Giáo án KHBD lơp 5 ket nói tri thức trong cuọc sóng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Từ Văn Thiệp
Ngày gửi: 20h:24' 25-08-2024
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Từ Văn Thiệp
Ngày gửi: 20h:24' 25-08-2024
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: ĐẤT BƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
QUỐC KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
- Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam.
- Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt nam, kể tên được một số tỉnh, thành phố của Việt
Nam.
- Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu Địa lí thông qua việc xác dịnh trên lược đồ
hoặc bản đồ vị trí địa lí của Việt Nam; trình bày ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt
động sản xuất.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc nêu
ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình bày
trước lớp về những thông tin liên qua đến vị trí địa lí, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết tôn trọng Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của nước ta.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về vị trí đia lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính,
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Lược đồ vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, GV dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và hình 2 trong - HS quan sát hình ảnh.
SGK trang 5.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào hiểu - HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào hiểu biết cá
biết cá nhân, chia sẻ những điều HS đã biết về các nhân, chia sẻ những điều HS đã biết về các địa
địa danh này.
danh này.
- GV đặt câu hỏi gợi ý.
- HS lắng nghe.
+ Cho biết tên hai địa điểm ở hình 1, 2.
+ Em biết gì về hai địa điểm này.
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận.
- HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV kết luận:
- HS lắng nghe.
+ Hình 1: Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Hà Giang, đây là
địa điểm ở cực Bắc của Tổ quốc.
+ Hình 2: Mũi Cà Mau, phần lãnh thổ cuối cùng về
phía nam của Việt Nam.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
+ Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của Việt
Nam. (Thực hiện nhóm)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 (SGK trang 5) - HS đọc thông tin và quan sát lược đồ.
và quan sát hình 3 (Bản đồ hành chính Việt Nam
năm 2021 SGK trang 6).
- GV đặt câu hỏi:
- HS trả lời câu hỏi.
1. Em hãy xác định vị trí địa lí của Việt Nam trên bản 1. Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á,
đồ.
thuộc Châu Á.
2. Em hãy xác định vị trí của biển và các quốc gia 2. Trên đất liền, nước ta tiếp giáp với 3 quóc
tiếp giáp với phần đất liền của nước ta.
gia: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và tiếp
giáp với biển.
Vùng biển nước ta thuộc biển Đông, giáp
3. Trình bày ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự với vùng biển của nhiều quốc gia.
nhiên và hoạt động sản xuât ở nước ta
3.
- GV yêu cầu HS áp dụng kĩ thuật Khăn trải bàn, mỗi
thành viên nhóm suy nghĩ và viết ra góc khăn trải
bàn của mình. Nhóm sẽ thảo luận và viết kết quả vào
giữa khăn trải bàn.
- GV yêu cầu HS viết kết quả thảo luận trên sơ đồ tư
duy.
- GV mở rộng thêm:
+ Nước ta có những thiên tai nào?
+ Kể tên các cây trồng, vật nuôi phổ biến ở nước ta.
- GV giải thích cho HS hiểu về thiên nhiên mang tính
chất nhiệt đới ẩm gió mùa của nức ta.
+ Bão, lũ lụt, hạn hán .....
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (nhiệt độ cao, lượng + Lúa, ngô, trà, cà phê, cao su, cây ăn quả .....
mưa lớn, chịu ảnh hưởng của gió mùa).
- HS lắng nghe.
+ Rừng nhiệt gió mùa phát triển trên đát phe-ra-lít là
cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nước ta.
Hoạt động 2: Tìm hiểu lãnh thổ và đơn vị hành
chính.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 3
(Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2021 SGK trang
6).
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để:
1. Mô tả hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt
Nam.
2. Nêu số lượng đơn vị hành chính nước ta.
3. Kể tên một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương của nước ta.
- GV mời nhóm trình bày.
- GV giải thích thêm:
+ Vùng đất là toàn bộ phần đất liền được xác định
trong phạm vi đường biên giới của nước ta với các
nước láng giềng và phần đất nổi của hàng nghìn hòn
đảo trên Biển Đông.
+ Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu
km2, tiếp giáp với vùng biển của các nước Trung
Quốc, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xia, Xin-ga-po, Cam-pu-chia và Thái Lan.
+ Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên lãnh
thổ nước ta, trên đát liền được xác định bằng các
đường biên giới; trên biển là ranh giới phía ngoài của
các lãnh hải và không gian các đảo.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc thông tin và quan sát hình 3.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
1. Mô tả hình dạng lãnh thổ phần đất liền của
Việt Nam.
+ Lãnh thổ Việt Nam gồm vùng đất, vùng biển
và vùng trời.
+ Vùng đất của nước ta gồm toàn bộ phần đất
liền và các đảo, quần đảo trên Biển Đông.
+ Phần đất liền của nước ta có dạng hình chữ
S, hẹp ngang và trải dài theo chiều bắc – nam.
2. Số lượng đơn vị hành chính ở nước ta.
+ Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
3. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
ở nước ta.
