giáo án tuần 30 lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khổng Thị Thu
Ngày gửi: 22h:20' 11-06-2024
Dung lượng: 58.8 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Khổng Thị Thu
Ngày gửi: 22h:20' 11-06-2024
Dung lượng: 58.8 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 30
Ngày soạn: 12/ 4 /2024
Ngày giảng
Thứ Hai ngày 15 tháng 4 năm 2024 – D ạy ti ết 1+ 2
Thứ Ba ngày 16 tháng 4 năm 2024- D ạy ti ết 3
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 7: QUÊ HƯƠNG TRONG TÔI
Bài 21: NHỮNG CÁNH BUỒM (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ , câu , đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết
đọc diễn cảm phù hợp với lời kể , tả giàu hình ảnh , giàu c ảm xúc trong bài.
Hiểu nghĩa của từ ngữ , hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu t ả
cánh buồm của tác giả. Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh
cánh buồm : Tình yêu , sự gắn bó với làng quê của tác giả. C ảm nh ận đ ược
cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất nước , quê hương. Bi ết
được tác dụng của dấu ngoặc đơn . Biết dùng dấu ngoặc đơn khi vi ết. Bi ết
tác dụng của mở bài , kết bài của bài văn miêu tả cây cối. Biết vi ết mở bài ,
kết bài cho bài văn miêu tả cây cối ( cây cho bóng mát, cây ăn quả, cây
hoa , ..) theo những cách khác nhau . Biết thể hiện tình cảm , cảm xúc trước
những cảnh vật của quê hương , biết đồng cảm với tình yêu quê hương
của nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những người xung
quanh .
- Phát triển cho HS các năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề sáng tạo.
- Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và
học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV- Sgk, bảng phụ, bảng nhóm,…
HS- SGK, vở,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Đọc
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 - HS tham gia trò chơi
HS đọc trước lớp.
- Gọi HS giải đố
- HS lắng nghe.
- GV chốt đáp án: Con thuyền
- GV dẫn dắt vào bài mới thông qua
tranh minh họa bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm
nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện cảm xúc ; phân biệt lời kể với
lời nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài.
Đọc nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện cảm xúc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (5 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đó là những
cánh buồm .
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên
cánh đồng
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mưa
tuôn như trút
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến bất kể
ngày đêm
+ Đoạn 5: Còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
- Luyện đọc từ khó: mưa tuôn như
trút , cần cù nhẫn nại.
- Luyện đọc câu dài: Không hiểu lúc
ấy / cánh buồm suy nghĩ gì / trong
khi gió ra sức gào thét /và mưa tuôn
như trút .//
- GV mời học sinh luyện đọc theo
nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
- Mời HS đọc diễn cảm nối tiếp
đoạn trong nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm
bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và
nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện
tham gia thi đọc diễn cảm trước
lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động 2. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt
các câu hỏi trong SGK . Đồng thời
vận dụng linh hoạt các hoạt động
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa đồng cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hình ảnh nào được tác giả
cho là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê
của mình ?
Câu 2: Cánh buồm được miêu tả thế
nào vào mỗi thời điểm :
+Buổi nắng đẹp
+ Khi dông bão
+ Ngày lộng gió
- GV và HS chốt câu trả lời và GV nói
kĩ hơn để HS hiểu : Vẻ đẹp của cánh
buồm khác nhau ở mỗi thời điểm,
nhưng dù ở thời điểm nào vẻ đẹp
của cánh buồm cũng gắn với con
người . Trong sắc màu của cánh
buồm tác giả thấy màu áo lao động
cần cù của mẹ cha , màu áo trắng
của chị , sự bình yên thảnh thơi sau
chuỗi ngày lao động vất vả của làng
quê .
Câu 3: Em thích cách tả cánh buồm
vào thời điểm nào ? Vì sao ?
- Cả lớp và Gv nhận xét , bổ sung
Câu 4: Ý nào dưới đây nêu đúng nội
dung chính của bài đọc ?
A. Vẻ đẹp của những dòng sông quê
hương .
B. Vẻ đẹp của những cánh buồm
trên dòng sông quê hương .
C.Vẻ đẹp của những con tàu vượt
biển khơi
D. Vẻ đẹp của những con người lao
động cần cù , chăm chỉ .
- GV chốt đáp án : B
- Yêu cầu 1 số HS giải thích lí do
chọn
Câu 5: Nói 2-3 câu về cảnh vật ở
một nơi mà em yêu thích .
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Những cánh buồm được tác giả
cho là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê
của mình
- HS làm việc nhóm 4 để trả lời câu
hỏi
+ HS trả lời tự do theo ý thích của
mình trong nhóm 4
- HS làm việc theo cặp
- Một số HS trả lời
- Một số HS trả lời
+ HS thực hiện
+ Một số đại diện nhóm trả lời
- GV hướng dẫn HS chọn cảnh vật - HS lắng nghe.
yêu thích ở quê hương
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
- GV mời HS nêu nội dung bài.
biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3. Hoạt động luyện tập, thực
hành Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn - HS lắng nghe lại cách đọc diễn
cảm.
cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
số lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức trờ chơi hái hoa sau - Một số HS tham gia trò chơi đọc
bài học để học sinh thi đọc diễn diễn cảm bài văn
cảm bài văn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC ĐƠN
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để Hoạt động - HS tham gia trò chơi
mở đầu bài học.
+ Câu 1: Khi nào dấu ngoặc kép được + Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng
dùng độc lập.
độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là
+ Câu 2: Khi nào dấu ngoặc kép được một cụm từ .
dùng phối hợp với dấu hai chấm?
+ Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng
+ Câu 3: Nêu tác dụng của dấu ngoặc phối hợp với dấu hai chấm khi lời
kép ?
dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dựa vào trò chơi để Hoạt động - Học sinh thực hiện.
mở đầu vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Tìm hiểu về dấu ngoặc kép
Bài 1: Các câu ở cột A có gì khác các
câu ở cột B?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
nghe bạn đọc.
- HS làm việc theo cặp để chỉ ra điểm
khác biệt của mỗi cặp câu
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Không có thông có thông tin về
tin về năm sinh, năm sinh, năm
năm mất của nhà mất của nhà văn
văn
Không có thông có thông tin về
tin về tên gọi tên gọi khác của
khác của sông sông Bạch Đằng
Bạch Đằng
Bài 2. Dấu ngoặc đơn trong mỗi câu
trong mỗi câu ở cột B(bài tập 1)được
dùng để làm gì ?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân để tự trả
lời : Những từ ngữ trong dấu ngoặc đơn
trong mỗi câu trong mỗi câu được dùng
để làm gì ?
