Kế hoạch giảng dạy theo phụ lục 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lam Hong Yen (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:15' 10-09-2024
Dung lượng: 37.2 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Lam Hong Yen (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:15' 10-09-2024
Dung lượng: 37.2 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
Phụ lục I
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA NHÓM CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG: THCS SƠN ĐỊNH
TỔ: XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TIN HỌC, KHỐI LỚP 9
(Năm học 2024 - 2025)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp:04; Số học sinh:…… HS ; Số học sinh chuyên đề lựa chọn (nếu có): 0
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 01; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 0; Trên đại học: 0;
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1: Tốt: 01; Khá: 0; Đạt: 0; Chưa đạt: 0.
3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
1
2
5
6
Thiết bị dạy học
Máy tính
Máy chiếu
Sách giáo khoa Tin học 9
Sách giáo viên Tin học 9
41
01
01
01
Số lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành
Bài thực hành sgk
Bài lý thuyết, thực hành
Bài lý thuyết, thực hành
Bài lý thuyết, thực hành
Ghi chú
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng
bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
1
Tên phòng
Phòng tin học
Số lượng
01
Phạm vi và nội dung sử dụng
Dùng cho môn Tin học
II. Kế hoạch dạy học2
1. Phân phối chương trình
1
2
Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Đối với tổ ghép môn học: khung phân phối chương trình cho các môn
Ghi chú
* Môn học: Tin học 9
STT
(1)
HỌC KỲ 1
Bài học
(2)
Tiết
PPCT
Số tiết
(3)
1.
Bài 1. Vai trò của máy tính
trong đời sống
1;2
2 (2, 0)
2.
Bài 2. Chất lượng thông tin
trong giải quyết vấn đề
3;4
2 (2, 0)
3.
Bài 3. Tác động của công nghệ
số đối với con người, xã hội
5;6
2 (2,0)
4.
Bài 4. Phần mềm mô phỏng
7;8
2 (2, 0)
Yêu cầu cần đạt
(4)
- Nhận biết được sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lí
thông tin ở khắp nơi và nêu được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được khả năng của máy tính và chỉ ra được một số
ứng dụng thực tế của nó trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
- Giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo
dục và xã hội thông qua các ví dụ cụ thể.
- Giải thích được sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng
thông tin khi tìm kiếm, tiếp nhận và trao đổi thông tin. Nêu
được ví dụ minh hoạ.
– Giải thích được tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính
sử dụng được của thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ.
– - Hiểu biết cơ bản về pháp luật, đạo đức và văn hoá liên
quan đến sử dụng tài nguyên thông tin và giao tiếp trên
mạng.
- Tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đối với đời
sống con người và xã hội, nêu được ví dụ minh hoạ.
- Nội dung liên quan đến luật Công nghệ thông tin, nghị định
về sử dụng dịch vụ Internet, các khía cạnh pháp lí của việc
sở hữu, sử dụng và trao đổi thông tin.
- Một số hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn
hoá khi hoạt động trong môi trường số thông qua một vài ví
dụ.
- Nêu được ví dụ phần mềm mô phỏng. Nhận ra được ích lợi
của phần mềm mô phỏng.
5.
KIỂM TRA GHK1
6.
Bài 5. Trình bày, trao đổi
thông tin
7.
Bài 6A.
Validation
8.
Bài 7A. Hàm đếm theo điều
kiện COUNTIF
Bài 8A. Hàm tính tổng theo
điều kiện SUMIF
9.
10.
Công
cụ
Data
KIỂM TRA CHK1
HỌC KỲ 2
Bài 8A. Hàm tính tổng theo
11.
điều kiện SUMIF
12.
Bài 9A. Hàm điều kiện IF
13.
Bài 10A. Thực hành trực quan
hoá dữ liệu và đánh giá dự án
14.
Bài 11. Giải quyết vấn đề
9
1 (1,0)
10;11
2 (2,0)
12;13;14
3 (1, 2)
15;16
2 (1, 1)
17
2 (1, 0)
18
1 (1,0)
19
2 (0, 1)
20;21
2 (1, 1)
22;23;24
3 (1, 2)
25;26
2 (1, 1)
- Kiểm tra lại kiến thức đã học đến thời điểm hiện tại.