5 thành phố trực thuộc Trung ương là: Hà
Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí
Minh và Cần Thơ.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS:
- HS trả lời
+ Xác định vị trí địa lí của Việt Nam trên Bản đồ
hành chính Việt Nam năm 2021.
+ Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, thành phố? Bao
nhiêu thành phô trực thuộc Trung ương?
+ Vùng đất là gì?
+ Vùng biển là gì?
+ Vùng trời là gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------
Bộ giáo án(KHBD) 7 môn cho giáo viên Văn Hoá:
Toán, TV, KH, LSĐL, Đạo đức, Công nghệ, HĐTN
- Được thiết kế theo chuẩn công văn Số: 2345/BGDĐT-GDTH.
- Trình bày khoa học, mục tiêu chi tiết cho từng hoạt động.
- Đầy đủ, chính xác về mặt nội dung.
- Thầy cô có thể lựa chọn giáo án gộp môn hoặc tách môn.
Mong muốn được chia sẻ cùng thầy cô. Có tính chút phí để
lấy động lực tiếp tục đầu tư thời gian, công sức cho các sản phẩm
phục vụ các thầy cô tiếp theo.
Vui lòng liên hệ: Thầy Văn Thiệp – Zalo ĐT 0913545023
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: ĐẤT BƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
QUỐC KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
- Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam.
- Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt nam, kể tên được một số tỉnh, thành phố của Việt
Nam.
- Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu Địa lí thông qua việc xác dịnh trên lược đồ
hoặc bản đồ vị trí địa lí của Việt Nam; trình bày ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt
động sản xuất.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc nêu
ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình bày
trước lớp về những thông tin liên qua đến vị trí địa lí, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết tôn trọng Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của nước ta.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về vị trí đia lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính,
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Lược đồ vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, GV dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh về Quốc - HS quan sát hình ảnh.
kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
- GV yêu cầu HS nêu những điều HS biết về Quốc kì,
Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
- HS nêu những điều HS biết về Quốc kì,
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Tìm hiểu về Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3.1. Tìm hiểu về Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục và quan sát - HS quan sát và đọc thông tin.
hình 5 (SGK trang 7) và thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm đôi.
+ Mô tả Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt - Đại diện nhóm trình bày.
Nam.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Nêu ý nghĩa của Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ + Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
nghĩa Việt Nam.
Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
hai phần chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi
- GV yêu cầu các nhóm trình bày.
sao vàng năm cánh.
- GV yêu cầu nhóm khác chú ý nghe rồi nhận xét, bổ
Nền đỏ tượng trưng cho cách mạng, màu
sung ý kiến.
vàng tượng trưng cho dân tộc Việt Nam.
Năm cánh sao tượng trưng cho 5 tầng lớp:
Trí thức, nông dân, công nhân, thương
nhân, binh sĩ cùng đoàn kết trong đại gia
đình các dân tộc Việt Nam.
+ Ý nghĩa của Quốc kì:
Quốc kì thể hiện cho sự thống nhất, độc
lập, tự chủ và hoà bình của dân tộc Việt
Nam.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thông tin và quan sát.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Tìm hiểu về Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 6 trong
SGK trang 8 (Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam).
- Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm để thực hiện:
+ Mô tả Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
+ Nêu ý nghĩa của Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- HS thảo luận nhóm.
+ Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam hình tròn, nền đỏ, ở giữa có
ngôi sao vàng năm cánh xung quanh có
bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và
dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam. Hình ảnh bông lúa vàng bao quanh
tượng trưng cho nông nghiệp, bánh xe
tượng trưng cho công nghiệp.
+ Ý nghĩa của Quốc huy nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam:
Quốc huy thể hiện khát vọng về một nền
hoà bình, độc lập, tự do và về một nước Việt
Nam phát triển thịnh vượng, sánh vai cùng
các quốc gia trên thế giới.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thông tin.
- HS nghe bài Quốc ca và trả lời.
+ Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là nhạc và lời của bài Tiến quân
- GV mời nhóm trình bày.
ca do nhạc sĩ Văn Cao sáng tác năm 1944.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Quốc ca thể hiện sự hi sinh to lớn, chiến
3.3. Tìm hiểu về Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ thắng vinh quang của các thế hệ đi trước,
nghĩa Việt Nam.
đồng thời, cũng thể hiện khát vọng độc lập,
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và mục Em có biết?
tự do và phát triển của Việt Nam.
- GV cho HS nghe bài Quốc ca và trả lời câu hỏi:
- HS lắng nghe.
+ Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
nhạc và lời của bài hát nào? Do ai sáng tác?
+ Quốc ca thể hiện điều gì?
- GV giảng giải thêm:
Quốc kì,Quốc huy, Quốc ca là biểu tượng của đất nước
và con người Việt Nam, thể hiện ý chí, truyền thống yêu
nước và tinh thần đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Mở rộng kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Giúp HS tìm hiểu thêm về một số đền tháp Chăm.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân rồi chia sẻ - HS làm việc cá rồi chia sẻ trong nhóm nhóm để
trong nhóm thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ.
sau:
+ Xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam 5
thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Xác định trên bản đồ hành chính Việt nam quần
đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa.
