Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Phụ lục 1 KHTN 9 - CTST - SS

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: La Thi Tham
Ngày gửi: 16h:49' 09-08-2024
Dung lượng: 131.0 KB
Số lượt tải: 775
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS KHÁNH LỢI
TỔ KHOA HOC TỰ NHIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, KHỐI LỚP 9
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

(Bộ sách Chân trời sáng tạo)
(Năm học 2024 - 2025)

1. Tình hình số lớp, số học sinh
- Số lớp: 03
- Số học sinh: 98
2. Tình hình đội ngũ
- Số giáo viên: 03;
- Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 00; Đại học: 03; Sau đại học: 00;
- Mức đạt chuẩn nghề nghiệp: Tốt: 03; Khá: 00; Đạt: 00; Chưa đạt: 00
3. Thiết bị dạy học (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức
dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT

Thiết bị dạy học

Số lượng

Các bài thí nghiệm/
thực hành

Tranh ảnh hoặc dụng cụ (lăng kính,
thấu kính, tiêu bản) như trong SGK về
1
một số dụng cụ và hoá chất, MS
Powerpoint bài giảng.

01

Bài 1. Giới thiệu một số
dụng cụ và hoá chất.
Thuyết trình một vấn đề
khoa học

Tranh ảnh ( nếu có) Tranh ảnh, con lắc
đơn.

01

Bài 2. Cơ năng (3 tiết)

2

3 Tranh ảnh ( nếu có)

01

4 Bảng phụ
Hộp nhựa trong chứa nước, nguồn sáng
5 laser, tấm nhựa, tấm nhựa có in vòng
tròn chia độ..
Lăng kính, nguồn ánh sáng trắng (đèn
6 sợi đốt, đèn huỳnh quang, ...) phát ra
chùm sáng hẹp, màn chắn.
Nguồn phát chùm sáng hẹp (hoặc
nguồn sáng laser), bản bán trụ bằng
7
thuỷ tinh, tấm nhựa có in vòng tròn
chia độ.
Nguồn phát chùm sáng hẹp (hoặc
nguồn sáng laser), thấu kính hội tụ,
thấu kính phân kì, tờ giấy trắng, bút,
8 thước, vật (ngọn nến, khe sáng hình
chữ L hoặc F), nguồn điện, nguồn
sáng, giá quang học, màn chắn, kính
lúp.
9  Bảng phụ
10 Bộ nguồn điện một chiều, công tắc

01

Bài 3. Công và công suất
(2 tiết)
Ôn tập chủ đề 1

01

Bài 4. Khúc xạ ánh sáng (3
tiết)

01

Bài 5. Tán sắc ánh sáng
qua lăng kính. Màu sắc
của vật (3 tiết)

01

Bài 6. Phản xạ toàn phần
(2 tiết)

01

Bài 7. Thấu kính. Kính lúp
(4 tiết)

01
01

Ôn tập chủ đề 2
Bài 8. Điện trở. Định luật

Ghi
chú

điện, bảng lắp mạch điện, ampe kế
(GHĐ 1 A, ĐCNN 0,02 A), vôn kế
(GHĐ 6 V, ĐCNN 0,1 V), các dây nối,
các dây nối có đầu kẹp, một thước
nhôm và một thước sắt có cùng kích
thước, đoạn dây dẫn (làm bằng
constantan có chiều dài 900 mm và
đường kính tiết diện 0,3 mm),.
Bộ nguồn điện một chiều, công tắc
điện, điện trở 10 Ω, bảng lắp mạch
11 điện, biến trở có trị số lớn nhất 20 Ω,
ba ampe kế giống nhau (GHĐ 1 A,
ĐCNN 0,02A), các dây nối.
Bộ nguồn điện một chiều, công tắc
điện, điện trở 10 Ω, bảng lắp mạch
12 điện, biến trở có trị số lớn nhất 20 Ω,
ba ampe kế giống nhau (GHĐ 1 A,
ĐCNN 0,02A), các dây nối.

