Tuần 32

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:31' 29-06-2024
Dung lượng: 439.1 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:31' 29-06-2024
Dung lượng: 439.1 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 32
Toán (Tiết 157)
LUYỆN TẬP(TIẾT 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 22 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép chia phân số bao gồm phép chia phân số cho phân số phép
chia số tự nhiên cho phân số phép chia phân số cho số tự nhiên.
- Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia phân số..
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách chia hai phân số
+ Trả lời:
Muốn chia hai phân số : ta nhân với
phân số thứ hai đảo ngược
+ Câu 2:
2 3
: =¿
8 4
+
2 3 2×4 8 1
: =
= =
8 4 8 ×3 24 3
+ Câu 3:
3 5
: =¿
7 8
+Câu 4:
2 4
: =¿
7 9
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
+
3 5 3× 8 24
: =
=
7 8 7 ×5 35
+
2 4 2× 9 18 9
: =
= =
7 9 7 × 4 28 14
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép chia phân số bao gồm phép chia phân số cho phân số phép
chia số tự nhiên cho phân số phép chia phân số cho số tự nhiên.
+ Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia phân số..
- Cách tiến hành:
Bài 1/93. Tính rồi rút gọn.? (Làm việc cá
nhân) Nêu số và cách đọc số.
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết
- 1 HS nêu cách làm
hợp bảng con:
3 9
a/ : =¿
8 4
b/
5 4
: =¿
21 7
5 15
c/ : =¿
8 8
- HS lần lượt làm bảng con :
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố chốt cách chia phân số.
+ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2/93: Tính theo mẫu.? (Làm việc nhóm
4)
- GV gọi HS nêu bài mẫu
- 2,3 HS nối tiếp nêu bài mẫu :
.
-GV giảỉ thích cách trình bày theo mẫu rút
ra cách :
*Chia số tự nhiên với phân số:Ta nhân số tự
- Học sinh nối tiếp nhắc lại cách làm
nhiên với mẫu số giữ làm tử số , giữ nguyên
-Vận dụng làm bài tập vào vở
tử số chuyển thành mẫu số
* Chia Phân số cho số tự nhiên ta giữ
nguyên tử số và nhân số tự nhiên với mẫu số
giữ làm mẫu số.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Vào một buổi chiều người ta đo được
chiều dài cái bóng của ngọn tháp là
- HS đổi vở soát nhận xét.
99
m . Biết chiều dài cái bóng của ngọn tháp - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4
gấp 2 lần chiều cao ngọn tháp. Tính chiều
cao của ngọn tháp.? (Làm việc nhóm 2 )
- GV cho HS làm theo nhóm.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- Các nhóm thảo luận cách tình và trình
- GV mời các nhóm trình bày.
bày vào phiếu nhóm, vở.
- Mời các nhóm khác nhận xét
Bài giải
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Chiều cao của ngọn tháp là:
Bài 4. Trò chơi Cặp tấm thẻ anh em? (Làm
việc cá nhóm)
GV chia lớp thành 4 đến 6 nhóm
Giáo viên đưa các phiếu ghi các phân số cho
các nhóm
- Các nhóm khác nhận xét.
Đáp số :
99
m
8
Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS thực hiện chơi và đọc phân số
theo cặp thẻ mình tìm được
- HS bình chọn nhóm thắng với nhiều
bạn chọn được cặp thẻ anh em nhất
-Học sinh đọc cách chơi theo sách giáo khoa
trang 94 thực hiện chơi
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV
nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nhận biết chia phân số cho số tự nhiên
và chia số tự nhiên cho phân số :
- Nêu cách chia số tự nhiên cho phân số
-Nêu cách chia phân số cho số tự nhiên
- Chia số tự nhiên cho phân số:Ta nhân
số tự nhiên với mẫu số giữ làm tử số ,
giữ nguyên tử số chuyển thành mẫu số
- Chia Phân số cho số tự nhiên ta giữ
- Nhận xét, tuyên dương.
nguyên tử số và nhân số tự nhiên với
- Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài 65 trang mẫu số giữ làm mẫu số.
95
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 158)
TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ
Thời gian thực hiện: Ngày 23 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tìm phân số của một số.
số
- Làm quen và giải được một số bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách chia hai phân số
+ Trả lời:
Muốn chia hai phân số : ta nhân với
phân số thứ hai đảo ngược
+ Câu 2:
2 3
: =¿
8 4
+
2 3 2×4 8 1
: =
= =
8 4 8 ×3 24 3
+ Câu 3:
3 5
: =¿
7 8
+
3 5 3× 8 24
: =
=
7 8 7 ×5 35
+
+Câu 4:
2 4
: =¿
7 9
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2 4 2× 9 18 9
: =
= =
7 9 7 × 4 28 14
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Biết cách tìm phân số của một số.
Làm quen và giải được một số bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một
+
số
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu cho học sinh đọc lời thoại
trong SGK và Hỏi:
Học sinh đọc lời thoại trong tranh SGK
trang 95
+Việt làm được tất cả bao nhiêu cái bánh?
- HS trả lời
- Gv hỏi :
+ Việt làm được 12 cái bánh
Việt đã phủ kem được mấy phần số bánh?
+ Việt phủ được 2 phần số bánh
Chia 12 cái bánh thành 3 phần bằng nhau,
Việt đã phủ kem 2 phần tức là đã phủ kem
2/3 số bánh ....
Theo lời Rô bốt thì Việt đã phủ kem được
bao nhiêu cái bánh?
GV cho học sinh quan sát hình vẽ và đếm số + Việt phủ kem được 8 cái bánh
bánh kem Việt đã phủ kem
GV gợi ý học sinh làm miệng cách tìm
Gợi ý rút ra cách tìm
2
12 x =8( cái)
3
Vậy :
2
Muốn tìm của 12 ta lấy 12 nhân
3
với
-Học sinh theo dõi ghi vở
2
3
- GV nhận xét, tuyên dương.
2
+ Tìm 3 của 15
- Học sinh nêu lại cánh tìm phân số
của một số ta lấy số đó nhân với
phân số.
Học sinh nêu miệng nối tiếp
3
Tìm 4 của 20
2
15 x =10
3
- Cho học sinh lấy một vài ví dụ minh họa:
+
3
20 x =15
4
3. Thực hành luyện tập
- Mục tiêu:
+ Vận dụng tìm phân số của một số.
Thực hành giải được một số bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một số
+
- Cách tiến hành:
Bài 1/96 Số?-Làm cá nhân
- HS lần lượt làm vở, đổi vở soát, nhận
xét :
-GV cho học sinh đọc đề . khai thác nêu
cách giải và điền số vào dẩu ?ghi vở
- 1 HS đại diện trình bày bảng lớp:
4
Một lớp học có 42 học sinh, trong đó 7 số Bài giải
học sinh là nữ tính. Tính số học sinh nữ của Số học sinh nữ là:
lớp học đó.
