Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 6. Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Ngày gửi: 22h:56' 16-09-2024
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Lạc Tánh

Tuần 5+6

1

Năm học 2024-2025

Ngày soạn 10/9/ 2024
Tiết 7+8 - BÀI 6. CÔNG NGHIỆP

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh để
trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới;
phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
* Năng lực Địa Lí
- Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển
và phân bố công nghiệp.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố của một trong các ngành công nghiệp chủ
yếu.
- Giải thích được tại sao cần phát triển công nghiệp xanh
2. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước, tích cực, chủ động tham gia các hoạt
động bảo vệ thiên nhiên.
- Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn trong phát triển công nghiệp
- Chăm chỉ: Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến
sự phát triển và phân bố công nghiệp.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên, Atlat Địa lí Việt Nam.
- Hình 6.1. Bản đồ công nghiệp Việt Nam năm 2021
- Bảng 6.1. Sản lượng dầu thô khai thác trong nước và sản lượng khí tự nhiên ở nước ta,
giai đoạn 2005 - 2021
- Bảng 6.2. Sản lượng điện ở nước ta, giai đoạn 2005 - 2021
- Bảng 6.3. Một số sản phẩm của ngành sản xuất điện tử, máy vi tính ở nước ta, giai
đoạn 2010 - 2021
- Bảng 6.4. Một số sản phẩm chủ yếu của công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở
nước ta, giai đoạn 2005 - 2021
- Bảng 6.5. Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của công nghiệp dệt, sản xuất trang
phục ở nước ta, giai đoạn 2005 - 2021
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Atlat Địa lí Việt Nam.
- Hoàn thành phiếu bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

2

Năm học 2024-2025

a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho
HS.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Cho HS tham gia trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”
Đây là ngành công nghiệp gì?

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Sản xuất, chế biến thực phẩm
- Sản xuất ô tô
- Khai thác, chế biến lâm sản
- Nhiệt điện
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Thủy điện
- Đóng tàu và thuyền
- Điện mặt trời
HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

3

Năm học 2024-2025

GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới: Công nghiệp là ngành kinh tế đóng vai trò
quan trọng ở nước ta. Sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp chịu ảnh hưởng
bởi nhiều nhân tố khác nhau như điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội. Nước ta phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu nào? Vì sao nước ta hướng
đến phát triển công nghiệp xanh? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm
nay.
Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề
Hoạt động 2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
a. Mục tiêu: Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến
sự phát triển và phân bố công nghiệp.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình và thông tin trong bài: Dựa vào
kênh chữ SGK trang 145 đến trang 146 suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để trả lời các
câu hỏi của giáo viên.
Nhóm
Nhân tố
Tác động đến sự phát triển và
phân bố công nghiệp
1

Khoáng sản
Sinh vật
2
Nguồn nước
Khí hậu
3
Vị trí địa lí
Dân cư và lao động
4
Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ
thuật công nghiệp và khoa học
công nghệ
5
Thị trường
Chính sách phát triển công nghiệp
6
Vốn đầu tư
Nguồn nguyên liệu từ sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
Nhóm
Nhân tố
Tác động đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
1
Khoáng sản
- Nước ta có nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng với hơn
60 loại khác nhau.
- Một số loài khoáng sản có trữ lượng đáng kể như: than đá,
dầu mỏ, khí tự nhiên,..  là nguồn lược để quy hoạch, phát
triển công nghiệp.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

