SƠ LƯỢC KIẾN THỨC LỊCH SỬ 11,12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Duy Lượng
Ngày gửi: 10h:01' 04-08-2024
Dung lượng: 1'017.6 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Duy Lượng
Ngày gửi: 10h:01' 04-08-2024
Dung lượng: 1'017.6 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
Tư liệu phát triển dựa trên quá trình thu thập, tư duy, sáng tạo, xin hãy trân quý và gìn giữ. Cảm ơn!
KIẾN THỨC TINH GỌN – MÔN: LỊCH SỬ – HỖ TRỢ THI TỐT NGHIỆP THPT
A] Kiến thức Sử 12
I – Chuyên đề 1: LỊCH SỬ THẾ GIỚI (1945 – 2000)
1/ Chủ đề 1: Trật tự thế giới mới – Trật tự hai cực Ianta.
a) Hội nghị Ianta
- Thời gian thành lập: 2/1945, tại Liên Xô, hội nghị Ianta với 3 nước Liên Xô (Xtalin), Mĩ (Rudơven),
Anh (Sớcsin).
- Hoàn cảnh diễn ra: CTT2 sắp kết thúc (ở giai đoạn cuối).
- Vấn đề hội nghị: Tiêu diệt phát xít; Tổ chức lại TG sau chiến tranh; Phân chia.
- Quyết định:
+ Tiêu diệt phát xít → Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
+ Thành lập Liên Hợp Quốc → Duy trì hòa bình và an ninh TG.
+ Thỏa thuận, phân chia phạm vi ảnh hưởng:
Đông Âu, Đông Đức, Đông Béclin, Bắc Triều Tiên: Liên Xô.
Tây Âu, Tây Đức, Tây Béclin, Nam Triều Tiên: Mĩ, Anh, Pháp. Chủ yếu là Mĩ.
Giữ nguyên trạng: Mông Cổ.
Trung lập: Áo và Phần Lan.
Trả lại cho Liên Xô những quyền lợi đã mất.
Mĩ chiếm đóng Nhật Bản.
Trung Quốc cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ.
Châu Á thuộc phương Tây.
➔ Đây là quyết định gây tranh cãi nhất. Vì quốc gia nào cũng muốn mình được phần nhiều nhất.
b) Liên Hợp Quốc: một tổ chức có “cơ cấu tổ chức chặt chẽ, đầy đủ, bao quát”.
- Mục đích: duy trì hòa bình, phát triển mối quan hệ, hợp tác.
- Nguyên tắc:
+ Bình đẳng giữa các quốc gia.
+ Tôn trọng chủ quyền.
+ Không can thiệp.
+ Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
+ Chung sống hòa bình và có sự nhất trí của 5 nước lớn (Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc).
- VN đã vận dụng nguyên tắc: Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình để giải quyết vấn đề biển
đảo.
- Vai trò: diễn đàn vừa hợp tác, vừa đấu tranh; Duy trì hòa bình và an ninh TG.
- Sáu cơ quan:
+ Đại hội đồng: mỗi năm họp 1 kì.
+ Ban thư kí.
+ Hội đồng bảo an: duy trì hòa bình, an ninh TG. Ngày 16/07/2007, Việt Nam được bầu làm ủy viên
không thường trực của cơ quan này.
+ Tòa án Quốc tế.
+ Hội đồng kinh tế - xã hội.
+ Hội đồng quản thác.
- So sánh hội nghị Ianta với Vec-xay Oasinhtơn
+ Điểm giống: đều là hệ quả của chiến tranh, của hội nghị; Do các nước thắng trận thiết lập.
+ Điểm khác:
Hội nghị
Thời gian diễn ra
Đối đầu giữa
Ianta
Sau CTT2
2 cực
Vec-xay Oasinhtơn
Trước CTT2 → Sau hội nghị,
CT đã nổ ra.
1 cực
(TBCN >< XHCN; Mĩ >< Liên Xô)
Đỗ Duy Lượng
Cho đi là nhận về mãi mãi | 1
Tư liệu phát triển dựa trên quá trình thu thập, tư duy, sáng tạo, xin hãy trân quý và gìn giữ. Cảm ơn!
Tổ chức chung để giải quyết vấn
đề hòa bình
Liên Hợp Quốc (bảo vệ quyền
lợi cho các nước bại trận, bồi
hoàn chiến phí, những tổn thất
của chiến tranh mang lại →
Điểm mới, tiến bộ).
Hội Quốc Liên (chỉ bảo vệ
quyền lợi các nước thắng trận,
giày xéo, chà đạp các nước bại
trận).
2/ Chủ đề 2: Liên Xô – Liên Bang Nga (1991 – 2000).
a) Liên Xô từ năm 1945 đến 1991
Giai đoạn 1945 – 1950
- Nhiệm vụ trọng tâm: khôi phục kinh tế.
- Hoàn cảnh: (Vì sao khôi phục kinh tế?)
+ Liên Xô ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai với tư thế của người chiến thắng, nhưng cũng bị tổn
thất nặng nề.
+ Các nước phương Tây do Mĩ cầm đầu theo đuổi chính sách chống Liên Xô.
+ Liên Xô phải chăm lo củng cố quốc phòng và an ninh.
+ Liên Xô có trách nhiệm giúp đỡ các nước Đông Âu khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội;
giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
- Thành tựu chủ yếu:
+ Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế trước thời hạn.
+ Sản lượng công nghiệp tăng 73%, sản lượng nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh.
+ Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử → phá vỡ thế độc quyền vũ khí hạt nhân của
Mĩ.
- Điều kiện thuận lợi:
+ Tinh thần tự lực, tự cường.
+ Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
- Ý nghĩa: tạo cơ sở vật chất xây dựng XHCN.
Giai đoạn 1950 – những năm 70
- Nhiệm vụ trọng tâm: xây dựng cơ sở vật chất cho XHCN.
- Thành tựu chủ yếu:
+ Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ), đi đầu trong ngành công nghiệp vũ
trụ và điện hạt nhân.
+ Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957).
+ Phóng tàu vũ trụ Phương Đông đưa I.Gagarin bay vòng quanh Trái Đất (1961) → mở đầu kỉ nguyên
chinh phục vũ trụ của loài người.
Chính sách đối ngoại:
+ Hoà bình và tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
+ Đấu tranh cho hoà bình, an ninh thế giới, kiên quyết chống chính sách gây chiến của chủ nghĩa đế
quốc và các thế lực phản động (bao trùm).
+ Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa trong công cuộc xây dựng đất nước; ủng hộ các phong
trào đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Nguyên nhân sụp đổ:
+ Chủ quan, sai lầm.
+ Chậm sửa đổi.
+ Không bắt kịp xu hướng phát triển khoa học – kĩ thuật.
➔ Sự sụp đổ của mô hình CNXH chưa phù hợp.
b) Liên Bang Nga (1991 – 2000)
Nguyên nhân ra đời: là quốc gia “kế tục” Liên Xô ở Liên Hợp Quốc.
Nền kinh tế:
+ 1990 – 1995: tăng trưởng âm.
+ 1996: phục hồi.
+ 2000: dưới thời tổng thống Putin, nhà nước pháp quyền được củng cố, tình hình xã hội ổn định; nhưng
Đỗ Duy Lượng
Cho đi là nhận về mãi mãi | 2
Tư liệu phát triển dựa trên quá trình thu thập, tư duy, sáng tạo, xin hãy trân quý và gìn giữ. Cảm ơn!
vẫn đứng trước thử thách lớn: xu hướng li khai và nạn khủng bố…
Chính sách đối ngoại:
- Trong những năm 1992 – 1993, “định hướng Đại Tây Dương” – ngả về phương Tây: nhận viện trợ.
- Từ năm 1994, “định hướng Âu – Á”: khôi phục và phát triển mối quan hệ với châu Á.
* Mở rộng kiến thức:
- Năm 1991, Liên Xô sụp đổ, hệ thống XHCN không còn tồn tại, trật tự 2 cực sụp đổ.
- Năm 1949, Liên Xô và Đông Âu có tổ chức kinh tế SEV.
- Năm 1955, hiệp ước Vacsava – phòng thủ khối NaTo (Mĩ)
* Câu hỏi vận dụng: Điểm giống giữa Liên Xô với Mĩ, TQ.
- Liên Xô và Mĩ đi đầu chinh phục vũ trụ, là cường quốc công nghiệp.
- Liên Xô và TQ đều cải tổ, mở cửa vì bị khủng hoảng.
3/ Chủ đề 3: Á – Phi – Mỹ Latinh.
a) Đông Bắc Á
Khái quát
Biến đổi
- Rộng lớn, đông dân, gồm: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên, vùng lãnh
thổ Đài Loan.
- Trước CTTG2, bị thực dân nô dịch, trừ Nhật Bản.
- Chính trị:
+ 1948, Nhà nước Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc) được thành lập, Nhà nước
CHDCND Triều Tiên ra đời.
+ 10/1949, CHDCND Trung Hoa ra đời → CNXH nối liền từ Âu sang Á, thay đổi
bản đồ địa chính trị TG, xói mòn 2 cực. Ý nghĩa:
Ý thức độc lập dân tộc ➔ Quan trọng nhất.
Chấm dứt 100 năm nô dịch.
Tăng cường lực lượng cho CNXH.
- Kinh tế:
+ 3 con rồng: Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.
+ Nhật Bản: có nền kinh tế phát triển vượt trội, đứng thứ 2 TG.
+ Trung Quốc: tốc độ tăng trưởng nhanh.
b) Đông Nam Á
Khái quát
Lào và
Campuchia
- Trong CTTG2, là thuộc địa của đế quốc Âu – Mĩ, trừ Thái Lan. Nhật Bản nô dịch.
- 1945, Nhật đầu hàng Đồng minh → các nước giành độc lập: Inđônêxia, VN, Lào.
- Sau 1945, Âu – Mĩ xâm lược lại.
Lào
Campuchia
- 1945 – 1954: chống Pháp.
- 1945 – 1954: chống Pháp.
- 1954: kí hiệp định Giơnevơ, công - 1954: kí hiệp định Giơnevơ, công nhận độc
nhận độc lập – chủ quyền.
lập – chủ quyền.
- 1954 – 1975: chống Mĩ, dưới sự
- 1954 – 1970: hòa bình, trung lập.
lãnh đạo của Đảng nhân dân Lào.
- 1975 – 1979: chống khơme đỏ.
