Tìm kiếm Giáo án
Bài 8. Liên bang Nga

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Trường AN
Ngày gửi: 12h:25' 04-05-2024
Dung lượng: 52.9 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Trường AN
Ngày gửi: 12h:25' 04-05-2024
Dung lượng: 52.9 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
LIÊN BANG NGA
BÀI 19. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,
DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI LIÊN BANG NGA
I. LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
Tiêu chí
Nội dung
- Diện tích lớn nhất thế giới: khoảng 17 triệu km2
- Bao gồm phần lớn đồng bằng Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á.
Phạm vi lãnh thổ
- Đường biên giới trên đất liền khoảng 20 000 km và đường bờ biển gần
38 000 km.
- Nằm ở phía bắc lục địa Á – Âu.
- Hệ tọa độ phần đất liền:
+ Từ 41°B đến 77°B;
+ Từ 27°Đ đến 169°T.
Vị trí địa lí
- Tiếp giáp:
+ Phía đông: giáp Thái Bình Dương;
+ Phía bắc: giáp Bắc Băng Dương và nhiều biển.
+ Phía Tây, phía Nam: tiếp giáp với 14 quốc gia.
+ Riêng tỉnh Kaliningrad nằm biệt lập ở phía tây.
* Thuận lợi:
Thuận lợi để giao thương với các quốc gia châu Âu, châu Á và cả Bắc
Phi, Bắc Mỹ.
Ảnh hưởng của VTĐL * Khó khăn:
và PVLT
- Lãnh thổ trải dài qua nhiều múi giờ gây khó khăn cho tổ chức và quản
lý sản xuất, sinh hoạt.
- Nằm trong khu vực có khí hậu không thật thuận lợi cho phát triển kinh
tế - xã hội.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. Địa hình và đất đai
Đặc điểm
Ảnh hưởng
- Địa hình rất đa dạng, có hướng thấp dần từ
đông sang tây.
Tạo điều kiện để đa dạng hóa các hoạt động sản
- Sông Yenisei phân chia lãnh thổ Liên bang xuất nông nghiệp.
Nga làm 2 phần: phía tây và phía đông.
- Phía Tây: gồm 2 đồng bằng lớn:
+ Đồng bằng Đông Âu: gồm các vùng đất
cao hoặc đồi thoải xen với các vùng đất thấp
hoặc các thung lũng rộng. Đất đai màu mỡ.
+ Đồng bằng Tây Siberia: thấp, rộng và
bằng phẳng. Phía bắc chủ yếu là đầm lầy, phía
nam là vùng phân bố của đất đen ôn đới.
+ Dãy núi Ural: độ cao trung bình không
quá 1 000 m.
+ Thuận lợi cho ngành nông nghiệp và tập
trung dân cư sinh sống.
+ Thuận lợi để trồng trọt.
+ Thuận lợi phát triển lâm nghiệp, công nghiệp
khai khoáng.
- Có tiềm năng rất lớn để phát triển các ngành
- Phía Đông: là vùng núi và cao nguyên Trung
công nghiệp, lâm nghiệp.
Siberia với địa hình phức tạp, có các dãy núi
- Không thuận lợi cho cư trú của con người và
cao ở phía đông và nam.
sản xuất nông nghiệp.
- Diện tích đất nông nghiệp và đồng cỏ lớn trên
Thuận lợi để phát triển nông nghiệp
200 triệu ha.
- Gần 40% diện tích lãnh thổ nằm dưới lớp
băng tuyết.
2. Khí hậu
Đặc điểm
- Chủ yếu thuộc đới khí hậu ôn đới và có sự
phân hóa giữa các miền:
+ Phần lớn lãnh thổ có khí hậu ôn đới lục
địa nhưng phía tây ôn hòa hơn phía đông;
+ Ven Bắc Băng Dương có khí hậu cực và
cận cực lạnh giá quanh năm.
+ Ven Thái Bình Dương có khí hậu ôn đới
gió mùa.
+ Một bộ phận lãnh thổ phía nam có khí
hậu cận nhiệt.
3. Sông, hồ
Đặc điểm
- Sông ngòi:
+ Có nhiều sông lớn: Volga, sông Obi,
sông Lena, sông Yenisei,...
+ Hầu hết các sông đều bị đóng băng vào
mùa đông.
- Hồ: có nhiều hồ lớn (Baikal là hồ nước ngọt
sâu nhất thế giới).
4. Sinh vật
Đặc điểm
- Rừng taiga chiếm gần 1/2 diện tích đất nước.
- Trong rừng có nhiều loài động vật quý hiếm.
Có nhiều vùng thảo nguyên rộng lớn
5. Khoáng sản
Đặc điểm
- Rất đa dạng và phong phú.
- Nhiều khoáng sản có trữ lượng hàng đầu thế
giới.
6. Biển
Đặc điểm
Có nhiều biển lớn.
III. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
1. Dân cư
Nội dung
Đặc điểm
Quy mô Là nước đông dân: 146 triệu
và
gia người (năm 2020)
tăng dân Số dân tăng chậm, thậm chí có
số
giai đoạn giảm.
Đô thị hóa Tỉ lệ dân thành thị khá cao: 74,8
% (năm 2020).
Không thuận lợi cho canh tác.
Ảnh hưởng
- Sự đa dạng của khí hậu tạo điều kiện để Liên
bang Nga phát triển nền nông nghiệp với cơ cấu
đa dạng.
- Nhiều vùng rộng lớn có khí hậu băng giá hoặc
khô hạn gây nhiều trở ngại trong sinh hoạt và
sản xuất.
Ảnh hưởng
+ Giá trị về thủy điện, tưới tiêu, du lịch,...
+ Giao thông đường sông ít phát triển.
- Phát triển giao thông, thủy sản, du lịch.
Ảnh hưởng
Thuận lợi để phát triển lâm nghiệp.
Thuận lợi cho chăn nuôi.
Ảnh hưởng
Phát triển công nghiệp và đẩy mạnh hoạt động
ngoại thương.
Ảnh hưởng
Thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển:
- Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
- Giao thông vận tải.
- Du lịch
- Khai thác khoáng sản.
Ảnh hưởng
- Thuận lợi: Thị trường tiêu thụ lớn.
- Khó khăn: Nguy cơ thiếu hụt nguồn lao động.
- Thuận lợi để phát triển các ngành công
nghiệp, dịch vụ, nâng cao chất lượng cuộc
sống.
Cơ
cấu
Cơ cấu dân số già.
dân số
- Mật độ dân số trung bình rất
thấp: chưa đến 9 người/km2 (năm
2020).
Phân bố
- Phân bố không đều: tập trung
dân cư
chủ yếu ở phần lãnh thổ thuộc
châu Âu và Nam Siberia, tại các
vùng khác, dân cư rất thưa thớt.
Có khoảng 100 dân tộc, trong đó
Dân tộc
người Nga chiếm hơn 80% dân
số.
2. Xã hội
Đặc điểm
- Có nền văn hóa đa dạng, đậm đà bản sắc dân
tộc.
- Nhiều di sản thế giới.
- Giáo dục rất phát triển, tỉ lệ người biết chữ
đạt 99%.
- Nguồn lao động có trình độ khoa học - kĩ
thuật cao.
- Khó khăn: gây ra nhiều sức ép, nhất là ở các
đô thị lớn.
- Làm gia tăng phúc lợi xã hội và nguy cơ thiếu
nguồn lao động.
Khó khăn cho việc sử dụng lao động và khai
thác tài nguyên.
- Tạo nên sự đa dạng về văn hóa.
- Tạo nên một số vấn đề cần giải quyết liên
quan đến vấn đề dân tộc.
Ảnh hưởng
Chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng
được cải thiện (Năm 2020: chỉ số HDI là 0,830,
GNI/người là 10 740 USD).
BÀI 20. KINH TẾ LIÊN BANG NGA
I. CÁC NGÀNH KINH TẾ
- Trước năm 1991: là trụ cột của Liên Xô.
- Sau khi Liên bang Xô Viết tan rã: thời kì khó khăn.
- Từ năm 1999 đến nay: nền kinh tế thật sự phát triển và đạt được thành tựu lớn:
+ GDP tăng lên nhanh chóng, đặc biệt là trong giai đoạn 2000 - 2010.
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 4,7%.
+ Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch mạnh mẽ.
1. Công nghiệp
* Tình hình chung:
Nội dung
Biểu hiện
- Vị trí địa lí thuận lợi.
Điều kiện phát triển - Tài nguyên thiên nhiên dồi dào, có giá trị cao.
- Cơ sở hạ tầng, khoa học - kĩ thuật hiện đại.
- Chiếm tỉ trọng gần 30% trong cơ cấu GDP (năm 2020).
Vai trò
- Nhiều sản phẩm công nghiệp đứng hàng đầu thế giới.
- Cơ cấu đa dạng, bao gồm các ngành công nghiệp truyền thống và hiện
đại.
Cơ cấu ngành
- Một số ngành nổi bật là khai thác khoáng sản, chế biến đá quý và kim
loại, chế tạo máy bay, hàng không - vũ trụ, điện tử - tin học, công nghiệp
quốc phòng, cơ khí,...
Sự phân hóa lãnh
Nhiều trung tâm công nghiệp lớn, tập trung chủ yếu ở phía tây.
thổ
* Một số ngành công nghiệp:
Một số ngành
Tình hình phát triển và phân bố
công nghiệp
- Là ngành mũi nhọn, mang lại doanh thu lớn, đóng vai trò quan trọng
Khai thác dầu khí trong nền kinh tế.
- Tập trung chủ yếu ở đồng bằng Tây Siberia, khu vực dãy Ural,...
- Là ngành công nghiệp hàng đầu ở Liên bang Nga (chiếm gần 30% trong
cơ cấu ngành công nghiệp).