Sinh vật
2

Nguồn nước

Khí hậu

3

Vị trí địa lí

Dân cư và lao
động

4

Cơ sở hạ tầng,
cơ sở vật chất
– kĩ thuật
công nghiệp
và khoa học
công nghệ

GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

4

Năm học 2024-2025

- Các mỏ khoáng sản có quy mô nhỏ  phát triển công
nghiệp địa phương
- Nhiều loại khoáng sản được khai thác đã suy giảm đáng
kể về trữ lượng  ngành công nghiệp nước ta phải thay đổi
để phù hợp với nguồn nguyên liệu mới.
- Nước ta có nguồn lợi tài nguyên rừng, sinh vật phong phú, đa
dạng  nguyên liệu dồi dào để phát triển công nghiệp chế
biến.
- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc với trữ lượng thuỷ
điện lớn trên hệ thống sông Hồng, hệ thống sông Srêpôk, hệ
thống sông Đồng Nai,..  phát triển thuỷ điện.
- Ngoài ra, sông ngòi còn là nguồn cung cấp nước cho một
số ngành công nghiệp.
- Nguồn nước nóng, nước khoáng đa dạng phân bố ở nhiều
nơi như: Quang Hanh (Quảng Ninh), Bình Châu (Bà Rịa –
Vũng Tàu), Thanh Tân (Thừa Thiên Huế), Đảnh Thạnh
(Khánh Hòa), Vĩnh Hảo (Bình Thuận),..  phát triển ngành
công nghiệp sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết.
- Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đem lại nguồn năng
lượng tái tạo dồi dào như năng lượng gió, năng lượng mặt
trời,... Khí hậu cũng tạo ra tính thời vụ trong sản xuất nông
nghiệp  phát triển công nghiệp chế biến nông sản.
- Những nơi có vị trí địa lí thuận lợi như gần cảng biển, đường
giao thông huyết mạch, các đô thị lớn (Thành phố Hồ Chí
Minh, Hà Nội, Hải Phòng),... có nền công nghiệp phát triển
mạnh và tập trung phân bố nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp.
- Nước ta có dân số đông tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn,
thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp.
- Nguồn lao động nước ta dồi dào, chất lượng lao động
ngày càng tăng, có khả năng tiếp thu khoa học – kĩ thuật
tiên tiến. Ngoài ra, người lao động có nhiều kinh nghiệm
trong sản xuất nghề truyền thống. Những lợi thế về lao
động tạo điều kiện phát triển công nghiệp, đa dạng hoá cơ
cấu ngành công nghiệp, thu hút đầu tư và chuyển giao công
nghệ.
- Cơ sở hạ tầng ở nước ta có nhiều đổi mới và ngày càng
hoàn thiện, khả năng liên kết vùng tốt hơn.
- Cơ sở vật chất – kĩ thuật công nghiệp được đầu tư phát
triển với nhiều khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, các điểm công nghiệp, làng nghề truyền
thống,... hình thành trên phạm vi cả nước.
- Việc ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến và chuyển
giao công nghệ vào sản xuất công nghiệp như công nghệ số,
tự động hoá, công nghệ vật liệu mới,... ảnh hưởng đến quy
mô, cơ cấu, năng suất, chất lượng của sản phẩm công nghiệp
KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

5

Thị trường

Chính
sách
phát
triển
công nghiệp

6

Vốn đầu tư

5

Năm học 2024-2025

- Thị trường ngày càng mở rộng, nhiều sản phẩm của các
ngành công nghiệp như dệt, sản xuất trang phục, sản xuất
giày, dép,… đã đáp ứng được tiêu chuẩn toàn cầu, kể cả các
thị trường lớn như như Hoa Kỳ, Nhật Bản, các nước EU,...
tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển ngành công nghiệp ở
nước ta.
- Chính sách tái cấu trúc công nghiệp, chính sách phát triển
công nghiệp xanh,... đã làm giảm dần tỉ trọng công nghiệp
khai khoáng, tăng nhanh tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế
tạo; góp phần rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, tạo động lực cho sự phát triển và phân bố ngành công
nghiệp.
- Nước ta có nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước vào
lĩnh vực sản xuất công nghiệp ngày càng tăng. Nguồn vốn
đầu tư đang tạo động lực cho sự phát triển công nghiệp, đặc
biệt là các ngành công nghệ cao.
- Nước ta có nguồn nguyên liệu phong phú từ hoạt động sản
xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuận lợi cho phát
triển ngành công nghiệp sản xuất, chế biến các mặt hàng
này.

