Tìm kiếm Giáo án
Bài 51. Bài tập quang hình học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Nhàn
Ngày gửi: 22h:19' 15-05-2024
Dung lượng: 57.6 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Nhàn
Ngày gửi: 22h:19' 15-05-2024
Dung lượng: 57.6 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Tuần CM: 31
Tiết CT: 61
Ngày dạy: 15/4/2024
Bài 51 : Bài tập quang hình học
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức:
Thực hiện được đúng các phép vẽ hình quang học.
1.2. Kĩ năng:
Giải các bài tập về quang hình học.
1.3. Thái độ:
Cẩn thận, yêu thích học tập bộ môn.
2. Nội dung học tập:
Các bài tập 13
3. Chuẩn bị:
3.1. GV : SGK, KHBD
3.2. HS :
- Kiến thức cũ : Hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Thầu kính phân kỳ và thấu kính hội tụ, các tật
của mắt
- Đọc trước bài mới chú ý : Giải bài tập theo gợi ý của sách giải: Tóm tắt đề. Phân tích điều
kiện cần thực hiện
4. Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1')
GV : Kiểm tra sĩ số HS
HS : Lớp trưởng báo cáo
9A1: ………………………………………………………………………………………….
9A2: ………………………………………………………………………………………….
9A3: ………………………………………………………………………………………….
4.2. Kiểm tra miệng: Lồng ghép vào bài mới
4.3. Tiến trình bài học:
* Tổ chức tình huống vào bài (1')
Hôm nay chúng ta vận dụng các kiến thức đã học về thấu kính, mắt cận, hiện tượng khúc xạ
vào giải các bài tập
Trong quá trình giải bài tập GV gọi HS lên bảng giải chấm điểm với thang điểm 10 và kiểm
tra sự chuẩn bị của HS thông qua kiểm tra một số VBT
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
* HĐ1: Giải bài tập 1 (10')
Mục tiêu: HS vận dụng được hiện tượng khúc
xạ ánh sáng
GV: Gọi HS đọc bài tập 1
HS : Làm theo yêu cầu của GV
Tại sao mắt chỉ nhìn thấy điểm B.
Bài tập 1:
HS : Ánh sáng từ A truyền vào mắt.
Tại sao đổ nước vào bình tới khoảng ¾
bình thì mắt lại nhìn được O.
HS: Do hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Ánh sáng truyền từ môi trường nào sang
môi trường nào?
HS : Từ nước sang không khí
Làm thế nào để vẽ được đường truyền ánh
sáng từ O mắt.
HS : Vẽ tia sáng từ O truyền tới mặt phân
cách giữa 2 môi trường, sau đó có 1 tia khúc
xạ trùng với tia IM, vì vậy I là điểm tới. Nối
OIM là đường truyền ánh sáng từ O vào mắt
qua môi trường nước và không khí
GV : Gọi HS lên bảng vẽ hình
* HĐ2: Giải bài tập 2
(15')
Mục tiêu: HS dựng được ảnh qua thấu kính
hội tụ và tính và vận dụng được kiến thức
hình học về tam giác đồng dạng để tính chiều
cao của ảnh
GV : Yêu cầu HS đọc bài tập 2
HS : Làm theo yêu cầu của GV
Nêu cách vẽ ảnh một vật sáng qua thấu
kính hội tụ
HS : Vẽ ảnh B' của B qua tthấu kính phân kỳ
bằng 2 trong 3 tia sáng đặc biệt. Sau đó hạ
đường thẳng vuông góc từ B' xuống trục
chính cắt trục chính tại A'. A' là ảnh của
điểm A. Vậy A'B' là ảnh cần vẽ
Để so sánh chiều cao của ảnh và vật ta làm
sao?
HS : Sử dụng tam giác đồng dạng
GV : Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình và 1 HS giải
câu b
HS : Làm theo yêu cầu của GV
Bài tập 2:
- Chiều cao vật AB = 7mm.
- Chiều cao của ảnh A'B'=21mm =3AB
Tính ảnh cao gấp mấy lần vật:
Δ OA'B' đồng dạng Δ OAB
A' B'
OA '
AB = OA (1)
Δ F'A'B' đồng dạng Δ F'OI ø
A' B'
F ' A'
OI = OF ' (2)
mà OI = AB
OA '
F ' A'
Từ (1) và (2) => OA = OF '
OA '−OF '
OA '
OF '
= OF - 1 (2)
* HĐ3: Giải bài tập 3
(10')
OA '
OA '
GV : Gọi HS đọc bài tập 3
Từ (1) và (2) : OA = OF ' - 1
HS : Làm theo yêu cầu của GV
Thay OA = 16 cm, OF' = 12
Nêu các tật của mắt cận?
HS : Chỉ nhìn được những vật ở gần không => OA'= 48 cm hay OA' = 3OA
Vậy ảnh cao gấp 3 lần vật.
nhìn được những vật ở xa
Bài tập 3:
Để khắc phục tật cận thì ta phải làm gì?
HS : Đeo kính cận (Kính phù hợp thì F phải a/ +Mắt cận Cv gần hơn bình thường.
+ Hoà cận hơn Bình vì CVH < CVB.
trùng với điểm cực viễn của mắt)
GV : Gọi 1 HS lên bảng giải câu a, 1 HS giải b/ + Đeo TKPK để tạo ảnh gần mắt (trong
câu b
HS : Làm theo yêu cầu của GV
4.4.Tổng kết : (5')
GV : Gọi HS đọc và làm bài tập 49.4
HS : Bài 49.4 SBT
khoảng tiêu cự).
+ Kính thích hợp có F
< fB.
¿
Cv của mắt nên fH
Đề bài: OA = 25 cm, OF = 50 cm,
OI = A'B', A' ¿ Các
AB
FA
25
1
Ta có : OI = FO = 50 = 2
AB
1
hay A' B' = 2
AB
OA
1
Từ đó ta có : A' B' = OA ' = 2
và OA' = 2 OA = 50 cm = OF.
Nghĩa là OCác = OA' = OF = 50 cm.
Như vậy điểm các cách mắt 50 cm và khi không đeo kính thì người ấy nhìn rõ vật gần nhất
cách mắt 50 cm.
4.5. Hướng dẫn học tập: (3')
* Đối với tiết học này:
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập 51.151.12. Riêng 51.6 dành cho HS giỏi
Hướng dẫn bài tập 51.6:
- Aûnh trùng với kích thước của phim
- Lập tỉ lệ giữa chiều cao ảnh và vật
- Dựng ảnh sử dụng tam giác đồng dạng xác định khoảng cách từ vật kính đến bức tranh
* Đối với tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài mới bài: SỰ PHÂN TÍCH ÁNH SÁNG TRẮNG
+ Nguồn ánh sáng trắng, nguồn ánh sáng màu là những nguồn nào?
+ cách tạo ra ánh sáng màu.
- Xem lại : Nguồn sáng, vật sáng ở vật lý 7
- Chuẩn bị 1 đĩa CD/HS
5. Phụ lục:
Tiết CT: 61
Ngày dạy: 15/4/2024
Bài 51 : Bài tập quang hình học
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức:
Thực hiện được đúng các phép vẽ hình quang học.
1.2. Kĩ năng:
Giải các bài tập về quang hình học.
1.3. Thái độ:
Cẩn thận, yêu thích học tập bộ môn.
2. Nội dung học tập:
Các bài tập 13
3. Chuẩn bị:
3.1. GV : SGK, KHBD
3.2. HS :
- Kiến thức cũ : Hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Thầu kính phân kỳ và thấu kính hội tụ, các tật
của mắt
- Đọc trước bài mới chú ý : Giải bài tập theo gợi ý của sách giải: Tóm tắt đề. Phân tích điều
kiện cần thực hiện
4. Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1')
GV : Kiểm tra sĩ số HS
HS : Lớp trưởng báo cáo
9A1: ………………………………………………………………………………………….
9A2: ………………………………………………………………………………………….
9A3: ………………………………………………………………………………………….
4.2. Kiểm tra miệng: Lồng ghép vào bài mới
4.3. Tiến trình bài học:
* Tổ chức tình huống vào bài (1')
Hôm nay chúng ta vận dụng các kiến thức đã học về thấu kính, mắt cận, hiện tượng khúc xạ
vào giải các bài tập
Trong quá trình giải bài tập GV gọi HS lên bảng giải chấm điểm với thang điểm 10 và kiểm
tra sự chuẩn bị của HS thông qua kiểm tra một số VBT
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
* HĐ1: Giải bài tập 1 (10')
Mục tiêu: HS vận dụng được hiện tượng khúc
xạ ánh sáng
GV: Gọi HS đọc bài tập 1
HS : Làm theo yêu cầu của GV
Tại sao mắt chỉ nhìn thấy điểm B.
Bài tập 1:
HS : Ánh sáng từ A truyền vào mắt.
Tại sao đổ nước vào bình tới khoảng ¾
bình thì mắt lại nhìn được O.
HS: Do hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Ánh sáng truyền từ môi trường nào sang
môi trường nào?
HS : Từ nước sang không khí
Làm thế nào để vẽ được đường truyền ánh
sáng từ O mắt.
