Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mùi Văn Nam
Ngày gửi: 19h:34' 14-08-2024
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 20/08/2022

TUẦN 1

Ngày dạy: 23/08/2022

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Toán
Tiết 1: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 – Trang 6
Số tiết: 1 tiết

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Về kiến thức:
- Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, xếp thứ tự các số trong phạm vi 1 000.
- Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Về năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. HS: SGK, vở, bút,…
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1:
+ Câu 2:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập: (20')
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
a) GV cho HS quan sát câu a và trả lời miệng.

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Trả lời:
- HS lắng nghe.

- HS quan sát mô hình và trả lời
câu hỏi.
+ Trong hộp có 100 quả bóng,
trong khay có 20 quả. Vậy số đó
là 120.
+ Có 2 bó que tính, mỗi bó 100
que, có thêm 4 bó mỗi bó có 10
que. Vậy số đó là: 240
+ Có 2 tấm mỗi tấm 100 ô
vuông, có 3 cột mỗi cột 10 ô

vuông, thêm 8 ô vuông nữa.
Vậy số đó là: 238
+ Có 5 tấm mỗi tấm 100 ô
vuông, có 3 cột mỗi cột 10 ô
vuông, thêm 4 ô vuông nữa.
Vậy số đó là: 534
+ HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Câu b, c, d GV cho HS quan sát tia số và điền
kết quả vào vở.
- Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận + HS quan sát tia số và điền kết
xét.
quả vào vở.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
+ 1 HS trình bày trước lớp.
+ HS nhận xét, bổ sung
b. 461, 475, 482, 495.

c. Số liền trước của 470 là: 469.
Số liền sau của số 489 là 490.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Quan sát tranh và d. 715 gồm 7 trăm 1 chục 5 đơn
thực hiện các yêu cầu.
vị, ta viết 715 = 700+10+5
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV giải thích ý nghĩa việc làm thu gom chai
nhựa: Đây là kế hoạch nhỏ các bạn làm để xây - 1 HS nêu đề bài.
- Cả lớp lắng nghe ý nghĩa của
dựng phong trào trong lớp.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu bài toán.
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS chia nhóm 2, làm việc trên
phiếu học tập.

a. Nêu tên bạn thu gom được nhiều vỏ chai nhựa
nhất.
+ Bạn Hương thu gom được
b. Nêu tên các bạn thu gom số lượng vỏ chai nhiều vỏ chai nhựa nhất (165
nhựa theo thứ tự từ nhiều đến ít.
chai)
+ bạn Hương (165), bạn Hải
- GV Nhận xét, tuyên dương.
(148), bạn Xuân (112), bạn
Bài 3. (Làm việc chung cả lớp)
Mạnh (95).
- GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a.
- Làm việc chung cả lớp.
a. Em hãy ước lượng số con ong, số bông hoa - HS đọc yêu cầu bài 3a.
trong hình sau:
- Cả lớp suy nghĩ trao đổi ước
lượng số con ong. HS khoanh
tròn ước lượng theo cột của số
con ong, số bông hoa (mỗi cột là

1 chục).
- HS trao đổi:
+ Khoanh số con ong thành 3
cột, mỗi cột khoảng 1 chục con,
vậy số con ong khoảng hơn 3
chục con.
+ Khoanh số bông hoa thành 3
cột, mỗi cột khoảng 1 chục bông
- GV mời HS trao đổi về ước lượng số con ong, hoa (cột 3 chỉ có 3 bông), vậy số
số bông hoa trong hình.
bông hoa koangr gần 3 chục
b. Em hãy đếm số con ong, số bông hoa ở hình bông).
bên để kiểm tra lại.
- HS đếm số con ong, số bông
hoa ở hình bên để kiểm tra lại:
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
+ Số con ong là: 32 con
- GV nhận xét tuyên dương.
+ Số bông hoa là: 23 bông
- HS nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng: (7')
- HS nêu yêu cầu bài 4.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4
+ Các nhóm làm việc vào phiếu
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập.
học tập nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày:
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Căn cứ vào hình ta có 3 dãy
- Số ghế ghi trên phiếu xem biểu diễn ca nhạc ghế: Dãy 1 có số ghế hàng trăm
của bố và Ngọc là 231 và 232. Em hãy chỉ dẫn là 2, dãy 2 có số ghế hàng trăm
giúp hai bố con tìm được ghế của mình.
là 3, có số ghế hàng trăm là 4.
Số thứ tự các ghế là các số liên
tiếp tăng dần.
+ Số ghế của bố và Ngọc là 231
và 232. Vậy số ghế đó ở dãy 1,
ngay cạnh hai bố con và bị che
khuất.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, dặn dò: (3')
- Các em vừa học bài gì?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung (nếu có):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_________________________________________

Ngày soạn: 21/08/2022

Ngày dạy: 24/08/2022

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Toán
Tiết 2: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
TRONG PHẠM VI 1000 (T1) Trang 8
Số tiết: 2 tiết

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Về kiến thức:
- Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 gồm các dạng cơ
bản về tinh nhẩm, tính viết.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Về năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. HS: SGK, vở, bút,…
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Số liền trước số 389 là số nào?
+ Câu 2: Số liền sau số 609 là số nào?
+ Câu 3: Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là số nào?
+ Câu 4: Số 901 và 899, số nào lớn hơn?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập: (20)
Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân.
8+2=
9+5=
13 – 4 = 10 – 3 =
38 + 2 = 19 + 5 =
23 – 4 = 50 – 3 =

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Số liền trước số 389 là số 388.
+ Số liền sau số 609 là số 610.
+ Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là
số 405.
+ Số 901 và 899, số 901 lớn hơn
- HS lắng nghe.