Tháng 12/1975, thành lập Cộng hòa - 1979 – 1993: nội chiến. Tháng 9/1993, thành
dân chủ nhân dân Lào.
lập Vương quốc Campuchia.
* Điểm giống giữa VN – Lào – Campuchia:
- 1945 – 1954: chống Pháp.
- 1954: kí hiệp định Giơnevơ.
* Điểm khác: 1954 – 1970, Campuchia: hòa bình, trung lập.
c) Công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc từ 1978
Hoàn cảnh:
- TG: 1973, khủng hoảng năng lượng, Liên Xô khủng hoảng, cách mạng khoa học – kĩ thuật.
- Trong nước: công cuộc xây dựng XHCN có hạn chế, 20 năm phát triển không ổn định.
Nội dung đường lối:
Đỗ Duy Lượng
Cho đi là nhận về mãi mãi | 3
Tư liệu phát triển dựa trên quá trình thu thập, tư duy, sáng tạo, xin hãy trân quý và gìn giữ. Cảm ơn!
- 12/1978, Đặng Tiểu Bình cải cách.
- Mục tiêu: biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
- Nội dung:
+ Phát triển kinh tế làm trung tâm.
+ Cải cách, mở cửa → kinh tế thị trường XHCN.
- Thành tựu:
+ Kinh tế: GDP tăng trưởng 8%, đời sống nhân dân cải thiện.
+ Khoa học – kĩ thuật:
1964: chế tạo được bom nguyên tử.
2003: phóng 4 con tàu “thần châu” cùng nhà du hành Dương Lợi Vĩ → Nước thứ 3 trên TG có tàu
vũ trụ.
+ Đối ngoại:
Bình thường với Liên Xô, Mông Cổ.
Hợp tác với nhiều nước.
Thu hồi chủ quyền với Hồng Kông (1997), MaCao (1999).
d) Xây dựng và phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập Asean
Thời gian
Mục tiêu
Chiến lược hướng nội
50 – 60 (TK XX)
- Xóa bỏ nghèo nàn.
- Xây dựng kinh tế tự chủ.
Nội dung
Hàng nội địa thay thế hàng ngoại
nhập.
Thành tựu
Đáp ứng nhu cầu của nhân dân.
Chiến lược hướng ngoại
60 – 70 (TK XX)
- Khắc phục hạn chế của hướng
nội.
- Thúc đẩy kinh tế phát triển
nhanh.
- Mở cửa thu hút vốn.
- Xuất khẩu hàng hóa.
- Kinh tế - văn hóa chuyển biến.
- Tỉ trọng công nghiệp cao hơn
nông nghiệp.
- Mậu dịch đối ngoại.
- Singapore trở thành “con
rồng” kinh tế Châu Á.
→ Bài học kinh nghiệm: mở cửa.
e) Asean
Hoàn cảnh ra đời
Nhu cầu liên kết, hợp tác đang gặp khó khăn, hạn chế ảnh hưởng, xu hướng
liên kết.
Mục tiêu
Phát triển kinh tế - văn hóa, hợp tác giữa các nước, duy trì hòa bình, ổn định
khu vực.
Ra đời
08/08/1967, tại Băng Cốc, gồm 5 nước: Inđônêxia, Singapore, Thái Lan,
Philipin, Malaixia.
Quá trình phát triển - Năm 1967 – 1976: hợp tác non trẻ, lỏng lẻo → Chính trị.
- Năm 1976: khởi sắc với hiệp ước Bali – hòa đồng, thân thiện, hợp tác.
➔ Hiệp ước Bali đặt ra những nguyên tắc cơ bản cho tổ chức này, chuyển từ
1 liên minh chính trị sang liên minh kinh tế + chính trị.
* Câu hỏi vận dụng: So sánh Asean với Liên Hợp Quốc.
- Giống:
+ Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.
+ Không can thiệp nội bộ.
+ Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
- Khác: Asean
+ Hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.
+ Không dùng vũ lực.
* Mở rộng kiến thức:
Đỗ Duy Lượng
Cho đi là nhận về mãi mãi | 4
Tư liệu phát triển dựa trên quá trình thu thập, tư duy, sáng tạo, xin hãy trân quý và gìn giữ. Cảm ơn!
- Thành viên Asean: Brunây (1984), Việt Nam (1995), Mianma và Lào (1997), Campuchia (1999). Thành
tựu ngoại giao của VN là tham gia Asean.
- Trở ngại của 3 nước Đông Dương khi tham gia Asean:
+ Thời gian độc lập khác nhau.
+ Hoạt động của chiến tranh lạnh.
+ Căng thẳng giữa Asean với Đông Dương.
- Quan hệ VN và Asean: { 1967 − 1972: hạn chế.
1973 − 1986: điều chỉnh.
- Năm 1991, vấn đề Campuchia được giải quyết → mở ra chương mới trong mối quan hệ.
f) Ấn Độ
Cuộc đấu tranh
giành độc lập
- Sau CTTG2, chống ĐQ Anh dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại.
- Năm 1947, tự trị theo phương án “Maobattơn”, chia đất nước thành 2 quốc
gia: Ấn Độ theo đạo Ấn Độ giáo, Pakixtan theo đạo Hồi giáo.
- Ngày 26/01/1950, giành được độc lập.
Xây dựng và phát
- Tiến hành cuộc “cách mạng xanh” → tự túc lương thực, xuất khẩu gạo T3
triển đất nước
(1995).
- Cuộc “cách mạng chất xám” → Ấn Độ trở thành cường quốc sản xuất phần
mềm lớn nhất TG.
+ 1974, thử thành công bom nguyên tử.
+ 1975, phóng vệ tinh nhân tạo.
+ 2002, có 7 vệ tinh hoạt động trong vũ trụ.
- Đối ngoại: hòa bình, trung lập, tích cực, không liên kết, luôn luôn ủng hộ
đấu tranh giành độc lập.
- 1972, đặt quan hệ ngoại giao với VN.
* Mở rộng kiến thức: Đông Nam Á và Ấn Độ khác nhau về giai cấp lãnh đạo
+ Ấn Độ: tư sản (Đảng Quốc đại).
+ Đông Nam Á: vô sản.
g) Châu Phi và Mĩ Latinh
Châu Phi – Lục địa đen trổi dậy
- Khu vực giải phóng sớm nhất: Bắc Phi.
- Đất nước giải phóng sớm nhất: Ai Cập, LiBi.
- Chống CNTD cũ.
- 1960, gọi là “Năm Châu Phi” với 17 quốc gia
giành độc lập.
- Môdămbich, Ănggôla giành độc lập → CNTD
cũ cơ bản bị tan rã.
- Đặc biệt năm 1993, tại Nam Phi đã chính thức
xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc. Tháng 4/1994,
Nenxơn Manđêla đã trở thành Tổng thống da đen
đầu tiên của Cộng hoà Nam Phi → Đánh dấu sự
sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân.
* Mở rộng kiến thức: So sánh
Mĩ Latinh – Lục địa bùng cháy
- Chống CNTD mới.
- 1960 – 1970, chính quyền độc tài thân Mĩ ở
nhiều nước bị lật đổ.
- Cuba là lá cờ đầu của cuộc cách mạng, giành
thắng lợi dưới sự lãnh đạo của Phiđen Cátxtơrô.
Nội dung so
sánh
châu Á
châu Phi
Khu vực Mĩ La-tinh
Đối tượng
Chống CNTD cũ, mới.
Chống CNTD cũ.
Chống CNTD mới.
Đấu tranh giành độc lập.
Mục tiêu
Lật đổ sự bóc lột và nô
dịch của các nước đế
quốc thực dân.
Đấu tranh chống chế độ độc tài
thân Mỹ.
Đỗ Duy Lượng
Cho đi là nhận về mãi mãi | 5
Tư liệu phát triển dựa trên quá trình thu thập, tư duy, sáng tạo, xin hãy trân quý và gìn giữ. Cảm ơn!
Phương pháp
đấu tranh
Kết quả
Đấu tranh vũ trang là
chủ yếu và chính trị.
Đấu tranh chính trị hợp
pháp và thương lượng
Nhiều hình thức đấu tranh phong
phú (bãi công, nổi dậy, đấu tranh
vũ trang).
Một số nước đã dành độc Năm 1960, 17 nước châu phi Chính quyền độc tài nhiều nước
lập, phát triển đất nước:
lần lượt dành độc lập. hệ
bị lật đổ, chính phủ dân tộc, dân
Trung Quốc, Ấn Độ, In- thống thuộc địa các nước
chủ được thiết lập.
đô-nê-xi-a...
nước đế quốc tan rã....
4/ Chủ đề 4: Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản.
Kinh tế - Khoa học kĩ thuật:
Giai đoạn
1945 – 1973
1973 – 1991
1991 – 2000
Mĩ
Tây Âu
- Phát triển mạnh
→ Trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất.
+ Sản lượng công
𝟏
nghiệp chiếm hơn 𝟐 sản
lượng thế giới.
+ 1949: Sản lượng
nông nghiệp bằng 2
lần sản lượng của các
nước Anh, Pháp,
CHLB Đức, Italia,
Nhật cộng lại.
+ Trên 50% tàu bè đi
lại trên biển.
𝟑
+ Chiếm 𝟒 dự trữ vàng
của thế giới.
+ Kinh tế Mỹ chiếm tới
gần 40% tổng sản
phẩm kinh tế thế giới.
- Là nước khởi đầu
cuộc cuộc mạng khoa
học – kĩ thuật.
Khủng hoảng năng
lượng.
- 1945 – 1950, khôi
phục kinh tế nhờ viện
trợ của Mĩ (kế hoạch
Mác-san).
- 1950 – 1973, phát
triển nhanh → 1 trong
3 trung tâm kinh tế - tài
chính.
Nhật Bản
- Bại trận: Mĩ chiếm
đóng.
- 1945 – 1950, cải
cách, khôi phục kinh
tế.
- 1960 – 1973, giai
đoạn phát triển “thần
kì” (trọng tâm là 1962).
+ Kinh tế thứ 2 TG.
+ Là nước bại trận
nhưng sau khôi phục
trở thành siêu cường
quốc kinh tế.
+ 1 trong 3 trung tâm
kinh tế - tài chính.
Suy thoái, khủng
- Phát triển khoa học –
hoảng, phát triển không kĩ thuật dân dụng.
ổn định.
- 1973, khủng hoảng.
- Nửa sau năm 80, vươn
lên thành cường quốc
siêu tài chính.
Các đợt suy thoái ngắn - Sau 1 đợt suy thoái
- Kinh tế suy thoái
nhưng vẫn đứng đầu
ngắn, từ 1994 phục hồi nhưng vẫn là 1 trong 3
TG.
và phát triển.
trung tâm kinh tế - tài
- Vẫn là 1 trong 3 trung chính.
tâm kinh tế - tài chính.
Nguyên nhân phát triển
- Chung:
+ Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật (Quyết định nhất).
+ Vai trò điều tiết của Nhà nước (Chủ yếu nhất).
Đỗ Duy Lượng
Cho đi là nhận về mãi mãi | 6
Tư liệu phát triển dựa trên quá trình thu thập, tư duy, sáng tạo, xin hãy trân quý và gìn giữ. Cảm ơn!
+ Tận dụng các yếu tố bên ngoài.
- Riêng:
Mĩ
Tây Âu
– Lãnh thổ rộng lớn.
- Hợp tác có hiệu quả trong liên
– Trình độ tập trung sản xuất và minh kinh tế - chính trị.
tập trung tư bản rất cao..
- Nhận viện trợ của Mĩ.
– Quân sự hóa nền kinh tế để
buôn bán vũ khí.
– Tài nguyên phong phú, đất
nước không bị chiến tranh tàn
phá, nhân công dồi dào, chất
xám trên thế giới đổ vào nước
Mĩ.
Nhật Bản
– Lợi dụng vốn nước ngoài để
tập trung đầu tư vào các ngành
công nghiệp then chốt.
– Biết “len lách”, thâm nhập vào
thị trường thế giới.
– Những cải cách dân chủ sau
chiến tranh.
– Truyền thống tự lực tự cường
của nhân dân (quan trọng nhất).
– Phát triển khoa học dân
dụng.
– Chi phí quốc phòng thấp.
Một số thành tựu khoa học – kĩ thuật:
- Mĩ:
+ Đưa người lên cung trăng (1969).
+ Do đầu tư cho nghiên cứu khoa học – kĩ thuật và có đội ngũ khoa học đông đảo nên trở thành nước
khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
- Nhật Bản: phát triển khoa học dân dụng bằng cách mua phát minh, coi trọng giáo dục.
Chính sách đối ngoại:
Giai đoạn
1945 – 1973
Đỗ Duy Lượng
Mĩ
Triển khai chiến lược
“toàn cầu”, dựa vào
kinh tế và quân sự
nhằm làm bá chủ TG.
+ Mục tiêu: chống
CNXH, đàn áp phong
trào giải phóng dân tộc,
khống chế đồng minh.
+ Biện pháp: khởi
xướng chiến tranh lạnh,
xâm lược; hòa hoãn
với Liên Xô, Trung
Quốc.
Tây Âu
- Liên minh chặt chẽ
với Mĩ.
- Tái chiếm thuộc địa
(1950 – 1973).
* Câu hỏi vận dụng:
Giai đoạn 1950 – 1973,
nhiều thuộc địa của
Anh, Pháp, Hà Lan
tuyên bố độc lập, đã
đánh dấu thời kì nào
trên phạm vi toàn TG?
Thời kì “Phi thực dân
hóa”.
- Đa dạng hóa, đa
phương hóa quan hệ
đối ngoại.
Nhật Bản
Liên minh với Mĩ:
+ Hiệp ước hòa bình
Xanphranxixcô (1951)
→ chấm dứt chế độ
chiếm đóng của Đồng
minh.
+ Hiệp ước an ninh
Mĩ – Nhật (1951) →
Nhật chấp nhận đứng
dưới “chiếc ô” bảo hộ
hạt nhân của Mĩ, để
cho Mĩ đóng quân và
xây dựng căn cứ quân
sự.
* Câu hỏi vận dụng:
Hiệp ước An ninh
Mĩ – Nhật (1951)
không có nội dung nào
sau đây?
A. Chấp nhận đứng
trước “Chiếc ô” hạt
nhân của Mĩ.
B. Cho Mĩ đóng quân
trên lãnh thổ Nhật Bản
C. Chấm dứt chế độ
chiếm đống của quân
Đồng minh.
D. Cho Mĩ xây dựng
căn cứ trên lãnh thổ
Nhật Bản.
Cho đi là nhận về mãi mãi | 7
Tư liệu phát triển dựa trên quá trình thu thập, tư duy, sáng tạo, xin hãy trân quý và gìn giữ. Cảm ơn!
1973 – 1991
Tiếp tục chiến lược
“toàn cầu”.
- Định ước Henxinki.
- Hậu quả của việc
chiến tranh lạnh kết
thúc, bức tường Beclin
bị phá bỏ, Đức tái
thống nhất.
- Liên minh với Mĩ.
- “Trở về” Châu Á với
“Học thuyết Phucưđa”.
Năm 1991, “Học thuyết
Kaiphu” ra đời là sự
phát triển của “Học
thuyết Phucưđa” trong
thời đại mới. Nội dung
chính của học thuyết là
củng cố mối quan hệ
với các nước Đông
Nam Á trong các lĩnh
vực kinh tế, chính
trị, văn hóa, xã hội
và là bạn hàng bình
đẳng với các nước
ASEAN.
1991 – 2000
* Câu hỏi vận dụng:
Từ năm 1973 đến năm
1991, điểm mới trong
chính sách đối ngoại
của Nhật Bản là
A. tăng cường quan hệ
với các nước Đông
Nam Á, tổ chức
ASEAN.
B. chú trọng phát triển
quan hệ với các nước ở
khu vực Đông Bắc Á.
C. không còn chú trọng
hợp tác với Mỹ và các
nước Tây Âu.
D. chỉ coi trọng quan hệ
với các nước Tây Âu và
Hàn Quốc.
- Bình thường với Liên
Xô.
- Chú trọng Đông Nam
Á.
- Nổ lực trở thành
cường quốc chính trị.
Triển khai chiến lược
- Anh liên minh chặt
“cam kết và mở rộng” chẽ với Mĩ.
+ An ninh và quân sự - Pháp và Đức trở
mạnh.
thành đối trọng với
+ Tăng cường khôi
Mĩ.
phục kinh tế.
- Phát triển quan hệ với
+ Sử dụng khẩu hiệu
Á, Phi, Mỹ Latinh,
“thúc đẩy dân chủ” để Đông Âu, SNG.
can thiệp nội bộ các
nước khác.
So sánh chính sách đối ngoại của Tây Âu và Nhật Bản
- Giống: liên minh với Mĩ.
- Khác:
+ Tây Âu: Pháp, Đức tìm cách đối trọng với Mĩ.
+ Nhật Bản: trở về Châu Á (học thuyết Phucưđa), tăng cường chú trọng Đông Nam Á.
Liên minh Châu Âu (EU):
- Cơ sở – hoàn cảnh:
Đỗ Duy Lượng
Cho đi là nhận về mãi mãi | 8
Tư liệu phát triển dựa trên quá trình thu thập, tư duy, sáng tạo, xin hãy trân quý và gìn giữ. Cảm ơn!
+ Hợp tác giữa các nước.
+ Tác động của xu thế liên kết.
+ Sự tương đồng về văn hóa, chính trị.
- Quá trình hình thành và phát triển:
+ 1951, “Cộng đồng than thép” với 6 nước Tây Âu: Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Lúcxămbua.
+ 1957, “Cộng đồng năng lượng nguyên tử” (EFC) và “Cộng đồng kinh tế” (EEC).
+ 1967, “Cộng đồng Châu Âu” (EC).
+ 1991, Hiệp ước Maxtrích (Hà Lan) đổi tên EC thành liên minh Châu Âu EU với 15 thành viên.
+ 2004, EU kết nạp thêm 10 nước thành viên.
+ 2007, thêm 2 nước, nâng lên thành 27 nước thành viên.
- Cơ cấu tổ chức: Hội đồng Châu Âu, Hội đồng bộ trưởng, Ủy ban Châu Âu, Quốc hội Châu Âu,
Tòa án Châu Âu.
- Mục đích tổ chức: hợp tác, liên minh giữa các nước về kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại.
- Hoạt động:
+ Tháng 6 – 1979, bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên.
+ Tháng 3 – 1995, một số nước EU hủy bỏ sự kiểm soát việc đi lại của công dân các nước thành viên
qua biên giới của nhau.
+ Ngày 1 – 1 – 1999, đồng tiền chung châu Âu (EURO) đã được phát hành và đến năm 2002, chính
thức được sử dụng ở nhiều nước EU, thay cho các đồng bản tệ.
Liên minh châu Âu là liên minh kinh tế – chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm ¼ GDP của thế giới.
* Câu hỏi vận dụng: Vì sao có thể nói việc ra đời đồng tiền chung châu Âu (Euro) là bước tiến mới của
sự liên kết EU?
Sự ra đời đồng tiền chung (Euro) là bước tiến mới của sự liên kết tổ chức EU, bởi vì :
+ Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường nội địa chung châu Âu.
+ Thủ tiêu những rủi ro do chuyển đổi tiền tệ.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU.
+ Đơn giản hóa công tác kế toán của doanh nghiệp đa quốc gia.
- So sánh EU – ASEAN:
+ Giống: hợp tác, liên kết.
+ Khác:
EU: liên kết kinh tế.
Asean: liên minh chính trị.
5/ Chủ đề 5: Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì chiến tranh lạnh
a) Nguồn gốc đối đầu Đông – Tây và chiến tranh lạnh
Nguồn gốc: đối lập giữa mục tiêu (nguyên nhân sâu xa) và chiến lược giữa Mĩ – Liên Xô.
Mĩ
Liên Xô
- Lo ngại sự phát triển của phong trào cách mạng - Trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạnh
và ảnh hưởng của cộng sản.
thế giới.
- Tư bản giàu mạnh nhất và độc quyền về vũ khí - Đưa CNXH thành một hệ thống TG trải dài từ
nguyên tử.
Đông Âu tới phía Đông Châu Á.
→ Mĩ và Liên Xô từ đồng minh chuyển sang đối đầu và chiến tranh lạnh.
* Mở rộng kiến thức: Sự ra đời của các nước XHCN ở Đông Âu đánh dấu CNTB không còn là hệ thống
duy nhất trên TG.