Ohm (3 tiết)

01

01

Bài 9. Đoạn mạch nối tiếp
(2 tiết)

Bài 10. Đoạn mạch song
song (2 tiết)

13 Bảng phụ

01

14  Bảng phụ
Tranh ảnh, nam châm vĩnh cửu, điện
15 kế, cuộn dây dẫn, nguồn điện (pin), đế
gắn pin, công tắc điện, dây dẫn.
Tranh ảnh, nam châm vĩnh cửu, giá đỡ
có trục quay thẳng đứng, cuộn dây dẫn
16 nối với hai đèn LED khác màu được
mắc song song và ngược cực, bộ thí
nghiệm tạo ra dòng điện xoay chiều.
17  Bảng phụ

01

Bài 11. Năng lượng điện.
Công suất điện (2 tiết)
Ôn tập chủ đề 3

01

Bài 12. Cảm ứng điện từ
(2 tiết)

01

Bài 13. Dòng điện xoay
chiều (2 tiết)

01

18 Tranh ảnh ( nếu có)

01

19 Tranh ảnh ( nếu có)

01

20  Bảng phụ
Tranh ảnh, video clip các thí nghiệm
về tính chất (vật lí, hoá học) của kim
21
loại như trong SGK mô tả, MS
Powerpoint bài giảng.
Tranh ảnh, video clip (hoặc dụng cụ
thí nghiệm) về mức độ phản ứng của
22 kim loại như trong SGK mô tả, MS
Powerpoint bài giảng.

01

Tranh ảnh, video clip về sản xuất
23 gang, thép; MS Powerpoint bài giảng.
Tranh ảnh, video clip về một số ứng
dụng của đơn chất phi kim (carbon,
24
lưu huỳnh, chlorine, ...); MS
Powerpoint bài giảng.

01

01
01
01

Ôn tập chủ đề 4
Bài 14. Năng lượng của
Trái Đất. Năng lượng hóa
thạch (2 tiết)
Bài 15. Năng lượng tái tạo
(2 tiết)
Ôn tập chủ đề 5
Bài 16. Tính chất chung
của kim loại (4 tiết)
Bài 17. Dãy hoạt động hoá
học của kim loại. Một số
phương pháp tách kim loại
(6 tiết)
Bài 18. Giới thiệu về
hợp kim (2 tiết)
Bài 19. Sự khác nhau cơ
bản giữa phi kim và kim
loại (3 tiết)

Tranh ảnh trong SGK, tranh ảnh về
25 một số hợp chất hữu cơ, powerpoint
bài giảng.
Hóa chất: mỡ ĐV hoặc dầu TV, NaOH
26 rắn, nước, , cồn 900... Dụng cụ: Nồi,
khuôn, cốc đong, bếp, đũa khuấy....
Tranh ảnh trong SGK, tranh ảnh về
27 một số hợp chất hữu cơ, powerpoint
bài giảng.
Tranh ảnh trong SGK, tranh ảnh về
một số bao tay, hộp nhựa, ... được sản
28
xuất từ các hạt nhựa PE, PP có chứa
hợp chất alkene, powerpoint bài giảng.
Tranh ảnh trong SGK, tranh ảnh về
29 một số một số nguồn nhiên liệu,
powerpoint bài giảng.
Tranh ảnh trong SGK, tranh ảnh về
rượu nho có chứa ethylic alcohol và
30 công thức cấu tạo đầy đủ, mô hình quả
cầu thanh nối của ethylic alcohol
powerpoint bài giảng.
Tranh ảnh trong SGK, tranh ảnh về
một số loại giấm dùng trong chế biến
31 thực phẩm và công thức cấu tạo đầy
đủ, mô hình quả cầu thanh nối của
acetic acid, powerpoint bài giảng.
Bảng phụ, Tranh ảnh trong SGK, tranh
ảnh liên quan đến một số ứng dụng của
32
ethylic alcohol và acetic acid;
powerpoint bài giảng.
Tranh ảnh trong SGK, tranh ảnh về
33 chất béo, powerpoint bài giảng.
Tranh ảnh trong SGK, tranh ảnh về
34 glucose và saccharose, powerpoint bài
giảng.
Tranh ảnh trong SGK, tranh ảnh về
35 tinh bột và cellulose, power point bài
giảng.
Tranh ảnh trong SGK, tranh ảnh về
36
protein, powerpoint bài giảng.
Tranh ảnh trong SGK, tranh ảnh về các
37 hạt nhựa, ống nhựa dẫn nước, chai
đựng nước, ..., powerpoint bài giảng.
Bảng phụ, Tranh ảnh trong SGK, tranh
ảnh liên quan đến chất béo,
38
carbohydrate, protein và polymer;
powerpoint bài giảng.
Tranh ảnh, (hoặc video clip) về thành
phần vỏ Trái Đất và các dạng chất chủ
39 yếu trong vỏ Trái Đất, MS Powerpoint
bài giảng.

