Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHỦ ĐIỂM 4-BÀI 3. CA DAO VỀ LỄ HỘI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:50' 10-06-2024
Dung lượng: 25.8 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐIỂM 4: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ
BÀI 3: CA DAO VỀ LỄ HỘI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Chia sẻ được với bạn về một lễ hội truyền thống mà em biết hoặc đã từng tham dự.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của
bài ca dao; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Giới thiệu các
lễ hội truyền thống của Việt Nam. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Khơi gợi lòng tự hào về nét đẹp
của các lễ hội truyền thống của Việt Nam. Qua đó, nhắc nhở chúng ta cần ghi nhớ, giữ gìn và
phát huy nét đẹp văn hoá này. Học thuộc lòng được 3 – 4 bài ca dao em thích.
– Tìm đọc được một bài thơ, đồng dao, ca dao,... về tình cảm gia đình, tình bạn, tình thầy trò,
về mối quan hệ với cộng đồng, viết được Nhật kí đọc sách, chia sẻ được với bạn về điều tâm đắc
khi đọc bài thơ, đồng dao, ca dao,... và giải thích được lí do.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng cặp kết từ.
2.3. Viết
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết; viết lại được đoạn văn kể lại sự việc chính
của câu chuyện cho hay hơn.
3. Vận dụng
Sưu tầm được 1 – 2 bài ca dao về lễ hội; tìm hiểu được thêm thông tin về lễ hội được nhắc đến
trong bài ca dao.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh về các lễ hội truyền thống (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về các lễ hội được nhắc đến trong bài (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi hai bài ca dao đầu.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh, video clip về một lễ hội truyền thống mà em biết hoặc đã từng tham dự (nếu có).
– Bài thơ, đồng dao, ca dao,... phù hợp với chủ điểm “Cộng đồng gắn bó” đã đọc và Nhật kí
đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Ca dao về lễ hội
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

ĐIỀU
CHỈNH

A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn về
một lễ hội truyền thống mà em biết hoặc đã từng tham dự (có thể
kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị). (Gợi ý: Lễ hội Đền
Hùng, lễ hội Chùa Hương,...)
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động  phán đoán nội dung bài đọc.
 Nghe GV giới thiệu bài học: “Ca dao về lễ hội”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc các bài ca dao (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng bài ca dao hoặc toàn bài, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Cách đọc một số bài ca dao:
1. Ai về Phú Thọ/ cùng ta,/
Vui ngày Giỗ Tổ/ tháng Ba mùng mười.//
Dù ai/ đi ngược về xuôi,/
Nhớ về Giỗ Tổ/ mùng mười tháng Ba.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: lễ Nghinh Ông
(lễ hội cúng cá Ông (còn gọi là cá voi) của ngư dân các tỉnh
vùng ven biển Việt Nam từ Quảng Bình trở vào các tỉnh miền
Nam để cầu cho biển lặng gió hoà, ngư dân may mắn, làm ăn
phát đạt, an khang);...
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
– HS đọc thầm các bài ca dao, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu
hỏi, có thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Hai bài ca dao đầu tiên nói về những lễ hội nào? Mỗi lễ hội
này gợi cho em nhớ về những vị vua nào? (Gợi ý: Hai bài ca
dao đầu tiên nói về những lễ hội: Lễ Giỗ Tổ – gợi nhớ đến các
vị vua Hùng; lễ hội Trường Yên – gợi nhớ đến vua Đinh Tiên
Hoàng, vua Lê Đại Hành.)
2. Hội đua thuyền trong bài ca dao 3 được tổ chức ở đâu? Cuộc
đua được mô tả có gì thú vị? (Gợi ý: Hội đua thuyền trong bài
ca dao 3 được tổ chức ở các làng thuộc xã Thiệu Châu (nay là
xã Tân Châu), huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá. Điểm thú vị
của cuộc đua: Chèo từ làng Phú đến làng Hồng, mọi người nỗ
lực hết sức mình để chèo thuyền về đích, các đội tập trung dồn
sức khiến nước hai bên mái chèo bắn lên như cánh chim tung,
những người trên bờ náo nhiệt không kém, họ hò reo, cổ vũ
nhiệt tình để tiếp thêm sức mạnh cho các đội.)
3. Lễ Nghinh Ông được miêu tả như thế nào? Lễ này thường
được tổ chức ở những vùng miền nào của nước ta? (Gợi ý: Lễ
Nghinh Ông được miêu tả rất rộn ràng, náo nhiệt với sự tham
dự của rất nhiều du khách cũng như người dân, kéo dài trong

– Hợp tác với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.

– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các dòng thơ.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).

– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung, ý
nghĩa của bài đọc.
– Biết liên hệ bản thân:
Nêu những điều hiểu
thêm về đất nước, con
người Việt Nam.

khoảng ba ngày, không khí vui tươi với đèn hoa, pháo nổ ngập
sông. Lễ hội thường được tổ chức ở vùng biển.)
4. Hội đua bò được tổ chức ở đâu? Quan sát tranh, nói 1 – 2
câu về không khí ngày hội. (Gợi ý: Hội đua bò được tổ chức ở
Châu Đốc  Ý thứ hai của câu hỏi khuyến khích HS trả lời theo
suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Không khí ngày hội vô cùng náo
nhiệt, sôi động. Mọi người hò reo cổ vũ,…)
 Rút ra nội dung của bài đọc.
5. Những lễ hội được nói đến trong bài đọc giúp em hiểu thêm
điều gì về đất nước, con người Việt Nam? (Gợi ý: HS trả lời
theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Những lễ hội được nói đến
trong bài đọc giúp em biết thêm về các lễ hội ở khắp mọi miền
đất nước, thêm tự hào về truyền thống, văn hoá của đất nước
ta,...)
 Rút ra ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?  Toàn bài đọc với giọng đọc tươi
vui, thong thả, tha thiết, tình cảm.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện thời gian, địa điểm, vẻ đẹp của cảnh vật,
…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại hai bài ca dao đầu:
1. Ai về Phú Thọ/ cùng ta,/
Vui ngày Giỗ Tổ/ tháng Ba mùng mười.//
Dù ai/ đi ngược về xuôi,/
Nhớ về Giỗ Tổ/ mùng mười tháng Ba.//
*
2. Ai/ là con cháu Rồng Tiên,/
Tháng Hai/ mở hội Trường Yên/ thì về.//
Về thăm đất cũ Đinh/ Lê,/
Non xanh,/ nước biếc/ bốn bề như xưa.//
– HS tự nhẩm thuộc  đọc trong nhóm, trước lớp hai bài ca dao
đầu và toàn bài (có thể thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.

– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng, dựa
vào cách hiểu để ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc
từng đoạn và toàn bài.

Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Cộng đồng gắn bó”
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc bài thơ, đồng dao, ca dao,...
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,...) một bài
thơ, đồng dao, ca dao,... phù hợp với chủ điểm “Cộng đồng gắn
bó” theo hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng một tuần.
HS có thể đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet bài thơ,
đồng dao, ca dao,... phù hợp dựa vào gợi ý về chủ đề, tên bài
thơ, đồng dao, ca dao,...:
+ Về tình cảm gia đình (Gợi ý: Đồng dao tặng mẹ tặng ba –
Nguyễn Trọng Tạo, Bầm ơi – Tố Hữu, Con yêu mẹ – Xuân
Quỳnh,...)

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hình thành thói quen đọc
sách, kĩ năng chọn lọc và
chia sẻ thông tin đọc
được.