- HS quan sát bài tập, nhẩm tính và
trả lời.

8 + 2 = 10

9 + 5 = 14

98 + 2 =

29 + 5 =

83 – 4 = 100 – 3 =

38 + 2 = 40
19 + 5 = 24
98 + 2 = 100
29 + 5 = 34
13 – 4 = 9
10 – 3 = 7
23 – 4 = 19
50 – 3 = 47
83 – 4 = 79 100 – 3 = 97
+ HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc chung cả
lớp).
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
+ 1 HS đọc đề bài.
- GV cho HS làm bảng con.
+ HS trình bày vào bảng con.
49
25
74
637
+
151
788
+

- GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
Bài 3. (Làm việc nhóm 4)
Quyển sách có 148 trang. Minh đã đọc được 75
trang. Hỏi còn bao nhiêu trang sách Minh
chưa đọc.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV cùng HS tóm tắt:
+ Quyển sách: 148 trang.
+ Minh đã đọc: 75 trang.
+ Còn lại:....trang?
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và
làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm.

- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
3. Vận dụng: (7')
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” về số
liền trước, số liền sau trong phạm vi 100.
+ Số liền trước số 655 là số.....
+ Số liền sau số 107 là số.......
+ Số liền trước số 235 là số.....
+ Số liền sau số 806 là số.......

63
58
121
524
219
305
+

37
63
100
362
+
481
843
+

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

+ 1 HS Đọc đề bài.
+ HS cùng tóm tắt bài toán với
GV.
- HS làm việc nhóm 4. Thảo
luận và hoàn thành bài tập vào
phiếu bài tập nhóm.
Giải
Số trang sách Minh chưa đọc là:
148 – 75 = 73 (trang)
Đáp số: 73 trang
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- HS ghi lại bài giải vào vở.
- HS chơi các nhân.
+ Ai nhanh, đúng được khen.
+ Số liền trước số 655 là số 654
+ Số liền sau số 107 là số 108
+ Số liền trước số 235 là số234
+ Số liền sau số 806 là số 807

+ Số liền trước số 923 là số.....
+ Số liền trước số 923 là số 922
+ Số liền sau số 708 là số.......
+ Số liền sau số 708 là số 709
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, dặn dò: (3')
- Các em vừa học bài gì?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung (nếu có):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
___________________________________________
Ngày soạn: 22/08/2022
Ngày dạy: 25/08/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Toán
Tiết 3: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
TRONG PHẠM VI 1000 (T2) Trang 8, 9
Số tiết: 2 tiết
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Về kiến thức:
- Thực hành giải toán về quan hệ so sánh, bằng cách sử dụng phép tính trừ.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Về năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. HS: SGK, vở, bút,…
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Tính nhẩm: 32 + 8 = ?

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ 32 + 8 = 40

+ Câu 2: Tính nhẩm: 61 + 9 = ?
+ Câu 3: Tính nhẩm: 58 - 6 = ?
+ Câu 4: Tính nhẩm: 61 - 8 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.

+ 61 + 9 = 70
+ 58 - 6 = 52
+ 61 - 8 = 53
- HS lắng nghe.

2. Luyện tập: (20')
Bài 4. (Làm việc nhóm 2)
Ngày thứ nhất đội công nhân làm được 457 m
đường, ngày thứ hai đội công nhân đó làm được
nhiều hơn ngày thứ nhất 125 m đường. Hỏi ngày
thứ hai đội công nhân đó là được bao nhiêu km
đường?
- Yêu cầu học sinh đọc đề
bài.
- GV và HS cùng tóm tắt :
+ Ngày thứ nhất: 457m.
+ Ngày thứ hai nhiều hơn:
125m.
+ Ngày thứ hai là được: .....m đường?
- GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.

+ 1 HS đọc đề bài.
+ HS cùng tóm tắt với GV.
+ Các nhóm làm bài vào
phiếu học tập:
Giải:
Ngày thứ hai đội công
nhân đó làm được số km
đường là:
457 + 125 = 582 (km)
Đáp số: 582 km
- GV Mời HS khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét, bổ
- GV nhận xét, tuyên dương.
sung.
Bài 5: Giải các bài toán theo mẫu (Làm việc cá - HS lắng nghe, rút kinh
nhân).
nghiệm
a)

- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV cho HS làm vào vở bài tập các bài tập sau:
b) Duy cắt được 9 ngôi sao,
Hiền cắt được 11 ngôi sao.
Hỏi Hiền cắt được nhiều hơn
Duy mấy ngôi sao?