01

Bài 20. Giới thiệu về
hợp chất hữu cơ (2 tiết)

01

Chủ đề Stem: Điều chế xà
phòng handmade (2 tiết)

01

Bài 21. Alkane (2 tiết)

01

Bài 22. Alkene (2 tiết)

01

Bài 23. Nguồn nhiên liệu
(2 tiết)

01

Bài 24. Ethylic alcohol (2
tiết)

01

Bài 25. Acetic acid (3 tiết)

01

Ôn tập Chủ đề 8

01

Bài 26. Lipid và chất béo
(2 tiết)

01

Bài 27. Glucose và
saccharose (2 tiết)

01

Bài 28. Tinh bột và
cellulose (2 tiết)

01

Bài 29. Protein (2 tiết)

01

Bài 30. Polymer (2 tiết)

01

Ôn tập chủ đề 9

01

Bài 31. Sơ lược về hoá
học vỏ Trái Đất và khai
thác tài nguyên từ vỏ Trái
Đất (1 tiết)

40

41

42
43
44

45

46
47
48

Tranh ảnh, video clip (hoặc dụng cụ
thí nghiệm) về mức độ phản ứng của
kim loại như trong SGK mô tả, MS
Powerpoint bài giảng.
Tranh ảnh, video clip khai thác các
nguồn nhiên liệu hoá thạch, các hoạt
động chế biến xuất khẩu nhiên liệu
trong đời sống và sản xuất, ..., MS
Powerpoint bài giảng.
Tranh ảnh, video clip (hoặc dụng cụ
thí nghiệm) về chu trình carbon, hiệu
ứng nhà kính, biến đổi khí hậu, ... như
trong SGK mô tả, MS Powerpoint bài
giảng.
Bảng phụ
Tranh, ảnh trong SGK và tranh, ảnh
một số hiện tượng di truyền và biến dị
trong tự nhiên; bài giảng (bài trình
chiếu).
Tranh, ảnh trong SGK và tranh, ảnh về
các phép lai của Mendel, lai phân tích,
cơ sở tế bào học của các quy luật di
truyền của Mendel; bài giảng (bài trình
chiếu).
Tranh, ảnh trong SGK và tranh, ảnh về
DNA; bài giảng (bài trình chiếu).
Tranh, ảnh trong SGK và tranh, ảnh về
đột biến gene; bài giảng (bài trình
chiếu).
Tranh, ảnh trong SGK và tranh, ảnh về
các quá trình tái bản DNA, phiên mã
và dịch mã; bài giảng (bài trình chiếu).

Tranh, ảnh trong SGK và tranh, ảnh sự
49 đa dạng về tính trạng ở các loài sinh
vật; bài giảng (bài trình chiếu).
Tranh, ảnh trong SGK và tranh, ảnh về
nhiễm sắc thể, các dạng đột biến
50 nhiễm sắc thể, một số sinh vật bị đột
biến nhiễm sắc thể; bài giảng (bài trình
chiếu).
Dụng cụ: Kính hiển vi quang học (có
các vật kính 10×, 40×, 100×), dầu soi
51 kính. Mẫu vật: Tiêu bản cố định bộ
nhiễm sắc thể ở một số loài (châu chấu,
lợn, người, hành tím, …).
Tranh, ảnh trong SGK và tranh, ảnh sự
52 đa dạng về tính trạng ở các loài sinh
vật; bài giảng (bài trình chiếu).
53 Tranh, ảnh trong SGK và tranh, ảnh
về một số tính trạng, bệnh, tật và
hội chứng di truyền ở người (bộ nhiễm

01

Bài 32. Khai thác đá vôi.
Công nghiệp silicate (2
tiết)

01

Bài 33. Khai thác nhiên
liệu hoá thạch (1 tiết)