ĐIỀU
CHỈNH

+ Về tình bạn, tình thầy trò (Gợi ý: Buổi học cuối cùng –
Nguyễn Thị Mai, Mây và gió – Minh Huế, Gọi bạn – Định
Hải,...)
+ Về mối quan hệ với cộng đồng (Gợi ý: Gà trống và cáo – La
Phông-ten, Nguyễn Minh lược dịch, Hành trình của bầy ong –
Nguyễn Đức Mậu, Cháu nghe câu chuyện của bà – Nguyễn Văn
Thắng,...)
+…
– HS chuẩn bị bài thơ, đồng dao, ca dao,... để mang tới lớp chia
sẻ.
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi
đọc bài thơ, đồng dao, ca dao,...: tên bài thơ, đồng dao, ca dao,...;
tên tác giả; điều tâm đắc;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung bài thơ, đồng dao, ca dao,...
1.2.3. Chia sẻ về bài thơ, đồng dao, ca dao,... đã đọc (20 phút)
– HS đọc bài thơ, đồng dao, ca dao,... hoặc trao đổi bài thơ, đồng
dao, ca dao,... cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc
sách.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về từ ngữ dùng hay, những
điều em tâm đắc sau khi đọc bài thơ, đồng dao, ca dao,... và giải
thích lí do.
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán vào
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.

1.2.4. Ghi chép lại một đoạn trong bài thơ, đồng dao,
ca dao,... (05 phút)
HS có thể ghi chép lại một vài thông tin quan trọng về một bài
thơ, đồng dao, ca dao,... được bạn chia sẻ mà em ấn tượng: tên
bài thơ, đồng dao, ca dao,...; tên tác giả; từ ngữ dùng hay; điều
tâm đắc;…
(Lưu ý: Việc ghi chép có thể thực hiện song song hoặc sau khi
nghe bạn chia sẻ.)
1.2.5. Đọc một bài thơ, đồng dao, ca dao,... được bạn chia sẻ
mà em thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc bài thơ,
đồng dao, ca dao,...
– HS thực hành tìm đọc bài thơ, đồng dao, ca dao,... ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

Hình thành kĩ năng chọn
lọc thông tin đọc được,
thói quen và kĩ năng ghi
chép Nhật kí đọc sách.

– Phát triển kĩ năng hợp
tác nhóm, kĩ năng chia sẻ
thông tin; năng lực cảm
thụ văn học thông qua
việc chia sẻ về từ ngữ
dùng hay, điều tâm đắc
khi đọc bài thơ, đồng dao,
ca dao,... và giải thích lí
do.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.

Phát triển kĩ năng nghe –
ghi, kĩ năng tóm tắt thông
tin bằng sơ đồ đơn giản.

Phát triển kĩ năng tìm đọc
bài thơ, đồng dao, ca
dao,... được bạn chia sẻ.

TIẾT 3
Luyện từ và câu: Luyện tập về kết từ

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Luyện tập nhận diện cặp kết từ (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS chơi trò chơi Ai nhanh? Ai đúng? để thực hiện yêu cầu.
(Đáp án:
a. Hễ … thì …
b. Không những … mà … còn ...
c. Vì ... nên ...
d. Tuy … nhưng …)
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Luyện tập sử dụng cặp kết từ (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS làm bài cá nhân vào VBT. (Đáp án:
a. Tuy ... nhưng ...
b. Giá mà ... thì ...
c. Nhờ ... nên ...)
– HS hoạt động nhóm 4, thống nhất kết quả.
– HS chơi trò chơi Mảnh ghép hoàn hảo để chữa bài trước lớp:
GV treo các thẻ câu có chừa chỗ trống trên bảng. HS dán các thẻ
từ ghi cặp kết từ thích hợp vào chỗ trống. Nhóm nào hoàn thành
nhanh và đúng nhất là nhóm chiến thắng.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Tìm cặp kết từ nối các vế với nhau (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS thảo luận nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải bàn.
– HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm 4. (Gợi ý:
+ Các cặp kết từ có thể sử dụng: Vì ... nên .../ Do ... nên .../
Nhờ ... nên .../ Nếu ... thì .../ Hễ … thì …/…
+ Cặp kết từ Vì … nên …/ Do … nên …/ Nhờ … nên … biểu
thị mối quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa hai vế câu; cặp kết
từ Nếu … thì …/ Hễ … thì … biểu thị mối quan hệ điều kiện, giả
thiết – kết quả giữa hai vế câu;...
Lưu ý: HS có thể sử dụng các cặp kết từ khác miễn hợp lí về
nghĩa.)
– 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4. Viết câu có sử dụng cặp kết từ (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em giới thiệu về lễ hội nào?
+ Em giới thiệu những gì về lễ hội đó? (Gợi ý: Thời gian, địa
điểm, số người tham gia,…)
+ Em sẽ sử dụng cặp kết từ nào?
+…
– HS làm bài vào VBT.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