Sự kiện chiến tranh lạnh
Mĩ
- Tháng 3/1947, khởi đầu cho chiến tranh lạnh
là thông điệp của Truman tại Quốc hội Mĩ,
khẳng định: Sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn
và đề nghị viện trợ 400 triệu USD cho Hi Lạp và
Đỗ Duy Lượng
Liên Xô
- Tháng 1/1949, Liên Xô và các nước xã hội chủ
nghĩa thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế
(SEV) để thúc đẩy sự hợp tác và sự giúp đỡ lẫn
nhau giữa các nước.
Cho đi là nhận về mãi mãi | 9
Tư liệu phát triển dựa trên quá trình thu thập, tư duy, sáng tạo, xin hãy trân quý và gìn giữ. Cảm ơn!
Thổ Nhĩ Kì nhằm biến hai nước đó thành căn cứ
quân sự chống Liên Xô.
- Tháng 6/1947, “Kế hoạch Mác san” với khoản
viện trợ 17 tỉ USD cho các nước Tây Âu nhằm tập
hợp liên minh quân sự chống Liên Xô → tạo nên
sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị Tây
Âu và Đông Âu.
+ Tháng 4/1949, Mĩ lôi kéo 11 nước thành lập
khối quân sự NATO, đây là liên minh quân sự do
Mĩ cầm đầu nhằm chống Liên Xô và các nước
Đông Âu.
- Tháng 5/1955, Liên Xô và các nước xã hội chủ
nghĩa thành lập Tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va để
tăng cường sự phòng thủ và chống lại sự đe doạ
của Mĩ và phương Tây.
➔ Như vậy, sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vácsava là những sự kiện đánh dấu sự xác lập
của cục diện hai cực, hai phe do hai siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực, mỗi phe. Chiến tranh
lạnh đã bao trùm thế giới.
* Mở rộng kiến thức: Bản chất của chiến tranh lạnh là sự đối đầu giữa 2 phe TBCN và XHCN trên mọi
mặt trận, lĩnh vực ngoại trừ xung đột bằng quân sự, không nổ súng nhưng luôn căng thẳng.
b) Xu thế hòa hoãn Đông – Tây, chiến tranh lạnh kết thúc
– Tâm điểm của cuộc đối đầu là sự tồn tại của 2 nhà nước ở Đức.
– Từ đầu những năm 70 (thế kỉ XX), xu hướng hoà hoãn Đông – Tây đã xuất hiện với những cuộc gặp gỡ
thương lượng Xô – Mĩ.
+ Trên cơ sở những thoả thuận Xô – Mĩ, Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây
Đức được kí kết (tháng 11-1972).
+ Năm 1972, Liên Xô và Mĩ kí Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) và Hiệp
định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT-1).
+ Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí Định ước Henxinki, khẳng định những nguyên
tắc trong quan hệ giữa các quốc gia và tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hoà bình,
an ninh ở châu Âu.
– Từ năm 1985 trở đi, Mĩ và Liên Xô kí kết các văn kiện hợp tác về kinh tế và khoa học – kĩ thuật.
– Tháng 12-1989, tại đảo Manta (Địa Trung Hải) hai nhà lãnh đạo M.Goócbachốp (Liên Xô) và G.Busơ
(Mĩ) đã chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh, tạo điều kiện giải quyết các xung đột, tranh chấp
ở nhiều khu vực trên thế giới.
– Tình trạng Chiến tranh lạnh chỉ thực sự kết thúc sau khi Liên Xô tan rã (1991), trật tự hai cực cũng
không còn nữa.
– Nguyên nhân chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh:
+ Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài bốn thập kỉ đã làm cho cả hai nước quá tốn kém và bị suy giảm thế
mạnh trên nhiều mặt so với các cường quốc khác. Hai nước cần thoát khỏi đối đầu để củng cố vị thế.
+ Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu…, trở thành những đối thủ cạnh tranh đối với Mĩ.
Còn Liên Xô lúc này nền kinh tế ngày càng lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
→ Nguyên nhân sâu xa: suy giảm thế mạnh.
➔ Yếu tố dẫn đến hòa hoãn: sự cải thiện mối quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ; cần hợp tác để giải quyết
vấn đề toàn cầu; bất lợi do đối đầu.
6/ Chủ đề 6: Cuộc cách mạng KHKT và xu thế toàn cầu hóa
a) Cách mạng khoa học công nghệ
Nguồn gốc
Đặc điểm
Đỗ Duy Lượng
xuất phát từ đòi hỏi của cuộc sống, sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của con
người.
- Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp vì mọi phát minh kĩ thuật đều bắt
nguồn từ nghiên cứu khoa học.
- Khoa học gắn liền với kĩ thuật, khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật.
- Đến lượt mình, kĩ thuật lại đi trước mở đường cho sản xuất.
Cho đi là nhận về mãi mãi | 10
Tư liệu phát triển dựa trên quá trình thu thập, tư duy, sáng tạo, xin hãy trân quý và gìn giữ. Cảm ơn!
- Khoa học đã tham gia trực tiếp vào sản xuất, đã trở thành nguồn gốc chính của
những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ.
Tác động
- Tích cực:
+ Tăng năng suất lao động, không ngừng nâng cao mức sống và chất lượng cuộc
sống của con người.
+ Làm thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực và đặt ra những
yêu cầu mới về giáo dục-đào tạo, hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn
cầu hoá.
- Tiêu cực: gây ô nhiễm môi trường, vũ khí huỷ diệt, tai nạn lao động và giao thông,
dịch bệnh…
b) Những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa
Khái niệm
Biểu hiện
Tác động
- Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh
hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia,
các dân tộc trên thế giới.
- Toàn cầu hóa là hệ quả quan trọng của cách mạng khoa học công nghệ.
- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
- Sự sáp nhập và hợp nhất của các công ty thành những tập đoàn lớn.
- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu
vực.
- Mặt tích cực: Thức đẩy rất mạnh, rất nhanh sự phát triển và xã hội hoá lực lượng
sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao, góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế, đòi hỏi
tiến hành cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế.
- Mặt tiêu cực: Làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội, đào sâu hố ngăn cách giàu
nghèo, làm cho các mặt hoạt động và đời sống của con người kém an toàn hơn hoặc
tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc và xâm phạm độc lập tự chủ của
các quốc gia.
➔ Như vậy, toàn cầu hóa vừa là thời cơ lịch sử, là cơ hội rất to lớn cho các nước phát triển mạnh mẽ,
đồng thời cũng tạo ra thách thức to lớn ➔ Tính hai mặt của cuộc CMKH-CN.
I – Chuyên đề 2: LỊCH SỬ VIỆT NAM (1919 – 2000)
1/ Chủ đề 1: Việt Nam giai đoạn 1919 – 1930
a) Hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc
- Công lao: tìm thấy con đường cứu nước – cách mạnh vô sản, mở đường giải quyết tình trạng khủng
hoảng về đường lối cứu nước.
- Vai trò 1919 – 1924: chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng.
- Vai trò 1919 – 1925: chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
Thời gian
1911
1917
1919
Đỗ Duy Lượng
Sự kiện diễn ra
Đi tìm con đường cứu nước (hướng đi: sang phương Tây → nhãn quan, bản lĩnh
chính trị).
Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp.
- Gia nhập Đảng xã hội Pháp.
- Gởi tới hội nghị Vec-xai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” đòi quyền tự dân,
dân chủ và quyền bình đẳng của nhân dân An Nam, nhưng không được chấp nhận →
nhận ra muốn cứu nước phải dựa vào bản thân.
Cho đi là nhận về mãi mãi | 11
Tư liệu phát triển dựa trên quá trình thu thập, tư duy, sáng tạo, xin hãy trân quý và gìn giữ. Cảm ơn!
07/1920
25/12/1920
1921
1922
1923
1924
11/11/1924
06/1925
Đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của
Lênin → khẳng định con đường giành độc lập, tự do của nhân dân Việt Nam → tìm
thấy con đường cứu nước – cách mạng vô sản ➔ công lao đầu tiên.
Dự đại hội Đảng xã hội Pháp, gia nhập Quốc tế cộng sản, tham gia thành lập Đảng
Cộng sản Pháp → Bước ngoặt.
Lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Paris.
Ra báo “Người cùng khổ”, viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống nhân dân… đặc biệt
là tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” (1925).
Dự Hội nghị Quốc tế nông dân – Liên Xô.
Dự và đọc tham luận tại Đại hội Quốc tế Cộng sản lần V.
Về Quảng Châu – Trung Quốc.
Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
b) Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, xã hội ở Việt Nam sau CTTG1
Cuộc khai thác thuộc địa lần 2 (1919 – 1929)
- Nguyên nhân: Pháp bị thiệt hại, tàn phá nặng nề, nền kinh tế bị kiệt quệ, sa sút.
- Mục đích: bù đắp thiệt hại trong chiến tranh, khôi phục địa vị kinh tế, chính trị của mình trong thế giới
tư bản.
Nội dung cuộc khai thác
- So với cuộc khai thác thuộc địa lần I, cuộc khai thác lần này lớn hơn nhiều cả về quy mô và mức độ.
+ Kinh tế: 2 ngành chúng đầu tư nhiều nhất là công nghiệp và nông nghiệp:
Trong nông nghiệp, chú ý đến việc tước đoạt ruộng đất của nông dân để lập đồn điền, trong đó chủ yếu
trồng lúa và trồng cây cao su → đáp ứng nhu cầu của chính quốc ➔ Vốn nhiều nhất.
Trong công nghiệp, chú ý khai khoáng, nhất là khai thác than.
Công nghiệp nhẹ - chế biến: được mở mang, tận dụng nguyên liệu sẵn có.
Công nghiệp nặng: bị hạn chế → cột chặt kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào Pháp.
+ Thương nghiệp: Thiết lập một hàng rào thuế quan nghiêm ngặt để ưu tiên hàng Pháp. Đánh thuế
nặng vào hàng ngoại nhập, nhưng nhập nhiều hàng Pháp miễn thuế.
+ Giao thông vận tải: Mở mang cả về đường sắt lẫn đường bộ và đường biển, để phục vụ cho công cuộc
khai thác và quân sự của thực dân.
+ Tài chính: lập ra ngân hàng Đông Dương để điều hành vốn đầu tư, chỉ huy các ngành kinh tế ở Đông
Dương.
Sở dĩ chúng chỉ đầu tư vào những ngành này, vì vốn bỏ ra ít nhưng lợi nhuận nhiều và nhanh. Đặc biệt
chúng đầu tư nhiều nhất vào đồn điền cao su và khai thác than, vì cao su và than là những mặt hàng mà
cả Pháp và các nước khác đang rất cần. Tất cả những chính sách kinh tế đó đều phục vụ cho việc khai
thác và bóc l...