- GV yêu cầu HS xem lại Bản đồ hành chính Việt
Nam năm 2021 trong SGK trang 6 để thực hiện
- HS xem lại Bản đồ hành chính Việt Nam năm
nhiệm vụ.
2021 trong SGK trang 6 để thực hiện nhiệm vụ.
- Gv mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện - HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ.
nhiệm vụ:
+ Tìm hiểu và chia sẻ với bạn về việc sử dụng Quốc
kì, Quốc huy và Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam trong trường hoặc tại nơi em sống.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu và chuẩn bị để chia - HS về nhà tìm hiểu và chuẩn bị để chia sẻ ở
sẻ ở giờ học tiếp theo.
giờ hcoj tiếp theo.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng.
- HS vận dụng được việc đọc, viết só tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo
hàng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số tự nhiên thành tổng các số
hạng theo hàng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ
dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số sau; 324567
+ Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm
sáu mươi bảy
+ Câu 2: Cho số sau: 378 691, theo em chữ số 3 + Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn, có
thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó. giá trị là 300 000.
+ Câu 3: Viết số sau: Bốn trăm mười sáu nghìn năm
trăm linh tư.
+ Trả lời: 416 504
Câu 4: Điền dấu >, < hoặc = và đâu chấm:
100 000.........99 876
+ Trả lời: 100 000 > 99 876
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Viết số và đọc số (theo mẫu).
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài
mẫu.
- GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc và
viết số theo mẫu.
Số gồm
5 chục nghìn, 2
nghìn, tám trăm,
1 chục và 4 đơn
vị
3 chục triệu, 8
nghìn, 2 chục và
1 đơn vị
8 trăm nghìn, 2
chục nghìn, 1
Viết số
52 814
?
Đọc số
Năm mươi hai
nghìn tám
trăm mười
bốn
?
?
?
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài
mẫu.
- GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc và viết
số theo mẫu:
Số gồm
5 chục nghìn,
2 nghìn, tám
trăm, 1 chục
và 4 đơn vị
3 chục triệu, 8
nghìn, 2 chục
và 1 đơn vị
Viết số
52 814
Đọc số
Năm mươi hai
nghìn tám trăm
mười bốn
30 008 021
Ba mươi triệu
không trăm linh
tám nghìn không
trăm hai mươi
mốt.
chục và 5 đơn vị
1 triệu, 2 trăm
nghìn, 3 trăm, 2
chục và 4 đơn vị
?
?
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Số?
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn
cách làm.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực
hiện điền số thích hợp vào dấu ?
a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + … + 40
+2
b) 1 730 539 = 1 000 000 + …….…. +
30 000 + 500 + 30 + 9
c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000
+ 400 000 + ……
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Rô-bốt có thói quen viết các số
biểu diễn ngày, tháng, năm liên tiếp
nhau để được một số tự nhiên có
nhiều chữ số. Ví vụ, ngày 30 tháng 4
năm 1975, Rô-bốt sẽ viết được số 3
041 975.
a) Hỏi với ngày Nhà giáo Việt Nam
năm nay, Rô-bốt sẽ viết được số nào?
b) Hãy cho biết giá trị của từng chữ số
2 trong số mà Rô-bốt sẽ viết ở câu a
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực
hiện theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
8 trăm nghìn,
2 chục nghìn,
1 chục và 5
đơn vị
1 triệu, 2 trăm
nghìn, 3 trăm,
2 chục và 4
đơn vị
820 015
Tám trăm hai
mươi nghìn không
trăm mười lăm.
1 200 324
Một triệu hai trăm
nghìn ba trăm hai
mươi tư.
- HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách
làm.
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện điền số
thích hợp vào dấu ?
a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + 800 + 40 + 2
b) 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 + 30
000 + 500 + 30 + 9
c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000 +
400 000 + 500
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a. Ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay, Rô-bốt sẽ viết
được số: 20 112 024
+ Chữ số 2 thứ nhất: 20 000 000
+ Chữ số 2 thứ hai: 2 000
+ Chữ số 2 thứ ba: 20
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy
toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Ba số chẵn liên tiếp được viết vào
ba chiếc mũ, mỗi chiếc mũ được viết
một số. Việt, Nam và Rô-bốt, mỗi bạn
một chiếc mũ trên. Rô-bốt nhìn thấy số
được viết trên mũ của Việt và Nam là
2032 và 2028. Hỏi chiếc mũ mà Rô-bốt
đang đội được viết số nào?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Ba số chẵn liên tiếp sẽ hơn kém nhau 2 đơn vị.
+ Số của Việt là 2 032
+ Số của Nam là 2 028
+ Vậy số của Rô-bốt là: 2 030
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: LUYỆN TẬP (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống
thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự
nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ
dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: điền số thích hợp vào dấu chấm:
84 942 = 80 000 + 4 000 + … + 40 + 2
+ Trả lời: 900
+ Câu 2: Viết số sau: Một triệu năm trăm bảy mười + Trả lời: 1 570 309.
nghìn ba trăm linh chín.