Nguồn
nguyên liệu từ
sản xuất nông
nghiệp, lâm
nghiệp, thủy
sản
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
a. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Khoáng sản:
+ Nước ta có nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng với hơn 60 loại khác nhau 
là nguồn lược để quy hoạch, phát triển công nghiệp.
+ Nhiều loại khoáng sản được khai thác đã suy giảm đáng kể về trữ lượng  ngành
công nghiệp phải thay đổi để phù hợp với nguồn nguyên liệu mới.
- Sinh vật: có nguồn lợi tài nguyên rừng, sinh vật phong phú, đa dạng  nguyên liệu
dồi dào để phát triển công nghiệp chế biến.
- Nguồn nước:
+ Có mạng lưới sông ngòi dày đặc  phát triển thuỷ điện, nguồn cung cấp nước cho
một số ngành công nghiệp.
+ Nguồn nước nóng, nước khoáng đa dạng  phát triển ngành công nghiệp sản
xuất nước khoáng, nước tinh khiết.
- Khí hậu: có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa  phát triển công nghiệp chế biến nông
sản.
- Vị trí địa lí: gần cảng biển, đường giao thông huyết mạch, các đô thị lớn  công
nghiệp phát triển mạnh và tập trung phân bố nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp.
b. Điều kiện kinh tế - xã hội:
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

6

Năm học 2024-2025

- Dân cư và lao động:
+ Có dân số đông tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn  phát triển nhiều ngành
công nghiệp.
+ Nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động ngày càng tăng  đa dạng hoá cơ
cấu ngành công nghiệp.
- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật công nghiệp và khoa học công nghệ:
+ Cơ sở hạ tầng ở nước ta có nhiều đổi mới và ngày càng hoàn thiện, khả năng liên
kết vùng tốt hơn.
+ Cơ sở vật chất - kĩ thuật công nghiệp được đầu tư phát triển
+ Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến và chuyển giao công nghệ vào sản xuất
công nghiệp.
- Thị trường: ngày càng mở rộng, nhiều sản phẩm của các ngành công nghiệp đã
đáp ứng được tiêu chuẩn toàn cầu tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển ngành công
nghiệp ở nước ta.
- Chính sách phát triển công nghiệp:
+ Chính sách tái cấu trúc công nghiệp
+ Chính sách phát triển công nghiệp xanh
- Vốn đầu tư: có nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực sản xuất công
nghiệp ngày càng tăng.
- Nguồn nguyên liệu từ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: có nguồn
nguyên liệu phong phú
GV mở rộng:
Top 12 Nhà máy thủy điện lớn nhất Việt Nam
1. Nhà máy thủy điện Sơn La
2 . Nhà máy thủy điện Hòa Bình

3. Nhà máy thủy điện Lai Châu

4. Nhà máy thủy điện Yaly

5. Nhà máy Thủy điện Huội Quảng

6. Nhà máy thủy điện Trị An

GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

7. Thủy điện Hàm Thuận - Đa Mi

7

Năm học 2024-2025

8. Nhà máy thủy điện Na Hang (Tuyên Quang)

9. Thủy điện sông Ba Hạ

10. Nhà máy thủy điện Trung Sơn

11. Nhà máy thủy điện Thác Mơ

12. Nhà máy thủy điện Thác Bà

Hoạt động 2.2. Sự phát triển và phân bố của các ngành công nghiệp chủ yếu
a. Mục tiêu:
- Trình bày được sự phát triển và phân bố của một trong các ngành công nghiệp chủ
yếu.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình và thông tin trong bài. Dựa vào
bảng 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5 hình 6.1, 6.2 và kênh chữ SGK trang 146 đến trang 150 suy
nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của giáo viên.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

8

Năm học 2024-2025

- Nhóm 1: Trình bày sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp khai thác dầu thô
và khí tự nhiên
- Nhóm 2: Trình bày sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp sản xuất điện
- Nhóm 3: Trình bày sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm
điện tử, máy vi tính
- Nhóm 4: Trình bày sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến
thực phẩm
- Nhóm 5: Trình bày sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp dệt, sản xuất trang
phục
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Nhóm 1: Trình bày sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp khai thác dầu thô
và khí tự nhiên
+ Công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên ở nước ta hình thành từ năm 1986 và
phát triển đến nay.
. Sản lượng dầu thô giai đoạn 2005 - 2021 :
Năm 2005: 18,5 triệu tấn
Năm 2010: 14,7 triệu tấn
Năm 2015: 16,8 triệu tấn
Năm 2021: 9,1 triệu tấn
. Sản lượng khí tự nhiên giai đoạn 2005 - 2021
Năm 2005: 6,4 tỉ m3
Năm 2010: 9,4 tỉ m3
Năm 2015: 10,6 tỉ m3
Năm 2021: 7,4 tỉ m3
+ Ngành có cơ cấu đa dạng gồm: thăm dò, khai thác dầu thô, khí tự nhiên, lọc, hóa dầu,
sản xuất ngành công nghiệp phụ trợ,…để cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho công
nghiệp chế biến hóa lỏng và sản xuất điện ở nước ta.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