- Yêu cầu trao đổi theo cặp , thống nhất
câu trả lời
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Câu 1: Bổ sung thông tin về năm sinh ,
năm mất của nhà văn Nguyễn Phan
Hách
Câu 2: Bổ sung thông tin về tên khác
của sông
- Yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ : dấu
ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú
thích ( giải thích , thuyết minh , bổ sung
thêm )
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 3. Có thể đặt dấu ngoặc đơn
vào vị trí nào trong mỗi đoạn văn ?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội
dung
- HS làm việc cá nhân sau đó thống
nhất theo cặp
- Yêu cầu HS trả lời
- Cả lớp và GV nhận xét - chốt đáp án
đúng :
a. Chiếc xe ....Buôn Đôn ( một làng ở
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ,
lắng nghe rút kinh nghiệm
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS làm việc cá nhân
- HS làm việc theo cặp
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ,
lắng nghe rút kinh nghiệm
- 2 HS đọc ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS thực hiện
- 2 HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung, lắng
nghe rút kinh nghiệm
gần biên giới )
b. Người quản tượng bèn hái lá sài
đất và lá nhọ nồi ( những thứ lá cầm
máu rất nhanh ) .... băng dính .
Bài tập 4: Viết đoạn văn 2- 3 câu
về cảnh đẹp của một vùng quê
hoặc nơi em sinh sống , trong đó
có dùng dấu ngoặc đơn
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội
dung
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân :
Chọn cảnh đẹp , xác định tên làng , xã
, tên người , tên cảnh vật ). Chọn đối
tượng có thể bổ sung thêm thông tin
để dùng dấu ngoặc đơn
- Yêu cầu HS thảo luận để bổ sung
cho nhau
- GV mời các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét
theo gợi ý :
? Câu nào trong bài có sử dụng dấu
ngoặc đơn ? Dấu ngoặc đơn trong
câu đó được dùng để làm gì ?
- GV thu vở nhận xét một số bài,
nhận xét, sửa sai và tuyên dương học
sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi
“Tiếp sức ”.
Trong thời gian 1 phút : Viết câu
trong đó có sử dụng dấu ngoặc đơn
để đánh dấu phần chú thích trong
câu
- Nhận xét, tuyên dương những nhóm
viết được nhiều câu .
- Dặn dò bài về nhà.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4
+ HS làm bài vào vở.
- HS trình bày
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- 3 nhóm tham gia trò chơi vận
dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Tiết 3: VIẾT: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI , KẾT BÀI CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ
CÂY CỐI
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi Hái hoa để - HS tham gia trò chơi
Hoạt động mở đầu bài học.
+ Câu 1: Khi miêu tả cây cối ta cần Trả lời: mắt nhìn , tai nghe , mũi
dùng những giác quan nào ?
ngửi , ...)
+ Câu 2: Khi quan sát bao quát cây + Trả lời: hình dáng , tán lá , ...
cối , ta cần quan sát những đặc
điểm nào của cây ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dựa vào trò chơi để Hoạt động - Học sinh thực hiện.
mở đầu vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Bài tập 1: Đọc bài văn và thực
hiện yêu cầu.
a. Mở bài giới thiệu thế nào về cây
khế ?
b. Ở đoạn kết , cây khế được nhận
xét như thế nào ?
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi
nghe bạn đọc.
- HS làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 -Nhóm 4 trao đổi , thống nhất câu trả
- GV mời cả lớp làm việc chung:
lời .
- GV mời một số HS trình bày.
- Cả lớp làm việc chung, cùng suy
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nghĩ để trả lời từng ý:
nhận xét chung và chốt nội dung
- Mở bài giới thiệu nơi cây khế được
trồng
- Ở đoạn kết , cây khế được nhận xét
là mang đến một vẻ đẹp bình dị cho
mảnh vườn nhỏ nhà ông bà
Qua bài tập 1 các em đã được làm
quen với mở bài và kết bài của một
bài văn (về các hình thức lẫn nội
dung) . Các em sẽ được tìm hiểu về
cách viết đoạn mở bài , kết bài theo
các cách khác nhau trong các bài
tập tiếp theo.
Bài tập 2: Cách mở bài và kết bài
dưới đây có gì khác với cách mở
bài và kết bài của bài tập 1
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng
- Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi
nghe bạn đọc.
- HS làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 -Nhóm 4 trao đổi , thống nhất câu trả
- GV mời cả lớp làm việc chung:
lời .
- GV mời một số HS trình bày.
- Cả lớp làm việc chung, cùng suy
nghĩ để trả lời từng ý:
Đoạn mở
bài và kết
bài trong
bài tập 1
Mở bài :
- Nêu tên
cây trồng
- Có 1 câu
Đoạn mở bài và kết
bài trong bài tập 2
Mở bài :
- Giới thiệu khái quát
về vẻ đẹp của khu
vườn
- Nêu tên cây , nơi
trồng
- Nêu kỉ niệm gắn với
cây
- Gồm 4 câu
Kết bài :
Kết bài :
- Nhận xét - Nói về một sự kiện
về vẻ đẹp gắn với cây
của cây
- Kể về những việc sẽ
- Có 1 câu
làm để chăm sóc cây
- Nêu tình cảm , suy
nghĩ về cây
- Gồm 5 câu
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV
nhận xét chung và chốt nội dung
để HS hiểu 2 cách mở bài : mở bài
trực tiếp và mở bài gián tiếp ; 2
cách kết bài : kết bài mở rộng và
kết bài không mở rộng .
Bài tập 3: Xếp các mở bài , kết
bài ở bài tập 1 và bài tập 2 vào
nhóm thích hợp
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
nghe bạn đọc.
- HS làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi
-Nhóm đôi trao đổi , thống nhất câu
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
trả lời .
- Đại diện các nhóm trả lời:
- GV mời một số HS trình bày.
+ Bài tập 1: Mở bài trực tiếp , kết bài
không mở rộng
+ Bài tập 2: Mở bài gián tiếp , kết bài
mở rộng
- HS trả lời
- Yêu cầu 2 HS nêu sự khác nhau
giữa 2 cách mở bài , 2 cách kết bài
nói trên
- GV nhấn mạnh thêm :
+ Mở bài trực tiếp thường ngắn
gọn , chỉ nêu tên cây , vị trí cây
được trồng , mở bài gián tiếp
thường bổ sung thông tin về kỉ
niệm với cây , một câu chuyện liên
quan đến cây .
+ Kết bài mở rộng có thể kể việc
làm chăm sóc hoặc tác dụng của
cây với con người ,..
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 4. Viết mở bài và kết bài cho
bài văn miêu tả một cây mà em
biết theo một trong những cách
sau
a. Mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp
b.Kết bài không mở rộng hoặc mở
rộng .
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS viết bài theo yêu cầu
Kết bài mở rộng : Thế rồi cũng đến
- GV mời một số HS đọc bài của ngày em phải rời xa mái trường tiểu
mình .
học, xa cây bàng - người khổng lồ dịu
dàng xoè những cánh tay xanh mát
che chở cho những người bạn nhỏ
đáng yêu. Lúc đó nhất định em sẽ đến
tạm biệt cây bàng già. Em sẽ không
bao giờ quên gốc bàng già, quên
những kỷ niệm dưới gốc cây, bọn trẻ
chúng em đã cùng nhau ôn bài, ngồi
hóng mát, nhảy dây,... Em hứa trở lại
thăm cây bàng già, thăm người bạn
thời thơ ấu của em.