+ Câu 3: Chữ số 5 trong số sau thuộc hàng nào?
7 584 621
+ Trả lời: Chữ số 5 thuộc hàngtrăm nghìn.
Câu 4: Điền dấu >, < hoặc = và đâu chấm:
9 874 125......... 9 874 135
+ Trả lời: 9 874 125 < 9 874 135
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực
tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
a. Đỉnh núi nào dưới đây cao nhất?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc chung: Quan sát tranh,
đọc số liệu mỗi tranh xác định đỉnh núi
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
cao nhất trong 4 đỉnh núi trên.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát tranh, - HS trình bày: Đáp án C. 25 000m
đọc số liệu mỗi tranh xác định đỉnh núi cao
nhất trong 4 đỉnh núi trên.
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
B. Bộ đồ chơi nào dưới đây có giá tiền thấp
nhất?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc chung: Quan sát tranh,
đọc giá tiền thấp nhất của bộ trò chơi.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS trình bày: Đáp án A. 195 000
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát tranh, đồng
đọc giá tiền thấp nhất của bộ trò chơi.
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Trong bốn năm, một cửa hàng đã
thống kê số sản phẩm bán được như bảng
số liệu dưới đây.
Năm
Số
phẩm
được
sản
bán
2020
2021
2022
2023
2 873
2 837
3 293
3 018
a. Nêu số sản phẩm cửa hàng bán mỗi năm.
b. Năm nào cửa hàng bán được nhiều sản
phẩm nhất? Năm nào cửa hàng bán được ít
sản phẩm nhất?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện nghe.
yêu cầu bài tập a và b.
- Đại diện các nhóm trả lời.
a. Số sản phẩm cửa hàng bán mỗi năm:
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
+ 2020 bán được 2 873 SP
+ 2021 bán được 2 837 SP
+ 2022 bán được 3 293 SP
+ 2023 bán được 3 018 SP
b. Năm 2022 cửa hàng bán được nhiều
sản phẩm nhất (3 293SP) Năm 2021
cửa hàng bán được ít sản phẩm nhất (2
837)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Cuối ngày, người bán hàng nói rằng:
“Doanh thu cả ngày của cửa hàng được
khoảng 2 500 000 đồng. Thực tế doanh thu
cả ngày của cửa hàng là 2 545 000 đồng.
a. Hỏi người bán hàng đã làm tròn doanh
thu đến hàng nào?
b. Hãy làm tròn doanh thu thực tế của cửa
hàng đến hàng chục nghìn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo
theo yêu cầu.
yêu cầu.
a. Người bán hàng đã làm tròn doanh
thu đến hàng nghìn.
b. Làm tròn doanh thu thực tế của cửa
hàng đến hàng chục nghìn:
2 550 000 đồng
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy
toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm
thẻ như hình dưới đây:
Em hãy đổi chỗ 2 tấm thẻ để nhận được
một số lẻ lớn nhất.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
+ Nếu đổi chỗ 2 tấm thẻ thì ta đổi chỗ tấm thẻ
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
số 6 ở hàng chục nghìn với tấm thẻ số 7 ở hàng
trăm, ta được số lẻ lớn nhất là: 873 649
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
---------------------------------------------------
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên đã học ở lớp triệu.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính được giá trị của biểu thức.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia và không có dấu ngoặc.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên
đã học ở lớp triệu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự
nhiên đã học ở lớp triệu để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ
dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Thực hiện phép tính: 4 755 + 2 368
+ Câu 1: 7 123
+ Câu 2: Thực hiện phép tính: 9 871 - 685
+ Câu 2: 9 186
+ Câu 3: Thực hiện phép tính: 356 x 2
+ Câu 3: 712
+ Câu 4: Thực hiện phép tính: 768 : 4
+ Câu 4: 192
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên đã học ở lớp triệu.
+ Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính được giá trị của biểu thức.
+ Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia và không có dấu ngoặc.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính.
a) 7 318 + 3191
83 500 – 28 150
681 + 14 609
b) 172 x 4
307 x 15
4 488 : 34
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau - Cả lớp làm việc nhóm đôi: Cùng
thảo luận và thực hiện các phép tính trên.
nhau thảo luận và thực hiện các phép
tính trên.
+ 7318
3191
a) 10509
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Không thực hiện phép tính, hãy tìm
các cặp biểu thức có giá trị bằng nhau.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV tổ chức chơi trò chơi ai nhanh ai đúng.
Mời học sinh tham gia trò chơi theo hình thức
cá nhân: GV hô bắt đầu thì HS sinh nghĩ
nhanh và xung phong trả lời, giải thích vì sao
bằng nhau. Nếu đúng sẽ được tuyên dương,
nếu sai sẽ nhường câu trả lời cho bạn khác.
b)
¿ 172
4
688
−83500
28150
55350
¿ 307
1...