– Hợp tác với bạn để tìm
được cặp kết từ trong mỗi
câu.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

– Chọn được cặp kết từ
phù hợp với mỗi câu.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện yêu cầu.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

– Tìm được cặp kết từ nối
các vế với nhau và nêu
được mối quan hệ về
nghĩa giữa hai vế câu khi
sử dụng cặp kết từ đó.
– Hợp tác với bạn để chia
sẻ, thống nhất kết quả.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

– Viết được 2 – 3 câu giới
thiệu về một lễ hội mà em
biết, trong đó có câu sử
dụng cặp kết từ.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

TIẾT 4
Viết: Trả bài văn kể chuyện sáng tạo
(Bài viết số 2)

ĐIỀU
CHỈNH

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS nghe GV nhận xét chung về bài văn kể lại một câu chuyện
cổ tích đã nghe, đã đọc mà em yêu thích với những chi tiết sáng
tạo.
– HS ghi chép nhanh những ưu điểm, hạn chế,… chung về các
bài viết để rút kinh nghiệm.
3.2. Đọc lời nhận xét của thầy cô và chỉnh sửa bài viết
(05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc bài viết của mình, dựa vào nhận xét chung và nhận xét
riêng của GV để chỉnh sửa bài viết theo gợi ý:
+ Cấu tạo
+ Sắp xếp ý
+ Diễn đạt
+ Chính tả
+…
– HS chỉnh sửa lại bài viết vào VBT (nếu cần).
3.3. Viết lại đoạn văn kể lại sự việc chính của câu chuyện (12
phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ về những từ ngữ em có thể thay
thế hoặc một số chi tiết sáng tạo có thể thêm vào để bài viết hay
hơn.
– HS chọn một đoạn trong bài viết của mình và viết lại cho hay
hơn vào VBT. (Gợi ý:
+ Thêm vào chi tiết tả ngoại hình của nhân vật.
+ Thêm vào lời nói, ý nghĩ, hành động,... phù hợp với sự việc.
+ Bày tỏ tình cảm, cảm xúc với nhân vật, sự việc.
+ …)
– HS chia sẻ bài viết trước lớp theo kĩ thuật Phòng tranh.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.4. Bình chọn bài văn kể chuyện có nhiều chi tiết hấp dẫn (05
phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS tham quan Phòng tranh, bình chọn bài văn kể chuyện có
nhiều chi tiết hấp dẫn.
– 1 – 2 HS chia sẻ lí do bình chọn trước lớp.
– HS trưng bày bài viết ở Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc
Tiếng Việt.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)

Lắng nghe, nhận ra được
ưu điểm, hạn chế chung.

Biết lắng nghe những lời
nhận xét của thầy cô và
chỉnh sửa bài viết cho phù
hợp.

– Viết lại được một đoạn
trong bài đã viết cho hay
hơn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác, tham gia
đóng góp ý kiến.
– Chia sẻ được với bạn lí
do bình chọn bài văn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

ĐIỀU
CHỈNH

– HS xác định yêu cầu của hoạt động 1: Sưu tầm 1 – 2 bài ca
dao về lễ hội.
– HS xác định yêu cầu của hoạt động 2: Tìm hiểu thêm thông tin
về lễ hội được nhắc đến trong bài ca dao.
– HS nghe GV hướng dẫn thực hiện hoạt động ở nhà trước buổi
học một tuần.
– HS có thể thiết kế thành trang giới thiệu và trưng bày ở lớp
theo kĩ thuật Phòng tranh.
– 1 – 2 HS giới thiệu trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.

– Sưu tầm được 1 – 2 bài
ca dao về lễ hội và tìm
hiểu thông tin về lễ hội
được nhắc đến trong bài
ca dao.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến