KHTN 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Dân
Ngày gửi: 20h:16' 17-05-2024
Dung lượng: 271.5 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Dân
Ngày gửi: 20h:16' 17-05-2024
Dung lượng: 271.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
I/ MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II
MÔN KHTN 8
Phần/
Chương/
Chủ đề/
Bài
Số lượng câu hỏi cho từng
mức độ nhận thức
Nội dung kiểm tra
- Hiện tượng nhiễm điện
- Dòng điện, Nguồn điện
Điện
- Tác dụng của dòng điện
- Đo cường độ dòng điện, Đo hiệu điện thế
- Mạch điện đơn giản
Sinh học cơ
Hệ bài tiết ở người
thể người
Điều hoà môi trường trong của cơ thể
Hệ nội tiết ở người
Da và điều hoà thân nhiệt ở người
Sinh sản
Sinh vật và môi Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
trường
Hệ sinh thái
Acid – Base –
Base (bazơ)
PH – Oxide –
Thang đo pH
Muối. Phân bón
Oxide (oxit)
hoá học
Muối
Tổng số câu
Nhận Thông Vận
biết
hiểu dụng
(TN) (TL) (TL)
5
Vận
dụng
cao
(TL)
1
6
1
2
1
1
1
1
1
1ý
1ý
16C
2C, 2
1
1ý
1C, 1
1C
Tổng số
câu
Tổng số
điểm
TN
TL
TN
TL
5
1
1,25
2
6
2
1,5
2
2
1
0,5
1
4C
1C
1,0
1,5
16
5
4
6
Tổng số điểm
4,0
ý
3,0
Tỉ lệ
40%
30%
ý
2,0
1,0
20%
10%
4,0
40
%
6,0
60
%
II/ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ II, KHTN 8
Nội
dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số ý
TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TN
TN
TL
TL
(Số
(Số
(Số ý)
(Số ý)
câu)
câu)
1. Điện (11 tiết)
1.
Nguồn
điện
Nhận biết
Thông hiểu
2. Dòng
điện
3. Tác
dụng của
dòng
điện
Nhận biết
Thông hiểu
- Nhận biết được kí hiệu nguồn điện.
- Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện.
- Kể tên được một số nguồn điện trong thực tế.
- Nguồn điện 1 chiều luôn có 2 cực (âm, dương) cố định.
- Nguồn điện xoay chiều đổi cực liên tục
- Phát biểu được định nghĩa về dòng điện.
- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu không dẫn
điện.
- Nêu được dòng điện có tác dụng: nhiệt, phát sáng, hoá học,
sinh lí.
- Giải thích được nguyên nhân vật dẫn điện, vật không dẫn điện.
- Giải thích được tác dụng nhiệt của dòng điện.
C2
1
C3
1
Vận dụng
Vận dụng cao
4. Đo
cường
độ dòng
điện.
Đo hiệu
điện thế
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
- Giải thích được tác dụng phát sáng của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng hóa học của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng sinh lí của dòng điện.
- Chỉ ra được các ví dụ trong thực tế về tác dụng của dòng điện
và giải thích.
- Thiết kế phương án (hay giải pháp) để làm một vật dụng điện
hữu ích cho bản thân (hay đưa ra biện pháp sử dụng điện an toàn
và hiệu quả).
- Nêu được đơn vị cường độ dòng điện.
- Nhận biết được ampe kế, kí hiệu ampe kế trên hình vẽ.
C1
1
C4
1
- Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.
- Nhận biết được vôn kế, kí hiệu vôn kế trên hình vẽ.
- Nhận biết được điện trở (biến trở) kí hiệu của điện trở (biến
trở).
- Vẽ được mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện, điện trở (biến
trở), ampe kế.
- Vẽ được mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện, điện trở (biến
trở), vôn kế.
- Mắc được mạch điện đơn giản khi cho trước các thiết bị.
- Xác định được cường độ dòng điện chạy qua một điện trở, hai
điện trở mắc nối tiếp (hoặc hai điện trở mắc song song) khi biết
trước các số liệu liên quan trong bài thí nghiệm (hoặc xác định
bằng công thức Định luật Ôm cho đoạn mạch: I = U/R)
- Xác định được hiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch có hai
điện trở mắc nối tiếp (hoặc mắc song song) khi biết trước các số
1
1
Vận dụng cao
Nhận biết
6.
Mạch
điện
đơn
giản
Thông hiểu
Vận dụng
Nhận biết
7. Hệ
bài tiết
ở người
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
liệu liên quan trong bài thí nghiệm (hoặc xác định giá trị bằng
công thức Định luật Ôm cho đoạn mạch: I = U/R).
- Vận dụng công thức định luật Ôm để giải phương trình bậc
nhất một ẩn số với đoạn mạch mắc hỗn hợp gồm 2 điện trở mắc
song song và mắc nối tiếp với điện trở thứ ba {(R1 //R2)nt R3}.
Nhận biết kí hiệu mô tả: nguồn điện, điện trở, biến trở, chuông,
ampe kế, vôn kế, cầu chì, đi ốt và đi ốt phát quang.
- Vẽ được mạch điện theo mô tả cách mắc.
- Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì (hoặc: rơ le, cầu dao
tự động, chuông điện).
- Xác định được cường độ dòng điện của đoạn mạch gồm ba
điện trở mắc nối tiếp (hoặc đoạn mạch gồm ba điện trở mắc song
song)
- Xác định được hiệu điện thế của đoạn mạch gồm ba điện trở
mắc nối tiếp (hoặc đoạn mạch gồm ba điện trở mắc song song).
Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
-Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ phận chủ yếu của
thận.
–Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ quan của hệ
bài tiết nước tiểu.
- Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết. Trình bày cách
phòng chống các bệnh về hệ bài tiết.
–Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức khoẻ.
–Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân tạo.
–Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận như sỏi
C5
C6
1
1
8. Điều
hoà môi
trường
trong
của cơ
thể
9. Hệ
thần
kinh và
các
quan ở
người
Nhận biết
Nhận biết
Thông hiểu
Nhận biết
Thông hiểu
thận, viêm thận,... trong trường học hoặc tại địa phương.
– Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.
–Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong.
– Nêu được vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong của
cơ thể (ví dụ nồng độ glucose, nồng độ muối trong máu, urea,
uric acid, pH).
–Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả xét
nghiệm nồng độ đường và uric acid trong máu.
–
Nêu được chức năng của hệ thần kinh và các giác quan.
–
Nêu được chức năng của các giác quan thị giác và thính
giác.
– Dựa vào hình ảnh kể tên được hai bộ phận của hệ thần kinh là
bộ phận trung ương (não, tuỷ sống) và bộ phận ngoại biên (các
dây thần kinh, hạch thần kinh).
–Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh.
– Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách phòng
bệnh đó.
–Trình bày được một số bệnh về thị giác và thính giác và cách
phòng, chống các bệnh đó(ví dụ: bệnh về mắt: bệnh đau mắt
đỏ, ...; tật về mắt: cận thị, viễn thị, ...).
– Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của mắt
và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận ánh sáng.
– Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của tai
ngoài, tai giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận âm
thanh.
Vận dụng
Vận dụng
Vận dụng cao
Nhận biết
10. Hệ
nội tiết
ở người
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Nhận biết
11. Da
và điều
hoà
thân
nhiệt ở
Thông hiểu
Vận dụng:
Vận dụng cao:
–Liên hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận ánh
sáng ở mắt.
– Liên hệ được cơ chế truyền âm thanh trong thu nhận âm thanh
ởt
–Không sử dụng các chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết
cho người khác.
-Vận dụng được hiểu biết về các giác quan để bảo vệ bản thân
và người thân trong gia đình.
–Tìm hiểu được các bệnh và tật về mắt trong trường học (cận
C20
1
thị, viễn thị,...), tuyên truyền chăm sóc và bảo vệ đôi mắt.
–
Kể được tên các tuyến nội tiết.
C11
–Nêu được chức năng của các tuyến nội tiết.
– Nêu được một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết (tiểu đường,
C5
bướu cổ do thiếu iodine,...).
–Nêu được cách phòng chống các bệnh liên quan đến hệ nội tiết C18
1
–
Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo vệ
sức khoẻ bản thân và người thân trong gia đình.
Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (ví dụ bệnh tiểu
đường, bướu cổ).
– Nêu được cấu tạo sơ lược của da.
– Nêu được chức năng của da.
- Trình bày được một số bệnh về da và các biện pháp chăm sóc,
bảo vệ và làm đẹp da an toàn.
– Vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm an
toàn cho da.
– Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường học hoặc trong khu
1
1
dân cư.
– Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học.
–
Nêu được khái niệm thân nhiệt.
Nhận biết:
người
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:3
– Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
–
Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà
thân nhiệt.
–
Nêu được một số biện pháp chống cảm lạnh, cảm nóng.
– Nêu được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.
–
Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh
cho cơ thể.
- Thực hành được cách đo thân nhiệt.
-Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng hoặc
lạnh.
– Nêu được chức năng của hệ sinh dục.
Nhận biết:
12.
Sinh
sản
Thông hiểu
– Kể tên được các cơ quan sinh dục nam và nữ.
Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục (bệnh
HIV/AIDS, giang mai, lậu,...).
– Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khoẻ sinh sản
vị thành niên.
–
Trình bày được chức năng của các cơ quan sinh dục nam
và nữ.
- Nêu được hiện tượng kinh nguyệt.
–
–
Nêu được cách phòng tránh thai.
Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai.
C7,
C8
2
C12
1
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Nhận biết:
13. Môi
trường
sống và
các
nhân tố
sinh
thái
Thông hiểu:
–
Trình bày được cách phòng chống các bệnh lây truyền qua
đường sinh dục (bệnh HIV/AIDS, giang mai, lậu,...).
–
Vận dụng được hiểu biết về sinh sản để bảo vệ sức khoẻ
bản thân.
–
Điều tra được sự hiểu biết của học sinh trong trường về
sức khoẻ sinh sản vị thành niên (an toàn tình dục).
– Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật
– Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái.
– Phân biệt được 4 môi trường sống chủ yếu: môi trường trên
cạn, môi trường dưới nước, môi trường trong đất và môi trường
sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ các môi trường sống của sinh
vật.
– Trình bày được sơ lược khái niệm về giới hạn sinh thái, lấy
được ví dụ minh hoạ.
– Phân biệt được nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố hữu sinh
(bao gồm cả nhân tố con người). Lấy được ví dụ minh hoạ các
nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên đời sống
sinh vật.
C9
1
– Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật.
C10
– Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể (đặc trưng về số
lượng, giới tính, lứa tuổi, phân bố).
– Lấy được ví dụ minh hoạ cho các đặc trưng cơ bản của quần
C19
thể (đặc trưng về số lượng, giới tính, lứa tuổi, phân bố).