01

Bài 34. Nguồn carbon.
Chu trình carbon và sự ấm
lên toàn cầu (2 tiết)

01

Ôn tập chủ đề 10

01

Bài 35. Khái quát về
di truyền học (1 tiết)

01

Bài 36. Các quy luật di
truyền của Mendel (4 tiết)

01

Bài 37. Nucleic acid và
ứng dụng (2 tiết)

01

Bài 38. Đột biến gene (1
tiết)

01

Bài 39. Quá trình tái bản,
phiên mã và dịch mã (4
tiết)

01

Bài 40. Từ gene đến tính
trạng (1 tiết)

01

Bài 41. Cấu trúc nhiễm
sắc thể và đột biến nhiễm
sắc thể (2 tiết)

01

Bài 42. Thực hành: Quan
sát tiêu bản nhiễm sắc thể
(1 tiết)

01

Bài 43. Di truyền nhiễm
sắc thể (4 tiết)

01

Bài 44. Di truyền học
với con người (4 tiết)

54
55
56

57

58
59

sắc thể và biểu hiện bên ngoài); bài
giảng (bài trình chiếu).
Tranh, ảnh trong SGK và tranh, ảnh về
một số thành tựu ứng dụng công nghệ
di truyền trong đời sống; bài giảng (bài
trình chiếu).
Bảng phụ
Tranh, ảnh trong SGK và tranh, ảnh về
một số loài sinh vật trong tự nhiên (có
khả năng nguỵ trang), một số giống
vật nuôi và cây trồng; bài giảng (bài
trình chiếu).
Tranh, ảnh trong SGK và tranh, ảnh về
cơ chế tiến hoá theo quan điểm của
Lamarck, Darwin và thuyết tiến hoá
tổng hợp hiện đại; bài giảng (bài trình
chiếu).
Tranh, ảnh trong SGK và tranh, ảnh về
sự phát sinh và phát triển của sự sống
trên Trái Đất, sự phát sinh loài người;
bài giảng (bài trình chiếu).
Bảng phụ

01

Bài 45. Ứng dụng công
nghệ di truyền vào đời
sống (1 tiết)

01

Ôn tập chủ đề 11

01

Bài 46. Khái niệm về tiến
hoá và các hình thức chọn
lọc (3 tiết)

01

Bài 47. Cơ chế tiến hoá (3
tiết)

01

Bài 48. Phát sinh và phát
triển của sự sống trên Trái
Đất (2 tiết)

01

Ôn tập chủ đề 12

4. Phòng học bộ môn/phòng học đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng
học/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC

1. Phân phối chương trình

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9

(Bộ sách Chân trời sáng tạo)
Cả năm: 35 tuần (140 tiết)
Học kì I: 18 tuần (72 tiết)
Học kì II: 17 tuần (68 tiết)

ST
T

Bài học/
Chủ đề

Số
tiết

1

Bài 1.
Giới thiệu
một số
dụng cụ và
hoá chất.
Thuyết
trình một
vấn đề

3

Yêu cầu cần đạt

Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng
trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm
được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.

Thay
đổi,
điều
chỉnh
(Phâ
n
môn)