CHỦ ĐỀ 1: ĐẤT BƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
QUỐC KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
- Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam.
- Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt nam, kể tên được một số tỉnh, thành phố của Việt
Nam.
- Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu Địa lí thông qua việc xác dịnh trên lược đồ
hoặc bản đồ vị trí địa lí của Việt Nam; trình bày ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt
động sản xuất.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc nêu
ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình bày
trước lớp về những thông tin liên qua đến vị trí địa lí, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết tôn trọng Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của nước ta.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về vị trí đia lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính,
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Lược đồ vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, GV dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và hình 2 trong - HS quan sát hình ảnh.
SGK trang 5.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào hiểu - HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào hiểu biết cá
biết cá nhân, chia sẻ những điều HS đã biết về các nhân, chia sẻ những điều HS đã biết về các địa
địa danh này.
danh này.
- GV đặt câu hỏi gợi ý.
- HS lắng nghe.
+ Cho biết tên hai địa điểm ở hình 1, 2.
+ Em biết gì về hai địa điểm này.
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận.
- HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV kết luận:
- HS lắng nghe.
+ Hình 1: Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Hà Giang, đây là
địa điểm ở cực Bắc của Tổ quốc.
+ Hình 2: Mũi Cà Mau, phần lãnh thổ cuối cùng về
phía nam của Việt Nam.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
+ Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của Việt
Nam. (Thực hiện nhóm)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 (SGK trang 5) - HS đọc thông tin và quan sát lược đồ.
và quan sát hình 3 (Bản đồ hành chính Việt Nam
năm 2021 SGK trang 6).
- GV đặt câu hỏi:
- HS trả lời câu hỏi.
1. Em hãy xác định vị trí địa lí của Việt Nam trên bản 1. Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á,
đồ.
thuộc Châu Á.
2. Em hãy xác định vị trí của biển và các quốc gia 2. Trên đất liền, nước ta tiếp giáp với 3 quóc
tiếp giáp với phần đất liền của nước ta.
gia: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và tiếp
giáp với biển.
Vùng biển nước ta thuộc biển Đông, giáp
3. Trình bày ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự với vùng biển của nhiều quốc gia.
nhiên và hoạt động sản xuât ở nước ta
3.
- GV yêu cầu HS áp dụng kĩ thuật Khăn trải bàn, mỗi
thành viên nhóm suy nghĩ và viết ra góc khăn trải
bàn của mình. Nhóm sẽ thảo luận và viết kết quả vào
giữa khăn trải bàn.
- GV yêu cầu HS viết kết quả thảo luận trên sơ đồ tư
duy.
- GV mở rộng thêm:
+ Nước ta có những thiên tai nào?
+ Kể tên các cây trồng, vật nuôi phổ biến ở nước ta.
- GV giải thích cho HS hiểu về thiên nhiên mang tính
chất nhiệt đới ẩm gió mùa của nức ta.
+ Bão, lũ lụt, hạn hán .....
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (nhiệt độ cao, lượng + Lúa, ngô, trà, cà phê, cao su, cây ăn quả .....
mưa lớn, chịu ảnh hưởng của gió mùa).
- HS lắng nghe.
+ Rừng nhiệt gió mùa phát triển trên đát phe-ra-lít là
cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nước ta.
Hoạt động 2: Tìm hiểu lãnh thổ và đơn vị hành
chính.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 3
(Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2021 SGK trang
6).
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để:
1. Mô tả hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt
Nam.
2. Nêu số lượng đơn vị hành chính nước ta.
3. Kể tên một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương của nước ta.
- GV mời nhóm trình bày.
- GV giải thích thêm:
+ Vùng đất là toàn bộ phần đất liền được xác định
trong phạm vi đường biên giới của nước ta với các
nước láng giềng và phần đất nổi của hàng nghìn hòn
đảo trên Biển Đông.
+ Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu
km2, tiếp giáp với vùng biển của các nước Trung
Quốc, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xia, Xin-ga-po, Cam-pu-chia và Thái Lan.
+ Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên lãnh
thổ nước ta, trên đát liền được xác định bằng các
đường biên giới; trên biển là ranh giới phía ngoài của
các lãnh hải và không gian các đảo.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc thông tin và quan sát hình 3.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
1. Mô tả hình dạng lãnh thổ phần đất liền của
Việt Nam.
+ Lãnh thổ Việt Nam gồm vùng đất, vùng biển
và vùng trời.
+ Vùng đất của nước ta gồm toàn bộ phần đất
liền và các đảo, quần đảo trên Biển Đông.
+ Phần đất liền của nước ta có dạng hình chữ
S, hẹp ngang và trải dài theo chiều bắc – nam.
2. Số lượng đơn vị hành chính ở nước ta.
+ Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
3. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
ở nước ta.
5 thành phố trực thuộc Trung ương là: Hà
Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí
Minh và Cần Thơ.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS:
- HS trả lời
+ Xác định vị trí địa lí của Việt Nam trên Bản đồ
hành chính Việt Nam năm 2021.
+ Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, thành phố? Bao
nhiêu thành phô trực thuộc Trung ương?
+ Vùng đất là gì?
+ Vùng biển là gì?
+ Vùng trời là gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------
Bộ giáo án(KHBD) 7 môn cho giáo viên Văn Hoá:
Toán, TV, KH, LSĐL, Đạo đức, Công nghệ, HĐTN
- Được thiết kế theo chuẩn công văn Số: 2345/BGDĐT-GDTH.
- Trình bày khoa học, mục tiêu chi tiết cho từng hoạt động.
- Đầy đủ, chính xác về mặt nội dung.
- Thầy cô có thể lựa chọn giáo án gộp môn hoặc tách môn.
Mong muốn được chia sẻ cùng thầy cô. Có tính chút phí để
lấy động lực tiếp tục đầu tư thời gian, công sức cho các sản phẩm
phục vụ các thầy cô tiếp theo.
Vui lòng liên hệ: Thầy Văn Thiệp – Zalo ĐT 0913545023
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: ĐẤT BƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
QUỐC KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
- Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam.
- Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt nam, kể tên được một số tỉnh, thành phố của Việt
Nam.
- Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu Địa lí thông qua việc xác dịnh trên lược đồ
hoặc bản đồ vị trí địa lí của Việt Nam; trình bày ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt
động sản xuất.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc nêu
ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình bày
trước lớp về những thông tin liên qua đến vị trí địa lí, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết tôn trọng Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của nước ta.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về vị trí đia lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính,
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Lược đồ vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, GV dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh về Quốc - HS quan sát hình ảnh.
kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
- GV yêu cầu HS nêu những điều HS biết về Quốc kì,
Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
- HS nêu những điều HS biết về Quốc kì,
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Tìm hiểu về Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3.1. Tìm hiểu về Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục và quan sát - HS quan sát và đọc thông tin.
hình 5 (SGK trang 7) và thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm đôi.
+ Mô tả Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt - Đại diện nhóm trình bày.
Nam.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Nêu ý nghĩa của Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ + Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
nghĩa Việt Nam.
Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
hai phần chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi
- GV yêu cầu các nhóm trình bày.
sao vàng năm cánh.
- GV yêu cầu nhóm khác chú ý nghe rồi nhận xét, bổ
Nền đỏ tượng trưng cho cách mạng, màu
sung ý kiến.
vàng tượng trưng cho dân tộc Việt Nam.
Năm cánh sao tượng trưng cho 5 tầng lớp:
Trí thức, nông dân, công nhân, thương
nhân, binh sĩ cùng đoàn kết trong đại gia
đình các dân tộc Việt Nam.
+ Ý nghĩa của Quốc kì:
Quốc kì thể hiện cho sự thống nhất, độc
lập, tự chủ và hoà bình của dân tộc Việt
Nam.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thông tin và quan sát.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Tìm hiểu về Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 6 trong
SGK trang 8 (Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam).
- Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm để thực hiện:
+ Mô tả Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
+ Nêu ý nghĩa của Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- HS thảo luận nhóm.
+ Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam hình tròn, nền đỏ, ở giữa có
ngôi sao vàng năm cánh xung quanh có
bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và
dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam. Hình ảnh bông lúa vàng bao quanh
tượng trưng cho nông nghiệp, bánh xe
tượng trưng cho công nghiệp.
+ Ý nghĩa của Quốc huy nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam:
Quốc huy thể hiện khát vọng về một nền
hoà bình, độc lập, tự do và về một nước Việt
Nam phát triển thịnh vượng, sánh vai cùng
các quốc gia trên thế giới.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thông tin.
- HS nghe bài Quốc ca và trả lời.
+ Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là nhạc và lời của bài Tiến quân
- GV mời nhóm trình bày.
ca do nhạc sĩ Văn Cao sáng tác năm 1944.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Quốc ca thể hiện sự hi sinh to lớn, chiến
3.3. Tìm hiểu về Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ thắng vinh quang của các thế hệ đi trước,
nghĩa Việt Nam.
đồng thời, cũng thể hiện khát vọng độc lập,
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và mục Em có biết?
tự do và phát triển của Việt Nam.
- GV cho HS nghe bài Quốc ca và trả lời câu hỏi:
- HS lắng nghe.
+ Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
nhạc và lời của bài hát nào? Do ai sáng tác?
+ Quốc ca thể hiện điều gì?
- GV giảng giải thêm:
Quốc kì,Quốc huy, Quốc ca là biểu tượng của đất nước
và con người Việt Nam, thể hiện ý chí, truyền thống yêu
nước và tinh thần đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Mở rộng kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Giúp HS tìm hiểu thêm về một số đền tháp Chăm.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân rồi chia sẻ - HS làm việc cá rồi chia sẻ trong nhóm nhóm để
trong nhóm thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ.
sau:
+ Xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam 5
thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Xác định trên bản đồ hành chính Việt nam quần
đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa.
