp. Hồ Chí Minh)
. Các tuyến đường chính khác như: Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lạng Sơn, Hà Nội –
Lào Cai,..
. Trong những năm qua, nước ta đã và đang phát triển các tuyến đường sắt nội đô ở Hà
Nội, Tp. Hồ Chí Minh.
- Nhóm 4+5+6: Xác định các cảng biển lớn và cảng hàng không quốc tế ở nước ta
+ Đường sông:
. Mạng lưới đường sông ở nước ta khá dày đặc, phát triển trên nhiều vùng. Trong đó,
mức độ phát triển mạnh nhất là trên sông Hồng và sông Cửu Long.
. Một số cảng thủy nội địa ở nước ta như: Ninh Phúc (Ninh Bình), Sơn Tây (Hà Nội),
Tân Thành (Cà Mau)
+ Đường biển:
. Ngành đường biển nước ta trong những năm qua phát triển mạnh cùng với sự phát
triển của các hoạt động thương mại.
. Trên phạm vi cả nước đã hình thành một số đường biển quốc tế như: Tuyến Tp. Hồ
Chí Minh – Hồng Công, tuyến Hải Phòng. – Tô-ky-ô,..
. Các tuyến đường biển nội địa chủ yếu phát triển theo trục Bắc – Nam, quan trọng nhất
là tuyến Hải Phòng – Tp. Hồ Chí Minh.
. Các cảng biển lớn ở nước ta như: cảng Hải Phòng, cảng Quảng Ninh, cảng Khánh
Hòa, cảng Tp. Hồ Chí Minh, cảng Bà Rịa – Vũng Tàu,..
+ Đường hàng không:
. Ngành hàng không ở nước ta phát triển rất mạnh mẽ và ngày càng hiện đại.
. Năm 2021, cả nước có 22 cảng hàng không dân dụng, trong đó có 10 cảng hàng không
quốc tế.
. Mạng lưới các tuyến đường hàng không được thiết lập khắp các vùng của cả nước và
trên thế giới.
. Một số tuyến đường bay nội địa và quốc tế như: Hà Nội – Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội –
Mát-xcơ-va, Đà Nẵng – Hồng Công, Tp. Hồ Chí Minh – Xít-ni,..
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
2. Giao thông vận tải
- Phát triển với tốc độ nhanh, mạng lưới giao thông vận tải không ngừng mở rộng,
chất lượng vận tải ngày càng cao
- Phát triển đa dạng với nhiều loại hình
a. Đường bộ:
- Hình thành các tuyến đường huyết mạch kết nối các vùng, các tỉnh, các trung tâm
kinh tế, các cửa khẩu, cảng biển, cảng hàng không quốc tế
- Đã và đang hình thành nhiều tuyến đường cao tốc có ý nghĩa liên vùng, tuyến
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
7
Năm học 2024-2025
đường Xuyên Á, tuyến đường ASEAN,..
b. Đường sắt:
- Tuyến đường quan trọng nhất là đường sắt Thống Nhất (Hà Nội – Tp. Hồ Chí
Minh)
- Đã và đang phát triển các tuyến đường sắt nội đô ở Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh.
c. Đường sông:
- Mạng lưới đường sông ở nước ta khá dày đặc, phát triển trên nhiều vùng.
- Phát triển mạnh nhất là trên sông Hồng và sông Cửu Long.
d. Đường biển:
- Phát triển mạnh cùng với sự phát triển của các hoạt động thương mại.
- Hình thành một số đường biển quốc tế
- Các tuyến đường biển nội địa chủ yếu phát triển theo trục Bắc – Nam
e. Đường hàng không:
- Phát triển rất mạnh mẽ và ngày càng hiện đại.
- Năm 2021, cả nước có 22 cảng hàng không dân dụng, trong đó có 10 cảng hàng
không quốc tế.
- Mạng lưới các tuyến đường hàng không được thiết lập khắp các vùng của cả nước
và trên thế giới.
GV mở rộng:
Top 3 cảng biển lớn nhất tại Việt Nam
1. Cảng Hải Phòng
Cảng Hải Phòng thuộc Thành Phố Hải Phòng; là cụm cảng biển lớn nhất miền Bắc và
lớn thứ 2 sau cảng Sài Gòn. Cảng trải dài trên 3 quận Hồng Bàng, Ngô Quyền và Hải
An của thành phố. Hiện nay, nhà nước cũng như thành phố đang đầu tư và mở rộng cụm
cảng Lạch Huyện để mang đến tầm vóc mới cho Hải Phòng.
2. Cảng Đà Nẵng
Được thành lập năm 1901, đến nay đã hơn 100 năm tồn tại và phát triển, cảng Đà Nẵng
là một trong 3 cảng biển chiến lược và quan trọng của Việt Nam. Cảng Đà Nẵng đang là
cảng biển lớn thứ 3 Việt Nam và lớn nhất Miền Trung Việt Nam.
3. Cảng Sài Gòn
Ngày 22/6/1860, Pháp đã thành lập cảng với tên gọi
Thương Cảng Sài Gòn. Cảng nằm dọc sông Sài Gòn
và cách biển 80km. Cảng Sài Gòn hiện nay là 1 cụm
cảng gồm 5 khu vực với diện tích 3,86 triệu m2.
Hoạt động 2.3. Bưu chính viễn thông
a. Mục tiêu: Trình bày được sự phát triển ngành
bưu chính viễn thông
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
8
Năm học 2024-2025
* GV yêu cầu HS quan sát hình và thông tin trong bài: Dựa vào bảng 8.3 và kênh chữ
SGK trang 156 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Bưu chính bao gồm các hoạt động nào?
- Trình bày tình hình phát triển ngành bưu chính ở nước ta
- Nhận xét số thuê bao internet băng rộng cố định ở Việt Nam, giai đoạn 2005 – 2021
- Viễn thông bao gồm các hoạt động nào?
- Trình bày tình hình phát triển ngành viễn thông ở nước ta
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Bưu chính bao gồm các hoạt động nhận, vận chuyển thư tín, bưu phẩm, hàng hóa, tài
liệu,..
- Trình bày tình hình phát triển ngành bưu chính ở nước ta
+ Ngành bưu chính ngày càng phát triển
+ Mạng lưới bưu chính rộng khắp với hơn 930 bưu điện, hơn 14000 điểm phục vụ, đảm
bảo mỗi xã có ít nhất một điểm phục vụ (năm 2021)
+ Doanh thu hoạt động bưu chính đạt 26,3 nghìn tỉ đồng (năm 2021)
+ Các loại hình dịch vụ ngày càng đa dạng và hoạt động ngành bưu chính dần nâng cao
chất lượng nhờ cải tiến công nghệ, tăng cường tự động hóa và tin học hóa.
- Số thuê bao internet băng rộng cố định ở Việt Nam, giai đoạn 2005 – 2021 ngày càng
tăng
+ Năm 2005: 0,2 triệu thuê bao
+ Năm 2010: 3,7 triệu thuê bao
+ Năm 2015: 7,6 triệu thuê bao
+ Năm 2021: 19,3 triệu thuê bao
- Viễn thông bao gồm các hoạt động gửi, truyền, nhận và xử lí số liệu, hình ảnh, âm
thanh,.. bằng các thiết bị điện tử.
- Tình hình phát triển ngành viễn thông ở nước ta
+ Có sự phát triển nhanh chóng, doanh thu ngành viễn thông đạt khoảng 316,4 nghìn tỉ
đồng (năm 2021).
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
9
Năm học 2024-2025
+ Mạng viễn thông không ngừng nâng cao chất lượng nhờ việc tăng cường ứng dụng
công nghệ hiện đại theo hướng chuyển đổi số.
+ Mạng lưới viễn thông phân bố rộng khắp, đặc biệt là điện thoại và internet
+ Năm 2021, Việt Nam có một số trạm thông tin vệ tinh, 7 tuyến cáp quang biển quốc
tế, góp phần nâng cao năng lực viễn thông quốc tế và trong nước.
+ Hiện nay, các dịch vụ viễn thông như: thư điện tử, trò chuyện trực tuyến, thương mại
điện tử,..ngày càng mở rộng và phát triển, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống,
thúc đẩy quá trình chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả, tiện ích và chất lượng hoạt
động của các ngành kinh tế.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
3. Bưu chính viễn thông
a. Bưu chính:
- Ngành bưu chính ngày càng phát triển
- Mạng lưới bưu chính rộng khắp với hơn 930 bưu điện, hơn 14000 điểm phục vụ,
đảm bảo mỗi xã có ít nhất một điểm phục vụ. Doanh thu đạt 26,3 nghìn tỉ đồng
(năm 2021)
b. Viễn thông:
- Có sự phát triển nhanh chóng, doanh thu ngành viễn thông đạt khoảng 316,4
nghìn tỉ đồng (năm 2021).
- Mạng lưới viễn thông phân bố rộng khắp
- Năm 2021, Việt Nam có một số trạm thông tin vệ tinh, 7 tuyến cáp quang biển quốc
tế, góp phần nâng cao năng lực viễn thông quốc tế và trong nước.