- Một số HS đọc bài
- Cả lớp và GV nhận xét, tuyên - HS nhận xét.
dương
Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng : Tìm và đọc - HS tham gia để vận dụng kiến thức
những bài văn miêu tả cây cối để đã học vào thực tiễn: Đọc những bài
học tập cách viết mở bài , kết bài . văn có trong các sách đã chuẩn bị ở
Xác định kiểu mở bài , kết bài của nhà
từng bài văn
- Cả lớp và GV nhận xét .
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Ngày soạn: 12/ 4 /2024
Ngày giảng
Thứ Tư ngày 17 tháng 4 năm 2024 – D ạy ti ết 1+2
Thứ Năm ngày 18 tháng 4 năm 2024 – D ạy ti ết 3
Thứ Sáu ngày 19 tháng 4 năm 2024 – D ạy ti ết 4
Tiếng Việt
Bài 22: CÁI CẦU (4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cái cầu . Biết đọc diễn cảm
phù hợp với lời miêu tả vẻ đẹp bình dị , thân thuộc của những cái cầu cũng
như vẻ đẹp của một vùng quê nông thôn yên ả ; thể hiện tình cảm , c ảm
xúc của bạn nhỏ đối với làng quê , với người thân của mình. Bi ết thêm v ề
những cây cầu ( cầu Hàm Rồng có xe lửa đi qua , cầu tre đung đ ưa nh ư
võng , cầu ao mẹ thường đãi đỗ ,...) vẻ đẹp của những hình ảnh liên tưởng
độc đáo ( cầu của nhện , của chim sáo , của kiến , ..) Hiểu nội dung bài th ơ :
Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương , thể hiện tình cảm của bạn nhỏ đối v ới gia
đình , đối với quê hương. Hiểu thêm về biện pháp so sánh , nhân hóa ; bi ết
sử dụng so sánh , nhân hóa trong khi nói ( qua luy ện tập sau văn b ản
đọc )Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối . Nghe - hiểu và kể l ại đ ược
trước lớp câu chuyện Về quê ngoại
- - Phát triển cho HS các năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề sáng tạo.
- Thông qua bài văn, biết yêu mến và tự hào về cảnh đẹp quê hương .Có ý
thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
GV- SGK , bảng phụ, bảng nhóm,..
HS- SGK, vở,..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV cho HS Hoạt động mở đầu : - HS nói về cái cầu mà mình biết
Trao đổi với bạn về một cái cầu mà theo nhóm 4.
em biết qua các gợi ý :
+ Hình dung cái cầu mà em biết .
+ Cầu có tên là gì , ở đâu ?cầu bắc
qua sông nào ? cầu được làm bằng
vật liệu gì ? cầu có ý nghĩa như thế
nào đối với cuộc sống người dân ?
khung cảnh quanh cây cầu .....
- Yêu cầu đại diện một số nhóm - Đại diện 2 nhóm trình bày .
trình bày trước lớp
- Gv nhận xét , khen ngợi HS
- Học sinh lắng nghe.
- Giới thiệu bài đọc
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc.
với ngữ điệu chung : vui tươi, tha
thiết , đầy tự hào
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. cách đọc.
Đọc diễn cảm nhấn giọng những từ
ngữ gợi tả , gợi cảm thể hiện vẻ đẹp
bình dị , thân thuộc của những cái
cầu .
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn: 4 đoạn / 4 khổ thơ
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:
dòng sông sâu , sông ngòi , võng trên
sông , thuyền buồm , ...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
+ Ngắt giọng câu thơ " Dưới cầu ,
thuyền chở đá, chở vôi " theo nhịp
2/3/2
+ Ngắt nhịp khổ thơ cuối
yêu hơn cả cầu ao/ mẹ thường đãi đỗ
là cái cầu này / ảnh chụp xa xa
Mẹ bảo :/ cầu Hàm Rồng / sông Mã
- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
Con cứ gọi/ cái cầu của cha .
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV yêu cầu học sinh luyện đọc theo
nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhóm bàn.
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
Hoạt động 2. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ Chum: đồ vật bằng đất nung loại to
, miệng tròn , giữa phình ra , dùng để
đựng nước hoặc các loại hạt .
+ Ngòi : Đường nước chảy tự nhiên ,
thông với sông hoặc đầm , hồ
+ Thuyền thoi : Thuyền nhỏ và dài ,
hai đầu nhọn , có hình giống cái thoi
dệt vải
+ Cầu Hàm Rồng : cầu bắc qua sông
Mã thuộc tỉnh Thanh Hóa
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận
dụng linh hoạt các hoạt động nhóm
bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Bạn nhỏ được cha kể những gì
về cây cầu vừa bắc xong ?
Câu 2: Khi xem hình ảnh chiếc cầu
cha gửi , bạn nhỏ có những liên
tưởng thú vị gì ?
Câu 3: Qua hình ảnh cái cầu tre sang
nhà bà ngoại , em có cảm nhận gì về
quê hương của bạn nhỏ ?
Câu 4: Bạn nhỏ yêu nhất cây cầu
nào ? Vì sao ?
Câu 5: Nêu nhận xét của em về bạn
nhỏ trong bài thơ ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Cây cầu vừa được bắc qua một
dòng sông sâu , trên cầu có đường
đi xe lửa ; lúc cha viết thư , xe lửa
sắp chạy qua cây cầu này .
+ Khi xem hình ảnh chiếc cầu cha
gửi , bạn nhỏ có những liên tưởng
đến chiếc cầu bằng tơ của nhện
khi qua chum nước , chiếc cầu
ngọn gió của sáo khi qua sông ,
chiếc cầu lá tre của kiến khi qua
ngòi .
+ HS trả lời tự do theo ý cảm nhận
của mình: Quê hương của bạn nhỏ
rất bình yên / đẹp đẽ / ...
+ HS trả lời tự do theo cảm nhận
của mình
- HS thảo luận nhóm 4 : nhận xét
về bạn nhỏ ( bạn nhỏ là người yêu
cha me. /yêu cảnh vật quê hương/
yêu quê hương/ ...
- HS nhắc lại nội dung bài học: Ca
ngợi vẻ đẹp của quê hương , thể
hiện tình cảm của bạn nhỏ đối với
- GV nhận xét và giới thiệu kĩ hơn về gia đình , đối với quê hương .
cây cầu Hàm Rồng .
Hoạt động 3. Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn lại cách đọc diễn
cảm bài thơ .
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- Gv hướng dẫn HS học thuộc lòng 2
khổ thơ đầu
- Yêu cầu HS đọc thuộc
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1:
Tìm những hình ảnh so sánh trong
bài thơ . Theo em , cách so sánh đó có
gì thú vị ?
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn
cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc
một số lượt.
- HS tự học thuộc
- Một số HS xung phong đọc
thguộc
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
+ Hình ảnh so sánh : cầu te lối sang
nhà bà ngoại như cái võng trên
sông .
Cách so sánh đó thú vị ở chỗ : gợi
liên tưởng , cảm xúc . Cái cầu cong
cong và cũng đung đưa như chiếc
võng , tuy đơn sơ nhưng dẻo dai ,
bền bỉ , cần mẫn đưa mọi người
sang sông . Cái cầu cũng yêu
thương con người , rất gần gũi với
con người , chẳng khác gì chiếc
võng vẫn thường ru ta vào giấc
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
ngủ ,...)