9

Năm học 2024-2025

+ Dầu thô được khai thác chủ yếu ở thềm lục địa phía nam như các mỏ: Bạch Hổ, Hồng
Ngọc, Rạng Đông, Rồng, Đại Hùng, …
+ Khí tự nhiên được khai thác chủ yếu ở các bể: Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay – Thổ
Chu,..
+ Công nghệ khai thác được đầu tư, phát triển ngày càng hiện đại nên chất lượng dầu
thô và khí tự nhiên được cải thiện, đồng thời bảo vệ môi trường.
- Nhóm 2: Trình bày sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp sản xuất điện
+ Công nghiệp sản xuất điện ở nước ta phát triển vào giữa thế kỉ XIX và hiện nay đang
có sự tăng trưởng nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu điện cho đất nước
+ Sản lượng điện ở nước ta tăng qua các năm:
Năm 2005: 52,1 tỉ kWh
Năm 2010: 91,7 tỉ kWh
Năm 2015: 157,9 tỉ kWh
Năm 2021: 244,9 tỉ kWh
+ Cơ cấu ngành sản xuất điện khá đa dạng, có xu hướng tăng dần tỉ trọng điện gió và
điện mặt trời trong cơ cấu sản lượng điện.
+ Hiện nay nước ta đang áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến (trong
thiết kế, thi công, vận hành) vào phát triển nguồn điện, lưới điện,..đã làm cho sản lượng
điện tăng nhanh trong những năm qua.
+ Thủy điện: Các nhà máy thủy điện lớn ở nước ta chủ yếu tập trung ở khu vực Tây Bắc
như: Sơn la (2400 MW), Hòa Bình (1900 MW), Lai Châu (1200 MW) và ở Tây Nguyên
như: Ialy (720 MW), Sê San 4 (360 MW),..
+ Nhiệt điện:
. Các nhà máy nhiệt điện phân bố rộng khắp cả nước.
. Trong đó có nhà máy nhiệt điện chạy bằng than như: Hải Phòng (1200 MW) ở thành
phố Hải Phòng, Vũng Áng (1200 MW) ở Hà Tĩnh, Vĩnh Tân (1200 MW) ở Bình Thuận,
Sông Hậu 1 (1200 MW) ở Hậu Giang, ….
. Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng khí như: Phú Mỹ (2540 MW) ở Bà Rịa - Vũng Tàu,
Ô Môn 1,2,3,4 (3810 MW) ở Cần Thơ,..
+ Điện gió: Phân bố chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng
sông Cửu Long với một số nhà máy điển hình như ở các tỉnh Đắk Lắk (Ea Nam, 400
MW), Gia Lai (La Pết – Đắk Đoa 1 và 2, 200 MW), Bạc Liêu (Bạc Liêu, 99,2 MW)
+ Điện mặt trời: Phân bố chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam
Bộ,..Một số nhà máy có công suất lớn ở Ninh Thuận (Trung Nam Thuận Nam, 450
MW), Tây Ninh (Dầu Tiếng, 420 MW), Bình Định (Phù Mỹ, 330 MW),..
+ Nguồn năng lượng điện từ thủy triều ở nước ta khá lớn, đang được nghiên cứu và sẽ
đưa vào khai thác trong tương lai.
- Nhóm 3: Trình bày sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm
điện tử, máy vi tính
+ Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành công nghiệp mới, có tốc
độ phát triển nhanh ở nước ta trong những năm gần đây.
+ Cơ cấu sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính khá
đa dạng như điện thoại di động, ti vi lắp ráp, máy điều hòa không khí, máy giặt, máy vi
tính, máy in,…phân bố ở các tỉnh, thành phố như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Bắc
Ninh, Hải Phòng, Thái Nguyên, Bắc Giang,..
+ Một số sản phẩm của ngành sản xuất điện tử, máy vi tính ở nước ta giai đoạn 2010 –
2021
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