- GV yêu cầu HS xem lại Bản đồ hành chính Việt
Nam năm 2021 trong SGK trang 6 để thực hiện
- HS xem lại Bản đồ hành chính Việt Nam năm
nhiệm vụ.
2021 trong SGK trang 6 để thực hiện nhiệm vụ.
- Gv mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện - HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ.
nhiệm vụ:
+ Tìm hiểu và chia sẻ với bạn về việc sử dụng Quốc
kì, Quốc huy và Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam trong trường hoặc tại nơi em sống.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu và chuẩn bị để chia - HS về nhà tìm hiểu và chuẩn bị để chia sẻ ở
sẻ ở giờ học tiếp theo.
giờ hcoj tiếp theo.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng.
- HS vận dụng được việc đọc, viết só tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo
hàng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số tự nhiên thành tổng các số
hạng theo hàng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ
dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số sau; 324567
+ Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm
sáu mươi bảy
+ Câu 2: Cho số sau: 378 691, theo em chữ số 3 + Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn, có
thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó. giá trị là 300 000.
+ Câu 3: Viết số sau: Bốn trăm mười sáu nghìn năm
trăm linh tư.
+ Trả lời: 416 504
Câu 4: Điền dấu >, < hoặc = và đâu chấm:
100 000.........99 876
+ Trả lời: 100 000 > 99 876
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Viết số và đọc số (theo mẫu).
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài
mẫu.
- GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc và
viết số theo mẫu.
Số gồm
5 chục nghìn, 2
nghìn, tám trăm,
1 chục và 4 đơn
vị
3 chục triệu, 8
nghìn, 2 chục và
1 đơn vị
8 trăm nghìn, 2
chục nghìn, 1
Viết số
52 814
?
Đọc số
Năm mươi hai
nghìn tám
trăm mười
bốn
?
?
?
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài
mẫu.
- GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc và viết
số theo mẫu:
Số gồm
5 chục nghìn,
2 nghìn, tám
trăm, 1 chục
và 4 đơn vị
3 chục triệu, 8
nghìn, 2 chục
và 1 đơn vị
Viết số
52 814
Đọc số
Năm mươi hai
nghìn tám trăm
mười bốn
30 008 021
Ba mươi triệu
không trăm linh
tám nghìn không
trăm hai mươi
mốt.
chục và 5 đơn vị
1 triệu, 2 trăm
nghìn, 3 trăm, 2
chục và 4 đơn vị
?
?
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Số?
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn
cách làm.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực
hiện điền số thích hợp vào dấu ?
a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + … + 40
+2
b) 1 730 539 = 1 000 000 + …….…. +
30 000 + 500 + 30 + 9
c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000
+ 400 000 + ……
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Rô-bốt có thói quen viết các số
biểu diễn ngày, tháng, năm liên tiếp
nhau để được một số tự nhiên có
nhiều chữ số. Ví vụ, ngày 30 tháng 4
năm 1975, Rô-bốt sẽ viết được số 3
041 975.
a) Hỏi với ngày Nhà giáo Việt Nam
năm nay, Rô-bốt sẽ viết được số nào?
b) Hãy cho biết giá trị của từng chữ số
2 trong số mà Rô-bốt sẽ viết ở câu a
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực
hiện theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
8 trăm nghìn,
2 chục nghìn,
1 chục và 5
đơn vị
1 triệu, 2 trăm
nghìn, 3 trăm,
2 chục và 4
đơn vị
820 015
Tám trăm hai
mươi nghìn không
trăm mười lăm.
1 200 324
Một triệu hai trăm
nghìn ba trăm hai
mươi tư.
- HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách
làm.
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện điền số
thích hợp vào dấu ?
a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + 800 + 40 + 2
b) 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 + 30
000 + 500 + 30 + 9
c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000 +
400 000 + 500
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a. Ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay, Rô-bốt sẽ viết
được số: 20 112 024
+ Chữ số 2 thứ nhất: 20 000 000
+ Chữ số 2 thứ hai: 2 000
+ Chữ số 2 thứ ba: 20
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy
toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Ba số chẵn liên tiếp được viết vào
ba chiếc mũ, mỗi chiếc mũ được viết
một số. Việt, Nam và Rô-bốt, mỗi bạn
một chiếc mũ trên. Rô-bốt nhìn thấy số
được viết trên mũ của Việt và Nam là
2032 và 2028. Hỏi chiếc mũ mà Rô-bốt
đang đội được viết số nào?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Ba số chẵn liên tiếp sẽ hơn kém nhau 2 đơn vị.
+ Số của Việt là 2 032
+ Số của Nam là 2 028
+ Vậy số của Rô-bốt là: 2 030
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: LUYỆN TẬP (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống
thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự
nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ
dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: điền số thích hợp vào dấu chấm:
84 942 = 80 000 + 4 000 + … + 40 + 2
+ Trả lời: 900
+ Câu 2: Viết số sau: Một triệu năm trăm bảy mười + Trả lời: 1 570 309.
nghìn ba trăm linh chín.