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các nhóm khác nhận xét.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
thơ có những sự vật nào được nhân - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
hóa ? Chúng được nhân hóa bằng
cách nào ?
+ Bài thơ có các sự vật được nhân
hóa : con nhện , con sáo , con kiến .
Chúng được nhân hóa bằng cách:
gán cho hoạt động vốn chỉ có ở
người (hoạt động bắc cầu )
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- HS làm việc theo nhóm 2
- Mời một số nhóm HS trình bày kết
quả
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3: Em - 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
thích hình ảnh so sánh hay nhân hóa
nào trong bài thơ , vì sao ?
- HS làm việc cá nhân
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân
- 4 HS trình bày
- Gv yêu cầu 1 số HS trình bày trước - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến
thức như hái hoa,...sau bài học để thức đã học vào thực tiễn.
học sinh thi đọc thuộc lòng 2 khổ
thơ đầu .
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- Nhận xét, tuyên dương.
lòng.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Tiết 3: VIẾT
Bài: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI .
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để Hoạt động mở - HS tham gia trò chơi
đầu bài học.
+ Câu 1: Nêu sự khác nhau giữa 2 cách + Mở bài trực tiếp thường ngắn
mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp
gọn , chỉ nêu tên cây , vị trí cây
được trồng . Mở bài gián tiếp
thường bổ sung thông tin về kỉ
niệm với cây , một câu chuyện
liên quan đến cây .
+ Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa 2 cách + Kết bài mở rộng có thể kể
kết bài mở rộng và kết bài không mở việc làm chăm sóc hoặc tác
rộng .
dụng của cây với con người. Kết
bài không mở rộng chỉ bày tỏ
tình cảm của người viết với cây
được tả.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Tìm hiểu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu 2 HS đọc đề bài trong SGK.
- 2 HS đọc
- GV hướng dẫn :
+ Chọn 1 trong 3 đề để lập dàn ý
+ Chon 1 cây để miêu tả
+ Lựa chọn trình tự miêu tả cây ( tả
từng bộ phận của cây hay tả đặc điểm
của cây theo từng thời kì phát triển ).
+ Quan sát hoặc nhớ lại kết quả đã quan
sát
- GV yêu cầu HS trao đổi để góp ý kết
quả quan sát cây định tả
- HS trình bày kết quả quan sát và nêu
trình tự sẽ miêu tả
- Gv nhận xét , khen ngợi .
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Lập dàn ý
- GV cho HS quan sát gợi ý về lập dàn ý
bài văn miêu tả cây cối
- GV tổ chức cho HS làm việc nhân : nói
về cây mà em sẽ chọn tả.
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK.
- GV nhắc HS: Các em cần viết nhanh ra
giấy nháp dàn ý để tránh bỏ sót các ý
khi làm bài. cần tập trung nêu các điểm
khác biệt của cây , nhấn mạnh những
đặc điểm phù hợp với lợi ích của cây ,
nêu lí do em yêu thích , kỉ niệm của em
đối với em và các bạn .
- GV yêu cầu HS trình bày dàn ý của
mình
- Cả lớp và GV góp ý , hoàn thiện dàn ý
* Góp ý và chỉnh sửa dàn ý
- Yêu cầu HS trao đổi dàn ý trong nhóm :
nhận xét góp ý về bố cục , trình tự miêu
tả , lựa chọn những đặc điểm nổi bật để
miêu tả .
- GV nhận xét chung về cách lập dàn ý
của HS
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
là người sáng tạo”.
+ GV chuẩn bị một số yêu cầu để HS
nêu câu văn phù hợp với việc tả các bộ
phận của cây . Yêu cầu HS viết vào vở
nháp ý văn để miêu tả bộ phận của cây
theo yêu cầu
+ Mời HS trình bày theo từng bộ phận
- Cả lớp và GV nhận xét , khen ngợi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện 1 số nhóm trình bày .
- HS quan sát
- HS nêu
- HS đọc thầm
- HS thực hành viết dàn ý
- HS trình bày
- HS trao đổi trong nhóm 4
- HS chỉnh sửa , bổ sung
- HS thực hành viết
- 3 HS đọc
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
những ý văn sáng tạo .
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 4: NÓI VÀ NGHE
Bài: KỂ CHUYỆN VỀ QUÊ NGOẠI
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV bật cho học sinh nghe bài hát “Về - HS tham gia trò chơi
quê ” để Hoạt động mở đầu bài học.
+ Đố các em bài hát nói về điều gì?
+ Các bạn đang về quê .
+ Các bạn về quê thấy những điều gì + thấy dòng sông bên lở bên bồi ,
mới lạ ?
thấy cánh đồng xanh thẳng cánh
- GV Nhận xét, tuyên dương.
cò bay , ...
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài
mới:
- HS lắng nghe.
+ Vậy bạn về quê ngoại Bình được trải
nghiệm những điều gì thú vị ?” thì bài
học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài “về quê ngoại” các em
nhé1
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Nghe kể chuyện
- GV kể toàn bộ câu chuyện Về quê - HS lắng nghe .
ngoại
( theo chuyện kể trước giờ đi ngủ )
- GV kể lại từng đoạn thêm một lần nữa
để HS nhớ nội dung hơn .
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Kể lại câu chuyện theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh một - HS quan sát tranh
lượt , dựa vào hình ảnh và lời thoại để + Câu chuyện có nhân vật : mẹ ,
xem câu chuyện có những nhân vật Bình , bà ngoại , chị Gô , cậu của
nào ? mỗi tranh thể hiện cảnh ở đâu ? Bình
có những sự việc nào diễn ra trong mỗi + Tranh 1: Mẹ và Bình trên
tranh
đường về quê
+ Tranh 2: Hai mẹ con đến nhà
bà ngoại
+ Tranh 3: Bà ngoại dắt Bình và
chị Gô đi ra biển dạo .
+ Tranh 4: cậu dẫn Bình lên
thuyền chơi
+ Tranh 5 : Hai mẹ con chia tay
nhà bà ngoại để về nhà .
- HS kể chuyện theo nhóm đôi
- HS kể lại câu chuyện dựa vào tranh
- Mời các nhóm kể lại trước lớp .
- Cả lớp và GV nhận xét chung
Dựa vào nội dung câu chuyện , đặt
tên cho từng tranh ở trên .
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Gv hướng dẫn HS xem lại nội dung các
tranh sau đó đặt tên cho mỗi tranh
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét về cách đặt tên
tranh sáng tạo , độc đáo , thể hiện cách
cảm nhận riêng .
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
là người nhanh nhất ”.
+ GV tổ chức cho lớp thành các nhóm,
mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn
đại diện lên trước lớp đọc một câu thơ
hoặc bài ca dao bắt đầu bằng các chữ
cái H , N
+ Mời các nhóm trình bày.
+ GV nhận xét chung, khen ngợi .
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- 3 nhóm trình bày - Kết hợp nét
mặt , cử chỉ , điệu bộ khi kể
- Các nhóm nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS trao đổi trong nhóm 4
- HS trình bày kết quả
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham vận dụng.
- Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét
nhóm nào nhanh nhất , đọc đúng
nhất
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 12/ 4 /2024
Ngày giảng
Thứ Hai ngày 15 tháng 4 năm 2024 – D ạy ti ết 1+ 2
Thứ Ba ngày 16 tháng 4 năm 2024- D ạy ti ết 3
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 7: QUÊ HƯƠNG TRONG TÔI
Bài 21: NHỮNG CÁNH BUỒM (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ , câu , đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết
đọc diễn cảm phù hợp với lời kể , tả giàu hình ảnh , giàu c ảm xúc trong bài.
Hiểu nghĩa của từ ngữ , hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu t ả
cánh buồm của tác giả. Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh
cánh buồm : Tình yêu , sự gắn bó với làng quê của tác giả. C ảm nh ận đ ược
cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất nước , quê hương. Bi ết
được tác dụng của dấu ngoặc đơn . Biết dùng dấu ngoặc đơn khi vi ết. Bi ết
tác dụng của mở bài , kết bài của bài văn miêu tả cây cối. Biết vi ết mở bài ,
kết bài cho bài văn miêu tả cây cối ( cây cho bóng mát, cây ăn quả, cây
hoa , ..) theo những cách khác nhau . Biết thể hiện tình cảm , cảm xúc trước
những cảnh vật của quê hương , biết đồng cảm với tình yêu quê hương
của nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những người xung
quanh .
- Phát triển cho HS các năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề sáng tạo.
- Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và
học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV- Sgk, bảng phụ, bảng nhóm,…
HS- SGK, vở,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Đọc
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 - HS tham gia trò chơi
HS đọc trước lớp.
- Gọi HS giải đố
- HS lắng nghe.
- GV chốt đáp án: Con thuyền
- GV dẫn dắt vào bài mới thông qua
tranh minh họa bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm
nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện cảm xúc ; phân biệt lời kể với
lời nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài.
Đọc nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện cảm xúc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (5 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đó là những
cánh buồm .
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên
cánh đồng
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mưa
tuôn như trút
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến bất kể
ngày đêm
+ Đoạn 5: Còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
- Luyện đọc từ khó: mưa tuôn như
trút , cần cù nhẫn nại.
- Luyện đọc câu dài: Không hiểu lúc
ấy / cánh buồm suy nghĩ gì / trong
khi gió ra sức gào thét /và mưa tuôn
như trút .//
- GV mời học sinh luyện đọc theo
nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
- Mời HS đọc diễn cảm nối tiếp
đoạn trong nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm
bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và
nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện
tham gia thi đọc diễn cảm trước
lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động 2. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt
các câu hỏi trong SGK . Đồng thời
vận dụng linh hoạt các hoạt động
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa đồng cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hình ảnh nào được tác giả
cho là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê
của mình ?
Câu 2: Cánh buồm được miêu tả thế
nào vào mỗi thời điểm :
+Buổi nắng đẹp
+ Khi dông bão
+ Ngày lộng gió
- GV và HS chốt câu trả lời và GV nói
kĩ hơn để HS hiểu : Vẻ đẹp của cánh
buồm khác nhau ở mỗi thời điểm,
nhưng dù ở thời điểm nào vẻ đẹp
của cánh buồm cũng gắn với con
người . Trong sắc màu của cánh
buồm tác giả thấy màu áo lao động
cần cù của mẹ cha , màu áo trắng
của chị , sự bình yên thảnh thơi sau
chuỗi ngày lao động vất vả của làng
quê .
Câu 3: Em thích cách tả cánh buồm
vào thời điểm nào ? Vì sao ?
- Cả lớp và Gv nhận xét , bổ sung
Câu 4: Ý nào dưới đây nêu đúng nội
dung chính của bài đọc ?
A. Vẻ đẹp của những dòng sông quê
hương .
B. Vẻ đẹp của những cánh buồm
trên dòng sông quê hương .
C.Vẻ đẹp của những con tàu vượt
biển khơi
D. Vẻ đẹp của những con người lao
động cần cù , chăm chỉ .
- GV chốt đáp án : B
- Yêu cầu 1 số HS giải thích lí do
chọn
Câu 5: Nói 2-3 câu về cảnh vật ở
một nơi mà em yêu thích .
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Những cánh buồm được tác giả
cho là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê
của mình
- HS làm việc nhóm 4 để trả lời câu
hỏi
+ HS trả lời tự do theo ý thích của
mình trong nhóm 4
- HS làm việc theo cặp
- Một số HS trả lời
- Một số HS trả lời
+ HS thực hiện
+ Một số đại diện nhóm trả lời
- GV hướng dẫn HS chọn cảnh vật - HS lắng nghe.
yêu thích ở quê hương
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
- GV mời HS nêu nội dung bài.
biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3. Hoạt động luyện tập, thực
hành Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn - HS lắng nghe lại cách đọc diễn
cảm.
cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
số lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức trờ chơi hái hoa sau - Một số HS tham gia trò chơi đọc
bài học để học sinh thi đọc diễn diễn cảm bài văn
cảm bài văn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC ĐƠN
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để Hoạt động - HS tham gia trò chơi
mở đầu bài học.
+ Câu 1: Khi nào dấu ngoặc kép được + Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng
dùng độc lập.
độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là
+ Câu 2: Khi nào dấu ngoặc kép được một cụm từ .
dùng phối hợp với dấu hai chấm?
+ Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng
+ Câu 3: Nêu tác dụng của dấu ngoặc phối hợp với dấu hai chấm khi lời
kép ?
dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dựa vào trò chơi để Hoạt động - Học sinh thực hiện.
mở đầu vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Tìm hiểu về dấu ngoặc kép
Bài 1: Các câu ở cột A có gì khác các
câu ở cột B?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
nghe bạn đọc.
- HS làm việc theo cặp để chỉ ra điểm
khác biệt của mỗi cặp câu
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Không có thông có thông tin về
tin về năm sinh, năm sinh, năm
năm mất của nhà mất của nhà văn
văn
Không có thông có thông tin về
tin về tên gọi tên gọi khác của
khác của sông sông Bạch Đằng
Bạch Đằng
Bài 2. Dấu ngoặc đơn trong mỗi câu
trong mỗi câu ở cột B(bài tập 1)được
dùng để làm gì ?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân để tự trả
lời : Những từ ngữ trong dấu ngoặc đơn
trong mỗi câu trong mỗi câu được dùng
để làm gì ?
- Yêu cầu trao đổi theo cặp , thống nhất
câu trả lời
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Câu 1: Bổ sung thông tin về năm sinh ,
năm mất của nhà văn Nguyễn Phan
Hách
Câu 2: Bổ sung thông tin về tên khác
của sông
- Yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ : dấu
ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú
thích ( giải thích , thuyết minh , bổ sung
thêm )
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 3. Có thể đặt dấu ngoặc đơn
vào vị trí nào trong mỗi đoạn văn ?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội
dung
- HS làm việc cá nhân sau đó thống
nhất theo cặp
- Yêu cầu HS trả lời
- Cả lớp và GV nhận xét - chốt đáp án
đúng :
a. Chiếc xe ....Buôn Đôn ( một làng ở
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ,
lắng nghe rút kinh nghiệm
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS làm việc cá nhân
- HS làm việc theo cặp
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ,
lắng nghe rút kinh nghiệm
- 2 HS đọc ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS thực hiện
- 2 HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung, lắng
nghe rút kinh nghiệm
gần biên giới )
b. Người quản tượng bèn hái lá sài
đất và lá nhọ nồi ( những thứ lá cầm
máu rất nhanh ) .... băng dính .