10

Năm học 2024-2025

. Điện thoại di động: Năm 2010: 37,5 triệu cái
Năm 2015: 235,6 triệu cái
Năm 2021: 183,3 triệu cái
. Ti vi lắp ráp:
Năm 2010: 2,8 triệu cái
Năm 2015: 5,5 triệu cái
Năm 2021: 20,6 triệu cái
. Máy điều hòa không khí:
Năm 2010: 343,7 nghìn cái
Năm 2015: 534,3 nghìn cái
Năm 2021: 488,4 nghìn cái
+ Nước ta đã ứng dụng công nghệ vào sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính để tạo ra
mẫu mã, lượng hàng hóa lớn,..đáp ứng cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Nhóm 4: Trình bày sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến
thực phẩm
+ Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành phát triển khá sớm (từ cuối thế kỉ
XIX), gắn liền với nhu cầu cơ bản của người dân.
+ Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta ngày càng đa dạng, thay đổi quy
trình sản xuất, không ngừng gia tăng về số lượng và chất lượng sản phẩm.
+ Một số sản phẩm chủ yếu của công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta
giai đoạn 2005 – 2021
. Thủy sản ướp đông: Năm 2005: 0,6 triệu tấn
Năm 2010: 1,2 triệu tấn
Năm 2015: 1,6 triệu tấn
Năm 2021: 2,0 triệu tấn
. Sữa tươi: Năm 2005: 215,7 triệu lít
Năm 2010: 520,6 triệu lít
Năm 2015: 1027,9 triệu lít
Năm 2021: 1288,2 triệu lít
. Gạo xay xát:
Năm 2005: 28,4 triệu tấn
Năm 2010: 33,4 triệu tấn
Năm 2015: 40,7 triệu tấn
Năm 2021: 39,5 triệu tấn
. Cà phê bột và cà phê hòa tan:
Năm 2005: 24,3 nghìn tấn
Năm 2010: 68,1 nghìn tấn
Năm 2015: 87,6 nghìn tấn
Năm 2021: 141,4 nghìn tấn
. Dầu thực vật tinh luyện:
Năm 2005: 0,3 triệu tấn
Năm 2010: 0,5 triệu tấn
Năm 2015: 0,9 triệu tấn
Năm 2021: 1,3 triệu tấn
+ Nhờ ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ rộng rãi mà chất lượng, mẫu mã
sản phẩm ngày càng được nâng cao, đáp ứng được thị trường trong và ngoài nước.
+ Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phát triển và phân bố gắn với vùng
nguyên liệu sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản như: Thủy sản ướp đông phân
bố ở Đồng bằng sông Cửu Long, gạo xay xát ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng
sông Cửu Long, cà phê bột và cà phê hòa tan ở Tây Nguyên,..
- Nhóm 5: Trình bày sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp dệt, sản xuất trang
phục
+ Ngành công nghiệp dệt, sản xuất trang phục ở nước ta hình thành từ cuối thế kỉ XIX
và có tốc độ phát triển rất nhanh trong những năm qua.
+ Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của công nghiệp dệt, sản xuất trang phục ở
nước ta giai đoạn 2005 – 2021:
. Sợi:
Năm 2005: 0,2 triệu tấn
Năm 2010: 0,8 triệu tấn
Năm 2015: 1,9 triệu tấn
Năm 2021: 3,5 triệu tấn
2
. Vải:
Năm 2005: 560,8 triệu m
Năm 2010: 1176,9triệu m2
Năm 2015: 1525,6 triệu m2
Năm 2021: 2520,7 triệu m2
. Quần áo: Năm 2005: 1156,4 triệu cái
Năm 2010: 2604,5 triệu cái
Năm 2015: 4320,0 triệu cái
Năm 2021: 5539,5 triệu cái
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