- Hình thành và phát triển tư duy thuật toán, bước đầu có tư
duy điều khiển hệ thống.
- Góp phần rèn luyện sự chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong
quá trình học.
- Sử dụng được bài trình chiếu và sơ đồ tư duy trong trao đổi
thông tin và hợp tác.
- Biết được khả năng đính kèm văn bản, ảnh, video, trang
tính vào sơ đồ tư duy.
- Sử dụng được công cụ xác thực dữ liệu (Data Validation)
của phần mềm bảng tính để giải quyết bài toán quản lí tài
chính.
- Sử dụng được hàm đếm theo điều kiện COUNTIF trong
giải quyết bài toán thực tế về quản lí tài chính.
- Biết sử dụng được hàm tính tổng theo điều kiện SUMIF để
giải quyết bài toán quản lí tài chính gia đình.
- Kiểm tra lại kiến thức của các em đã học ở học kì 1.
- Hình thành và phát triển tư duy thuật toán, bước đầu có tư
duy điều khiển hệ thống.
- Học sinh biết cách vận dụng kiến thức đã học vào để làm
bài kiểm tra.
- Biết sử dụng được hàm tính tổng theo điều kiện SUMIF để
giải quyết bài toán quản lí tài chính gia đình.
- Tạo được trang tính tổng hợp thông tin thu, chi gia đình.
- Hoàn thiện bảng tính quản lí tài chính gia đình.
- Đánh giá được tính hữu ích của thông tin được sử dụng để
giải quyết một vấn đề cụ thể dựa trên các yếu tố xác định
chất lượng thông tin.
- Trình bày được quá trình giải quyết vấn đề và mô tả được
giải pháp dưới dạng thuật toán (hoặc bằng phương pháp liệt
kê các bước hoặc bằng sơ đồ khối)
15.
KIỂM TRA GHK2
16.
27
1 (1,0)
Bài 12. Bài toán trong Tin học
28;29
2 (1, 1)
17.
Bài 13. Quy trình giao bài toán
cho máy tính giải quyết
30;31
2 (1, 1)
18.
Bài 14. Một số nhóm nghề
trong lĩnh vực tin học
32;33
2 (1, 1)
19.
Ôn tập HK2
34
1 (1, 0)
20.
KIỂM TRA CHK2
35
1 (1, 0)
- Kiểm tra lại kiến thức đã học ở đầu học kì 2 đến thời điểm
hiện tại.
- Góp phần rèn luyện sự chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong
quá trình học.
- Giải thích được trong quy trình giải quyết vấn đề có những
bước (những vấn đề nhỏ hơn) có thể chuyển giao cho máy
tính thực hiện, nêu được ví dụ minh hoạ.
- Giải thích được khái niệm bài toán trong tin học là một
nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện, nêu được ví dụ
minh hoạ.
- Nêu được quy trình con người giao bài toán cho máy tính
giải quyết.
- Sử dụng được cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh, lặp trong mô tả
thuật toán.
- Giải thích được chương trình là bản mô tả thuật toán bằng
ngôn ngữ mà máy tính có thể “hiểu” và thực hiện
- Trình bày được công việc đặc thù và sản phẩm chính của
người làm tin học trong ít nhất ba nhóm nghề.
- Nêu và giải thích được ý kiến cá nhân (thích hay không
thích, …) về một nhóm nghề nào đó.
- Nhận biết được đặc trưng cơ bản của nhóm nghề thuộc
hướng Tin học ứng dụng và nhóm nghề thuộc hướng Khoa
học máy tính.
- Tìm hiểu được (thông qua Internet và những kênh thông tin
khác) công việc ở một số doanh nghiệp, công ti có sử dụng
nhân lực thuộc các nhóm ngành đã được giới thiệu.
- Giải thích được cả nam và nữ đều có thể thích hợp với các
ngành nghề trong lĩnh vực tin học.
- Kiểm tra lại kiến thức của các em đã học ở học kì 2.
- Hình thành và phát triển tư duy thuật toán, bước đầu có tư
duy điều khiển hệ thống.