Bài tập 4: Viết đoạn văn 2- 3 câu
về cảnh đẹp của một vùng quê
hoặc nơi em sinh sống , trong đó
có dùng dấu ngoặc đơn
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội
dung
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân :
Chọn cảnh đẹp , xác định tên làng , xã
, tên người , tên cảnh vật ). Chọn đối
tượng có thể bổ sung thêm thông tin
để dùng dấu ngoặc đơn
- Yêu cầu HS thảo luận để bổ sung
cho nhau
- GV mời các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét
theo gợi ý :
? Câu nào trong bài có sử dụng dấu
ngoặc đơn ? Dấu ngoặc đơn trong
câu đó được dùng để làm gì ?
- GV thu vở nhận xét một số bài,
nhận xét, sửa sai và tuyên dương học
sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi
“Tiếp sức ”.
Trong thời gian 1 phút : Viết câu
trong đó có sử dụng dấu ngoặc đơn
để đánh dấu phần chú thích trong
câu
- Nhận xét, tuyên dương những nhóm
viết được nhiều câu .
- Dặn dò bài về nhà.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4
+ HS làm bài vào vở.
- HS trình bày
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- 3 nhóm tham gia trò chơi vận
dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Tiết 3: VIẾT: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI , KẾT BÀI CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ
CÂY CỐI
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi Hái hoa để - HS tham gia trò chơi
Hoạt động mở đầu bài học.
+ Câu 1: Khi miêu tả cây cối ta cần Trả lời: mắt nhìn , tai nghe , mũi
dùng những giác quan nào ?
ngửi , ...)
+ Câu 2: Khi quan sát bao quát cây + Trả lời: hình dáng , tán lá , ...
cối , ta cần quan sát những đặc
điểm nào của cây ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dựa vào trò chơi để Hoạt động - Học sinh thực hiện.
mở đầu vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Bài tập 1: Đọc bài văn và thực
hiện yêu cầu.
a. Mở bài giới thiệu thế nào về cây
khế ?
b. Ở đoạn kết , cây khế được nhận
xét như thế nào ?
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi
nghe bạn đọc.
- HS làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 -Nhóm 4 trao đổi , thống nhất câu trả
- GV mời cả lớp làm việc chung:
lời .
- GV mời một số HS trình bày.
- Cả lớp làm việc chung, cùng suy
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nghĩ để trả lời từng ý:
nhận xét chung và chốt nội dung
- Mở bài giới thiệu nơi cây khế được
trồng
- Ở đoạn kết , cây khế được nhận xét
là mang đến một vẻ đẹp bình dị cho
mảnh vườn nhỏ nhà ông bà
Qua bài tập 1 các em đã được làm
quen với mở bài và kết bài của một
bài văn (về các hình thức lẫn nội
dung) . Các em sẽ được tìm hiểu về
cách viết đoạn mở bài , kết bài theo
các cách khác nhau trong các bài
tập tiếp theo.
Bài tập 2: Cách mở bài và kết bài
dưới đây có gì khác với cách mở
bài và kết bài của bài tập 1
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng
- Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi
nghe bạn đọc.
- HS làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 -Nhóm 4 trao đổi , thống nhất câu trả
- GV mời cả lớp làm việc chung:
lời .
- GV mời một số HS trình bày.
- Cả lớp làm việc chung, cùng suy
nghĩ để trả lời từng ý:
Đoạn mở
bài và kết
bài trong
bài tập 1
Mở bài :
- Nêu tên
cây trồng
- Có 1 câu
Đoạn mở bài và kết
bài trong bài tập 2
Mở bài :
- Giới thiệu khái quát
về vẻ đẹp của khu
vườn
- Nêu tên cây , nơi
trồng
- Nêu kỉ niệm gắn với
cây
- Gồm 4 câu
Kết bài :
Kết bài :
- Nhận xét - Nói về một sự kiện
về vẻ đẹp gắn với cây
của cây
- Kể về những việc sẽ
- Có 1 câu
làm để chăm sóc cây
- Nêu tình cảm , suy
nghĩ về cây
- Gồm 5 câu
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV
nhận xét chung và chốt nội dung
để HS hiểu 2 cách mở bài : mở bài
trực tiếp và mở bài gián tiếp ; 2
cách kết bài : kết bài mở rộng và
kết bài không mở rộng .
Bài tập 3: Xếp các mở bài , kết
bài ở bài tập 1 và bài tập 2 vào
nhóm thích hợp
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
nghe bạn đọc.
- HS làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS tự trả lời các câu hỏi
-Nhóm đôi trao đổi , thống nhất câu
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
trả lời .
- Đại diện các nhóm trả lời:
- GV mời một số HS trình bày.
+ Bài tập 1: Mở bài trực tiếp , kết bài
không mở rộng
+ Bài tập 2: Mở bài gián tiếp , kết bài
mở rộng
- HS trả lời
- Yêu cầu 2 HS nêu sự khác nhau
giữa 2 cách mở bài , 2 cách kết bài
nói trên
- GV nhấn mạnh thêm :
+ Mở bài trực tiếp thường ngắn
gọn , chỉ nêu tên cây , vị trí cây
được trồng , mở bài gián tiếp
thường bổ sung thông tin về kỉ
niệm với cây , một câu chuyện liên
quan đến cây .
+ Kết bài mở rộng có thể kể việc
làm chăm sóc hoặc tác dụng của
cây với con người ,..
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 4. Viết mở bài và kết bài cho
bài văn miêu tả một cây mà em
biết theo một trong những cách
sau
a. Mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp
b.Kết bài không mở rộng hoặc mở
rộng .
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS viết bài theo yêu cầu
Kết bài mở rộng : Thế rồi cũng đến
- GV mời một số HS đọc bài của ngày em phải rời xa mái trường tiểu
mình .
học, xa cây bàng - người khổng lồ dịu
dàng xoè những cánh tay xanh mát
che chở cho những người bạn nhỏ
đáng yêu. Lúc đó nhất định em sẽ đến
tạm biệt cây bàng già. Em sẽ không
bao giờ quên gốc bàng già, quên
những kỷ niệm dưới gốc cây, bọn trẻ
chúng em đã cùng nhau ôn bài, ngồi
hóng mát, nhảy dây,... Em hứa trở lại
thăm cây bàng già, thăm người bạn
thời thơ ấu của em.
- Một số HS đọc bài
- Cả lớp và GV nhận xét, tuyên - HS nhận xét.
dương
Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng : Tìm và đọc - HS tham gia để vận dụng kiến thức
những bài văn miêu tả cây cối để đã học vào thực tiễn: Đọc những bài
học tập cách viết mở bài , kết bài . văn có trong các sách đã chuẩn bị ở
Xác định kiểu mở bài , kết bài của nhà
từng bài văn
- Cả lớp và GV nhận xét .