khoa học

2

Bài 2. Cơ
năng

3

3

Bài 3.
Công và
công suất

2

4

Ôn tập
chủ đề 1

1

5

Bài 4.
Khúc xạ
ánh sáng

3

6

Bài 5. Tán
sắc ánh
sáng qua
lăng kính.
Màu sắc
của vật

3

7
8

Bài 6.
Phản xạ
toàn phần
Bài 7.
Thấu kính.
Kính lúp

2
4

Viết được biểu thức tính động năng của vật.
Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của
vật.
Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển
hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.
Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị
bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng
của lực, công suất là tốc độ thực hiện công.
Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và
công suất.
Tính được công và công suất trong một số trường hợp
đơn giản.
Ôn tập các yêu cầu cần đạt thuộc chủ đề 1
Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi
trường này sang môi trường khác, tia sáng có thể bị khúc
xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu).
Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu được
định luật khúc xạ ánh sáng.
Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng
trong không khí (hoặc chân không) với tốc độ ánh sáng
trong môi trường.
Vận dụng được biểu thức n = sini/sinr trong một số
trường hợp đơn giản.
Vận dụng kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng, giải thích
được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực
tế.
Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ
của ánh sáng trắng qua lăng kính.
Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng
Mặt Trời qua lăng kính.
Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính,
nêu được khái niệm về ánh sáng màu.
Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc
vào màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.
Vận dụng kiến thức về màu sắc ánh sáng, giải thích
được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực
tế.
– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra
phản xạ toàn phần và xác định được góc tới hạn.
Giải thích được nguyên lí hoạt động của thấu kính bằng
việc sử dụng sự khúc xạ của một số các lăng kính nhỏ.
Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu
điểm chính và tiêu cự của thấu kính.
Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia
sáng qua thấu kính (tia qua quang tâm, tia song song
quang trục chính).
Vẽ được ảnh qua thấu kính.














Ôn tập
chủ đề 2

1

10

Bài 8.
Điện trở.
Định luật
Ohm

5

11

Bài 9.
Đoạn
mạch nối
tiếp

1

12

Bài 10.
Đoạn
mạch
song song

1

9

13

14
15

Bài 11.
Năng
lượng
điện.
Công suất
điện
Ôn tập
chủ đề 3
Bài 12.

2

1
2

Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là ảnh
hứng được trên màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được
trên màn.
Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về thấu
kính hội tụ.
Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực
hành.
Mô tả được cấu tạo và sử dụng được kính lúp.
Ôn tập các yêu cầu cần đạt thuộc chủ đề 2
Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có
tác dụng cản trở dòng điện trong mạch.
Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm:
cường độ dòng điện đi qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận
với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch
với điện trở của nó.
Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính
điện trở của một đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết diện,
điện trở suất).
Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của
một đoạn dây dẫn trong trường hợp đơn giản.
Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Trong đoạn mạch
điện mắc nối tiếp, cường độ dòng điện là như nhau cho
mọi điểm.
Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng
điện trong một đoạn mạch điện mắc nối tiếp.
Nêu được (không yêu cầu thành lập) công thức tính điện
trở tương đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp.
Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch một
chiều nối tiếp trong một số trường hợp đơn giản.
Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một
chiều mắc nối tiếp trong một số trường hợp đơn giản.
Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Trong đoạn mạch
điện mắc song song, tổng cường độ dòng điện trong các
nhánh bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.
Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng
điện trong một đoạn mạch điện mắc song song.
Nêu được (không yêu cầu thành lập) công thức tính điện
trở tương đương của đoạn mạch một chiều song song.
Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch một
chiều song song trong một số trường hợp đơn giản.
– Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một
chiều mắc song song trong một số trường hợp đơn giản.
Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng.
Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện
(công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình
thường).
Tính được năng lượng của dòng điện và công suất điện
trong trường hợp đơn giản.
Ôn tập các yêu cầu cần đạt thuộc chủ đề 3
– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Khi số đường sức














Cảm ứng
điện từ
Bài 13.
Dòng
điện xoay
chiều
Ôn tập
chủ đề 4

2

18

Bài 14.
Năng
lượng của
Trái Đất.
Năng
lượng hóa
thạch

2

19

Bài 15.
Năng
lượng tái
tạo

2

20

Ôn tập
chủ đề 5

1

21

Bài 16.
Tính chất
chung của
kim loại

2

22

Bài 17.
Dãy hoạt
động hoá
học của
kim loại.
Một số
phương
pháp tách
kim loại

6

23

Bài 18.
Giới thiệu
về hợp
kim

2

16
17

1

từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên
thì trong cuộn dây đó xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Thực hiện thí nghiệm để nêu được nguyên tắc tạo ra
dòng điện xoay chiều (dòng điện luân phiên đổi chiều).
Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác
dụng nhiệt, phát sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí.
Ôn tập các yêu cầu cần đạt thuộc chủ đề 4
Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả vòng năng lượng trên
Trái Đất để rút ra được: năng lượng của Trái Đất đến từ
Mặt Trời.
Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của năng
lượng hoá thạch.
Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu
hoá thạch có thể gây ô nhiễm môi trường.
Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào
chi phí khai thác nó.
Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số
dạng năng lượng tái tạo (năng lượng Mặt Trời, năng
lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển, năng lượng từ
dòng sông).
Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu
quả năng lượng và bảo vệ môi trường.
Ôn tập các yêu cầu cần đạt thuộc chủ đề 5
Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại:
Tác dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine),
nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid, dung
dịch muối.
Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim
loại thông dụng (nhôm, sắt, vàng, ...).
Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí
nghiệm (qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm)
khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric acid, ...
Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al,
Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).
Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt
động hoá học của chúng.
Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều
ứng dụng, như: Tách sắt ra khỏi iron(III) oxide bởi
carbon oxide; Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bởi
phản ứng điện phân; Tách kẽm khỏi zinc sulfide bởi
oxygen và carbon (than).
Nêu được khái niệm hợp kim.
Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim
loại được sử dụng dưới dạng hợp kim;
Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số
hợp kim phổ biến, quan trọng, hiện đại.
Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản xuất gang và
thép trong lò cao từ nguồn quặng chứa iron(III) oxide.