KIẾN THỨC TINH GỌN – MÔN: LỊCH SỬ – HỖ TRỢ THI TỐT NGHIỆP THPT
A] Kiến thức Sử 12
I – Chuyên đề 1: LỊCH SỬ THẾ GIỚI (1945 – 2000)
1/ Chủ đề 1: Trật tự thế giới mới – Trật tự hai cực Ianta.
a) Hội nghị Ianta
- Thời gian thành lập: 2/1945, tại Liên Xô, hội nghị Ianta với 3 nước Liên Xô (Xtalin), Mĩ (Rudơven),
Anh (Sớcsin).
- Hoàn cảnh diễn ra: CTT2 sắp kết thúc (ở giai đoạn cuối).
- Vấn đề hội nghị: Tiêu diệt phát xít; Tổ chức lại TG sau chiến tranh; Phân chia.
- Quyết định:
+ Tiêu diệt phát xít → Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
+ Thành lập Liên Hợp Quốc → Duy trì hòa bình và an ninh TG.
+ Thỏa thuận, phân chia phạm vi ảnh hưởng:
Đông Âu, Đông Đức, Đông Béclin, Bắc Triều Tiên: Liên Xô.
Tây Âu, Tây Đức, Tây Béclin, Nam Triều Tiên: Mĩ, Anh, Pháp. Chủ yếu là Mĩ.
Giữ nguyên trạng: Mông Cổ.
Trung lập: Áo và Phần Lan.
Trả lại cho Liên Xô những quyền lợi đã mất.
Mĩ chiếm đóng Nhật Bản.
Trung Quốc cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ.
Châu Á thuộc phương Tây.
➔ Đây là quyết định gây tranh cãi nhất. Vì quốc gia nào cũng muốn mình được phần nhiều nhất.
b) Liên Hợp Quốc: một tổ chức có “cơ cấu tổ chức chặt chẽ, đầy đủ, bao quát”.
- Mục đích: duy trì hòa bình, phát triển mối quan hệ, hợp tác.
- Nguyên tắc:
+ Bình đẳng giữa các quốc gia.
+ Tôn trọng chủ quyền.
+ Không can thiệp.
+ Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
+ Chung sống hòa bình và có sự nhất trí của 5 nước lớn (Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc).
- VN đã vận dụng nguyên tắc: Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình để giải quyết vấn đề biển
đảo.
- Vai trò: diễn đàn vừa hợp tác, vừa đấu tranh; Duy trì hòa bình và an ninh TG.
- Sáu cơ quan:
+ Đại hội đồng: mỗi năm họp 1 kì.
+ Ban thư kí.
+ Hội đồng bảo an: duy trì hòa bình, an ninh TG. Ngày 16/07/2007, Việt Nam được bầu làm ủy viên
không thường trực của cơ quan này.
+ Tòa án Quốc tế.
+ Hội đồng kinh tế - xã hội.
+ Hội đồng quản thác.
- So sánh hội nghị Ianta với Vec-xay Oasinhtơn
+ Điểm giống: đều là hệ quả của chiến tranh, của hội nghị; Do các nước thắng trận thiết lập.
+ Điểm khác:
Hội nghị
Thời gian diễn ra
Đối đầu giữa
Ianta
Sau CTT2
2 cực
Vec-xay Oasinhtơn
Trước CTT2 → Sau hội nghị,
CT đã nổ ra.
1 cực
(TBCN >< XHCN; Mĩ >< Liên Xô)
Đỗ Duy Lượng
Cho đi là nhận về mãi mãi | 1
Tư liệu phát triển dựa trên quá trình thu thập, tư duy, sáng tạo, xin hãy trân quý và gìn giữ. Cảm ơn!
Tổ chức chung để giải quyết vấn
đề hòa bình
Liên Hợp Quốc (bảo vệ quyền
lợi cho các nước bại trận, bồi
hoàn chiến phí, những tổn thất
của chiến tranh mang lại →
Điểm mới, tiến bộ).
Hội Quốc Liên (chỉ bảo vệ
quyền lợi các nước thắng trận,
giày xéo, chà đạp các nước bại
trận).
2/ Chủ đề 2: Liên Xô – Liên Bang Nga (1991 – 2000).
a) Liên Xô từ năm 1945 đến 1991
Giai đoạn 1945 – 1950
- Nhiệm vụ trọng tâm: khôi phục kinh tế.
- Hoàn cảnh: (Vì sao khôi phục kinh tế?)
+ Liên Xô ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai với tư thế của người chiến thắng, nhưng cũng bị tổn
thất nặng nề.
+ Các nước phương Tây do Mĩ cầm đầu theo đuổi chính sách chống Liên Xô.
+ Liên Xô phải chăm lo củng cố quốc phòng và an ninh.
+ Liên Xô có trách nhiệm giúp đỡ các nước Đông Âu khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội;
giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
- Thành tựu chủ yếu:
+ Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế trước thời hạn.
+ Sản lượng công nghiệp tăng 73%, sản lượng nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh.
+ Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử → phá vỡ thế độc quyền vũ khí hạt nhân của
Mĩ.
- Điều kiện thuận lợi:
+ Tinh thần tự lực, tự cường.
+ Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
- Ý nghĩa: tạo cơ sở vật chất xây dựng XHCN.
Giai đoạn 1950 – những năm 70
- Nhiệm vụ trọng tâm: xây dựng cơ sở vật chất cho XHCN.
- Thành tựu chủ yếu:
+ Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ), đi đầu trong ngành công nghiệp vũ
trụ và điện hạt nhân.
+ Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957).
+ Phóng tàu vũ trụ Phương Đông đưa I.Gagarin bay vòng quanh Trái Đất (1961) → mở đầu kỉ nguyên
chinh phục vũ trụ của loài người.
Chính sách đối ngoại:
+ Hoà bình và tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
+ Đấu tranh cho hoà bình, an ninh thế giới, kiên quyết chống chính sách gây chiến của chủ nghĩa đế
quốc và các thế lực phản động (bao trùm).
+ Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa trong công cuộc xây dựng đất nước; ủng hộ các phong
trào đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Nguyên nhân sụp đổ:
+ Chủ quan, sai lầm.
+ Chậm sửa đổi.
+ Không bắt kịp xu hướng phát triển khoa học – kĩ thuật.
➔ Sự sụp đổ của mô hình CNXH chưa phù hợp.
b) Liên Bang Nga (1991 – 2000)
Nguyên nhân ra đời: là quốc gia “kế tục” Liên Xô ở Liên Hợp Quốc.
Nền kinh tế:
+ 1990 – 1995: tăng trưởng âm.
+ 1996: phục hồi.
+ 2000: dưới thời tổng thống Putin, nhà nước pháp quyền được củng cố, tình hình xã hội ổn định; nhưng
Đỗ Duy Lượng
Cho đi là nhận về mãi mãi | 2
Tư liệu phát triển dựa trên quá trình thu thập, tư duy, sáng tạo, xin hãy trân quý và gìn giữ. Cảm ơn!
vẫn đứng trước thử thách lớn: xu hướng li khai và nạn khủng bố…
Chính sách đối ngoại:
- Trong những năm 1992 – 1993, “định hướng Đại Tây Dương” – ngả về phương Tây: nhận viện trợ.
- Từ năm 1994, “định hướng Âu – Á”: khôi phục và phát triển mối quan hệ với châu Á.
* Mở rộng kiến thức:
- Năm 1991, Liên Xô sụp đổ, hệ thống XHCN không còn tồn tại, trật tự 2 cực sụp đổ.
- Năm 1949, Liên Xô và Đông Âu có tổ chức kinh tế SEV.
- Năm 1955, hiệp ước Vacsava – phòng thủ khối NaTo (Mĩ)
* Câu hỏi vận dụng: Điểm giống giữa Liên Xô với Mĩ, TQ.
- Liên Xô và Mĩ đi đầu chinh phục vũ trụ, là cường quốc công nghiệp.
- Liên Xô và TQ đều cải tổ, mở cửa vì bị khủng hoảng.
3/ Chủ đề 3: Á – Phi – Mỹ Latinh.
a) Đông Bắc Á
Khái quát
Biến đổi
- Rộng lớn, đông dân, gồm: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên, vùng lãnh
thổ Đài Loan.
- Trước CTTG2, bị thực dân nô dịch, trừ Nhật Bản.
- Chính trị:
+ 1948, Nhà nước Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc) được thành lập, Nhà nước
CHDCND Triều Tiên ra đời.
+ 10/1949, CHDCND Trung Hoa ra đời → CNXH nối liền từ Âu sang Á, thay đổi
bản đồ địa chính trị TG, xói mòn 2 cực. Ý nghĩa:
Ý thức độc lập dân tộc ➔ Quan trọng nhất.
Chấm dứt 100 năm nô dịch.
Tăng cường lực lượng cho CNXH.
- Kinh tế:
+ 3 con rồng: Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.
+ Nhật Bản: có nền kinh tế phát triển vượt trội, đứng thứ 2 TG.
+ Trung Quốc: tốc độ tăng trưởng nhanh.
b) Đông Nam Á
Khái quát
Lào và
Campuchia
- Trong CTTG2, là thuộc địa của đế quốc Âu – Mĩ, trừ Thái Lan. Nhật Bản nô dịch.
- 1945, Nhật đầu hàng Đồng minh → các nước giành độc lập: Inđônêxia, VN, Lào.
- Sau 1945, Âu – Mĩ xâm lược lại.
Lào
Campuchia
- 1945 – 1954: chống Pháp.
- 1945 – 1954: chống Pháp.
- 1954: kí hiệp định Giơnevơ, công - 1954: kí hiệp định Giơnevơ, công nhận độc
nhận độc lập – chủ quyền.
lập – chủ quyền.
- 1954 – 1975: chống Mĩ, dưới sự
- 1954 – 1970: hòa bình, trung lập.
lãnh đạo của Đảng nhân dân Lào.
- 1975 – 1979: chống khơme đỏ.
Tháng 12/1975, thành lập Cộng hòa - 1979 – 1993: nội chiến. Tháng 9/1993, thành
dân chủ nhân dân Lào.
lập Vương quốc Campuchia.
* Điểm giống giữa VN – Lào – Campuchia:
- 1945 – 1954: chống Pháp.