- Hs biết cách vận dụng kiến thức đã học vào để làm bài
kiểm tra.
2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra, đánh
giá
Thời
gian
(1)
Thời điểm
(2)
Giữa Học kỳ 1
45 phút
Tuần 9
Cuối Học kỳ 1
45 phút
Tuần 18
Giữa Học kỳ 2
45 phút
Tuần 27
Cuối Học kỳ 2
45 phút
Tuần 35
Yêu cầu cần đạt
(3)
KHỐI 9
- Kiểm tra lại kiến thức đã học đến thời điểm hiện tại.
- Hình thành và phát triển tư duy thuật toán, bước đầu có tư duy điều
khiển hệ thống.
- Góp phần rèn luyện sự chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong quá
trình học.
- Kiểm tra lại kiến thức của các em đã học ở học kì 1.
- Hình thành và phát triển tư duy thuật toán, bước đầu có tư duy điều
khiển hệ thống.
- Học sinh biết cách vận dụng kiến thức đã học vào để làm bài kiểm
tra.
- Kiểm tra lại kiến thức đã học ở đầu học kì 2 đến thời điểm hiện tại.
- Góp phần rèn luyện sự chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong quá
trình học.
- Kiểm tra lại kiến thức của các em đã học ở học kì 2.
- Hình thành và phát triển tư duy thuật toán, bước đầu có tư duy điều
khiển hệ thống.
- Hs biết cách vận dụng kiến thức đã học vào để làm bài kiểm tra.
(1) Thời gian làm bài kiểm tra, đánh giá.
(2) Tuần thứ, tháng, năm thực hiện bài kiểm tra, đánh giá.
(3) Yêu cầu (mức độ) cần đạt đến thời điểm kiểm tra, đánh giá (theo phân phối chương trình).
(4) Hình thức bài kiểm tra, đánh giá: viết (trên giấy hoặc trên máy tính); bài thực hành; dự án học tập.
III. Các nội dung khác (nếu có):
- Tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn định kỳ.
- Trong các tiết học giúp đỡ học sinh yếu.
Hình
thức
(4)
Viết
Viết;
thực
hành
Viết
Viết;
thực
hành
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Sơn Định, ngày tháng
năm 2024
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA NHÓM CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG: THCS SƠN ĐỊNH
TỔ: XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TIN HỌC, KHỐI LỚP 9
(Năm học 2024 - 2025)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp:04; Số học sinh:…… HS ; Số học sinh chuyên đề lựa chọn (nếu có): 0
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 01; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 0; Trên đại học: 0;
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1: Tốt: 01; Khá: 0; Đạt: 0; Chưa đạt: 0.
3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
1
2
5
6
Thiết bị dạy học
Máy tính
Máy chiếu
Sách giáo khoa Tin học 9
Sách giáo viên Tin học 9
41
01
01
01
Số lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành
Bài thực hành sgk
Bài lý thuyết, thực hành
Bài lý thuyết, thực hành
Bài lý thuyết, thực hành
Ghi chú
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng
bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
1
Tên phòng
Phòng tin học
Số lượng
01
Phạm vi và nội dung sử dụng
Dùng cho môn Tin học
II. Kế hoạch dạy học2
1. Phân phối chương trình
1
2
Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Đối với tổ ghép môn học: khung phân phối chương trình cho các môn
Ghi chú
* Môn học: Tin học 9
STT
(1)
HỌC KỲ 1
Bài học
(2)
Tiết
PPCT
Số tiết
(3)
1.
Bài 1. Vai trò của máy tính
trong đời sống
1;2
2 (2, 0)
2.
Bài 2. Chất lượng thông tin
trong giải quyết vấn đề
3;4
2 (2, 0)
3.
Bài 3. Tác động của công nghệ
số đối với con người, xã hội
5;6
2 (2,0)
4.
Bài 4. Phần mềm mô phỏng
7;8
2 (2, 0)
Yêu cầu cần đạt
(4)
- Nhận biết được sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lí
thông tin ở khắp nơi và nêu được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được khả năng của máy tính và chỉ ra được một số
ứng dụng thực tế của nó trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
- Giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo
dục và xã hội thông qua các ví dụ cụ thể.