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Ngày soạn: 12/ 4 /2024
Ngày giảng
Thứ Tư ngày 17 tháng 4 năm 2024 – D ạy ti ết 1+2
Thứ Năm ngày 18 tháng 4 năm 2024 – D ạy ti ết 3
Thứ Sáu ngày 19 tháng 4 năm 2024 – D ạy ti ết 4
Tiếng Việt
Bài 22: CÁI CẦU (4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cái cầu . Biết đọc diễn cảm
phù hợp với lời miêu tả vẻ đẹp bình dị , thân thuộc của những cái cầu cũng
như vẻ đẹp của một vùng quê nông thôn yên ả ; thể hiện tình cảm , c ảm
xúc của bạn nhỏ đối với làng quê , với người thân của mình. Bi ết thêm v ề
những cây cầu ( cầu Hàm Rồng có xe lửa đi qua , cầu tre đung đ ưa nh ư
võng , cầu ao mẹ thường đãi đỗ ,...) vẻ đẹp của những hình ảnh liên tưởng
độc đáo ( cầu của nhện , của chim sáo , của kiến , ..) Hiểu nội dung bài th ơ :
Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương , thể hiện tình cảm của bạn nhỏ đối v ới gia
đình , đối với quê hương. Hiểu thêm về biện pháp so sánh , nhân hóa ; bi ết
sử dụng so sánh , nhân hóa trong khi nói ( qua luy ện tập sau văn b ản
đọc )Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối . Nghe - hiểu và kể l ại đ ược
trước lớp câu chuyện Về quê ngoại
- - Phát triển cho HS các năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề sáng tạo.
- Thông qua bài văn, biết yêu mến và tự hào về cảnh đẹp quê hương .Có ý
thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
GV- SGK , bảng phụ, bảng nhóm,..
HS- SGK, vở,..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV cho HS Hoạt động mở đầu : - HS nói về cái cầu mà mình biết
Trao đổi với bạn về một cái cầu mà theo nhóm 4.
em biết qua các gợi ý :
+ Hình dung cái cầu mà em biết .
+ Cầu có tên là gì , ở đâu ?cầu bắc
qua sông nào ? cầu được làm bằng
vật liệu gì ? cầu có ý nghĩa như thế
nào đối với cuộc sống người dân ?
khung cảnh quanh cây cầu .....
- Yêu cầu đại diện một số nhóm - Đại diện 2 nhóm trình bày .
trình bày trước lớp
- Gv nhận xét , khen ngợi HS
- Học sinh lắng nghe.
- Giới thiệu bài đọc
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc.
với ngữ điệu chung : vui tươi, tha
thiết , đầy tự hào
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. cách đọc.
Đọc diễn cảm nhấn giọng những từ
ngữ gợi tả , gợi cảm thể hiện vẻ đẹp
bình dị , thân thuộc của những cái
cầu .
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn: 4 đoạn / 4 khổ thơ
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:
dòng sông sâu , sông ngòi , võng trên
sông , thuyền buồm , ...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
+ Ngắt giọng câu thơ " Dưới cầu ,
thuyền chở đá, chở vôi " theo nhịp
2/3/2
+ Ngắt nhịp khổ thơ cuối
yêu hơn cả cầu ao/ mẹ thường đãi đỗ
là cái cầu này / ảnh chụp xa xa
Mẹ bảo :/ cầu Hàm Rồng / sông Mã
- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
Con cứ gọi/ cái cầu của cha .
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV yêu cầu học sinh luyện đọc theo
nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhóm bàn.
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
Hoạt động 2. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ Chum: đồ vật bằng đất nung loại to
, miệng tròn , giữa phình ra , dùng để
đựng nước hoặc các loại hạt .
+ Ngòi : Đường nước chảy tự nhiên ,
thông với sông hoặc đầm , hồ
+ Thuyền thoi : Thuyền nhỏ và dài ,
hai đầu nhọn , có hình giống cái thoi
dệt vải
+ Cầu Hàm Rồng : cầu bắc qua sông
Mã thuộc tỉnh Thanh Hóa
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận
dụng linh hoạt các hoạt động nhóm
bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Bạn nhỏ được cha kể những gì
về cây cầu vừa bắc xong ?
Câu 2: Khi xem hình ảnh chiếc cầu
cha gửi , bạn nhỏ có những liên
tưởng thú vị gì ?
Câu 3: Qua hình ảnh cái cầu tre sang
nhà bà ngoại , em có cảm nhận gì về
quê hương của bạn nhỏ ?
Câu 4: Bạn nhỏ yêu nhất cây cầu
nào ? Vì sao ?
Câu 5: Nêu nhận xét của em về bạn
nhỏ trong bài thơ ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Cây cầu vừa được bắc qua một
dòng sông sâu , trên cầu có đường
đi xe lửa ; lúc cha viết thư , xe lửa
sắp chạy qua cây cầu này .
+ Khi xem hình ảnh chiếc cầu cha
gửi , bạn nhỏ có những liên tưởng
đến chiếc cầu bằng tơ của nhện
khi qua chum nước , chiếc cầu
ngọn gió của sáo khi qua sông ,
chiếc cầu lá tre của kiến khi qua
ngòi .
+ HS trả lời tự do theo ý cảm nhận
của mình: Quê hương của bạn nhỏ
rất bình yên / đẹp đẽ / ...
+ HS trả lời tự do theo cảm nhận
của mình
- HS thảo luận nhóm 4 : nhận xét
về bạn nhỏ ( bạn nhỏ là người yêu
cha me. /yêu cảnh vật quê hương/
yêu quê hương/ ...
- HS nhắc lại nội dung bài học: Ca
ngợi vẻ đẹp của quê hương , thể
hiện tình cảm của bạn nhỏ đối với
- GV nhận xét và giới thiệu kĩ hơn về gia đình , đối với quê hương .
cây cầu Hàm Rồng .
Hoạt động 3. Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn lại cách đọc diễn
cảm bài thơ .
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- Gv hướng dẫn HS học thuộc lòng 2
khổ thơ đầu
- Yêu cầu HS đọc thuộc
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1:
Tìm những hình ảnh so sánh trong
bài thơ . Theo em , cách so sánh đó có
gì thú vị ?
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn
cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc
một số lượt.
- HS tự học thuộc
- Một số HS xung phong đọc
thguộc
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
+ Hình ảnh so sánh : cầu te lối sang
nhà bà ngoại như cái võng trên
sông .
Cách so sánh đó thú vị ở chỗ : gợi
liên tưởng , cảm xúc . Cái cầu cong
cong và cũng đung đưa như chiếc
võng , tuy đơn sơ nhưng dẻo dai ,
bền bỉ , cần mẫn đưa mọi người
sang sông . Cái cầu cũng yêu
thương con người , rất gần gũi với
con người , chẳng khác gì chiếc
võng vẫn thường ru ta vào giấc
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
ngủ ,...)