- 1954: kí hiệp định Giơnevơ.
* Điểm khác: 1954 – 1970, Campuchia: hòa bình, trung lập.
c) Công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc từ 1978
Hoàn cảnh:
- TG: 1973, khủng hoảng năng lượng, Liên Xô khủng hoảng, cách mạng khoa học – kĩ thuật.
- Trong nước: công cuộc xây dựng XHCN có hạn chế, 20 năm phát triển không ổn định.
Nội dung đường lối:
Đỗ Duy Lượng
Cho đi là nhận về mãi mãi | 3
Tư liệu phát triển dựa trên quá trình thu thập, tư duy, sáng tạo, xin hãy trân quý và gìn giữ. Cảm ơn!
- 12/1978, Đặng Tiểu Bình cải cách.
- Mục tiêu: biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
- Nội dung:
+ Phát triển kinh tế làm trung tâm.
+ Cải cách, mở cửa → kinh tế thị trường XHCN.
- Thành tựu:
+ Kinh tế: GDP tăng trưởng 8%, đời sống nhân dân cải thiện.
+ Khoa học – kĩ thuật:
1964: chế tạo được bom nguyên tử.
2003: phóng 4 con tàu “thần châu” cùng nhà du hành Dương Lợi Vĩ → Nước thứ 3 trên TG có tàu
vũ trụ.
+ Đối ngoại:
Bình thường với Liên Xô, Mông Cổ.
Hợp tác với nhiều nước.
Thu hồi chủ quyền với Hồng Kông (1997), MaCao (1999).
d) Xây dựng và phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập Asean
Thời gian
Mục tiêu
Chiến lược hướng nội
50 – 60 (TK XX)
- Xóa bỏ nghèo nàn.
- Xây dựng kinh tế tự chủ.
Nội dung
Hàng nội địa thay thế hàng ngoại
nhập.
Thành tựu
Đáp ứng nhu cầu của nhân dân.
Chiến lược hướng ngoại
60 – 70 (TK XX)
- Khắc phục hạn chế của hướng
nội.
- Thúc đẩy kinh tế phát triển
nhanh.
- Mở cửa thu hút vốn.
- Xuất khẩu hàng hóa.
- Kinh tế - văn hóa chuyển biến.
- Tỉ trọng công nghiệp cao hơn
nông nghiệp.
- Mậu dịch đối ngoại.
- Singapore trở thành “con
rồng” kinh tế Châu Á.
→ Bài học kinh nghiệm: mở cửa.
e) Asean
Hoàn cảnh ra đời
Nhu cầu liên kết, hợp tác đang gặp khó khăn, hạn chế ảnh hưởng, xu hướng
liên kết.
Mục tiêu
Phát triển kinh tế - văn hóa, hợp tác giữa các nước, duy trì hòa bình, ổn định
khu vực.
Ra đời
08/08/1967, tại Băng Cốc, gồm 5 nước: Inđônêxia, Singapore, Thái Lan,
Philipin, Malaixia.
Quá trình phát triển - Năm 1967 – 1976: hợp tác non trẻ, lỏng lẻo → Chính trị.
- Năm 1976: khởi sắc với hiệp ước Bali – hòa đồng, thân thiện, hợp tác.
➔ Hiệp ước Bali đặt ra những nguyên tắc cơ bản cho tổ chức này, chuyển từ
1 liên minh chính trị sang liên minh kinh tế + chính trị.
* Câu hỏi vận dụng: So sánh Asean với Liên Hợp Quốc.
- Giống:
+ Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.
+ Không can thiệp nội bộ.
+ Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
- Khác: Asean
+ Hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.
+ Không dùng vũ lực.
* Mở rộng kiến thức:
Đỗ Duy Lượng
Cho đi là nhận về mãi mãi | 4
Tư liệu phát triển dựa trên quá trình thu thập, tư duy, sáng tạo, xin hãy trân quý và gìn giữ. Cảm ơn!
- Thành viên Asean: Brunây (1984), Việt Nam (1995), Mianma và Lào (1997), Campuchia (1999). Thành
tựu ngoại giao của VN là tham gia Asean.
- Trở ngại của 3 nước Đông Dương khi tham gia Asean:
+ Thời gian độc lập khác nhau.
+ Hoạt động của chiến tranh lạnh.
+ Căng thẳng giữa Asean với Đông Dương.
- Quan hệ VN và Asean: { 1967 − 1972: hạn chế.
1973 − 1986: điều chỉnh.
- Năm 1991, vấn đề Campuchia được giải quyết → mở ra chương mới trong mối quan hệ.
f) Ấn Độ
Cuộc đấu tranh
giành độc lập
- Sau CTTG2, chống ĐQ Anh dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại.
- Năm 1947, tự trị theo phương án “Maobattơn”, chia đất nước thành 2 quốc
gia: Ấn Độ theo đạo Ấn Độ giáo, Pakixtan theo đạo Hồi giáo.
- Ngày 26/01/1950, giành được độc lập.
Xây dựng và phát
- Tiến hành cuộc “cách mạng xanh” → tự túc lương thực, xuất khẩu gạo T3
triển đất nước
(1995).
- Cuộc “cách mạng chất xám” → Ấn Độ trở thành cường quốc sản xuất phần
mềm lớn nhất TG.
+ 1974, thử thành công bom nguyên tử.
+ 1975, phóng vệ tinh nhân tạo.
+ 2002, có 7 vệ tinh hoạt động trong vũ trụ.
- Đối ngoại: hòa bình, trung lập, tích cực, không liên kết, luôn luôn ủng hộ
đấu tranh giành độc lập.
- 1972, đặt quan hệ ngoại giao với VN.
* Mở rộng kiến thức: Đông Nam Á và Ấn Độ khác nhau về giai cấp lãnh đạo
+ Ấn Độ: tư sản (Đảng Quốc đại).
+ Đông Nam Á: vô sản.
g) Châu Phi và Mĩ Latinh
Châu Phi – Lục địa đen trổi dậy
- Khu vực giải phóng sớm nhất: Bắc Phi.
- Đất nước giải phóng sớm nhất: Ai Cập, LiBi.
- Chống CNTD cũ.
- 1960, gọi là “Năm Châu Phi” với 17 quốc gia
giành độc lập.
- Môdămbich, Ănggôla giành độc lập → CNTD
cũ cơ bản bị tan rã.
- Đặc biệt năm 1993, tại Nam Phi đã chính thức
xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc. Tháng 4/1994,
Nenxơn Manđêla đã trở thành Tổng thống da đen
đầu tiên của Cộng hoà Nam Phi → Đánh dấu sự
sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân.
* Mở rộng kiến thức: So sánh
Mĩ Latinh – Lục địa bùng cháy
- Chống CNTD mới.
- 1960 – 1970, chính quyền độc tài thân Mĩ ở
nhiều nước bị lật đổ.
- Cuba là lá cờ đầu của cuộc cách mạng, giành
thắng lợi dưới sự lãnh đạo của Phiđen Cátxtơrô.
Nội dung so
sánh
châu Á
châu Phi
Khu vực Mĩ La-tinh
Đối tượng
Chống CNTD cũ, mới.
Chống CNTD cũ.
Chống CNTD mới.
Đấu tranh giành độc lập.
Mục tiêu
Lật đổ sự bóc lột và nô
dịch của các nước đế
quốc thực dân.
Đấu tranh chống chế độ độc tài
thân Mỹ.
Đỗ Duy Lượng
Cho đi là nhận về mãi mãi | 5
Tư liệu phát triển dựa trên quá trình thu thập, tư duy, sáng tạo, xin hãy trân quý và gìn giữ. Cảm ơn!
Phương pháp
đấu tranh
Kết quả
Đấu tranh vũ trang là
chủ yếu và chính trị.
Đấu tranh chính trị hợp
pháp và thương lượng
Nhiều hình thức đấu tranh phong
phú (bãi công, nổi dậy, đấu tranh
vũ trang).
Một số nước đã dành độc Năm 1960, 17 nước châu phi Chính quyền độc tài nhiều nước
lập, phát triển đất nước:
lần lượt dành độc lập. hệ
bị lật đổ, chính phủ dân tộc, dân
Trung Quốc, Ấn Độ, In- thống thuộc địa các nước
chủ được thiết lập.
đô-nê-xi-a...
nước đế quốc tan rã....
4/ Chủ đề 4: Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản.
Kinh tế - Khoa học kĩ thuật:
Giai đoạn
1945 – 1973
1973 – 1991
1991 – 2000
Mĩ
Tây Âu
- Phát triển mạnh
→ Trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất.
+ Sản lượng công
𝟏
nghiệp chiếm hơn 𝟐 sản
lượng thế giới.
+ 1949: Sản lượng
nông nghiệp bằng 2
lần sản lượng của các
nước Anh, Pháp,
CHLB Đức, Italia,
Nhật cộng lại.
+ Trên 50% tàu bè đi
lại trên biển.
𝟑
+ Chiếm 𝟒 dự trữ vàng
của thế giới.
+ Kinh tế Mỹ chiếm tới
gần 40% tổng sản
phẩm kinh tế thế giới.
- Là nước khởi đầu
cuộc cuộc mạng khoa
học – kĩ thuật.
Khủng hoảng năng
lượng.
- 1945 – 1950, khôi
phục kinh tế nhờ viện
trợ của Mĩ (kế hoạch
Mác-san).
- 1950 – 1973, phát
triển nhanh → 1 trong
3 trung tâm kinh tế - tài
chính.
Nhật Bản
- Bại trận: Mĩ chiếm
đóng.
- 1945 – 1950, cải
cách, khôi phục kinh
tế.
- 1960 – 1973, giai
đoạn phát triển “thần
kì” (trọng tâm là 1962).
+ Kinh tế thứ 2 TG.
+ Là nước bại trận
nhưng sau khôi phục
trở thành siêu cường
quốc kinh tế.
+ 1 trong 3 trung tâm
kinh tế - tài chính.
Suy thoái, khủng
- Phát triển khoa học –
hoảng, phát triển không kĩ thuật dân dụng.
ổn định.
- 1973, khủng hoảng.
- Nửa sau năm 80, vươn
lên thành cường quốc
siêu tài chính.
Các đợt suy thoái ngắn - Sau 1 đợt suy thoái
- Kinh tế suy thoái
nhưng vẫn đứng đầu
ngắn, từ 1994 phục hồi nhưng vẫn là 1 trong 3
TG.
và phát triển.
trung tâm kinh tế - tài
- Vẫn là 1 trong 3 trung chính.
tâm kinh tế - tài chính.