4
42 × 7 =24 (học sinh)
Đáp số 24 học sinh nữ
GV nhận xét, Củng cố lại cách tìm phân
số của một số
Bài 2/96: Bạn mai rót nước vào li để làm bộ
gõ nhạc. Li thứ nhất, mai rót 150 ml. Li thứ
8
hai có lượng nước bằng 5 lượng nước trong
li thứ nhất. Tính lượng nước trong ly thứ
hai? (Làm việc nhóm 2)
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chia nhóm 2
- GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở
và phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ
trước lớp
- 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết đổi
quả, nhận xét lẫn nhau.
Khai thác đề cho biết gì,? Hỏi gì? Thực
- GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.. hiện phép tính nào ? thuộc dạng toán
nào? Hs trình bày vào vở, phiếu nhóm:
Bài 3: Trong tháng Một, một công ty
sản xuất được 4500 đôi giày số đôi giày.
Công ty đó sản xuất được trong tháng Hai
3
bằng 5
Một.
số đôi giày sản xuất trong tháng
Bài giải
Lượng nước trong ly thứ hai là:
8
150 × 5 =240 ¿)
Tính số đôi giày công ty sản xuất được
trong tháng Hai..? (Làm việc cá nhân )
Đáp số: 240 ml
- - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở -HS theo dõi lắng nghe và chữa bài
và phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ
trước lớp
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao
đổi
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét chung, tuyên dương chấm Khai thác đề cho biết gì,? Hỏi gì? Thực
hiện phép tính nào ? thuộc dạng toán
đánh giá một số vở học sinh.
nào? Hs trình bày vào vở, đổi vở nhận
* Gv củng cố liên hệ: Tháng Hai thường có xét:
ít ngày hơn tháng Một(Tháng Hai có 28
hoặc 29 ngày) Lại hay vào nghỉ Tết nguyên Bài giải
đán nên các công ty sẽ có sản lượng thấp
hơn tháng Một.
Số đôi giày công ty sản xuất được trong
tháng Hai là:
3
4500 × 5 =2700 ¿)
Đáp số: 2700 đôi giày
Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi nhớ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nhận biết chia phân số cho số tự nhiên
và chia số tự nhiên cho phân số :
- Nêu cách tìm phân số của một số
-Cho ví dụ và thực hiện
- Lấy số đó nhân với phân số
5
- Tìm 6 của 120
5
- Nhận xét, tuyên dương.
120 × 6 =100
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
- Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài Luyện tập tiễn.
trang 96-97
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 159)
LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 24 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng tìm phân số của một số.
- Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một số
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách tìm phân số của một số
+ Trả lời:
2
+ Câu 2: Tìm 8 của 24
3
+ Câu 3: Tìm 9 của 27
Muốn tìm phân số : ta nhân số đó với
phân số .
+
2
24 × =6
8
+
3
27 × =9
9
8
+Câu 4: Tìm 6 của 24
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+
8
24 × =32
6
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành luyện tập
- Mục tiêu:
+ Vận dụng tìm phân số của một số.
Thực hành giải được một số bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một số
+
- Cách tiến hành:
Bài 1/96 -Làm cá nhân
- HS đọc đề tìm bàitoán cho biết gì?hỏi
gì? Thuộc dạng toán nào? Sử dụng
Trên dây điện có 20 con chim đang đậu.
phép tính nào để tìm đáp số? lập phép
3
Trong đó, 5 số chim đang đậu là chim sẻ. Hỏi tính? HS lần lượt làm vở, đổi vở soát,
có bao nhiêu con chim sẻ đang đậu trên dây nhận xét :
điện?
- 1 HS đại diện trình bày bảng lớp:
-GV cho học sinh đọc đề . khai thác nêu cách Bài giải
giải ,làm vở
Số con chim sẻ đang đậu trên dây điện
- GV nhận xét, Củng cố lại cách tìm phân
là:
số của một số
3
20 × 5 =12(con chim sẻ)
Bài 2/97: Một chiếc tàu thủy cũ kể với ca nô.
Tôi đã làm việc tròn nửa thế kỷ trong quãng Đáp số 12 con chim sẻ
1
thời gian đó tôi dành. 2 thời gian để chở
2
hàng trên Đại Tây Dương. 5 thời gian chở
hàng trên Thái Bình Dương, thời gian còn lại
tôi chở hàng trên ấn Độ Dương.
a. Tàu thủy chở hàng ? năm trên Đại Tây
Dương.
b.Tàu thủy chở hàng ? năm trên Thái Bình
Dương.
c. Tàu thủy chở hàng ? năm trên ấn Độ
Dương. (Làm việc nhóm 4)
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chia nhóm 4
- GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và
phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước
- 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao
lớp
đổi
Gv gợi ý:
Nửa thế kỉ là bao nhiêu năm?
- Nưat thế kỉ là 50 năm
- Khai thác đề cho biết gì,? Hỏi
gì? Thực hiện phép tính và điền
kết quả vào dấu ? HS trình bày
vào vở, phiếu nhóm:
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết Bài giải
quả, nhận xét lẫn nhau.
a. Tàu thủy chở hàng 25 năm trên Đại
- GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt..
1
Bài 3/97: Một con báo săn chạy 198m
hết. 10 phút. Hỏi trung bình mỗi giây con
Tây Dương.
b.Tàu thủy chở hàng 20 năm trên Thái
Bình Dương.
c. Tàu thủy chở hàng 5 năm trên ấn
Độ Dương.
báo săn đó chạy được bao nhiêu mét? (Làm
-HS theo dõi lắng nghe và chữa bài
việc cá nhân )
- GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và
phiếu nhóm, đại diện 1 em trình bày chia sẻ - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao
trước lớp
đổi
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết Khai thác đề cho biết gì,? Hỏi gì? Thực
quả, nhận xét lẫn nhau.
hiện phép tính nào ? thuộc dạng toán
- GV nhận xét chung, tuyên dương chấm nào? Hs trình bày vào vở, đổi vở nhận
xét:
đánh giá một số vở học sinh.
* Gv củng cố liên hệ: Bảo tồn động vật thiên Bài giải
nhiên hoang dã không nên săn bắt và ăn thịt
1
Đổi 10 phút= 6 giây
thú rừng
Bài 4/97 Số?
Trung bình mỗi giây con báo săn đó
chạy được là:
198 : 6 = 33 (m)
Chào mào có 16 quả hồng. Chào mào ăn hết
một nửa của một nửa số quả hồng đó. Chào Đáp số: 33 m
mào đã ăn hết ? quả hồng.(làm nhóm đôi)
Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi nhớ.
- GV gợi ý hỏi học sinh một nửa viết được
phân số nào?
Một nửa của một nửa viết được phân số nào?
Học sinh đọc đề, trao đổi nhóm bàn –
một người hỏi ,1 người đáp theo câu
Chào mào ăn hết mấy phần của số quả hồng hỏi giáo viên gợi ý
đó?