11

Năm học 2024-2025

+ Cơ cấu ngành công nghiệp dệt, sản xuất trang phục nước ta rất đa dạng gồm 2 phân
ngành chính là dệt và sản xuất trang phục.
+ Công nghiệp dệt, sản xuất trang phục thường phân bố ở các đô thị lớn, nơi có nguồn
lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn như Hà Nội, Nam Định, Đà Nẵng, Tp.
Hồ Chí Minh, Biên Hòa,..
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
2. Sự phát triển và phân bố của các ngành công nghiệp chủ yếu
a. Công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên
- Hình thành từ năm 1986 và phát triển đến nay.
- Có cơ cấu đa dạng
- Công nghệ khai thác được đầu tư, phát triển ngày càng hiện đại b. Công nghiệp
sản xuất điện
- Phát triển vào giữa thế kỉ XIX, đang có sự tăng trưởng nhanh chóng.
- Cơ cấu khá đa dạng, có xu hướng tăng dần tỉ trọng điện gió và điện mặt trời
- Áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến vào phát triển nguồn điện,
lưới điện,..
c. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính
- Là ngành công nghiệp mới, có tốc độ phát triển nhanh ở nước ta trong những năm
gần đây.
- Cơ cấu sản phẩm khá đa dạng
- Ứng dụng công nghệ vào sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính, đáp ứng cho nhu
cầu trong nước và xuất khẩu.
d. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm
- Là ngành phát triển khá sớm (từ cuối thế kỉ XIX), gắn liền với nhu cầu cơ bản của
người dân.
- Ngày càng đa dạng, thay đổi quy trình sản xuất, gia tăng về số lượng và chất
lượng, đáp ứng được thị trường trong và ngoài nước.
- Phát triển và phân bố gắn với vùng nguyên liệu sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản.
e. Ngành công nghiệp dệt, sản xuất trang phục
- Hình thành từ cuối thế kỉ XIX và có tốc độ phát triển rất nhanh trong những năm
qua.
- Cơ cấu rất đa dạng, gồm 2 phân ngành chính là dệt và sản xuất trang phục.
- Phân bố ở các đô thị lớn, nơi có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ
rộng
GV mở rộng:
1. Nhà máy điện mặt trời Dầu Tiếng 1,2,3
2. Nhà máy điện mặt trời Lộc Ninh 1-2-3

GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

12

Năm học 2024-2025

3. Nhà máy điện mặt trời Phù Mỹ

4. Nhà máy điện mặt trời Hòa Hội

5. Nhà máy điện mặt trời An Hảo

6. Nhà máy điện mặt trời Trung Nam

7. Nhà máy điện mặt trời Phước Hữu

9. Nhà máy điện mặt trời Vĩnh Tân 2

8. Nhà máy điện năng lượng mặt trời Mỹ Hiệp

10. Nhà máy điện mặt trời Mũi Né

Hoạt động 2.3. Vấn đề phát triển công nghiệp xanh
a. Mục tiêu: Giải thích được tại sao cần phát triển công nghiệp xanh
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
*GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk, suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi sau:
- Công nghiệp xanh là gì?
- Vai trò của công nghiệp xanh
- Ở Việt Nam, công nghiệp xanh được chú trọng để giải quyết những vấn đề nào đang
tồn tại trong quá trình phát triển?
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