+ 1 HS Đọc đề bài.
+ HS làm bài tập vào vở.
b) Giải:
Hiền cắt được nhiều hơn
Duy số ngôi sao là:
11 – 9 = 2 (ngôi sao)
Đáp số: 2 ngôi sao
c) Chú Tư thả xuống ao 241
c) Giải:
con cá chép, 38 con cá rô phi. Hỏi chú Tư đã thả số cá Chú Tư đã thả số cá rô phi
rô phi ít hơn số cá chép bao nhiêu con?
ít hơn số cá chép số con là:
241 – 38 = 203 (con)

Đáp số: 203 con

- GV thu bài và chấm một số bài xác xuất.
- GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.

- HS nộp vở bài tập.
- HS lắng nghe.

3. Vận dụng: (7')
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu Việt Nam”. Chơi theo - HS chơi nhóm 4. Nhóm
nhóm 4, tính nhanh kết quả:
nào trả lời đúng thời gian
và kết quả sẽ được khen,
thưởng. Trả lời sai thì
+ Tính nhanh: 336 – 122 =
nhóm khác được thay thế.
+ Tính nhanh: 872 + 103 =
+ Tính nhanh: 336 – 122 =
+ Tính nhanh: 654 – 341 =
214
+ Tính nhanh: 359 + 317 =
+ Tính nhanh: 872 + 103 =
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những 975
nhóm làm nhanh.
+ Tính nhanh: 654 – 341 =
- Nhận xét tiết học.
313
+ Tính nhanh: 359 + 317 =
676
4. Củng cố, dặn dò: (3')
- Các em vừa học bài gì?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung (nếu có):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_________________________________________
Ngày soạn: 23/08/2022
Ngày dạy: 26/08/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Toán
Tiết 4: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1) Trang 10
Số tiết: 2 tiết
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Về kiến thức:
- Luyện tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã được học từ lớp 2.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Về năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. HS: SGK, vở, bút,…
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Tính nhanh: 132 + 58 = ?
+ Câu 2: Tính nhanh: 601 + 129 = ?
+ Câu 3: Tính nhanh: 518 - 68 = ?
+ Câu 4: Tính nhanh: 610 - 188 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập: (20')
Bài 1. Xem các hình sau rồi chỉ ra những đồ vật có
dạng khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ,
khối cầu: (Làm việc chung cả lớp).
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV mời HS quan sát và tìm những đồ vật có dạng
theo đề bài.

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ 132 + 58 = 190
+ 601 + 129 = 730
+ 518 - 68 = 450
+ 610 - 188 = 422
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc đề bài.
- HS quan sát và tìm đáp
án:
+ Những đồ vật có dạng
khối lập phương:

+ Những đồ vật có dạng
khối hộp chữ nhật:

+ Những đồ vật có dạng
khối trụ:

+ Những đồ vật có dạng
khối cầu:

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc chung cả lớp).
a) Đo rồi đọc tên đoạn thẳng dài nhất trong các đoạn
thẳng sau:

- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Cả lớp cùng đo các đoạn thẳng rồi nêu kết quả.

- 1 HS Đọc đề bài.
- Cả lớp cùng đo độ dài
- Mời HS nêu kết quả đoạn thẳng dài nhất (dài bao các đoạn thẳng.
nhiêu cm).
- 1 HS nêu kết quả đo
được:
+ Đoạn thẳng AB dài nhất
- GV Nhận xét chung, tuyên dương.
(7cm)
Bài 3: (Làm việc nhóm 2). Quay kim trên mặt đồng - HS lắng nghe.
hồ để đồng hồ chỉ:
a) 7 giờ, 1 giờ rưỡi, 12 giờ
15
phút.
b) 14 giờ 30 phút, 22 giờ,
16
giờ 15 phút.
- GV mời HS đọc đề bài.
- Mời các nhóm thay nhau lên thực hành để có kết quả - 1 HS đọc yêu cầu bài.
như đề bài.
- Các nhóm thay nhau lên
- GV nhận xét, tuyên dương.
dùng đồng hồ, quay các kim
để có kết quả như đề bài.
3. Vận dụng: (7')
- GV tổ chức trò chơi “Du lịch qua màn ảnh nhỏ”. - HS chơi nhóm 4. Nhóm
Chơi theo nhóm 4, tính nhanh kết quả:
nào trả lời đúng thời gian
Xem hình nêu hình dạng đồ vật: Khối lập phương, và kết quả sẽ được khen,
khối hộp chữ nhật, khối cầu, khối trụ.
thưởng. Trả lời sai thì
nhóm khác được thay thế.
Đáp án: rubich: Khối lập
phương; Viên gạch: khối
hộp chữ nhật; quả bóng
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những chuyền: khối cầu; lon sữa:
nhóm làm nhanh.
khối trụ.
- Nhận xét tiết học.
4. Củng cố, dặn dò: (3')
- Các em vừa học bài gì?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung (nếu có):

.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
__________________________________________
 
Gửi ý kiến