- Giải thích được sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng
thông tin khi tìm kiếm, tiếp nhận và trao đổi thông tin. Nêu
được ví dụ minh hoạ.
– Giải thích được tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính
sử dụng được của thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ.
– - Hiểu biết cơ bản về pháp luật, đạo đức và văn hoá liên
quan đến sử dụng tài nguyên thông tin và giao tiếp trên
mạng.
- Tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đối với đời
sống con người và xã hội, nêu được ví dụ minh hoạ.
- Nội dung liên quan đến luật Công nghệ thông tin, nghị định
về sử dụng dịch vụ Internet, các khía cạnh pháp lí của việc
sở hữu, sử dụng và trao đổi thông tin.
- Một số hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn
hoá khi hoạt động trong môi trường số thông qua một vài ví
dụ.
- Nêu được ví dụ phần mềm mô phỏng. Nhận ra được ích lợi
của phần mềm mô phỏng.
5.
KIỂM TRA GHK1
6.
Bài 5. Trình bày, trao đổi
thông tin
7.
Bài 6A.
Validation
8.
Bài 7A. Hàm đếm theo điều
kiện COUNTIF
Bài 8A. Hàm tính tổng theo
điều kiện SUMIF
9.
10.
Công
cụ
Data
KIỂM TRA CHK1
HỌC KỲ 2
Bài 8A. Hàm tính tổng theo
11.
điều kiện SUMIF
12.
Bài 9A. Hàm điều kiện IF
13.
Bài 10A. Thực hành trực quan
hoá dữ liệu và đánh giá dự án
14.
Bài 11. Giải quyết vấn đề
9
1 (1,0)
10;11
2 (2,0)
12;13;14
3 (1, 2)
15;16
2 (1, 1)
17
2 (1, 0)
18
1 (1,0)
19
2 (0, 1)
20;21
2 (1, 1)
22;23;24
3 (1, 2)
25;26
2 (1, 1)
- Kiểm tra lại kiến thức đã học đến thời điểm hiện tại.
- Hình thành và phát triển tư duy thuật toán, bước đầu có tư
duy điều khiển hệ thống.
- Góp phần rèn luyện sự chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong
quá trình học.
- Sử dụng được bài trình chiếu và sơ đồ tư duy trong trao đổi
thông tin và hợp tác.
- Biết được khả năng đính kèm văn bản, ảnh, video, trang
tính vào sơ đồ tư duy.
- Sử dụng được công cụ xác thực dữ liệu (Data Validation)
của phần mềm bảng tính để giải quyết bài toán quản lí tài
chính.
- Sử dụng được hàm đếm theo điều kiện COUNTIF trong
giải quyết bài toán thực tế về quản lí tài chính.
- Biết sử dụng được hàm tính tổng theo điều kiện SUMIF để
giải quyết bài toán quản lí tài chính gia đình.
- Kiểm tra lại kiến thức của các em đã học ở học kì 1.
- Hình thành và phát triển tư duy thuật toán, bước đầu có tư
duy điều khiển hệ thống.
- Học sinh biết cách vận dụng kiến thức đã học vào để làm
bài kiểm tra.
- Biết sử dụng được hàm tính tổng theo điều kiện SUMIF để
giải quyết bài toán quản lí tài chính gia đình.
- Tạo được trang tính tổng hợp thông tin thu, chi gia đình.
- Hoàn thiện bảng tính quản lí tài chính gia đình.
- Đánh giá được tính hữu ích của thông tin được sử dụng để
giải quyết một vấn đề cụ thể dựa trên các yếu tố xác định
chất lượng thông tin.
- Trình bày được quá trình giải quyết vấn đề và mô tả được
giải pháp dưới dạng thuật toán (hoặc bằng phương pháp liệt
kê các bước hoặc bằng sơ đồ khối)
15.
KIỂM TRA GHK2
16.
27
1 (1,0)
Bài 12. Bài toán trong Tin học
28;29
2 (1, 1)
17.
Bài 13. Quy trình giao bài toán
cho máy tính giải quyết
30;31
2 (1, 1)
18.
Bài 14. Một số nhóm nghề
trong lĩnh vực tin học
32;33
2 (1, 1)
19.