Hóa

Hóa

Hóa

24

Bài 19. Sự
khác nhau
cơ bản
giữa phi
kim và
kim loại

5

25

Ôn tập
chủ đề 6

1

26

Bài 20.
Giới thiệu
về hợp
chất hữu


2

27

Bài 21.
Alkane

2

28

Bài 22.
Alkene

2

29

Bài 23.
Nguồn
nhiên liệu

2

30

Ôn tập
chủ đề 7

1

Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết
thực trong cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine, ...).
Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất
giữa phi kim và kim loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ
nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo
ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid,
oxide base.
Ôn tập các yêu cầu cần đạt thuộc chủ đề 6
Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ.
Nêu được khái niệm công thức phân tử, công thức cấu
tạo và ý nghĩa của nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ.
Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo công thức
phân tử.
Trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp chất hữu cơ
gồm hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.
Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.
Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số
alkane đơn giản và thông dụng (C1 – C4).
Viết được phương trình hoá học phản ứng đốt cháy của
butane.
Tiến hành được (hoặc quan sát qua học liệu điện tử) thí
nghiệm đốt cháy butane từ đó rút ra được tính chất hoá
học cơ bản của alkane.
Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của alkane
trong thực tiễn.
Nêu được khái niệm về alkene.
Viết được công thức cấu tạo và nêu được tính chất vật lí
của ethylene.
Trình bày được tính chất hoá học của ethylene (phản ứng
cháy, phản ứng làm mất màu nước bromine, phản ứng
trùng hợp). Viết được các phương trình hoá học xảy ra.
Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm)
của ethylene: phản ứng đốt cháy, phản ứng làm mất màu
nước bromine, quan sát và giải thích được tính chất hoá
học cơ bản của alkene.
Trình bày được một số ứng dụng của ethylene: tổng
hợp ethylic alcohol, tổng hợp nhựa polyethylene (PE).
Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của
dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu.
Trình bày được phương pháp khai thác dầu mỏ, khí thiên
nhiên và khí mỏ dầu; một số sản phẩm chế biến từ dầu
mỏ; ứng dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên (là nguồn
nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp).
Nêu được khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu
phổ biến (rắn, lỏng, khí).
– Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hỏa,
than, ...), từ đó có cách ứng xử thích hợp đối với việc sử
dụng
nhiên liệu (gas, xăng, dầu hỏa, than, ...) trong cuộc sống.
Ôn tập các yêu cầu cần đạt thuộc chủ đề 7

Hóa

Hóa

Hóa

Hóa

Hóa

Hóa

Hóa

31

Bài 24.
Ethylic
alcohol

2

32

Bài 25.
Acetic
acid

3

33

Bài 26.
Lipid và
chất béo

2

34

Chủ đề
Stem:

2

Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo và nêu
được đặc điểm cấu tạo của ethylic alcohol.
Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số
tính chất vật lí của ethylic alcohol: trạng thái, màu sắc,
mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ cồn.
Trình bày được tính chất hoá học của ethylic alcohol:
phản ứng cháy, phản ứng với sodium. Viết được các
phương trình hoá học xảy ra.
Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm
phản ứng cháy, phản ứng với sodium của ethylic
alcohol, nêu và giải thích hiện tượng thí nghiệm, nhận
xét và rút ra kết luận về tính chất hoá học cơ bản của
ethylic alcohol.
Trình bày được phương pháp điều chế ethylic alcohol từ
tinh bột và từ ethylene.
Nêu được ứng dụng của ethylic alcohol (dung môi, nhiên
liệu, ...).
Trình bày được tác hại của việc lạm dụng rượu bia.
– Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết được công thức
phân tử, công thức cấu tạo; nêu được đặc điểm cấu tạo
của acid acetic.
Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số
tính chất vật lí của acetic acid: trạng thái, màu sắc, mùi
vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
Trình bày được phương pháp điều chế acetic acid bằng
cách lên men ethylic alcohol.
Trình bày được tính chất hoá học của acetic acid: phản
ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base,
phản ứng cháy, phản ứng ester hoá. Viết được các
phương trình hoá học xảy ra.
Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của
acetic acid (phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide
kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng ester hoá), nhận xét,
rút ra được tính chất hoá học cơ bản của acetic acid.
Nêu được khái niệm ester và phản ứng ester hoá.
Trình bày được ứng dụng của acetic acid (làm nguyên
liệu, làm giấm).
Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng thái
thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn giản là
(R–COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái,
tính tan) và tính chất hoá học (phản ứng xà phòng hoá).
Viết được phương trình hoá học xảy ra.
Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và
tích luỹ năng lượng trong cơ thể.
- Trình bày được ứng dụng của chất béo và đề xuất biện
pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống
hàng
ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì.
- Vận dụng được các kiến thức về chất béo để điều chế
thành công xà phòng từ các nguyên liệu khác nhau: mỡ

Hóa

Hóa

Hóa

điều chế
xà phòng
handmad
e

35

Bài 27.
Glucose

saccharose

2

36

Bài 28.
Tinh bột

cellulose

2

37

Bài 29.
Protein

2

động vật, dầu dừa, dầu đậu nành.
- Biết được vai trò của chất béo với sự sống và trong
công nghiệp.
- Phát triển năng lực thực hành, sử dụng ngôn ngữ khoa
học trong cuộc sống, năng lực làm việc theo nhóm.
Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung của
carbohydrate.
Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính
chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối
lượng riêng) của glucose và saccharose.
Trình bày được tính chất hoá học của glucose (phản ứng
tráng bạc, phản ứng lên men rượu), của saccharose (phản
ứng thuỷ phân có xúc tác acid hoặc enzyme). Viết được
các phương trình hoá học xảy ra dưới dạng công thức
phân tử.
Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm)
phản ứng tráng bạc của glucose.
Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất
dinh dưỡng quan trọng của nguời và động vật) và của
saccharose (nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp
thực phẩm). Ý thức được tầm quan trọng của việc sử
dụng hợp lí saccharose. Nhận biết được các loại thực
phẩm giàu saccharose và hoa quả giàu glucose.
Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột
và cellulose.
Trình bày được tính chất hoá học của tinh bột và
cellulose: phản ứng thuỷ phân; hồ tinh bột có phản ứng
màu với iodine. Viết được các phương trình hoá học của
phản ứng thuỷ phân dưới dạng công thức phân tử.
Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm
phản ứng thuỷ phân; phản ứng màu với iodine; nêu được
hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về tính
chất hoá học của tinh bột và cellulose.
Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong
đời sống và sản xuất, sự tạo thành tinh bột, cellulose và
vai trò của chúng trong cây xanh.
Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột,
cellulose trong cây xanh.
Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu
tinh bột và biết cách sử dụng hợp lí tinh bột.
Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều
amino acid tạo nên, liên kết peptitde) và khối lượng phân
tử của protein.
Trình bày được tính chất hoá học của protein: Phản ứng
thuỷ phân có xúc tác acid, base hoặc enzyme, bị đông tụ
khi có tác dụng của acid, base hoặc nhiệt độ; dễ bị phân
huỷ khi đun nóng mạnh.
Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm
của protein: bị đông tụ khi có tác dụng của HCl, nhiệt
độ, dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.
Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất
khác (tơ nylon).