GV mở rộng: Việt Nam - hành trình phóng vệ tinh vào vũ trụ
Hoạt động 2.4. Thương mại và du lịch
a. Mục tiêu:
- Phân tích được một số xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại và du lịch.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
*GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk, suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi sau:
- Cho biết vai trò của các hoạt động thương mại ở nước ta
*GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS đọc nội dung sgk, thảo luận nhóm để trả lời
các câu hỏi sau:
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
10
Năm học 2024-2025
- Nhóm 1+2+3: Phân tích một số xu hướng phát triển mới trong ngành nội thương của
nước ta
- Nhóm 4+5+6: Phân tích một số xu hướng phát triển mới trong ngành ngoại thương của
nước ta
*GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu HS đọc nội dung sgk, thảo luận nhóm để trả
lời các câu hỏi sau: Hãy phân tích một số xu hướng phát triển mới trong ngành du lịch ở
nước ta
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Vai trò của các hoạt động thương mại ở nước ta: Góp phần thúc đẩy sản xuất, nâng
cao đời sống của người dân và tăng cường quan hệ hợp tác trong nước, quốc tế.
- Nhóm 1+2+3: Phân tích một số xu hướng phát triển mới trong ngành nội thương của
nước ta
+ Các cơ sở bán lẻ hiện đại ngày càng được mở rộng: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng trao đổi qua siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện
lợi tăng dần giá trị và tỉ trọng trong phân phối bán lẻ hàng hóa trên thị trường
+ Quy hoạch hợp lí, đổi mới mô hình hoạt động của các chợ đầu mối và truyền thống:
Sắp xếp, nâng cấp các chợ đầu mối trên phạm vi cả nước và chợ truyền thống tại các địa
phương, đáp ứng nhu cầu thông thương, tiêu thụ hàng hóa của người dân, phù hợp với
từng vùng, miền
+ Hạ tầng thương mại được đầu tư: Phát triển đồng bộ, đa dạng, từng bước hiện đại hóa,
áp dụng công nghệ số hóa trong quản lí, khai thác, vận hành
+ Thương mại điện tử phát triển nhanh: Các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa và
dịch vụ bằng phương tiện điện tử có kết nối internet ngày càng phổ biến.
+ Gia tăng thu hút đầu tư, liên kết với doanh nghiệp nước ngoài trong lĩnh vực thương
mại
- Nhóm 4+5+6: Phân tích một số xu hướng phát triển mới trong ngành ngoại thương của
nước ta
+ Phát triển xuất khẩu, nhập khẩu bền vững: Hướng đến xuất khẩu, nhập khẩu các sản
phẩm có giá trị gia tăng, có hàm lượng khoa học – công nghệ, các sản phẩm kinh tế
xanh góp phần nâng cao vị thế quốc gia trong chuỗi giá trị toàn cầu
+ Thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng: Đẩy mạnh khai thác các thị trường
lớn, yêu cầu sản phẩm chất lượng cao như Liên minh châu Âu, Hoa Kỳ, Nhật Bản,.. Mở
rộng sang các thị trường còn tiềm năng như Liên bang Nga, Ấn Độ, châu Phi, Trung
Đông, Mỹ La tinh,..
+ Thị truờng nhập khẩu có sự chuyển dịch về cơ cấu: Giảm tỉ trọng nhập khẩu từ các thị
trường công nghệ thấp, công nghệ trung gian, tăng tỉ trọng nhập khẩu từ các thị trường
công nghệ nguồn
- Phân tích một số xu hướng phát triển mới trong ngành du lịch ở nước ta
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
11
Năm học 2024-2025
+ Đẩy mạnh phát triển du lịch bền vững: Đảm bảo hài hòa giữa phát triển du lịch đồng
thời vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa, xã hội, góp phần bảo vệ mội trường, đa
dạng sinh học và sự phát triển của các hệ sinh thái.
+Tập trung phát triển các loại hình du lịch tiềm năng: Du lịch cộng đồng, du lịch nông
nghiệp và nông thôn, du lịch sinh thái
+ Tăng cường phát triển các sản phẩm du lịch có chất lượng dựa trên các lợi thế về tài
nguyên: Du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo, du lịch văn hóa, gắn với bảo tồn và phát huy giá
trị các di sản văn hóa, lịch sử, khai thác thế mạnh ẩm thực đa dạng, đặc sắc của các
vùng.