– Đề xuất được một số biện pháp bảo vệ quần thể.
1
14. Hệ sinh thái
- Quần
thể
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
15. Acid – Base – PH – Oxide – Muối. Phân bón hoá học
1
Base
(bazơ)
Nhận biết
– Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH–).
C13
1
C14
1
– Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
Thông hiểu
– Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm
hoặc base không tan.
– Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị, phản
ứng với acid tạo muối, nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong
thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất
của base.
Thang
đo pH
Nhận biết
Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung
dịch.
Thông hiểu
Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ thị) một số
loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...).
Vận dụng
Oxide
(oxit)
Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất.
Nhận biết
Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với 1 nguyên tố
khác.
Thông hiểu
- Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim loại/phi kim với
oxygen.
- Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base
(oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính, oxide trung tính).
C21
c
1ý
C15
1
C21
a
1ý
– Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; oxide
phi kim phản ứng với base; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra
trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về
tính chất hoá học của oxide.
Muối
Nhận biết
– Nêu được khái niệm về muối (các muối thông thường là hợp chất
được hình thành từ sự thay thế ion H+ của acid bởi ion kim loại hoặc
ion
– Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan.
Thông hiểu
C16
1
– Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
– Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
– Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối; rút ra
được kết luận về tính chất hoá học của acid, base, oxide.
– Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, với acid,
với base, với muối; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra kết luận về tính chất hoá
học của muối.
C21
b
1ý
III. ĐỀ KIỂM TRA
A. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm)
Câu 1: Dòng điện chạy qua dụng cụ nào dưới đây khi hoạt động bình thường vừa có
tác dụng nhiệt vừa có tác dụng phát sáng?
A. Bóng đèn điện loại dây tóc.
C. Đèn LED.
B. Radio (máy thu thanh).
D. Ruột ấm điện.
Câu 2: Các dụng cụ nào sau đây không phải là nguồn điện:
A. Pin
B. Ắc – qui
C. Đi – na – mô xe đạp
D. Quạt điện
Câu 3: Nếu ta chạm vào dây điện trần (không có lớp cách điện) dòng điện sẽ truyền
qua cơ thể gây co giật, bỏng thậm chí có thể gây chết người là do:
A. Tác dụng nhiệt của dòng điện
B. Tác dụng sinh lí của dòng điện
C. Tác dụng từ của dòng điện
D. Tác dụng hóa học của dòng điện
Câu 4: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo hiệu điện thế?
A. Vôn (V)
B. Milivôn (mV)
C. Ampe (A)
D. Kilovôn (kV)
Câu 5: Nếu tuyến tụy không sản xuất được hormone insulin thì cơ thể sẽ mắc bệnh
nào sau đây?
A. Sỏi thận.
B. Sỏi bàng quang.
C. Dư insulin.
D. Đái tháo đường.
Câu 6: Bộ phận nào của da có chức năng tiếp nhận các kích thích của môi trường?
A. Tuyến mồ hôi
B. Tuyến nhờn.
C. Thụ quan.
D. Mạch máu.
Câu 7: Hệ sinh dục có chức năng nào sau đây?
A. Sản sinh tinh trùng
B. Sinh sản duy trì nòi giống
C. Buồng trứng.
D. Điều hoà kinh nguyệt.
Câu 8: Bộ phận nào của cơ quan sinh dục nữ có chức năng dẫn trứng về tử cung?
A. Phễu dẫn trứng
B. Âm đạo
C. Buồng trứng
D. Ống dẫn trứng
Câu 9: Khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể
tồn tại và phát triển theo thời gian được gọi là:
A. giới hạn sinh thái.
B. tác động sinh thái
C. giới hạn chịu đựng.
D. nhân tố sinh thái
Câu 10: Quần thể là một tập hợp cá thể:
A. cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế
hệ mới.
B. khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định.
C. cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác
định.
D. cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác
định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
Câu 11. Tuyến nào sau đây là tuyến nội tiết
A. Tuyến gan
B. Tuyến nước bọt
C. Tuyến vị
D. Tuyến yên
Câu 12. Trong các bệnh sau đây, bệnh nào lây lan qua đường tình dục
A. Covid – 19
B. Giang mai
C. Sốt xuất huyết D. Đau mắt đỏ
Câu 13: Trong các công thức hóa học sau, công thức nào là của Base?
A. Ba(OH)2.
B. HCl.
C. Al2O3.
D. NaHCO3.
Câu 14: Nếu pH<7 thì dung dịch có môi trường:
A. Base
B. Acid
C. Muối
D. Trung tính
Câu 15: Điền vào chỗ trống: "Axid là hợp chất trong phân tử có 1 hoặc nhiều
nguyên tử …. Liên kết với gốc axid
A. carbon.
B. hydrogen.
C. nitrogen.
D. oxygen.
Câu 16: : Trong các công thức hóa học sau, công thức nào là của Axid?
A. CaCO3
B. TỰ LUẬN (6,0 đ)
Câu 17. (2,0 đ)
a) Đổi các đơn vị sau:
0,25A =…….mA;
125mA =……A
B. AgCl
C. NaCl
D. . HCl
0,14V= ……mV
0,22 kV =….. .V
b) Vẽ sơ đồ mạch điện gồm : Nguồn điện (2 pin), 1 khoá K(đóng) ,1 đèn ,1 ampe kế,1
vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Biểu diễn chiều dòng điện trong mạch
điện trên.
Câu 18: (1,0 đ) Em hãy nêu biểu hiện và cách phòng chống đối với bệnh tiểu đường?