Hóa

Hóa

Hóa

38

Bài 30.
Polymer

2

39

Bài 31. Sơ
lược về
hoá học
vỏ Trái
Đất và
khai thác
tài nguyên
từ vỏ Trái
Đất

1

40

Bài 32.
Khai thác
đá vôi.
Công
nghiệp
silicate

2

41

Bài 33.
Khai thác
nhiên liệu
hoá thạch

1

42

Bài 34.
Nguồn
carbon.
Chu trình
carbon và
sự ấm lên
toàn cầu

2

Trình bày được vai trò của protein đối với cơ thể con
người.
– Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích, ...,
cấu tạo, phân loại polymer (polymer thiên nhiên và
polymer tổng hợp).
Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng
thái, khả năng tan).
Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điều
chế PE, PP từ các monomer.
Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu
composite và cách sử dụng, bảo quản một số vật dụng
làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu
quả. – Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn
đề ô nhiễm môi trường khi sử dụng polymer không phân
huỷ sinh học (polyethylene) và các cách hạn chế gây ô
nhiễm
môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong đời sống.
Nêu được hàm lượng các nguyên tố hoá học chủ yếu
trong vỏ Trái Đất.
Phân loại được các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất
(oxide, muối, ...).
Trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội
từ việc khai thác vỏ Trái Đất (nhiên liệu, vật liệu,
nguyên liệu); lợi ích của sự tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài
nguyên, sử dụng vật liệu tái chế, ... phục vụ cho sự phát
triển bền
vững.
Trình bày được nguồn đá vôi, thành phần chính của đá
vôi trong tự nhiên; các ứng dụng từ đá vôi: sản phẩm đá
vôi nghiền, calcium oxide, calcium hydroxide, nguyên
liệu sản xuất xi măng.
- Nêu được một số ứng dụng quan trọng của silicon và
hợp chất của silicon.
Trình bày được sơ lược ngành công nghiệp silicate.
Mô tả được các công đoạn chính sản xuất đồ gốm, thuỷ
tinh, xi măng.
Nêu được khái niệm nhiên liệu hoá thạch.
Trình bày được lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hoá
thạch và thực trạng của việc khai thác nhiên liệu hoá
thạch hiện nay.
Nêu được một số giải pháp hạn chế việc sử dụng nhiên
liệu hoá thạch.
Nêu được một số dạng tồn tại phổ biến của nguyên tố
carbon trong tự nhiên (than, kim cương, carbon dioxide,
các muối carbonate, các hợp chất hữu cơ).
Trình bày được sản phẩm và sự phát năng lượng từ quá
trình đốt cháy than, các hợp chất hữu cơ; chu trình
carbon trong tự nhiên và vai trò của carbon dioxide trong
chu trình đó.
Trình bày được nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhân
tạo của methane.
Nêu được khí carbon dioxide và methane là nguyên nhân

Hóa

Hóa

Hóa

Hóa

Hóa

43
44

Ôn tập
chủ đề 10
Bài 35.
Khái quát
về di
truyền học

1

1

45

Bài 36.
Các quy
luật di
truyền của
Mendel

4

46

Bài 37.
Nucleic
acid và
ứng dụng

2

47
48

Bài 38.
Đột biến
gene
Bài 39.

1
4

chính gây hiệu ứng nhà kính, sự ấm lên toàn cầu –
Trình bày được những bằng chứng của biến đổi khí hậu,
thời tiết do tác động của sự ấm lên toàn cầu trong thời
gian gần đây; những dự đoán về các tác động tiêu cực
trước mắt và lâu dài.
Nêu được được một số biện pháp giảm lượng khí thải
carbon dioxide ở trong nước và ở phạm vi toàn cầu.
Ôn tập các yêu cầu cần đạt thuộc chủ đề 10
Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật,
qua đó gene được xem là trung tâm của di truyền học.
Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những
nghiên cứu về nhân tố di truyền (gene).
Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các
thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền: tính
trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, cặp tính
trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu
hình, kiểu gene, allele (alen), dòng thuần.
Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu
di truyền học (P, F1, F2, ...).
Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai
trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật
phân li; giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
– Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai
trò của phép lai phân tích.
Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai
trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật
phân li độc lập và tổ hợp tự do. Giải thích được kết quả
thí nghiệm theo Mendel.
Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể tên được các loại
nucleic acid: DNA (Deoxyribonucleic acid) và RNA
(Ribonucleic acid).
Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA có cấu trúc
xoắn kép, gồm các đơn phân là 4 loại nucleotide, các
nucleotide liên kết giữa 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung....
 
Gửi ý kiến