+ Phát triển hệ sinh thái du lịch thông minh: Xây dựng điểm đến thông minh, ứng dụng
công nghệ số trong du lịch (giao dịch điện tử, thanh toán điện tử, hoàn thiện cơ sở dữ
liệu ngành du lịch,..)
+ Chú trọng đầu tư, khai thác các khu vực động lực phát triển du lịch: Phát triển các địa
bàn du lịch trọng điểm (Hà Nội, Quảng Ninh – Hải Phòng, Quảng Bình – Quảng Trị, Đà
Nẵng – Quảng Nam, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ – Kiên Giang,..), các khu du
lịch quốc gia (Sa Pa, Hạ Long – Bái Tử Long – Vân Đồn, Tràng An, Phong Nha – Kẻ
Bàng, Hội An – Cù Lao Chàm, Phú Quốc,..) để thúc đẩy, lan tỏa phát triển du lịch đến
các đại phương khác.
+ Mở rộng thị trường: Duy trì các thị trường truyền thống như các nước Đông Á, châu
Âu, khu vực ASEAN, Bắc Mỹ, Liên bang Nga,..Đẩy mạnh khai thác thị trường khách
nội địa, đa dạng hóa các phân khúc thị trường mục tiêu.
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
4. Thương mại và du lịch
a. Thương mại:
* Nội thương:
- Các cơ sở bán lẻ hiện đại ngày càng được mở rộng
- Quy hoạch hợp lí, đổi mới mô hình hoạt động của các chợ đầu mối và truyền thống
- Hạ tầng thương mại được đầu tư
- Thương mại điện tử phát triển nhanh
- Gia tăng thu hút đầu tư, liên kết với doanh nghiệp nước ngoài trong lĩnh vực
thương mại
* Ngoại thương:
- Phát triển xuất khẩu, nhập khẩu bền vững
- Thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng
- Thị truờng nhập khẩu có sự chuyển dịch về cơ cấu
b. Du lịch:
- Đẩy mạnh phát triển du lịch bền vững
- Tập trung phát triển các loại hình du lịch tiềm năng
- Tăng cường phát triển các sản phẩm du lịch có chất lượng dựa trên các lợi thế về
tài nguyên
- Phát triển hệ sinh thái du lịch thông minh
- Chú trọng đầu tư, khai thác các khu vực động lực phát triển du lịch
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
12
Năm học 2024-2025
- Mở rộng thị trường
- Các cơ sở bán lẻ hiện đại ngày càng được mở rộng
GV mở rộng: 10 khu nghỉ dưỡng biển đảo tốt nhất Việt Nam 2024
InterContinental Danang Sun Peninsula Resort
La Veranda Resort Phú Quốc - MGallery
Ana Mandara Cam Ranh
The Anam Cam Ranh
Six Senses Côn Đảo Resort
Regent Phu Quoc
W Marriott Phú Quốc Emerald Bay Resort & Spa
InterContinental Phú Quốc Long Beach Resort
Anantara Quy Nhon
Four Seasons Resort The Nam Hai
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Xác định 2 tuyến đường bộ huyết mạch, 1 tuyến đường sắt ở nước ta
2. Xác định một số cảng biển, cảng hàng không quốc tế ở nước ta
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
13
Năm học 2024-2025
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Xác định 2 tuyến đường bộ huyết mạch, 1 tuyến đường sắt
- 2 tuyến đường bộ huyết mạch:
. Quốc lộ 1 chạy từ Lạng Sơn đến Cà Mau, nối hầu hết các vùng kinh tế và các trung
tâm kinh tế lớn của cả nước.
. Đường Hồ Chí Minh từ Cao Bằng đến Cà Mau có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh
tế - xã hội khu vực phía tây của nước ta
- 1 tuyến đường sắt: đường sắt Thống Nhất (Hà Nội – Tp. Hồ Chí Minh)
2. Xác định một số cảng biển, cảng hàng không quốc tế
- 1 số cảng biển: cảng Hải Phòng, cảng Quảng Ninh, cảng Khánh Hòa, cảng Tp. Hồ Chí
Minh, cảng Bà Rịa – Vũng Tàu,..
- 1 số cảng hàng không quốc tế:
+ Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng, Phú Bài, Cam Ranh,
Vinh, Cát Bi
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn
đề mới trong học tập.
b. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS:
Sưu tầm và viết 1 đoạn văn ngắn về một dịch vụ viễn thông được ứng dụng trong cuộc
sống mà em yêu thích
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Duyệt của TTCM
GV soạn
Cao Thị Lan Hương
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
 








Các ý kiến mới nhất