Trả lời miệng
-Tính số quả hồng chào mào đã ăn?
- Gv nhận xét tuyên dương .
1
Phân số chỉ một nửa là 2
1
Phân số chỉ một nửa là 4
1
Chào mào ăn hết 4 của số quả hồng đó
Vậy chào mào đã ăn hết 4 quả hồng.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Học sinh theo dõi chữa bài
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết chia phân số cho số tự nhiên
và chia số tự nhiên cho phân số :
- Nêu cách tìm phân số của một số
-Lấy ví dụ và tính kết quả
- Lấy số đó nhân với phân số
5
- Tìm 8 của 120
5
- Nhận xét, tuyên dương.
120 × 8 =75
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
- Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài 66 :Luyện tiễn.
tập chung trang 98
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 160)
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 25 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng nhân, chia phân số
- Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến nhân chia phân số
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách nhân hai phân số
+ Trả lời:
+ Câu 2: Nêu ví dụ tìm kết quả
+ Câu 3: Nêu cách chia hai phân số
+Câu 4: nêu ví dụ và tìm kết quả
Muốn nhân hai phân số : ta nhân
tử số với tử số, mẫu số với mẫu số
.
+
4 2 8 1
× = =
9 8 72 9
+ Muốn chia hai phân số ta nhân
với phân số thứ hai đảo ngược
+
3 5 3 7 21
: = × =
4 7 4 5 20
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành luyện tập
- Mục tiêu:
+ Vận dụng giải toán nhân chia phân số
Thực hành giải được một số bài toán thực tế liên quan đếnnhân chia phân số .Cách tiến hành:
+
Bài 1/98 Tính? -Làm cá nhân
5 1
a¿ ×
6 3
5 1
b) 6 : 3
5 −1
- HS thực hiện theo GV yêu cầu
1
c) 3 3 : 4
-GV cho học sinh đọc yêu cầu đề bài nêu cách
Làm bảng con:
5 1 5 ×1 5
a¿ × ¿
=
6 3 6 ×3 18
giải ,làm vở
5 1
5
3
15
b) 6 : 3 = 6 × 1 = 6
5 −1
1
5
1
4
5
4
5−4
c) 3 3 : 4 = 3 - 3 × 1 = 3 − 3 = 3
1
=3
- HS nêu lại cách nhân chia,
- GV nhận xét, Củng cố lại cách nhân, chia, trừ cộng ,trừ phân số.
phân số .
Bài 2/98: Quãng đường từ nhà anh Thanh đến thị
trấn dài 45km. Anh Thanh đi từ nhà ra thị trấn.
Khi đi được
2
Quãng đường thì dừng lại nghỉ
3
một lúc. Hỏi anh Thanh phải đi tiếp bao nhiêu ki lô-mét nữa thì đến thị trấn?
. (Làm việc nhóm 4)
- GV chia nhóm 4
- 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học
sinh trao đổi khai thác đề cho biết
gì hỏi gì lập phép tính nào để tìm
kết quả? Hs làm vở, 1 em làm
phiếu nhóm ,chia sẻ cách làm
trước lớp
Bài giải
Anh Thanh đã đi số ki -lô-mét
nữa là:
- GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và 45 × 2 =30(km)
3
phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước lớp
Anh Thanh phải đi tiếp số ki -lôGv gợi ý:
mét nữa để đến thị trấn là:
45 – 30 = 15 (km)
Đáp số : 15 km
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, -HS theo dõi lắng nghe và chữa
bài
nhận xét lẫn nhau.
Học sinh có thể chọn cách 2:
Số phần quãng đường anh Thanh còn phải đi tiếp
là :
2
1
1 - 3 = 3 (quãng đường)
Số ki lô mét anh Thanh còn phải đi tiếpđể ra thị
1
trấn là: 45 × 3 =15(km)
Đáp số 15 km
- GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt..
Bài 3/98: Tìm phân số thích hợp? (Làm
việc nhóm đôi )
- GV gọi HS nêu thành phần phép tính tương ứng
- 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học
cần tìm với mỗi phần và cách tìm.
sinh trao đổi
a. Phân số cần tìm thuộc thành phần nào?
Khai thác đề,nối nêu quy tắc tính
+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
theo gợi ý và làm vở
b. Phân số cần tìm thuộc thành phần nào?
+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào?
a. Phân số cần tìm là số bị
chia, Ta cần lấy thương
nhân số chia
b. Phân sô cần tìm là số chia,
ta lấy số bị chia ,chia cho
thương.
c. Phân sô cần tìm là thừa
só ,ta lấy tích chia thừa số
đã biết.
Học sinh nêu miệng cách
tìm và ghi kết quả vào vở
c.,Phân số cần tìm thuộc thành phần nào?
+ Muốn tìm thừa số ta làm thế nào?
2
5
a.? : 7 = 11
3
5
b. 4 :?= 8
6
c.? × 11 =1
- Cho Học sinh làm vở
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả,
nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét chung, tuyên dương chấm đánh giá
một số vở học sinh.
10 2
5
a. 77 : 7 = 11
* Gv củng cố cách tìm số bị chia, số chia, ,thừa số
11 6
chưa biết
× =1
6
3 6
5
b. 4 : 5 = 8
c.
11
Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi
Bài 4/98 Chọn câu trả lời đúng? .(làm nhóm đôi) nhớ.
Một rô -bốt thu hoạch và sấy chuối . Biết cứ 1 kg
1
chuối tươi sấy được 5 kg chuối khô. Nếu rô-bốt
thu hoạch được 1 tạ chuối tươi thì sẽ sấy được Học sinh đọc đề, trao đổi nhóm
lượng chuối khô là:
bàn – một người hỏi ,1 người đáp
theo câu hỏi giáo viên gợi ý
1
A. 5 tấn
1
B. 5 tạ
C, 5 yến
D 5 tạ
Trả lời miệng
- GV gợi ý hỏi học sinh
1
Cứ 1 kg chuối tươi sấy được 5 kg chuối khô.
Vậy cứ 1 yến chuối tươi sấy được? yến chuối khô
1
( 5 kg chuối khô. )
1
Nên cứ 1 tạ chuối tươi sấy được 5 tạ chuối khô.
Ta có đáp án chọn là B
- Gv nhận xét tuyên dương .
Bài 5/99Tìm phân số thích hợp? .(làm nhóm 4)
1
( 5 kg chuối khô. )
Vậy đáp án chọn là B
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 4m và
91
diện tích 2 m 2. Người ta đào một cái ao hình
chữ nhật trên mảnh đất đó, phần đất còn lại là một
lối đi rộng 1m như hình vẽ. Diện tích của cái ao là
? m 2.
- Học sinh theo dõi chữa bài
-2 3 học sinh nối tiếp đọc đề bài.
-Khai thác tìm hiểu đề chọn phép
tính.