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các nhóm khác nhận xét.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
thơ có những sự vật nào được nhân - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
hóa ? Chúng được nhân hóa bằng
cách nào ?
+ Bài thơ có các sự vật được nhân
hóa : con nhện , con sáo , con kiến .
Chúng được nhân hóa bằng cách:
gán cho hoạt động vốn chỉ có ở
người (hoạt động bắc cầu )
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- HS làm việc theo nhóm 2
- Mời một số nhóm HS trình bày kết
quả
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3: Em - 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
thích hình ảnh so sánh hay nhân hóa
nào trong bài thơ , vì sao ?
- HS làm việc cá nhân
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân
- 4 HS trình bày
- Gv yêu cầu 1 số HS trình bày trước - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến
thức như hái hoa,...sau bài học để thức đã học vào thực tiễn.
học sinh thi đọc thuộc lòng 2 khổ
thơ đầu .
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- Nhận xét, tuyên dương.
lòng.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Tiết 3: VIẾT
Bài: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI .
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để Hoạt động mở - HS tham gia trò chơi
đầu bài học.
+ Câu 1: Nêu sự khác nhau giữa 2 cách + Mở bài trực tiếp thường ngắn
mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp
gọn , chỉ nêu tên cây , vị trí cây
được trồng . Mở bài gián tiếp
thường bổ sung thông tin về kỉ
niệm với cây , một câu chuyện
liên quan đến cây .
+ Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa 2 cách + Kết bài mở rộng có thể kể
kết bài mở rộng và kết bài không mở việc làm chăm sóc hoặc tác
rộng .
dụng của cây với con người. Kết
bài không mở rộng chỉ bày tỏ
tình cảm của người viết với cây
được tả.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Tìm hiểu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu 2 HS đọc đề bài trong SGK.
- 2 HS đọc
- GV hướng dẫn :
+ Chọn 1 trong 3 đề để lập dàn ý
+ Chon 1 cây để miêu tả
+ Lựa chọn trình tự miêu tả cây ( tả
từng bộ phận của cây hay tả đặc điểm
của cây theo từng thời kì phát triển ).
+ Quan sát hoặc nhớ lại kết quả đã quan
sát
- GV yêu cầu HS trao đổi để góp ý kết
quả quan sát cây định tả
- HS trình bày kết quả quan sát và nêu
trình tự sẽ miêu tả
- Gv nhận xét , khen ngợi .
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Lập dàn ý
- GV cho HS quan sát gợi ý về lập dàn ý
bài văn miêu tả cây cối
- GV tổ chức cho HS làm việc nhân : nói
về cây mà em sẽ chọn tả.
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK.
- GV nhắc HS: Các em cần viết nhanh ra
giấy nháp dàn ý để tránh bỏ sót các ý
khi làm bài. cần tập trung nêu các điểm
khác biệt của cây , nhấn mạnh những
đặc điểm phù hợp với lợi ích của cây ,
nêu lí do em yêu thích , kỉ niệm của em
đối với em và các bạn .
- GV yêu cầu HS trình bày dàn ý của
mình
- Cả lớp và GV góp ý , hoàn thiện dàn ý
* Góp ý và chỉnh sửa dàn ý
- Yêu cầu HS trao đổi dàn ý trong nhóm :
nhận xét góp ý về bố cục , trình tự miêu
tả , lựa chọn những đặc điểm nổi bật để
miêu tả .
- GV nhận xét chung về cách lập dàn ý
của HS
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
là người sáng tạo”.
+ GV chuẩn bị một số yêu cầu để HS
nêu câu văn phù hợp với việc tả các bộ
phận của cây . Yêu cầu HS viết vào vở
nháp ý văn để miêu tả bộ phận của cây
theo yêu cầu
+ Mời HS trình bày theo từng bộ phận
- Cả lớp và GV nhận xét , khen ngợi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện 1 số nhóm trình bày .
- HS quan sát
- HS nêu
- HS đọc thầm
- HS thực hành viết dàn ý
- HS trình bày
- HS trao đổi trong nhóm 4
- HS chỉnh sửa , bổ sung
- HS thực hành viết
- 3 HS đọc
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
những ý văn sáng tạo .
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 4: NÓI VÀ NGHE
Bài: KỂ CHUYỆN VỀ QUÊ NGOẠI
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV bật cho học sinh nghe bài hát “Về - HS tham gia trò chơi
quê ” để Hoạt động mở đầu bài học.
+ Đố các em bài hát nói về điều gì?
+ Các bạn đang về quê .
+ Các bạn về quê thấy những điều gì + thấy dòng sông bên lở bên bồi ,
mới lạ ?
thấy cánh đồng xanh thẳng cánh
- GV Nhận xét, tuyên dương.
cò bay , ...
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài
mới:
- HS lắng nghe.
+ Vậy bạn về quê ngoại Bình được trải
nghiệm những điều gì thú vị ?” thì bài
học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài “về quê ngoại” các em
nhé1
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Nghe kể chuyện
- GV kể toàn bộ câu chuyện Về quê - HS lắng nghe .
ngoại
( theo chuyện kể trước giờ đi ngủ )
- GV kể lại từng đoạn thêm một lần nữa
để HS nhớ nội dung hơn .
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Kể lại câu chuyện theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh một - HS quan sát tranh
lượt , dựa vào hình ảnh và lời thoại để + Câu chuyện có nhân vật : mẹ ,
xem câu chuyện có những nhân vật Bình , bà ngoại , chị Gô , cậu của
nào ? mỗi tranh thể hiện cảnh ở đâu ? Bình
có những sự việc nào diễn ra trong mỗi + Tranh 1: Mẹ và Bình trên
tranh
đường về quê
+ Tranh 2: Hai mẹ con đến nhà
bà ngoại
+ Tranh 3: Bà ngoại dắt Bình và
chị Gô đi ra biển dạo .
+ Tranh 4: cậu dẫn Bình lên
thuyền chơi
+ Tranh 5 : Hai mẹ con chia tay
nhà bà ngoại để về nhà .
- HS kể chuyện theo nhóm đôi
- HS kể lại câu chuyện dựa vào tranh
- Mời các nhóm kể lại trước lớp .
- Cả lớp và GV nhận xét chung
Dựa vào nội dung câu chuyện , đặt
tên cho từng tranh ở trên .
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Gv hướng dẫn HS xem lại nội dung các
tranh sau đó đặt tên cho mỗi tranh
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét về cách đặt tên
tranh sáng tạo , độc đáo , thể hiện cách
cảm nhận riêng .
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
là người nhanh nhất ”.
+ GV tổ chức cho lớp thành các nhóm,
mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn
đại diện lên trước lớp đọc một câu thơ
hoặc bài ca dao bắt đầu bằng các chữ
cái H , N
+ Mời các nhóm trình bày.
+ GV nhận xét chung, khen ngợi .
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- 3 nhóm trình bày - Kết hợp nét
mặt , cử chỉ , điệu bộ khi kể
- Các nhóm nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS trao đổi trong nhóm 4
- HS trình bày kết quả
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham vận dụng.
- Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét
nhóm nào nhanh nhất , đọc đúng
nhất
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 








Các ý kiến mới nhất