Ôn tập HK2
34
1 (1, 0)
20.
KIỂM TRA CHK2
35
1 (1, 0)
- Kiểm tra lại kiến thức đã học ở đầu học kì 2 đến thời điểm
hiện tại.
- Góp phần rèn luyện sự chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong
quá trình học.
- Giải thích được trong quy trình giải quyết vấn đề có những
bước (những vấn đề nhỏ hơn) có thể chuyển giao cho máy
tính thực hiện, nêu được ví dụ minh hoạ.
- Giải thích được khái niệm bài toán trong tin học là một
nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện, nêu được ví dụ
minh hoạ.
- Nêu được quy trình con người giao bài toán cho máy tính
giải quyết.
- Sử dụng được cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh, lặp trong mô tả
thuật toán.
- Giải thích được chương trình là bản mô tả thuật toán bằng
ngôn ngữ mà máy tính có thể “hiểu” và thực hiện
- Trình bày được công việc đặc thù và sản phẩm chính của
người làm tin học trong ít nhất ba nhóm nghề.
- Nêu và giải thích được ý kiến cá nhân (thích hay không
thích, …) về một nhóm nghề nào đó.
- Nhận biết được đặc trưng cơ bản của nhóm nghề thuộc
hướng Tin học ứng dụng và nhóm nghề thuộc hướng Khoa
học máy tính.
- Tìm hiểu được (thông qua Internet và những kênh thông tin
khác) công việc ở một số doanh nghiệp, công ti có sử dụng
nhân lực thuộc các nhóm ngành đã được giới thiệu.
- Giải thích được cả nam và nữ đều có thể thích hợp với các
ngành nghề trong lĩnh vực tin học.
- Kiểm tra lại kiến thức của các em đã học ở học kì 2.
- Hình thành và phát triển tư duy thuật toán, bước đầu có tư
duy điều khiển hệ thống.
- Hs biết cách vận dụng kiến thức đã học vào để làm bài
kiểm tra.
2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra, đánh
giá
Thời
gian
(1)
Thời điểm
(2)
Giữa Học kỳ 1
45 phút
Tuần 9
Cuối Học kỳ 1
45 phút
Tuần 18
Giữa Học kỳ 2
45 phút
Tuần 27
Cuối Học kỳ 2
45 phút
Tuần 35
Yêu cầu cần đạt
(3)
KHỐI 9
- Kiểm tra lại kiến thức đã học đến thời điểm hiện tại.
- Hình thành và phát triển tư duy thuật toán, bước đầu có tư duy điều
khiển hệ thống.
- Góp phần rèn luyện sự chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong quá
trình học.
- Kiểm tra lại kiến thức của các em đã học ở học kì 1.
- Hình thành và phát triển tư duy thuật toán, bước đầu có tư duy điều
khiển hệ thống.
- Học sinh biết cách vận dụng kiến thức đã học vào để làm bài kiểm
tra.
- Kiểm tra lại kiến thức đã học ở đầu học kì 2 đến thời điểm hiện tại.
- Góp phần rèn luyện sự chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong quá
trình học.
- Kiểm tra lại kiến thức của các em đã học ở học kì 2.
- Hình thành và phát triển tư duy thuật toán, bước đầu có tư duy điều
khiển hệ thống.
- Hs biết cách vận dụng kiến thức đã học vào để làm bài kiểm tra.
(1) Thời gian làm bài kiểm tra, đánh giá.
(2) Tuần thứ, tháng, năm thực hiện bài kiểm tra, đánh giá.
(3) Yêu cầu (mức độ) cần đạt đến thời điểm kiểm tra, đánh giá (theo phân phối chương trình).
(4) Hình thức bài kiểm tra, đánh giá: viết (trên giấy hoặc trên máy tính); bài thực hành; dự án học tập.
III. Các nội dung khác (nếu có):
- Tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn định kỳ.
- Trong các tiết học giúp đỡ học sinh yếu.
Hình
thức
(4)
Viết
Viết;
thực
hành
Viết
Viết;
thực
hành
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Sơn Định, ngày tháng
năm 2024
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
 








Các ý kiến mới nhất