Câu 19: (1,0 đ) Quần thể sinh vật là gì? Kể tên các đặc trưng cơ bản của quần thể?
Câu 20: (1,0 đ) Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe xóc
nhiều?
Câu 21: (1,5 đ)
a) (0,5 điểm ) Cho sơ đồ phản ứng hóa học và hoàn thành các phương trình hóa học
sau:
(1) …. + O2 ---> Al2O3
(2) C + O2 ---> …
b) (0,5 điểm) Hòa tan 8,4 g Fe bằng dung dịch HCl 10,95%(vừa đủ). Tính thể tích khí
thu được ở (ĐKTC)
c) ( 0,5 điểm) Đất nhiễm phèn có pH trong khoảng 4,5 – 5,0. Hãy giải thích vì sao
trước khi vào mùa gieo sạ người ta thường bón vôi bột (CaO) để cải tạo loại đất này?
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II - Môn: KHTN 8
A/ TRẮC NGHIỆM:
Câu
1 2 3
4
5
6 7
8
9
10 11 12 13
Đ/A A D B
C
D
C
B
D
A
D
D
B
A
B/ TỰ LUẬN:
Câu
a)
0,25A = 250 mA
125mA = 0,125A
Nội dung
0,14V= 140mV
0,22 kV = 220 V.
b)
- Vẽ đúng sơ đồ mạch điện
- Vẽ đúng chiều dòng điện trên hình vẽ
Câu 17
(2 điểm)
14
B
15
B
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 18
(1 điểm)
*Biểu hiện của người mắc bệnh tiểu đường:
- Ăn nhiều, uống nhiều, đi tiểu nhiều (tiểu đêm), sút cân,
…
0,25
- Người bị tiểu đường có thể bị các biến chứng nguy hiểm
như mù loà, tổn thương dây thần kinh, hoại tử da,…
0,25
*Cách phòng tránh bệnh:
- Chế độ ăn hợp lý: không ăn nhiều tinh bột, đồ ngọt, dầu
mỡ, ăn nhiều rau xanh.
0,5
16
D
Câu 19
(1 điểm)
Câu 20
(1 điểm)
- Kiểm soát cân nặng
- Luyện tập thể dục thể thao;
- Kiểm tra đường huyết định kỳ.
Quần thể sinh vạt là tập hợp các cá thể cùng loài,
sinh sống trong một khoảng không gian xác định, ở một
thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ
mới.
Các đặc trưng cơ bản của quần thể:
+ Kích thước của quần thể
+ Mật độ cá thể trong quần thể
+ Tỉ lệ giới tính
+Nhóm tuổi
+Phân bố cá thể trong quần thể
- Không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng để tránh cho
mắt phải điều tiết quá nhiều, lâu dần gây tật cho mắt.
- Không nên đọc sách trên tàu xe bị xóc nhiều vì tầm nhìn
không ổn định và bị chao đảo sẽ dễ gây ra tật cận thị hoặc
viễn thị.
(1)
(2)
4Al + 3O2
2Al2O3
C + O2 CO2
b) Giải:
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
nFe = 8,4/ 56 = 0,15 mol
PTHH
Câu 21
(1,5 điểm)
Fe(r) + 2HCl (dd)
FeCl2 (dd) + H2 (dd)
nH2 = nFeCl2 = nFe = 0,15 mol
0,25
VH2 (ĐKTC) = 0,15 . 22,4 = 3,36,l
c) Phạm vi pH tối ưu cho hầu hết các cây trồng là từ 5,5
đến 7,5. Đất nhiễm phèn có pH trong khoảng 4,5 – 5,0 0,25
(hay có nồng độ acid cao hơn mức tối ưu). Do đó để cải
tạo đất nhiễm phèn người ta thường bón vôi bột (CaO) do 0,25
xảy ra phản ứng:
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 là base, sẽ trung hoà bớt acid trong đất nhiễm
phèn, làm tăng pH của đất.
* Thu bài, hướng dẫn về nhà:
- GV thu bài, nhận xét thái độ của HS trong giờ kiểm tra
- Nhắc nhớ HS chuẩn bị bài mới.
Duyệt của BGH
Duyệt của TTCM
Lê Ngọc Quế
Ngày soạn: 01/03/2024
TIẾT 102: KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Kiểm tra, đánh giá việc nắm vững kiến thức của học sinh về các nội dung đã học từ
đầu học kì II.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: biết vận dụng kiến thức thực tế về nguyên liệu, nhiên
liệu, các loại lương thực, thực phẩm và lực trong đời sống hàng ngày; Tự tìm kiếm tài
liệu, tranh ảnh có thông tin liên quan đến các nội dung đã học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề trong việc vận dụng
kiến thức đã học để làm bài tập đơn giản.
2.2.Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận biết được các dạng bài tập
- Vận dụng kiến thức đã học vào giải thích các hiện tượng và làm bài tập liên quan
đến các kiến thức đã học.
3. Về phẩm chất
- Cẩn thận, trung thực khi làm bài kiểm tra.
- Chăm chỉ đọc tài liệu, ôn tập lại các kiến thức đã học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Đề kiểm tra
2. Học sinh: Giấy, bút, đồ dung học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Ổn định tổ chức:
Ngày dạy
Tiết thứ Lớp
Sĩ số
Học sinh vắng
* Xây dựng ma trận, bản đặc tả, đề kiểm tra và đáp án chấm
I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa kì II.