- Tính chiều dài mảnh đất?(là
chiều dài ao)
Tính chiều rộng của ao? Chiều
-Giáo viên cho học sinh đọc đề. Khai thác đề bài. rộng mảnh đất trừ đi 1m
tìm phép tính giải . Tìm đáp số. Làm vở. Một học
Tính diện tích của ao? Chiều dài
sinh giải thích. Trước lớp. Lớp nhận xét bổ sung.
Giáo viên nhận xét tuyên dương.
mảnh đất x chiều rộng ao
* Gv củng cố cách tính chiêu fdài hình chữ nhật Làm nháp nêu kết quả. Điền vở.
khi biết diện tích và chiều rộng
Phân số phù hợp là
273
8
Một học sinh đại diện giải thích.
Lớp lắng nghe và nhận xét, bổ
sung.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn.
chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên
cho phân số :
- Nêu cách nhân, chia phân số
-Lấy ví dụ và tính kết quả
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhân hai phân số nhân tử số với
tử số, mẫu số với mẫu số.
- Chia hai phân số ta nhân phân số
thứ hai đảo ngược
- học sinh nếu ví dự và tính
- Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài 66 :Luyện tập - HS lắng nghe để vận dụng vào
chung trang 99
thực tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________
Toán (Tiết 161)
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 26 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng nhân, chia phân số
- Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến nhân chia phân số
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách nhân hai phân số
+ Trả lời:
+ Câu 2: Nêu ví dụ tìm kết quả
Muốn nhân hai phân số : ta nhân tử
số với tử số, mẫu số với mẫu số .
+
4 2 8 1
× = =
9 8 72 9
+ Câu 3: Nêu cách chia hai phân số
+ Muốn chia hai phân số ta nhân
với phân số thứ hai đảo ngược
+
+Câu 4: nêu ví dụ và tìm kết quả
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3 5 3 7 21
: = × =
4 7 4 5 20
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành luyện tập
- Mục tiêu:
+ Vận dụng giải toán nhân chia phân số
Thực hành giải được một số bài toán thực tế liên quan đếnnhân chia phân số .Cách tiến hành:
+
Bài 1/99 Chọn kết quả trong mỗi phép tính.?
- HS thực hiện theo GV yêu cầu
-Làm cá nhân
Làm vở :
-GV cho học sinh đọc yêu cầu đề bài nêu cách
giải ,Tìm ở trứng cho mỗi con vật – tính và nối
con vật tới ổ trứng tương ứng ,Cho Hs làm vở
- GV nhận xét, Củng cố lại cách nhân, chia,
trừ phân số .
- HS nêu lại cách nhân chia,
cộng ,trừ phân số.
Bài 2/100: Tính bằng cách thuận tiện.
. (Làm việc cá nhân)
- 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh
nêu miệng cách làm, làm vở, 1 em
- GV gọi HS nêu đọc đề nêu miệng cách tính,
làm phiếu nhóm ,chia sẻ cách làm
làm vở và phiếu nhóm, đại diện trình bày chia
trước lớp
sẻ trước lớp
a.
2 22 13
a. 13 × 5 × 2
2 22 13 2 13 22
22 22
3 6 6 3
b. 5 × 7 + 7 × 5
- Đôi vở so sánh kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt..
Bài 3/100: Số? (Làm việc nhóm đôi )
13
×
5
×
2
=
13
×
2
×
5
=1 ×
5
=
5
3 6 6 3 3 6 6 3 12 36
b. 5 × 7 + 7 × 5 = 5 × 7 + 7 = 5 × 7 = 35
-HS theo dõi lắng nghe và chữa bài
- 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh
Từ một chiếc vại ban đầu đựng 15 lít trao đổi
tương, người ta rót vào tất cả các lọ nhỏ có
3
trong hình, mỗi lọ 4 lít trong vải còn lại ? l
tương.
- GV gọi HS nêu Mỗi lọ tương nhỏ đựng hết
bao nhiêu ml tương? Và có bao nhiêu lọ tương
nhỏ và cách tìm.
3
l=750 ml
4
a. Tính 8 lọ tương hết bao nhiêu ml?
750 x8 = 6000ml
8 lọ hết bao nhiêu lít?
6000 ml= 6 lít
cCòn lại bao nhiêu lít?
15-6=9 l
- Cho Học sinh làm vở
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả,
nhận xét lẫn nhau.
9 lít
Học sinh nêu miệng cách
tìm và ghi kết quả vào vở
- GV nhận xét chung, tuyên dương chấm đánh Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi
giá một số vở học sinh.
nhớ.
* Gv củng cố cách đổi đơn vị đo dung tich sml
ra lít liên quan đến phân số
Bài 4/100.(làm nhóm đôi)
Học sinh đọc đề, trao đổi nhóm
bàn – một người hỏi ,1 người đáp
5 nay ông nội của Việt 72 tuổi. Tuổi của Việt Trả lời miệng
bằng
1
tuổi của ông nội. Anh Chúc lớn hơn + Tính tuổi của Việt hiện nay
8
Việt 5 tuổi. Hỏi năm nay anh Chúc bao nhiêu Tính tuổi của anh Chúc
tuổi?
Trình bày vào vở, 1 HS trình bày
- GV gợi ý hỏi học sinh các bước tính , làm vở,, bảng lớp và giải thích cách làm
1em làm bảng lớp và chia sẻ cách tính/
Bài giải
Gv gợi ý
Tuổi của Việt hiên nay là:
1
72 x 8 =9(tuổi)
Gv nhận xét tuyên dương .
-
Tuổi của Anh chúc lhiện nay là:
9+5 =14 (tuổi)
Đáp số 14 tuổi
-Học sinh theo dõi chữa bài
-2 3 học sinh nối tiếp đọc đề bài.
-Khai thác tìm hiểu đề chọn phép
tính.
Bài 5/100Tìm phân số thích hợp? .(làm nhóm - Tính diện tích hình chữ nhật lớn?
21
4)
(25+ 2 )
Hình dưới đây cho biết chiều rộng và diện tích
của các hình chữ nhật nhỏ. Chiều dài của hình
chữ nhật lớn nhất trong hình là ?cm .
Tính chiều dài hình chữ nhật lớn?
(Làm nháp nêu kết quả. Điền vở.
diện tích tìm được chia cho 2
Học tính độ dài từng hình chữ nhật
nhỏ rồi cộng lại với nhau
Phân số phù hợp là
-Giáo viên cho học sinh đọc đề. Khai thác đề
71
bài. tìm phép tính giải . Tìm đáp số. Làm vở.
4
Một học sinh giải thích. Trước lớp. Lớp nhận
Một học sinh đại diện giải thích.
xét bổ sung.
Lớp lắng nghe và nhận xét, bổ
sung.
Giáo viên nhận xét tuyên dương.
* Gv củng cố cách tính chiêu fdài hình chữ nhật
khi biết diện tích và chiều rộng
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn.
biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự
nhiên cho phân số :
- Lấy diện tích chia cho ...
Toán (Tiết 157)
LUYỆN TẬP(TIẾT 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 22 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép chia phân số bao gồm phép chia phân số cho phân số phép
chia số tự nhiên cho phân số phép chia phân số cho số tự nhiên.
- Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia phân số..
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách chia hai phân số
+ Trả lời:
Muốn chia hai phân số : ta nhân với
phân số thứ hai đảo ngược
+ Câu 2:
2 3
: =¿
8 4
+
2 3 2×4 8 1
: =
= =
8 4 8 ×3 24 3
+ Câu 3:
3 5
: =¿
7 8
+Câu 4:
2 4
: =¿
7 9
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
+
3 5 3× 8 24
: =
=
7 8 7 ×5 35
+
2 4 2× 9 18 9
: =
= =
7 9 7 × 4 28 14
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép chia phân số bao gồm phép chia phân số cho phân số phép
chia số tự nhiên cho phân số phép chia phân số cho số tự nhiên.
+ Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia phân số..
- Cách tiến hành:
Bài 1/93. Tính rồi rút gọn.? (Làm việc cá
nhân) Nêu số và cách đọc số.
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết
- 1 HS nêu cách làm
hợp bảng con:
3 9
a/ : =¿
8 4
b/
5 4
: =¿
21 7
5 15
c/ : =¿
8 8
- HS lần lượt làm bảng con :
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố chốt cách chia phân số.
+ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2/93: Tính theo mẫu.? (Làm việc nhóm
4)
- GV gọi HS nêu bài mẫu
- 2,3 HS nối tiếp nêu bài mẫu :
.
-GV giảỉ thích cách trình bày theo mẫu rút
ra cách :
*Chia số tự nhiên với phân số:Ta nhân số tự
- Học sinh nối tiếp nhắc lại cách làm
nhiên với mẫu số giữ làm tử số , giữ nguyên
-Vận dụng làm bài tập vào vở
tử số chuyển thành mẫu số
* Chia Phân số cho số tự nhiên ta giữ
nguyên tử số và nhân số tự nhiên với mẫu số
giữ làm mẫu số.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Vào một buổi chiều người ta đo được
chiều dài cái bóng của ngọn tháp là
- HS đổi vở soát nhận xét.
99
m . Biết chiều dài cái bóng của ngọn tháp - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4
gấp 2 lần chiều cao ngọn tháp. Tính chiều
cao của ngọn tháp.? (Làm việc nhóm 2 )
- GV cho HS làm theo nhóm.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- Các nhóm thảo luận cách tình và trình
- GV mời các nhóm trình bày.
bày vào phiếu nhóm, vở.
- Mời các nhóm khác nhận xét
Bài giải
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Chiều cao của ngọn tháp là:
Bài 4. Trò chơi Cặp tấm thẻ anh em? (Làm
việc cá nhóm)
GV chia lớp thành 4 đến 6 nhóm
Giáo viên đưa các phiếu ghi các phân số cho
các nhóm
- Các nhóm khác nhận xét.
Đáp số :
99
m
8
Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS thực hiện chơi và đọc phân số
theo cặp thẻ mình tìm được
- HS bình chọn nhóm thắng với nhiều
bạn chọn được cặp thẻ anh em nhất
-Học sinh đọc cách chơi theo sách giáo khoa
trang 94 thực hiện chơi
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV
nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nhận biết chia phân số cho số tự nhiên
và chia số tự nhiên cho phân số :
- Nêu cách chia số tự nhiên cho phân số
-Nêu cách chia phân số cho số tự nhiên
- Chia số tự nhiên cho phân số:Ta nhân
số tự nhiên với mẫu số giữ làm tử số ,
giữ nguyên tử số chuyển thành mẫu số
- Chia Phân số cho số tự nhiên ta giữ
- Nhận xét, tuyên dương.
nguyên tử số và nhân số tự nhiên với
- Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài 65 trang mẫu số giữ làm mẫu số.
95
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 158)
TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ
Thời gian thực hiện: Ngày 23 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tìm phân số của một số.
số
- Làm quen và giải được một số bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách chia hai phân số
+ Trả lời:
Muốn chia hai phân số : ta nhân với
phân số thứ hai đảo ngược
+ Câu 2:
2 3
: =¿
8 4
+
2 3 2×4 8 1
: =
= =
8 4 8 ×3 24 3
+ Câu 3:
3 5
: =¿
7 8
+
3 5 3× 8 24
: =
=
7 8 7 ×5 35
+
+Câu 4:
2 4
: =¿
7 9
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2 4 2× 9 18 9
: =
= =
7 9 7 × 4 28 14
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Biết cách tìm phân số của một số.
Làm quen và giải được một số bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một
+
số
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu cho học sinh đọc lời thoại
trong SGK và Hỏi:
Học sinh đọc lời thoại trong tranh SGK
trang 95
+Việt làm được tất cả bao nhiêu cái bánh?
- HS trả lời
- Gv hỏi :
+ Việt làm được 12 cái bánh
Việt đã phủ kem được mấy phần số bánh?
+ Việt phủ được 2 phần số bánh
Chia 12 cái bánh thành 3 phần bằng nhau,
Việt đã phủ kem 2 phần tức là đã phủ kem
2/3 số bánh ....
Theo lời Rô bốt thì Việt đã phủ kem được
bao nhiêu cái bánh?
GV cho học sinh quan sát hình vẽ và đếm số + Việt phủ kem được 8 cái bánh
bánh kem Việt đã phủ kem
GV gợi ý học sinh làm miệng cách tìm
Gợi ý rút ra cách tìm
2
12 x =8( cái)
3
Vậy :
2
Muốn tìm của 12 ta lấy 12 nhân
3
với
-Học sinh theo dõi ghi vở
2
3
- GV nhận xét, tuyên dương.
2
+ Tìm 3 của 15
- Học sinh nêu lại cánh tìm phân số
của một số ta lấy số đó nhân với
phân số.
Học sinh nêu miệng nối tiếp
3
Tìm 4 của 20
2
15 x =10
3
- Cho học sinh lấy một vài ví dụ minh họa:
+
3
20 x =15
4
3. Thực hành luyện tập
- Mục tiêu:
+ Vận dụng tìm phân số của một số.
Thực hành giải được một số bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một số
+
- Cách tiến hành:
Bài 1/96 Số?-Làm cá nhân
- HS lần lượt làm vở, đổi vở soát, nhận
xét :
-GV cho học sinh đọc đề . khai thác nêu
cách giải và điền số vào dẩu ?ghi vở
- 1 HS đại diện trình bày bảng lớp:
4
Một lớp học có 42 học sinh, trong đó 7 số Bài giải
học sinh là nữ tính. Tính số học sinh nữ của Số học sinh nữ là:
lớp học đó.
4
42 × 7 =24 (học sinh)
Đáp số 24 học sinh nữ
GV nhận xét, Củng cố lại cách tìm phân
số của một số
Bài 2/96: Bạn mai rót nước vào li để làm bộ
gõ nhạc. Li thứ nhất, mai rót 150 ml. Li thứ
8
hai có lượng nước bằng 5 lượng nước trong
li thứ nhất. Tính lượng nước trong ly thứ
hai? (Làm việc nhóm 2)
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chia nhóm 2
- GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở
và phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ
trước lớp
- 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết đổi
quả, nhận xét lẫn nhau.
Khai thác đề cho biết gì,? Hỏi gì? Thực
- GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.. hiện phép tính nào ? thuộc dạng toán
nào? Hs trình bày vào vở, phiếu nhóm:
Bài 3: Trong tháng Một, một công ty
sản xuất được 4500 đôi giày số đôi giày.
Công ty đó sản xuất được trong tháng Hai
3
bằng 5
Một.
số đôi giày sản xuất trong tháng
Bài giải
Lượng nước trong ly thứ hai là:
8
150 × 5 =240 ¿)
Tính số đôi giày công ty sản xuất được
trong tháng Hai..? (Làm việc cá nhân )
Đáp số: 240 ml
- - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở -HS theo dõi lắng nghe và chữa bài
và phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ
trước lớp
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao
đổi
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét chung, tuyên dương chấm Khai thác đề cho biết gì,? Hỏi gì? Thực
hiện phép tính nào ? thuộc dạng toán
đánh giá một số vở học sinh.
nào? Hs trình bày vào vở, đổi vở nhận
* Gv củng cố liên hệ: Tháng Hai thường có xét:
ít ngày hơn tháng Một(Tháng Hai có 28
hoặc 29 ngày) Lại hay vào nghỉ Tết nguyên Bài giải
đán nên các công ty sẽ có sản lượng thấp
hơn tháng Một.
Số đôi giày công ty sản xuất được trong
tháng Hai là:
3
4500 × 5 =2700 ¿)
Đáp số: 2700 đôi giày
Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi nhớ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nhận biết chia phân số cho số tự nhiên
và chia số tự nhiên cho phân số :
- Nêu cách tìm phân số của một số
-Cho ví dụ và thực hiện
- Lấy số đó nhân với phân số
5
- Tìm 6 của 120
5
- Nhận xét, tuyên dương.
120 × 6 =100
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
- Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài Luyện tập tiễn.
trang 96-97
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 159)
LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 24 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng tìm phân số của một số.
- Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một số
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách tìm phân số của một số
+ Trả lời:
2
+ Câu 2: Tìm 8 của 24
3
+ Câu 3: Tìm 9 của 27
Muốn tìm phân số : ta nhân số đó với
phân số .
+
2
24 × =6
8
+
3
27 × =9
9
8
+Câu 4: Tìm 6 của 24
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+
8
24 × =32
6
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành luyện tập
- Mục tiêu:
+ Vận dụng tìm phân số của một số.
Thực hành giải được một số bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số của một số
+
- Cách tiến hành:
Bài 1/96 -Làm cá nhân
- HS đọc đề tìm bàitoán cho biết gì?hỏi
gì? Thuộc dạng toán nào? Sử dụng
Trên dây điện có 20 con chim đang đậu.
phép tính nào để tìm đáp số? lập phép
3
Trong đó, 5 số chim đang đậu là chim sẻ. Hỏi tính? HS lần lượt làm vở, đổi vở soát,
có bao nhiêu con chim sẻ đang đậu trên dây nhận xét :
điện?
- 1 HS đại diện trình bày bảng lớp:
-GV cho học sinh đọc đề . khai thác nêu cách Bài giải
giải ,làm vở
Số con chim sẻ đang đậu trên dây điện
- GV nhận xét, Củng cố lại cách tìm phân
là:
số của một số
3
20 × 5 =12(con chim sẻ)
Bài 2/97: Một chiếc tàu thủy cũ kể với ca nô.
Tôi đã làm việc tròn nửa thế kỷ trong quãng Đáp số 12 con chim sẻ
1
thời gian đó tôi dành. 2 thời gian để chở
2
hàng trên Đại Tây Dương. 5 thời gian chở
hàng trên Thái Bình Dương, thời gian còn lại
tôi chở hàng trên ấn Độ Dương.
a. Tàu thủy chở hàng ? năm trên Đại Tây
Dương.
b.Tàu thủy chở hàng ? năm trên Thái Bình
Dương.
c. Tàu thủy chở hàng ? năm trên ấn Độ
Dương. (Làm việc nhóm 4)
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chia nhóm 4
- GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và
phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước
- 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao
lớp
đổi
Gv gợi ý:
Nửa thế kỉ là bao nhiêu năm?
- Nưat thế kỉ là 50 năm
- Khai thác đề cho biết gì,? Hỏi
gì? Thực hiện phép tính và điền
kết quả vào dấu ? HS trình bày
vào vở, phiếu nhóm:
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết Bài giải
quả, nhận xét lẫn nhau.
a. Tàu thủy chở hàng 25 năm trên Đại
- GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt..
1
Bài 3/97: Một con báo săn chạy 198m
hết. 10 phút. Hỏi trung bình mỗi giây con
Tây Dương.
b.Tàu thủy chở hàng 20 năm trên Thái
Bình Dương.
c. Tàu thủy chở hàng 5 năm trên ấn
Độ Dương.
báo săn đó chạy được bao nhiêu mét? (Làm
-HS theo dõi lắng nghe và chữa bài
việc cá nhân )
- GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và
phiếu nhóm, đại diện 1 em trình bày chia sẻ - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trao
trước lớp
đổi
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết Khai thác đề cho biết gì,? Hỏi gì? Thực
quả, nhận xét lẫn nhau.
hiện phép tính nào ? thuộc dạng toán
- GV nhận xét chung, tuyên dương chấm nào? Hs trình bày vào vở, đổi vở nhận
xét:
đánh giá một số vở học sinh.
* Gv củng cố liên hệ: Bảo tồn động vật thiên Bài giải
nhiên hoang dã không nên săn bắt và ăn thịt
1
Đổi 10 phút= 6 giây
thú rừng
Bài 4/97 Số?
Trung bình mỗi giây con báo săn đó
chạy được là:
198 : 6 = 33 (m)
Chào mào có 16 quả hồng. Chào mào ăn hết
một nửa của một nửa số quả hồng đó. Chào Đáp số: 33 m
mào đã ăn hết ? quả hồng.(làm nhóm đôi)
Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi nhớ.
- GV gợi ý hỏi học sinh một nửa viết được
phân số nào?
Một nửa của một nửa viết được phân số nào?
Học sinh đọc đề, trao đổi nhóm bàn –
một người hỏi ,1 người đáp theo câu
Chào mào ăn hết mấy phần của số quả hồng hỏi giáo viên gợi ý
đó?
Trả lời miệng
-Tính số quả hồng chào mào đã ăn?
- Gv nhận xét tuyên dương .
1
Phân số chỉ một nửa là 2
1
Phân số chỉ một nửa là 4
1
Chào mào ăn hết 4 của số quả hồng đó
Vậy chào mào đã ăn hết 4 quả hồng.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Học sinh theo dõi chữa bài
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết chia phân số cho số tự nhiên
và chia số tự nhiên cho phân số :
- Nêu cách tìm phân số của một số
-Lấy ví dụ và tính kết quả
- Lấy số đó nhân với phân số
5
- Tìm 8 của 120
5
- Nhận xét, tuyên dương.
120 × 8 =75
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
- Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài 66 :Luyện tiễn.
tập chung trang 98
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 160)
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 25 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng nhân, chia phân số
- Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến nhân chia phân số
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách nhân hai phân số
+ Trả lời:
+ Câu 2: Nêu ví dụ tìm kết quả
+ Câu 3: Nêu cách chia hai phân số
+Câu 4: nêu ví dụ và tìm kết quả
Muốn nhân hai phân số : ta nhân
tử số với tử số, mẫu số với mẫu số
.
+
4 2 8 1
× = =
9 8 72 9
+ Muốn chia hai phân số ta nhân
với phân số thứ hai đảo ngược
+
3 5 3 7 21
: = × =
4 7 4 5 20
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành luyện tập
- Mục tiêu:
+ Vận dụng giải toán nhân chia phân số
Thực hành giải được một số bài toán thực tế liên quan đếnnhân chia phân số .Cách tiến hành:
+
Bài 1/98 Tính? -Làm cá nhân
5 1
a¿ ×
6 3
5 1
b) 6 : 3
5 −1
- HS thực hiện theo GV yêu cầu
1
c) 3 3 : 4
-GV cho học sinh đọc yêu cầu đề bài nêu cách
Làm bảng con:
5 1 5 ×1 5
a¿ × ¿
=
6 3 6 ×3 18
giải ,làm vở
5 1
5
3
15
b) 6 : 3 = 6 × 1 = 6
5 −1
1
5
1
4
5
4
5−4
c) 3 3 : 4 = 3 - 3 × 1 = 3 − 3 = 3
1
=3
- HS nêu lại cách nhân chia,
- GV nhận xét, Củng cố lại cách nhân, chia, trừ cộng ,trừ phân số.
phân số .
Bài 2/98: Quãng đường từ nhà anh Thanh đến thị
trấn dài 45km. Anh Thanh đi từ nhà ra thị trấn.
Khi đi được
2
Quãng đường thì dừng lại nghỉ
3
một lúc. Hỏi anh Thanh phải đi tiếp bao nhiêu ki lô-mét nữa thì đến thị trấn?
. (Làm việc nhóm 4)
- GV chia nhóm 4
- 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học
sinh trao đổi khai thác đề cho biết
gì hỏi gì lập phép tính nào để tìm
kết quả? Hs làm vở, 1 em làm
phiếu nhóm ,chia sẻ cách làm
trước lớp
Bài giải
Anh Thanh đã đi số ki -lô-mét
nữa là:
- GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và 45 × 2 =30(km)
3
phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước lớp
Anh Thanh phải đi tiếp số ki -lôGv gợi ý:
mét nữa để đến thị trấn là:
45 – 30 = 15 (km)
Đáp số : 15 km
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, -HS theo dõi lắng nghe và chữa
bài
nhận xét lẫn nhau.
Học sinh có thể chọn cách 2:
Số phần quãng đường anh Thanh còn phải đi tiếp
là :
2
1
1 - 3 = 3 (quãng đường)
Số ki lô mét anh Thanh còn phải đi tiếpđể ra thị
1
trấn là: 45 × 3 =15(km)
Đáp số 15 km
- GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt..
Bài 3/98: Tìm phân số thích hợp? (Làm
việc nhóm đôi )
- GV gọi HS nêu thành phần phép tính tương ứng
- 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học
cần tìm với mỗi phần và cách tìm.
sinh trao đổi
a. Phân số cần tìm thuộc thành phần nào?
Khai thác đề,nối nêu quy tắc tính
+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
theo gợi ý và làm vở
b. Phân số cần tìm thuộc thành phần nào?
+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào?
a. Phân số cần tìm là số bị
chia, Ta cần lấy thương
nhân số chia
b. Phân sô cần tìm là số chia,
ta lấy số bị chia ,chia cho
thương.
c. Phân sô cần tìm là thừa
só ,ta lấy tích chia thừa số
đã biết.
Học sinh nêu miệng cách
tìm và ghi kết quả vào vở
c.,Phân số cần tìm thuộc thành phần nào?
+ Muốn tìm thừa số ta làm thế nào?
2
5
a.? : 7 = 11
3
5
b. 4 :?= 8
6
c.? × 11 =1
- Cho Học sinh làm vở
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả,
nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét chung, tuyên dương chấm đánh giá
một số vở học sinh.
10 2
5
a. 77 : 7 = 11
* Gv củng cố cách tìm số bị chia, số chia, ,thừa số
11 6
chưa biết
× =1
6
3 6
5
b. 4 : 5 = 8
c.
11
Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi
Bài 4/98 Chọn câu trả lời đúng? .(làm nhóm đôi) nhớ.
Một rô -bốt thu hoạch và sấy chuối . Biết cứ 1 kg
1
chuối tươi sấy được 5 kg chuối khô. Nếu rô-bốt
thu hoạch được 1 tạ chuối tươi thì sẽ sấy được Học sinh đọc đề, trao đổi nhóm
lượng chuối khô là:
bàn – một người hỏi ,1 người đáp
theo câu hỏi giáo viên gợi ý
1
A. 5 tấn
1
B. 5 tạ
C, 5 yến
D 5 tạ
Trả lời miệng
- GV gợi ý hỏi học sinh
1
Cứ 1 kg chuối tươi sấy được 5 kg chuối khô.
Vậy cứ 1 yến chuối tươi sấy được? yến chuối khô
1
( 5 kg chuối khô. )
1
Nên cứ 1 tạ chuối tươi sấy được 5 tạ chuối khô.
Ta có đáp án chọn là B
- Gv nhận xét tuyên dương .
Bài 5/99Tìm phân số thích hợp? .(làm nhóm 4)
1
( 5 kg chuối khô. )
Vậy đáp án chọn là B
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 4m và
91
diện tích 2 m 2. Người ta đào một cái ao hình
chữ nhật trên mảnh đất đó, phần đất còn lại là một
lối đi rộng 1m như hình vẽ. Diện tích của cái ao là
? m 2.
- Học sinh theo dõi chữa bài
-2 3 học sinh nối tiếp đọc đề bài.
-Khai thác tìm hiểu đề chọn phép
tính.
- Tính chiều dài mảnh đất?(là
chiều dài ao)
Tính chiều rộng của ao? Chiều
-Giáo viên cho học sinh đọc đề. Khai thác đề bài. rộng mảnh đất trừ đi 1m
tìm phép tính giải . Tìm đáp số. Làm vở. Một học
Tính diện tích của ao? Chiều dài
sinh giải thích. Trước lớp. Lớp nhận xét bổ sung.
Giáo viên nhận xét tuyên dương.
mảnh đất x chiều rộng ao
* Gv củng cố cách tính chiêu fdài hình chữ nhật Làm nháp nêu kết quả. Điền vở.
khi biết diện tích và chiều rộng
Phân số phù hợp là
273
8
Một học sinh đại diện giải thích.
Lớp lắng nghe và nhận xét, bổ
sung.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn.
chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên
cho phân số :
- Nêu cách nhân, chia phân số
-Lấy ví dụ và tính kết quả
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhân hai phân số nhân tử số với
tử số, mẫu số với mẫu số.
- Chia hai phân số ta nhân phân số
thứ hai đảo ngược
- học sinh nếu ví dự và tính
- Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài 66 :Luyện tập - HS lắng nghe để vận dụng vào
chung trang 99
thực tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________
Toán (Tiết 161)
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 26 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng nhân, chia phân số
- Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến nhân chia phân số
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách nhân hai phân số
+ Trả lời:
+ Câu 2: Nêu ví dụ tìm kết quả
Muốn nhân hai phân số : ta nhân tử
số với tử số, mẫu số với mẫu số .
+
4 2 8 1
× = =
9 8 72 9
+ Câu 3: Nêu cách chia hai phân số
+ Muốn chia hai phân số ta nhân
với phân số thứ hai đảo ngược
+
+Câu 4: nêu ví dụ và tìm kết quả
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3 5 3 7 21
: = × =
4 7 4 5 20
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành luyện tập
- Mục tiêu:
+ Vận dụng giải toán nhân chia phân số
Thực hành giải được một số bài toán thực tế liên quan đếnnhân chia phân số .Cách tiến hành:
+
Bài 1/99 Chọn kết quả trong mỗi phép tính.?
- HS thực hiện theo GV yêu cầu
-Làm cá nhân
Làm vở :
-GV cho học sinh đọc yêu cầu đề bài nêu cách
giải ,Tìm ở trứng cho mỗi con vật – tính và nối
con vật tới ổ trứng tương ứng ,Cho Hs làm vở
- GV nhận xét, Củng cố lại cách nhân, chia,
trừ phân số .
- HS nêu lại cách nhân chia,
cộng ,trừ phân số.
Bài 2/100: Tính bằng cách thuận tiện.
. (Làm việc cá nhân)
- 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh
nêu miệng cách làm, làm vở, 1 em
- GV gọi HS nêu đọc đề nêu miệng cách tính,
làm phiếu nhóm ,chia sẻ cách làm
làm vở và phiếu nhóm, đại diện trình bày chia
trước lớp
sẻ trước lớp
a.
2 22 13
a. 13 × 5 × 2
2 22 13 2 13 22
22 22
3 6 6 3
b. 5 × 7 + 7 × 5
- Đôi vở so sánh kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt..
Bài 3/100: Số? (Làm việc nhóm đôi )
13
×
5
×
2
=
13
×
2
×
5
=1 ×
5
=
5
3 6 6 3 3 6 6 3 12 36
b. 5 × 7 + 7 × 5 = 5 × 7 + 7 = 5 × 7 = 35
-HS theo dõi lắng nghe và chữa bài
- 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh
Từ một chiếc vại ban đầu đựng 15 lít trao đổi
tương, người ta rót vào tất cả các lọ nhỏ có
3
trong hình, mỗi lọ 4 lít trong vải còn lại ? l
tương.
- GV gọi HS nêu Mỗi lọ tương nhỏ đựng hết
bao nhiêu ml tương? Và có bao nhiêu lọ tương
nhỏ và cách tìm.
3
l=750 ml
4
a. Tính 8 lọ tương hết bao nhiêu ml?
750 x8 = 6000ml
8 lọ hết bao nhiêu lít?
6000 ml= 6 lít
cCòn lại bao nhiêu lít?
15-6=9 l
- Cho Học sinh làm vở
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả,
nhận xét lẫn nhau.
9 lít
Học sinh nêu miệng cách
tìm và ghi kết quả vào vở
- GV nhận xét chung, tuyên dương chấm đánh Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi
giá một số vở học sinh.
nhớ.
* Gv củng cố cách đổi đơn vị đo dung tich sml
ra lít liên quan đến phân số
Bài 4/100.(làm nhóm đôi)
Học sinh đọc đề, trao đổi nhóm
bàn – một người hỏi ,1 người đáp
5 nay ông nội của Việt 72 tuổi. Tuổi của Việt Trả lời miệng
bằng
1
tuổi của ông nội. Anh Chúc lớn hơn + Tính tuổi của Việt hiện nay
8
Việt 5 tuổi. Hỏi năm nay anh Chúc bao nhiêu Tính tuổi của anh Chúc
tuổi?
Trình bày vào vở, 1 HS trình bày
- GV gợi ý hỏi học sinh các bước tính , làm vở,, bảng lớp và giải thích cách làm
1em làm bảng lớp và chia sẻ cách tính/
Bài giải
Gv gợi ý
Tuổi của Việt hiên nay là:
1
72 x 8 =9(tuổi)
Gv nhận xét tuyên dương .
-
Tuổi của Anh chúc lhiện nay là:
9+5 =14 (tuổi)
Đáp số 14 tuổi
-Học sinh theo dõi chữa bài
-2 3 học sinh nối tiếp đọc đề bài.
-Khai thác tìm hiểu đề chọn phép
tính.
Bài 5/100Tìm phân số thích hợp? .(làm nhóm - Tính diện tích hình chữ nhật lớn?
21
4)
(25+ 2 )
Hình dưới đây cho biết chiều rộng và diện tích
của các hình chữ nhật nhỏ. Chiều dài của hình
chữ nhật lớn nhất trong hình là ?cm .
Tính chiều dài hình chữ nhật lớn?
(Làm nháp nêu kết quả. Điền vở.
diện tích tìm được chia cho 2
Học tính độ dài từng hình chữ nhật
nhỏ rồi cộng lại với nhau
Phân số phù hợp là
-Giáo viên cho học sinh đọc đề. Khai thác đề
71
bài. tìm phép tính giải . Tìm đáp số. Làm vở.
4
Một học sinh giải thích. Trước lớp. Lớp nhận
Một học sinh đại diện giải thích.
xét bổ sung.
Lớp lắng nghe và nhận xét, bổ
sung.
Giáo viên nhận xét tuyên dương.
* Gv củng cố cách tính chiêu fdài hình chữ nhật
khi biết diện tích và chiều rộng
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn.
biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự
nhiên cho phân số :
- Lấy diện tích chia cho ...
 








Các ý kiến mới nhất