+ Câu 3: Chữ số 5 trong số sau thuộc hàng nào?
7 584 621
+ Trả lời: Chữ số 5 thuộc hàngtrăm nghìn.
Câu 4: Điền dấu >, < hoặc = và đâu chấm:
9 874 125......... 9 874 135
+ Trả lời: 9 874 125 < 9 874 135
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực
tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
a. Đỉnh núi nào dưới đây cao nhất?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc chung: Quan sát tranh,
đọc số liệu mỗi tranh xác định đỉnh núi
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
cao nhất trong 4 đỉnh núi trên.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát tranh, - HS trình bày: Đáp án C. 25 000m
đọc số liệu mỗi tranh xác định đỉnh núi cao
nhất trong 4 đỉnh núi trên.
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
B. Bộ đồ chơi nào dưới đây có giá tiền thấp
nhất?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc chung: Quan sát tranh,
đọc giá tiền thấp nhất của bộ trò chơi.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS trình bày: Đáp án A. 195 000
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát tranh, đồng
đọc giá tiền thấp nhất của bộ trò chơi.
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Trong bốn năm, một cửa hàng đã
thống kê số sản phẩm bán được như bảng
số liệu dưới đây.
Năm
Số
phẩm
được
sản
bán
2020
2021
2022
2023
2 873
2 837
3 293
3 018
a. Nêu số sản phẩm cửa hàng bán mỗi năm.
b. Năm nào cửa hàng bán được nhiều sản
phẩm nhất? Năm nào cửa hàng bán được ít
sản phẩm nhất?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện nghe.
yêu cầu bài tập a và b.
- Đại diện các nhóm trả lời.
a. Số sản phẩm cửa hàng bán mỗi năm:
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
+ 2020 bán được 2 873 SP
+ 2021 bán được 2 837 SP
+ 2022 bán được 3 293 SP
+ 2023 bán được 3 018 SP
b. Năm 2022 cửa hàng bán được nhiều
sản phẩm nhất (3 293SP) Năm 2021
cửa hàng bán được ít sản phẩm nhất (2
837)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Cuối ngày, người bán hàng nói rằng:
“Doanh thu cả ngày của cửa hàng được
khoảng 2 500 000 đồng. Thực tế doanh thu
cả ngày của cửa hàng là 2 545 000 đồng.
a. Hỏi người bán hàng đã làm tròn doanh
thu đến hàng nào?
b. Hãy làm tròn doanh thu thực tế của cửa
hàng đến hàng chục nghìn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo
theo yêu cầu.
yêu cầu.
a. Người bán hàng đã làm tròn doanh
thu đến hàng nghìn.
b. Làm tròn doanh thu thực tế của cửa
hàng đến hàng chục nghìn:
2 550 000 đồng
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy
toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm
thẻ như hình dưới đây:
Em hãy đổi chỗ 2 tấm thẻ để nhận được
một số lẻ lớn nhất.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
+ Nếu đổi chỗ 2 tấm thẻ thì ta đổi chỗ tấm thẻ
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
số 6 ở hàng chục nghìn với tấm thẻ số 7 ở hàng
trăm, ta được số lẻ lớn nhất là: 873 649
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
---------------------------------------------------
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên đã học ở lớp triệu.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính được giá trị của biểu thức.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia và không có dấu ngoặc.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên
đã học ở lớp triệu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự
nhiên đã học ở lớp triệu để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ
dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Thực hiện phép tính: 4 755 + 2 368
+ Câu 1: 7 123
+ Câu 2: Thực hiện phép tính: 9 871 - 685
+ Câu 2: 9 186
+ Câu 3: Thực hiện phép tính: 356 x 2
+ Câu 3: 712
+ Câu 4: Thực hiện phép tính: 768 : 4
+ Câu 4: 192
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên đã học ở lớp triệu.
+ Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính được giá trị của biểu thức.
+ Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia và không có dấu ngoặc.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính.
a) 7 318 + 3191
83 500 – 28 150
681 + 14 609
b) 172 x 4
307 x 15
4 488 : 34
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau - Cả lớp làm việc nhóm đôi: Cùng
thảo luận và thực hiện các phép tính trên.
nhau thảo luận và thực hiện các phép
tính trên.
+ 7318
3191
a) 10509
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Không thực hiện phép tính, hãy tìm
các cặp biểu thức có giá trị bằng nhau.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV tổ chức chơi trò chơi ai nhanh ai đúng.
Mời học sinh tham gia trò chơi theo hình thức
cá nhân: GV hô bắt đầu thì HS sinh nghĩ
nhanh và xung phong trả lời, giải thích vì sao
bằng nhau. Nếu đúng sẽ được tuyên dương,
nếu sai sẽ nhường câu trả lời cho bạn khác.
b)
¿ 172
4
688
−83500
28150
55350
¿ 307
1...
 








Các ý kiến mới nhất