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm,
60% tự luận)
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
+ Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu),
mỗi câu 0,25 điểm
+ Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0
điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
MÔN KHTN 8
Phần/
Chương/
Chủ đề/
Bài
Số lượng câu hỏi cho từng
mức độ nhận thức
Nội dung kiểm tra
- Hiện tượng nhiễm điện
- Dòng điện, Nguồn điện
Điện
- Tác dụng của dòng điện
- Đo cường độ dòng điện, Đo hiệu điện thế
- Mạch điện đơn giản
Sinh học cơ
Hệ bài tiết ở người
thể người
Điều hoà môi trường trong của cơ thể
Hệ nội tiết ở người
Da và điều hoà thân nhiệt ở người
Sinh sản
Sinh vật và môi Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
trường
Hệ sinh thái
Acid – Base –
Base (bazơ)
PH – Oxide –
Thang đo pH
Muối. Phân bón
Oxide (oxit)
hoá học
Muối
Tổng số câu
Nhận Thông Vận
biết
hiểu dụng
(TN) (TL) (TL)
5
Vận
dụng
cao
(TL)
1
6
1
2
1
1
1
1
1
1ý
1ý
16C
2C, 2
1
1ý
1C, 1
1C
Tổng số
câu
Tổng số
điểm
TN
TL
TN
TL
5
1
1,25
2
6
2
1,5
2
2
1
0,5
1
4C
1C
1,0
1,5
16
5
4
6
Tổng số điểm
4,0
ý
3,0
Tỉ lệ
40%
30%
ý
2,0
1,0
20%
10%
4,0
40
%
6,0
60
%
II/ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ II, KHTN 8
Nội
dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số ý
TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TN
TN
TL
TL
(Số
(Số
(Số ý)
(Số ý)
câu)
câu)
1. Điện (11 tiết)
1.
Nguồn
điện
Nhận biết
Thông hiểu
2. Dòng
điện
3. Tác
dụng của
dòng
điện
Nhận biết
Thông hiểu
- Nhận biết được kí hiệu nguồn điện.
- Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện.
- Kể tên được một số nguồn điện trong thực tế.
- Nguồn điện 1 chiều luôn có 2 cực (âm, dương) cố định.
- Nguồn điện xoay chiều đổi cực liên tục
- Phát biểu được định nghĩa về dòng điện.
- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu không dẫn
điện.
- Nêu được dòng điện có tác dụng: nhiệt, phát sáng, hoá học,
sinh lí.
- Giải thích được nguyên nhân vật dẫn điện, vật không dẫn điện.
- Giải thích được tác dụng nhiệt của dòng điện.
C2
1
C3
1
Vận dụng
Vận dụng cao
4. Đo
cường
độ dòng
điện.
Đo hiệu
điện thế
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
- Giải thích được tác dụng phát sáng của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng hóa học của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng sinh lí của dòng điện.
- Chỉ ra được các ví dụ trong thực tế về tác dụng của dòng điện
và giải thích.
- Thiết kế phương án (hay giải pháp) để làm một vật dụng điện
hữu ích cho bản thân (hay đưa ra biện pháp sử dụng điện an toàn
và hiệu quả).
- Nêu được đơn vị cường độ dòng điện.
- Nhận biết được ampe kế, kí hiệu ampe kế trên hình vẽ.
C1
1
C4
1
- Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.
- Nhận biết được vôn kế, kí hiệu vôn kế trên hình vẽ.
- Nhận biết được điện trở (biến trở) kí hiệu của điện trở (biến
trở).
- Vẽ được mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện, điện trở (biến
trở), ampe kế.
- Vẽ được mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện, điện trở (biến
trở), vôn kế.
- Mắc được mạch điện đơn giản khi cho trước các thiết bị.
- Xác định được cường độ dòng điện chạy qua một điện trở, hai
điện trở mắc nối tiếp (hoặc hai điện trở mắc song song) khi biết
trước các số liệu liên quan trong bài thí nghiệm (hoặc xác định
bằng công thức Định luật Ôm cho đoạn mạch: I = U/R)
- Xác định được hiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch có hai
điện trở mắc nối tiếp (hoặc mắc song song) khi biết trước các số
1
1
Vận dụng cao
Nhận biết
6.
Mạch
điện
đơn
giản
Thông hiểu
Vận dụng
Nhận biết
7. Hệ
bài tiết
ở người
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
liệu liên quan trong bài thí nghiệm (hoặc xác định giá trị bằng
công thức Định luật Ôm cho đoạn mạch: I = U/R).
- Vận dụng công thức định luật Ôm để giải phương trình bậc
nhất một ẩn số với đoạn mạch mắc hỗn hợp gồm 2 điện trở mắc
song song và mắc nối tiếp với điện trở thứ ba {(R1 //R2)nt R3}.
Nhận biết kí hiệu mô tả: nguồn điện, điện trở, biến trở, chuông,
ampe kế, vôn kế, cầu chì, đi ốt và đi ốt phát quang.
- Vẽ được mạch điện theo mô tả cách mắc.
- Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì (hoặc: rơ le, cầu dao
tự động, chuông điện).
- Xác định được cường độ dòng điện của đoạn mạch gồm ba
điện trở mắc nối tiếp (hoặc đoạn mạch gồm ba điện trở mắc song
song)
- Xác định được hiệu điện thế của đoạn mạch gồm ba điện trở
mắc nối tiếp (hoặc đoạn mạch gồm ba điện trở mắc song song).
Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
-Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ phận chủ yếu của
thận.
–Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ quan của hệ
bài tiết nước tiểu.
- Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết. Trình bày cách
phòng chống các bệnh về hệ bài tiết.
–Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức khoẻ.
–Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân tạo.
–Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận như sỏi
C5
C6
1
1
8. Điều
hoà môi
trường
trong
của cơ
thể
9. Hệ
thần
kinh và
các
quan ở
người
Nhận biết
Nhận biết
Thông hiểu
Nhận biết
Thông hiểu
thận, viêm thận,... trong trường học hoặc tại địa phương.
– Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.
–Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong.
– Nêu được vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong của
cơ thể (ví dụ nồng độ glucose, nồng độ muối trong máu, urea,
uric acid, pH).
–Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả xét
nghiệm nồng độ đường và uric acid trong máu.
–
Nêu được chức năng của hệ thần kinh và các giác quan.
–
Nêu được chức năng của các giác quan thị giác và thính
giác.
– Dựa vào hình ảnh kể tên được hai bộ phận của hệ thần kinh là
bộ phận trung ương (não, tuỷ sống) và bộ phận ngoại biên (các
dây thần kinh, hạch thần kinh).
–Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh.
– Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách phòng
bệnh đó.
–Trình bày được một số bệnh về thị giác và thính giác và cách
phòng, chống các bệnh đó(ví dụ: bệnh về mắt: bệnh đau mắt
đỏ, ...; tật về mắt: cận thị, viễn thị, ...).
– Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của mắt
và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận ánh sáng.
– Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của tai
ngoài, tai giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận âm
thanh.
Vận dụng
Vận dụng
Vận dụng cao
Nhận biết
10. Hệ
nội tiết
ở người
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Nhận biết
11. Da
và điều
hoà
thân
nhiệt ở
Thông hiểu
Vận dụng:
Vận dụng cao:
–Liên hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận ánh
sáng ở mắt.
– Liên hệ được cơ chế truyền âm thanh trong thu nhận âm thanh
ởt
–Không sử dụng các chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết
cho người khác.
-Vận dụng được hiểu biết về các giác quan để bảo vệ bản thân
và người thân trong gia đình.
–Tìm hiểu được các bệnh và tật về mắt trong trường học (cận
C20
1
thị, viễn thị,...), tuyên truyền chăm sóc và bảo vệ đôi mắt.
–
Kể được tên các tuyến nội tiết.
C11
–Nêu được chức năng của các tuyến nội tiết.
– Nêu được một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết (tiểu đường,
C5
bướu cổ do thiếu iodine,...).
–Nêu được cách phòng chống các bệnh liên quan đến hệ nội tiết C18
1
–
Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo vệ
sức khoẻ bản thân và người thân trong gia đình.
Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (ví dụ bệnh tiểu
đường, bướu cổ).
– Nêu được cấu tạo sơ lược của da.
– Nêu được chức năng của da.
- Trình bày được một số bệnh về da và các biện pháp chăm sóc,
bảo vệ và làm đẹp da an toàn.
– Vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm an
toàn cho da.
– Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường học hoặc trong khu
1
1
dân cư.
– Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học.
–
Nêu được khái niệm thân nhiệt.
Nhận biết:
người
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:3
– Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
–
Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà
thân nhiệt.
–
Nêu được một số biện pháp chống cảm lạnh, cảm nóng.
– Nêu được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.
–
Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh
cho cơ thể.
- Thực hành được cách đo thân nhiệt.
-Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng hoặc
lạnh.
– Nêu được chức năng của hệ sinh dục.
Nhận biết:
12.
Sinh
sản
Thông hiểu
– Kể tên được các cơ quan sinh dục nam và nữ.
Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục (bệnh
HIV/AIDS, giang mai, lậu,...).
– Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khoẻ sinh sản
vị thành niên.
–
Trình bày được chức năng của các cơ quan sinh dục nam
và nữ.
- Nêu được hiện tượng kinh nguyệt.
–
–
Nêu được cách phòng tránh thai.
Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai.
C7,
C8
2
C12
1
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Nhận biết:
13. Môi
trường
sống và
các
nhân tố
sinh
thái
Thông hiểu:
–
Trình bày được cách phòng chống các bệnh lây truyền qua
đường sinh dục (bệnh HIV/AIDS, giang mai, lậu,...).
–
Vận dụng được hiểu biết về sinh sản để bảo vệ sức khoẻ
bản thân.
–
Điều tra được sự hiểu biết của học sinh trong trường về
sức khoẻ sinh sản vị thành niên (an toàn tình dục).
– Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật
– Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái.
– Phân biệt được 4 môi trường sống chủ yếu: môi trường trên
cạn, môi trường dưới nước, môi trường trong đất và môi trường
sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ các môi trường sống của sinh
vật.
– Trình bày được sơ lược khái niệm về giới hạn sinh thái, lấy
được ví dụ minh hoạ.
– Phân biệt được nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố hữu sinh
(bao gồm cả nhân tố con người). Lấy được ví dụ minh hoạ các
nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên đời sống
sinh vật.
C9
1
– Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật.
C10
– Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể (đặc trưng về số
lượng, giới tính, lứa tuổi, phân bố).
– Lấy được ví dụ minh hoạ cho các đặc trưng cơ bản của quần
C19
thể (đặc trưng về số lượng, giới tính, lứa tuổi, phân bố).
– Đề xuất được một số biện pháp bảo vệ quần thể.
1
14. Hệ sinh thái
- Quần
thể
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
15. Acid – Base – PH – Oxide – Muối. Phân bón hoá học
1
Base
(bazơ)
Nhận biết
– Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH–).
C13
1
C14
1
– Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
Thông hiểu
– Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm
hoặc base không tan.
– Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị, phản
ứng với acid tạo muối, nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong
thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất
của base.
Thang
đo pH
Nhận biết
Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung
dịch.
Thông hiểu
Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ thị) một số
loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...).
Vận dụng
Oxide
(oxit)
Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất.
Nhận biết
Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với 1 nguyên tố
khác.
Thông hiểu
- Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim loại/phi kim với
oxygen.
- Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base
(oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính, oxide trung tính).
C21
c
1ý
C15
1
C21
a
1ý
– Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; oxide
phi kim phản ứng với base; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra
trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về
tính chất hoá học của oxide.
Muối
Nhận biết
– Nêu được khái niệm về muối (các muối thông thường là hợp chất
được hình thành từ sự thay thế ion H+ của acid bởi ion kim loại hoặc
ion
– Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan.
Thông hiểu
C16
1
– Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
– Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
– Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối; rút ra
được kết luận về tính chất hoá học của acid, base, oxide.
– Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, với acid,
với base, với muối; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra kết luận về tính chất hoá
học của muối.
C21
b
1ý
III. ĐỀ KIỂM TRA
A. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm)
Câu 1: Dòng điện chạy qua dụng cụ nào dưới đây khi hoạt động bình thường vừa có
tác dụng nhiệt vừa có tác dụng phát sáng?
A. Bóng đèn điện loại dây tóc.
C. Đèn LED.
B. Radio (máy thu thanh).
D. Ruột ấm điện.
Câu 2: Các dụng cụ nào sau đây không phải là nguồn điện:
A. Pin
B. Ắc – qui
C. Đi – na – mô xe đạp
D. Quạt điện
Câu 3: Nếu ta chạm vào dây điện trần (không có lớp cách điện) dòng điện sẽ truyền
qua cơ thể gây co giật, bỏng thậm chí có thể gây chết người là do:
A. Tác dụng nhiệt của dòng điện
B. Tác dụng sinh lí của dòng điện
C. Tác dụng từ của dòng điện
D. Tác dụng hóa học của dòng điện
Câu 4: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo hiệu điện thế?
A. Vôn (V)
B. Milivôn (mV)
C. Ampe (A)
D. Kilovôn (kV)
Câu 5: Nếu tuyến tụy không sản xuất được hormone insulin thì cơ thể sẽ mắc bệnh
nào sau đây?
A. Sỏi thận.
B. Sỏi bàng quang.
C. Dư insulin.
D. Đái tháo đường.
Câu 6: Bộ phận nào của da có chức năng tiếp nhận các kích thích của môi trường?
A. Tuyến mồ hôi
B. Tuyến nhờn.
C. Thụ quan.
D. Mạch máu.
Câu 7: Hệ sinh dục có chức năng nào sau đây?
A. Sản sinh tinh trùng
B. Sinh sản duy trì nòi giống
C. Buồng trứng.
D. Điều hoà kinh nguyệt.
Câu 8: Bộ phận nào của cơ quan sinh dục nữ có chức năng dẫn trứng về tử cung?
A. Phễu dẫn trứng
B. Âm đạo
C. Buồng trứng
D. Ống dẫn trứng
Câu 9: Khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể
tồn tại và phát triển theo thời gian được gọi là:
A. giới hạn sinh thái.
B. tác động sinh thái
C. giới hạn chịu đựng.
D. nhân tố sinh thái
Câu 10: Quần thể là một tập hợp cá thể:
A. cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế
hệ mới.
B. khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định.
C. cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác
định.
D. cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác
định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
Câu 11. Tuyến nào sau đây là tuyến nội tiết
A. Tuyến gan
B. Tuyến nước bọt
C. Tuyến vị
D. Tuyến yên
Câu 12. Trong các bệnh sau đây, bệnh nào lây lan qua đường tình dục
A. Covid – 19
B. Giang mai
C. Sốt xuất huyết D. Đau mắt đỏ
Câu 13: Trong các công thức hóa học sau, công thức nào là của Base?
A. Ba(OH)2.
B. HCl.
C. Al2O3.
D. NaHCO3.
Câu 14: Nếu pH<7 thì dung dịch có môi trường:
A. Base
B. Acid
C. Muối
D. Trung tính
Câu 15: Điền vào chỗ trống: "Axid là hợp chất trong phân tử có 1 hoặc nhiều
nguyên tử …. Liên kết với gốc axid
A. carbon.
B. hydrogen.
C. nitrogen.
D. oxygen.
Câu 16: : Trong các công thức hóa học sau, công thức nào là của Axid?
A. CaCO3
B. TỰ LUẬN (6,0 đ)
Câu 17. (2,0 đ)
a) Đổi các đơn vị sau:
0,25A =…….mA;
125mA =……A
B. AgCl
C. NaCl
D. . HCl
0,14V= ……mV
0,22 kV =….. .V
b) Vẽ sơ đồ mạch điện gồm : Nguồn điện (2 pin), 1 khoá K(đóng) ,1 đèn ,1 ampe kế,1
vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Biểu diễn chiều dòng điện trong mạch
điện trên.
Câu 18: (1,0 đ) Em hãy nêu biểu hiện và cách phòng chống đối với bệnh tiểu đường?
Câu 19: (1,0 đ) Quần thể sinh vật là gì? Kể tên các đặc trưng cơ bản của quần thể?