13

Năm học 2024-2025

* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Công nghiệp xanh là nền công nghiệp thân thiện với môi trường, sản xuất ra các sản
phẩm thân thiện với môi trường, giúp cho các điều kiện của môi trường tốt hơn.
- Vai trò: Giúp tái sử dụng các chất thải, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng và
nguồn tài nguyên thiên nhiên khác, hạn chế sử dụng hóa chất độc hại bằng cách sử dụng
các công nghệ tiên tiến để khắc phục và kiểm soát ô nhiễm môi trường.
- Ở Việt Nam, công nghiệp xanh được chú trọng để giải quyết những vấn đề đang tồn
tại trong quá trình phát triển:
+ Giảm thiểu tác động tiêu cực từ ô nhiễm môi trường (không khí, nước, đất), chất thải
công nghiệp và biến đổi khí hậu
+ Ứng phó với những rủi ro trong công nghiệp, xúc tiến quá trình chuyển hóa xanh,
hướng đến phát triển bền vững.
+ Tiết kiệm chi phí đầu vào, nhiên liệu trong sản xuất công nghiệp.
+ Đảm bảo công bằng xã hội trong sử dụng các nguồn tài nguyên liên quan đến ngành
công nghiệp.
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
3. Vấn đề phát triển công nghiệp xanh
- Công nghiệp xanh là nền công nghiệp thân thiện với môi trường, sản xuất ra các
sản phẩm thân thiện với môi trường, giúp cho các điều kiện của môi trường tốt hơn.
- Vai trò:
+ Giúp tái sử dụng các chất thải
+ Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng và nguồn tài nguyên thiên nhiên khác
+ Hạn chế sử dụng hóa chất độc hại bằng cách sử dụng các công nghệ tiên tiến để
khắc phục và kiểm soát ô nhiễm môi trường.
- Những vấn đề đang tồn tại trong quá trình phát triển công nghiệp xanh:
+ Giảm thiểu tác động tiêu cực từ ô nhiễm môi trường (không khí, nước, đất), chất
thải công nghiệp và biến đổi khí hậu
+ Ứng phó với những rủi ro trong công nghiệp, xúc tiến quá trình chuyển hóa xanh,
hướng đến phát triển bền vững.
+ Tiết kiệm chi phí đầu vào, nhiên liệu trong sản xuất công nghiệp.
+ Đảm bảo công bằng xã hội trong sử dụng các nguồn tài nguyên liên quan đến
ngành công nghiệp.
GV mở rộng: Mô hình khu công nghiệp xanh điển hình tại tỉnh Bình Dương: Khu
công nghiệp quốc tế Protrade (PITP)

GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

14

Năm học 2024-2025

Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Nêu ví dụ về một nhân tố ảnh hưởng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công
nghiệp ở nước ta
2. Lập bảng tóm tắt tình hình phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp chủ
yếu ở nước ta hiện nay.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
1. Nêu ví dụ về một nhân tố ảnh hưởng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công
nghiệp ở nước ta
- Vị trí địa lí: TP. Hồ Chí Minh là nơi có nền công nghiệp phát triển hàng đầu cả nước,
thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nhờ có vị trí địa lí thuận lợi: là đầu mối
giao thông của nước ta, đô thị phát triển, giáp biển Đông với cảng Sài Gòn với công
suất lớn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, gần các vùng nguyên, nhiên liệu giàu có (nông
sản Tây Nguyên và các tỉnh Đông Nam Bô; dầu mỏ).
2. Lập bảng tóm tắt tình hình phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp chủ
yếu ở nước ta hiện nay.
Ngành
Tình hình phát triển
Phân bố
công nghiệp
Công nghiệp - Công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự - Dầu thô được khai
khai
thác nhiên ở nước ta hình thành từ năm 1986 và thác chủ yếu ở thềm lục
dầu thô và phát triển đến nay.
địa phía nam như các
khí tự nhiên - Ngành có cơ cấu đa dạng gồm: thăm dò, mỏ: Bạch Hổ, Hồng
khai thác dầu thô, khí tự nhiên, lọc, hóa Ngọc, Rạng Đông,
dầu, sản xuất ngành công nghiệp phụ trợ, Rồng, Đại Hùng, …
…để cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho - Khí tự nhiên được
công nghiệp chế biến hóa lỏng và sản xuất khai thác chủ yếu ở các
điện ở nước ta.
bể: Cửu Long, Nam
- Công nghệ khai thác được đầu tư, phát Côn Sơn, Malay – Thổ
triển ngày càng hiện đại nên chất lượng Chu,..
dầu thô và khí tự nhiên được cải thiện,
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9

Trường THCS Lạc Tánh

15

Năm học 2024-2025

đồng thời bảo vệ môi trường.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn
đề mới trong học tập.
b. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS:
Sưu tầm thông tin và trình bày tình hình phát triển một ngành công nghiệp ở địa phương
em đang sinh sống.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Duyệt của TTCM

Cao Thị Lan Hương

GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

GV soạn

Nguyễn Thị Mỹ Ngọc

KHBD : Phân môn Địa lí 9
 
Gửi ý kiến