Nguyên nhân phát triển
- Chung:
+ Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật (Quyết định nhất).
+ Vai trò điều tiết của Nhà nước (Chủ yếu nhất).
Đỗ Duy Lượng
Cho đi là nhận về mãi mãi | 6
Tư liệu phát triển dựa trên quá trình thu thập, tư duy, sáng tạo, xin hãy trân quý và gìn giữ. Cảm ơn!
+ Tận dụng các yếu tố bên ngoài.
- Riêng:
Mĩ
Tây Âu
– Lãnh thổ rộng lớn.
- Hợp tác có hiệu quả trong liên
– Trình độ tập trung sản xuất và minh kinh tế - chính trị.
tập trung tư bản rất cao..
- Nhận viện trợ của Mĩ.
– Quân sự hóa nền kinh tế để
buôn bán vũ khí.
– Tài nguyên phong phú, đất
nước không bị chiến tranh tàn
phá, nhân công dồi dào, chất
xám trên thế giới đổ vào nước
Mĩ.
Nhật Bản
– Lợi dụng vốn nước ngoài để
tập trung đầu tư vào các ngành
công nghiệp then chốt.
– Biết “len lách”, thâm nhập vào
thị trường thế giới.
– Những cải cách dân chủ sau
chiến tranh.
– Truyền thống tự lực tự cường
của nhân dân (quan trọng nhất).
– Phát triển khoa học dân
dụng.
– Chi phí quốc phòng thấp.
Một số thành tựu khoa học – kĩ thuật:
- Mĩ:
+ Đưa người lên cung trăng (1969).
+ Do đầu tư cho nghiên cứu khoa học – kĩ thuật và có đội ngũ khoa học đông đảo nên trở thành nước
khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
- Nhật Bản: phát triển khoa học dân dụng bằng cách mua phát minh, coi trọng giáo dục.
Chính sách đối ngoại:
Giai đoạn
1945 – 1973
Đỗ Duy Lượng
Mĩ
Triển khai chiến lược
“toàn cầu”, dựa vào
kinh tế và quân sự
nhằm làm bá chủ TG.
+ Mục tiêu: chống
CNXH, đàn áp phong
trào giải phóng dân tộc,
khống chế đồng minh.
+ Biện pháp: khởi
xướng chiến tranh lạnh,
xâm lược; hòa hoãn
với Liên Xô, Trung
Quốc.
Tây Âu
- Liên minh chặt chẽ
với Mĩ.
- Tái chiếm thuộc địa
(1950 – 1973).
* Câu hỏi vận dụng:
Giai đoạn 1950 – 1973,
nhiều thuộc địa của
Anh, Pháp, Hà Lan
tuyên bố độc lập, đã
đánh dấu thời kì nào
trên phạm vi toàn TG?
Thời kì “Phi thực dân
hóa”.
- Đa dạng hóa, đa
phương hóa quan hệ
đối ngoại.
Nhật Bản
Liên minh với Mĩ:
+ Hiệp ước hòa bình
Xanphranxixcô (1951)
→ chấm dứt chế độ
chiếm đóng của Đồng
minh.
+ Hiệp ước an ninh
Mĩ – Nhật (1951) →
Nhật chấp nhận đứng
dưới “chiếc ô” bảo hộ
hạt nhân của Mĩ, để
cho Mĩ đóng quân và
xây dựng căn cứ quân
sự.
* Câu hỏi vận dụng:
Hiệp ước An ninh
Mĩ – Nhật (1951)
không có nội dung nào
sau đây?
A. Chấp nhận đứng
trước “Chiếc ô” hạt
nhân của Mĩ.
B. Cho Mĩ đóng quân
trên lãnh thổ Nhật Bản
C. Chấm dứt chế độ
chiếm đống của quân
Đồng minh.
D. Cho Mĩ xây dựng
căn cứ trên lãnh thổ
Nhật Bản.
Cho đi là nhận về mãi mãi | 7
Tư liệu phát triển dựa trên quá trình thu thập, tư duy, sáng tạo, xin hãy trân quý và gìn giữ. Cảm ơn!
1973 – 1991
Tiếp tục chiến lược
“toàn cầu”.
- Định ước Henxinki.
- Hậu quả của việc
chiến tranh lạnh kết
thúc, bức tường Beclin
bị phá bỏ, Đức tái
thống nhất.
- Liên minh với Mĩ.
- “Trở về” Châu Á với
“Học thuyết Phucưđa”.
Năm 1991, “Học thuyết
Kaiphu” ra đời là sự
phát triển của “Học
thuyết Phucưđa” trong
thời đại mới. Nội dung
chính của học thuyết là
củng cố mối quan hệ
với các nước Đông
Nam Á trong các lĩnh
vực kinh tế, chính
trị, văn hóa, xã hội
và là bạn hàng bình
đẳng với các nước
ASEAN.
1991 – 2000
* Câu hỏi vận dụng:
Từ năm 1973 đến năm
1991, điểm mới trong
chính sách đối ngoại
của Nhật Bản là
A. tăng cường quan hệ
với các nước Đông
Nam Á, tổ chức
ASEAN.
B. chú trọng phát triển
quan hệ với các nước ở
khu vực Đông Bắc Á.
C. không còn chú trọng
hợp tác với Mỹ và các
nước Tây Âu.
D. chỉ coi trọng quan hệ
với các nước Tây Âu và
Hàn Quốc.
- Bình thường với Liên
Xô.
- Chú trọng Đông Nam
Á.
- Nổ lực trở thành
cường quốc chính trị.
Triển khai chiến lược
- Anh liên minh chặt
“cam kết và mở rộng” chẽ với Mĩ.
+ An ninh và quân sự - Pháp và Đức trở
mạnh.
thành đối trọng với
+ Tăng cường khôi
Mĩ.
phục kinh tế.
- Phát triển quan hệ với
+ Sử dụng khẩu hiệu
Á, Phi, Mỹ Latinh,
“thúc đẩy dân chủ” để Đông Âu, SNG.
can thiệp nội bộ các
nước khác.
So sánh chính sách đối ngoại của Tây Âu và Nhật Bản
- Giống: liên minh với Mĩ.
- Khác:
+ Tây Âu: Pháp, Đức tìm cách đối trọng với Mĩ.
+ Nhật Bản: trở về Châu Á (học thuyết Phucưđa), tăng cường chú trọng Đông Nam Á.
Liên minh Châu Âu (EU):
- Cơ sở – hoàn cảnh:
Đỗ Duy Lượng
Cho đi là nhận về mãi mãi | 8
Tư liệu phát triển dựa trên quá trình thu thập, tư duy, sáng tạo, xin hãy trân quý và gìn giữ. Cảm ơn!
+ Hợp tác giữa các nước.
+ Tác động của xu thế liên kết.
+ Sự tương đồng về văn hóa, chính trị.
- Quá trình hình thành và phát triển:
+ 1951, “Cộng đồng than thép” với 6 nước Tây Âu: Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Lúcxămbua.
+ 1957, “Cộng đồng năng lượng nguyên tử” (EFC) và “Cộng đồng kinh tế” (EEC).
+ 1967, “Cộng đồng Châu Âu” (EC).
+ 1991, Hiệp ước Maxtrích (Hà Lan) đổi tên EC thành liên minh Châu Âu EU với 15 thành viên.
+ 2004, EU kết nạp thêm 10 nước thành viên.
+ 2007, thêm 2 nước, nâng lên thành 27 nước thành viên.
- Cơ cấu tổ chức: Hội đồng Châu Âu, Hội đồng bộ trưởng, Ủy ban Châu Âu, Quốc hội Châu Âu,
Tòa án Châu Âu.
- Mục đích tổ chức: hợp tác, liên minh giữa các nước về kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại.
- Hoạt động:
+ Tháng 6 – 1979, bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên.
+ Tháng 3 – 1995, một số nước EU hủy bỏ sự kiểm soát việc đi lại của công dân các nước thành viên
qua biên giới của nhau.
+ Ngày 1 – 1 – 1999, đồng tiền chung châu Âu (EURO) đã được phát hành và đến năm 2002, chính
thức được sử dụng ở nhiều nước EU, thay cho các đồng bản tệ.
Liên minh châu Âu là liên minh kinh tế – chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm ¼ GDP của thế giới.
* Câu hỏi vận dụng: Vì sao có thể nói việc ra đời đồng tiền chung châu Âu (Euro) là bước tiến mới của
sự liên kết EU?
Sự ra đời đồng tiền chung (Euro) là bước tiến mới của sự liên kết tổ chức EU, bởi vì :
+ Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường nội địa chung châu Âu.
+ Thủ tiêu những rủi ro do chuyển đổi tiền tệ.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU.
+ Đơn giản hóa công tác kế toán của doanh nghiệp đa quốc gia.
- So sánh EU – ASEAN:
+ Giống: hợp tác, liên kết.
+ Khác:
EU: liên kết kinh tế.
Asean: liên minh chính trị.
5/ Chủ đề 5: Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì chiến tranh lạnh
a) Nguồn gốc đối đầu Đông – Tây và chiến tranh lạnh
Nguồn gốc: đối lập giữa mục tiêu (nguyên nhân sâu xa) và chiến lược giữa Mĩ – Liên Xô.
Mĩ
Liên Xô
- Lo ngại sự phát triển của phong trào cách mạng - Trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạnh
và ảnh hưởng của cộng sản.
thế giới.
- Tư bản giàu mạnh nhất và độc quyền về vũ khí - Đưa CNXH thành một hệ thống TG trải dài từ
nguyên tử.
Đông Âu tới phía Đông Châu Á.
→ Mĩ và Liên Xô từ đồng minh chuyển sang đối đầu và chiến tranh lạnh.
* Mở rộng kiến thức: Sự ra đời của các nước XHCN ở Đông Âu đánh dấu CNTB không còn là hệ thống
duy nhất trên TG.
Sự kiện chiến tranh lạnh
Mĩ
- Tháng 3/1947, khởi đầu cho chiến tranh lạnh
là thông điệp của Truman tại Quốc hội Mĩ,
khẳng định: Sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn
và đề nghị viện trợ 400 triệu USD cho Hi Lạp và
Đỗ Duy Lượng
Liên Xô
- Tháng 1/1949, Liên Xô và các nước xã hội chủ
nghĩa thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế
(SEV) để thúc đẩy sự hợp tác và sự giúp đỡ lẫn
nhau giữa các nước.
Cho đi là nhận về mãi mãi | 9
Tư liệu phát triển dựa trên quá trình thu thập, tư duy, sáng tạo, xin hãy trân quý và gìn giữ. Cảm ơn!
Thổ Nhĩ Kì nhằm biến hai nước đó thành căn cứ
quân sự chống Liên Xô.
- Tháng 6/1947, “Kế hoạch Mác san” với khoản
viện trợ 17 tỉ USD cho các nước Tây Âu nhằm tập
hợp liên minh quân sự chống Liên Xô → tạo nên
sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị Tây
Âu và Đông Âu.
+ Tháng 4/1949, Mĩ lôi kéo 11 nước thành lập
khối quân sự NATO, đây là liên minh quân sự do
Mĩ cầm đầu nhằm chống Liên Xô và các nước
Đông Âu.
- Tháng 5/1955, Liên Xô và các nước xã hội chủ
nghĩa thành lập Tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va để
tăng cường sự phòng thủ và chống lại sự đe doạ
của Mĩ và phương Tây.
➔ Như vậy, sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vácsava là những sự kiện đánh dấu sự xác lập
của cục diện hai cực, hai phe do hai siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực, mỗi phe. Chiến tranh
lạnh đã bao trùm thế giới.
* Mở rộng kiến thức: Bản chất của chiến tranh lạnh là sự đối đầu giữa 2 phe TBCN và XHCN trên mọi
mặt trận, lĩnh vực ngoại trừ xung đột bằng quân sự, không nổ súng nhưng luôn căng thẳng.
b) Xu thế hòa hoãn Đông – Tây, chiến tranh lạnh kết thúc
– Tâm điểm của cuộc đối đầu là sự tồn tại của 2 nhà nước ở Đức.
– Từ đầu những năm 70 (thế kỉ XX), xu hướng hoà hoãn Đông – Tây đã xuất hiện với những cuộc gặp gỡ
thương lượng Xô – Mĩ.
+ Trên cơ sở những thoả thuận Xô – Mĩ, Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây
Đức được kí kết (tháng 11-1972).
+ Năm 1972, Liên Xô và Mĩ kí Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) và Hiệp
định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT-1).
+ Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí Định ước Henxinki, khẳng định những nguyên
tắc trong quan hệ giữa các quốc gia và tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hoà bình,
an ninh ở châu Âu.
– Từ năm 1985 trở đi, Mĩ và Liên Xô kí kết các văn kiện hợp tác về kinh tế và khoa học – kĩ thuật.
– Tháng 12-1989, tại đảo Manta (Địa Trung Hải) hai nhà lãnh đạo M.Goócbachốp (Liên Xô) và G.Busơ
(Mĩ) đã chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh, tạo điều kiện giải quyết các xung đột, tranh chấp
ở nhiều khu vực trên thế giới.
– Tình trạng Chiến tranh lạnh chỉ thực sự kết thúc sau khi Liên Xô tan rã (1991), trật tự hai cực cũng
không còn nữa.
– Nguyên nhân chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh:
+ Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài bốn thập kỉ đã làm cho cả hai nước quá tốn kém và bị suy giảm thế
mạnh trên nhiều mặt so với các cường quốc khác. Hai nước cần thoát khỏi đối đầu để củng cố vị thế.
+ Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu…, trở thành những đối thủ cạnh tranh đối với Mĩ.
Còn Liên Xô lúc này nền kinh tế ngày càng lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
→ Nguyên nhân sâu xa: suy giảm thế mạnh.
➔ Yếu tố dẫn đến hòa hoãn: sự cải thiện mối quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ; cần hợp tác để giải quyết
vấn đề toàn cầu; bất lợi do đối đầu.
6/ Chủ đề 6: Cuộc cách mạng KHKT và xu thế toàn cầu hóa
a) Cách mạng khoa học công nghệ
Nguồn gốc
Đặc điểm
Đỗ Duy Lượng
xuất phát từ đòi hỏi của cuộc sống, sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của con
người.
- Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp vì mọi phát minh kĩ thuật đều bắt
nguồn từ nghiên cứu khoa học.
- Khoa học gắn liền với kĩ thuật, khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật.
- Đến lượt mình, kĩ thuật lại đi trước mở đường cho sản xuất.
Cho đi là nhận về mãi mãi | 10
Tư liệu phát triển dựa trên quá trình thu thập, tư duy, sáng tạo, xin hãy trân quý và gìn giữ. Cảm ơn!
- Khoa học đã tham gia trực tiếp vào sản xuất, đã trở thành nguồn gốc chính của
những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ.
Tác động
- Tích cực:
+ Tăng năng suất lao động, không ngừng nâng cao mức sống và chất lượng cuộc
sống của con người.
+ Làm thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực và đặt ra những
yêu cầu mới về giáo dục-đào tạo, hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn
cầu hoá.
- Tiêu cực: gây ô nhiễm môi trường, vũ khí huỷ diệt, tai nạn lao động và giao thông,
dịch bệnh…
b) Những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa
Khái niệm
Biểu hiện
Tác động
- Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh
hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia,
các dân tộc trên thế giới.
- Toàn cầu hóa là hệ quả quan trọng của cách mạng khoa học công nghệ.
- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
- Sự sáp nhập và hợp nhất của các công ty thành những tập đoàn lớn.
- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu
vực.
- Mặt tích cực: Thức đẩy rất mạnh, rất nhanh sự phát triển và xã hội hoá lực lượng
sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao, góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế, đòi hỏi
tiến hành cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế.
- Mặt tiêu cực: Làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội, đào sâu hố ngăn cách giàu
nghèo, làm cho các mặt hoạt động và đời sống của con người kém an toàn hơn hoặc
tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc và xâm phạm độc lập tự chủ của
các quốc gia.
➔ Như vậy, toàn cầu hóa vừa là thời cơ lịch sử, là cơ hội rất to lớn cho các nước phát triển mạnh mẽ,
đồng thời cũng tạo ra thách thức to lớn ➔ Tính hai mặt của cuộc CMKH-CN.
I – Chuyên đề 2: LỊCH SỬ VIỆT NAM (1919 – 2000)
1/ Chủ đề 1: Việt Nam giai đoạn 1919 – 1930
a) Hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc
- Công lao: tìm thấy con đường cứu nước – cách mạnh vô sản, mở đường giải quyết tình trạng khủng
hoảng về đường lối cứu nước.
- Vai trò 1919 – 1924: chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng.
- Vai trò 1919 – 1925: chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
Thời gian
1911
1917
1919
Đỗ Duy Lượng
Sự kiện diễn ra
Đi tìm con đường cứu nước (hướng đi: sang phương Tây → nhãn quan, bản lĩnh
chính trị).
Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp.
- Gia nhập Đảng xã hội Pháp.
- Gởi tới hội nghị Vec-xai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” đòi quyền tự dân,
dân chủ và quyền bình đẳng của nhân dân An Nam, nhưng không được chấp nhận →
nhận ra muốn cứu nước phải dựa vào bản thân.
Cho đi là nhận về mãi mãi | 11
Tư liệu phát triển dựa trên quá trình thu thập, tư duy, sáng tạo, xin hãy trân quý và gìn giữ. Cảm ơn!
07/1920
25/12/1920
1921
1922
1923
1924
11/11/1924
06/1925
Đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của
Lênin → khẳng định con đường giành độc lập, tự do của nhân dân Việt Nam → tìm
thấy con đường cứu nước – cách mạng vô sản ➔ công lao đầu tiên.
Dự đại hội Đảng xã hội Pháp, gia nhập Quốc tế cộng sản, tham gia thành lập Đảng
Cộng sản Pháp → Bước ngoặt.
Lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Paris.
Ra báo “Người cùng khổ”, viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống nhân dân… đặc biệt
là tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” (1925).
Dự Hội nghị Quốc tế nông dân – Liên Xô.
Dự và đọc tham luận tại Đại hội Quốc tế Cộng sản lần V.
Về Quảng Châu – Trung Quốc.
Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
b) Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, xã hội ở Việt Nam sau CTTG1
Cuộc khai thác thuộc địa lần 2 (1919 – 1929)
- Nguyên nhân: Pháp bị thiệt hại, tàn phá nặng nề, nền kinh tế bị kiệt quệ, sa sút.
- Mục đích: bù đắp thiệt hại trong chiến tranh, khôi phục địa vị kinh tế, chính trị của mình trong thế giới
tư bản.
Nội dung cuộc khai thác
- So với cuộc khai thác thuộc địa lần I, cuộc khai thác lần này lớn hơn nhiều cả về quy mô và mức độ.
+ Kinh tế: 2 ngành chúng đầu tư nhiều nhất là công nghiệp và nông nghiệp:
Trong nông nghiệp, chú ý đến việc tước đoạt ruộng đất của nông dân để lập đồn điền, trong đó chủ yếu
trồng lúa và trồng cây cao su → đáp ứng nhu cầu của chính quốc ➔ Vốn nhiều nhất.
Trong công nghiệp, chú ý khai khoáng, nhất là khai thác than.
Công nghiệp nhẹ - chế biến: được mở mang, tận dụng nguyên liệu sẵn có.
Công nghiệp nặng: bị hạn chế → cột chặt kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào Pháp.
+ Thương nghiệp: Thiết lập một hàng rào thuế quan nghiêm ngặt để ưu tiên hàng Pháp. Đánh thuế
nặng vào hàng ngoại nhập, nhưng nhập nhiều hàng Pháp miễn thuế.
+ Giao thông vận tải: Mở mang cả về đường sắt lẫn đường bộ và đường biển, để phục vụ cho công cuộc
khai thác và quân sự của thực dân.
+ Tài chính: lập ra ngân hàng Đông Dương để điều hành vốn đầu tư, chỉ huy các ngành kinh tế ở Đông
Dương.
Sở dĩ chúng chỉ đầu tư vào những ngành này, vì vốn bỏ ra ít nhưng lợi nhuận nhiều và nhanh. Đặc biệt
chúng đầu tư nhiều nhất vào đồn điền cao su và khai thác than, vì cao su và than là những mặt hàng mà
cả Pháp và các nước khác đang rất cần. Tất cả những chính sách kinh tế đó đều phục vụ cho việc khai
thác và bóc l...
 








Các ý kiến mới nhất