Câu 20: (1,0 đ) Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe xóc
nhiều?
Câu 21: (1,5 đ)
a) (0,5 điểm ) Cho sơ đồ phản ứng hóa học và hoàn thành các phương trình hóa học
sau:
(1) …. + O2 ---> Al2O3
(2) C + O2 ---> …
b) (0,5 điểm) Hòa tan 8,4 g Fe bằng dung dịch HCl 10,95%(vừa đủ). Tính thể tích khí
thu được ở (ĐKTC)
c) ( 0,5 điểm) Đất nhiễm phèn có pH trong khoảng 4,5 – 5,0. Hãy giải thích vì sao
trước khi vào mùa gieo sạ người ta thường bón vôi bột (CaO) để cải tạo loại đất này?
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II - Môn: KHTN 8
A/ TRẮC NGHIỆM:
Câu
1 2 3
4
5
6 7
8
9
10 11 12 13
Đ/A A D B
C
D
C
B
D
A
D
D
B
A
B/ TỰ LUẬN:
Câu
a)
0,25A = 250 mA
125mA = 0,125A
Nội dung
0,14V= 140mV
0,22 kV = 220 V.
b)
- Vẽ đúng sơ đồ mạch điện
- Vẽ đúng chiều dòng điện trên hình vẽ
Câu 17
(2 điểm)
14
B
15
B
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 18
(1 điểm)
*Biểu hiện của người mắc bệnh tiểu đường:
- Ăn nhiều, uống nhiều, đi tiểu nhiều (tiểu đêm), sút cân,
…
0,25
- Người bị tiểu đường có thể bị các biến chứng nguy hiểm
như mù loà, tổn thương dây thần kinh, hoại tử da,…
0,25
*Cách phòng tránh bệnh:
- Chế độ ăn hợp lý: không ăn nhiều tinh bột, đồ ngọt, dầu
mỡ, ăn nhiều rau xanh.
0,5
16
D
Câu 19
(1 điểm)
Câu 20
(1 điểm)
- Kiểm soát cân nặng
- Luyện tập thể dục thể thao;
- Kiểm tra đường huyết định kỳ.
Quần thể sinh vạt là tập hợp các cá thể cùng loài,
sinh sống trong một khoảng không gian xác định, ở một
thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ
mới.
Các đặc trưng cơ bản của quần thể:
+ Kích thước của quần thể
+ Mật độ cá thể trong quần thể
+ Tỉ lệ giới tính
+Nhóm tuổi
+Phân bố cá thể trong quần thể
- Không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng để tránh cho
mắt phải điều tiết quá nhiều, lâu dần gây tật cho mắt.
- Không nên đọc sách trên tàu xe bị xóc nhiều vì tầm nhìn
không ổn định và bị chao đảo sẽ dễ gây ra tật cận thị hoặc
viễn thị.
(1)
(2)
4Al + 3O2
2Al2O3
C + O2 CO2
b) Giải:
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
nFe = 8,4/ 56 = 0,15 mol
PTHH
Câu 21
(1,5 điểm)
Fe(r) + 2HCl (dd)
FeCl2 (dd) + H2 (dd)
nH2 = nFeCl2 = nFe = 0,15 mol
0,25
VH2 (ĐKTC) = 0,15 . 22,4 = 3,36,l
c) Phạm vi pH tối ưu cho hầu hết các cây trồng là từ 5,5
đến 7,5. Đất nhiễm phèn có pH trong khoảng 4,5 – 5,0 0,25
(hay có nồng độ acid cao hơn mức tối ưu). Do đó để cải
tạo đất nhiễm phèn người ta thường bón vôi bột (CaO) do 0,25
xảy ra phản ứng:
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 là base, sẽ trung hoà bớt acid trong đất nhiễm
phèn, làm tăng pH của đất.
* Thu bài, hướng dẫn về nhà:
- GV thu bài, nhận xét thái độ của HS trong giờ kiểm tra
- Nhắc nhớ HS chuẩn bị bài mới.
Duyệt của BGH
Duyệt của TTCM
Lê Ngọc Quế
Ngày soạn: 01/03/2024
TIẾT 102: KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Kiểm tra, đánh giá việc nắm vững kiến thức của học sinh về các nội dung đã học từ
đầu học kì II.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: biết vận dụng kiến thức thực tế về nguyên liệu, nhiên
liệu, các loại lương thực, thực phẩm và lực trong đời sống hàng ngày; Tự tìm kiếm tài
liệu, tranh ảnh có thông tin liên quan đến các nội dung đã học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề trong việc vận dụng
kiến thức đã học để làm bài tập đơn giản.
2.2.Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận biết được các dạng bài tập
- Vận dụng kiến thức đã học vào giải thích các hiện tượng và làm bài tập liên quan
đến các kiến thức đã học.
3. Về phẩm chất
- Cẩn thận, trung thực khi làm bài kiểm tra.
- Chăm chỉ đọc tài liệu, ôn tập lại các kiến thức đã học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Đề kiểm tra
2. Học sinh: Giấy, bút, đồ dung học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Ổn định tổ chức:
Ngày dạy
Tiết thứ Lớp
Sĩ số
Học sinh vắng
* Xây dựng ma trận, bản đặc tả, đề kiểm tra và đáp án chấm
I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa kì II.
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm,
60% tự luận)
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
+ Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu),
mỗi câu 0,25 điểm
+ Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0
điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
 








Các ý kiến mới nhất