HS : Vẽ tia sáng từ O truyền tới mặt phân
cách giữa 2 môi trường, sau đó có 1 tia khúc
xạ trùng với tia IM, vì vậy I là điểm tới. Nối
OIM là đường truyền ánh sáng từ O vào mắt
qua môi trường nước và không khí
GV : Gọi HS lên bảng vẽ hình
* HĐ2: Giải bài tập 2
(15')
Mục tiêu: HS dựng được ảnh qua thấu kính
hội tụ và tính và vận dụng được kiến thức
hình học về tam giác đồng dạng để tính chiều
cao của ảnh
GV : Yêu cầu HS đọc bài tập 2
HS : Làm theo yêu cầu của GV
Nêu cách vẽ ảnh một vật sáng qua thấu
kính hội tụ
HS : Vẽ ảnh B' của B qua tthấu kính phân kỳ
bằng 2 trong 3 tia sáng đặc biệt. Sau đó hạ
đường thẳng vuông góc từ B' xuống trục
chính cắt trục chính tại A'. A' là ảnh của
điểm A. Vậy A'B' là ảnh cần vẽ
Để so sánh chiều cao của ảnh và vật ta làm
sao?
HS : Sử dụng tam giác đồng dạng
GV : Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình và 1 HS giải
câu b
HS : Làm theo yêu cầu của GV
Bài tập 2:
- Chiều cao vật AB = 7mm.
- Chiều cao của ảnh A'B'=21mm =3AB
Tính ảnh cao gấp mấy lần vật:
Δ OA'B' đồng dạng Δ OAB
A' B'
OA '
AB = OA (1)
Δ F'A'B' đồng dạng Δ F'OI ø
A' B'
F ' A'
OI = OF ' (2)
mà OI = AB
OA '
F ' A'
Từ (1) và (2) => OA = OF '
OA '−OF '
OA '
OF '
= OF - 1 (2)
* HĐ3: Giải bài tập 3
(10')
OA '
OA '
GV : Gọi HS đọc bài tập 3
Từ (1) và (2) : OA = OF ' - 1
HS : Làm theo yêu cầu của GV
Thay OA = 16 cm, OF' = 12
Nêu các tật của mắt cận?
HS : Chỉ nhìn được những vật ở gần không => OA'= 48 cm hay OA' = 3OA
Vậy ảnh cao gấp 3 lần vật.
nhìn được những vật ở xa
Bài tập 3:
Để khắc phục tật cận thì ta phải làm gì?
HS : Đeo kính cận (Kính phù hợp thì F phải a/ +Mắt cận Cv gần hơn bình thường.
+ Hoà cận hơn Bình vì CVH < CVB.
trùng với điểm cực viễn của mắt)
GV : Gọi 1 HS lên bảng giải câu a, 1 HS giải b/ + Đeo TKPK để tạo ảnh gần mắt (trong
câu b
HS : Làm theo yêu cầu của GV
4.4.Tổng kết : (5')
GV : Gọi HS đọc và làm bài tập 49.4
HS : Bài 49.4 SBT
khoảng tiêu cự).
+ Kính thích hợp có F
< fB.
¿
Cv của mắt nên fH
Đề bài: OA = 25 cm, OF = 50 cm,
OI = A'B', A' ¿ Các
AB
FA
25
1
Ta có : OI = FO = 50 = 2
AB
1
hay A' B' = 2
AB
OA
1
Từ đó ta có : A' B' = OA ' = 2
và OA' = 2 OA = 50 cm = OF.
Nghĩa là OCác = OA' = OF = 50 cm.
Như vậy điểm các cách mắt 50 cm và khi không đeo kính thì người ấy nhìn rõ vật gần nhất
cách mắt 50 cm.
4.5. Hướng dẫn học tập: (3')
* Đối với tiết học này:
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập 51.151.12. Riêng 51.6 dành cho HS giỏi
Hướng dẫn bài tập 51.6:
- Aûnh trùng với kích thước của phim
- Lập tỉ lệ giữa chiều cao ảnh và vật
- Dựng ảnh sử dụng tam giác đồng dạng xác định khoảng cách từ vật kính đến bức tranh
* Đối với tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài mới bài: SỰ PHÂN TÍCH ÁNH SÁNG TRẮNG
+ Nguồn ánh sáng trắng, nguồn ánh sáng màu là những nguồn nào?
+ cách tạo ra ánh sáng màu.
- Xem lại : Nguồn sáng, vật sáng ở vật lý 7
- Chuẩn bị 1 đĩa CD/HS
5. Phụ lục:
 








Các ý kiến mới nhất