- Một số sản phẩm nổi bật là robot, thiết bị, máy nông nghiệp, máy bay,
Cơ khí
đóng tàu,...
- Tập trung chủ yếu ở Moscow, Saint Peterburg, Yekaterinburg, Nizhny
Novgorod.
Hàng không - vũ trụ, công nghiệp quốc phòng, năng lượng nguyên tử.
Công nghiệp điện tử - tin học, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công
Ngành khác
nghiệp chế biến, hóa chất,...
- Là một trong các cường quốc hàng đầu thế giới.
- Phát triển ở nhiều trung tâm công nghiệp.
2. Nông nghiệp
* Tình hình chung:
Nội dung
Biểu hiện
Điều kiện phát triển
Vai trò
Sự phân hóa lãnh thổ
- Diện tích đất nông nghiệp lớn.
- Khí hậu và đất đai phân hóa đa dạng.
- Chính phủ đầu tư nguồn lực lớn.
Chiếm khoảng 4% GDP của Liên bang Nga và đóng vai trò quan trọng
trong nền kinh tế.
Phát triển chủ yếu ở phần lãnh thổ phía tây, thuộc đồng bằng Đông Âu,
Tây Siberia.
* Một số ngành nông nghiệp:
Một số ngành
Tình hình phát triển và phân bố
nông nghiệp
- Tình hình phát triển:
+ Nhiều loại có sản lượng đứng hàng đầu thế giới: lúa mì, lúa mạch,
Trồng trọt
yến mạch, hạt hướng dương, khoai tây,...
+ Xuất khẩu lúa mì lớn nhất thế giới.
- Phân bố: Chủ yếu ở các đồng bằng phía Tây.
- Tình hình phát triển:
+ Tổng đàn gia súc lớn: khoảng 18 triệu con (năm 2020).
+ Vật nuôi đa dạng như bò, lợn, gia cầm, cừu, hươu,...
Chăn nuôi
+ Sản phẩm ngành chăn nuôi xuất khẩu sang nhiều quốc gia.
- Phân bố:
Tập trung ở phía Tây, phía Bắc và phía Nam.
- Tình hình phát triển:
+ Diện tích rừng lớn nhất thế giới với khoảng 815 triệu ha đất có rừng
(năm 2020).
Lâm nghiệp
+ Ngành khai thác và chế biến lâm sản mang lại nguồn thu đáng kể.
+ Các sản phẩm chủ yếu là gỗ tròn, giấy và bột giấy,...
- Phân bố: Phát triểnn mạnh ở phía Đông.
- Tình hình phát triển:
+ Ngành khai thác thủy sản phát triển và có đóng góp đáng kể cho
ngành kinh tế.
Khai thác thủy
+ Các sản phẩm của ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản là cá hồi, cá
sản
trích, cá bơn, cá tuyết,...
+ Sở hữu đội tàu đánh bắt lớn trên thế giới.
- Phân bố: Phát triển mạnh ở vùng Viễn Đông.
3. Dịch vụ
* Tình hình chung:
Nội dung
Biểu hiện
- Chiếm khoảng 56% trong GDP (năm 2020)
- Mang lại nguồn thu lớn.
Sự phân hóa lãnh Phát triển mạnh ở phía tây với các trung tâm dịch vụ lớn như Moscow,
thổ
Saint Peterburg,...
Một số ngành dịch vụ nổi bật là giao thông vận tải, ngoại thương, du
Cơ cấu
lịch,...
* Một số ngành dịch vụ:
Một số ngành dịch
Tình hình phát triển
vụ
Thương mại
* Ngoại thương:
- Phát triển mạnh: giá trị hàng hóa xuất khẩu đạt 330 tỉ USD và nhập khẩu
đạt 230 tỉ USD (năm 2020).
- Sản phẩm xuất khẩu hàng đầu: dầu thô, sản phẩm của ngành hóa dầu, khí
tự nhiên, vàng, than,...
- Thị trường xuất khẩu chủ yếu: Trung Quốc, Anh, Hà Lan, Belarus, Đức.
- Sản phẩm nhập khẩu chủ yếu: xe hơi, linh kiện xe, thiết bị viễn thông,
máy tính,...
- Thị trường nhập khẩu chủ yếu: Trung Quốc, Đức, Belarus, Hàn Quốc,
Italy.
* Nội thương:
Vai trò
- Mạng lưới hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện lợi rộng khắp đất nước với
những thương hiệu lớn.
- Thương mại điện tử phát triển mạnh.
- Có những bước phát triển vượt bậc.
Tài chính - ngân
- Các hoạt động sôi nổi như: thị trường trái phiếu, chứng khoán,...
hàng
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài hơn 9, 5 tỉ USD và đầu tư ra nước ngoài
hơn 5,8 tỉ USD (năm 2020).
Tất cả các loại hình giao thông đều được chú trọng phát triển:
- Đường sắt:
+ Có hơn 85 000 km đường sắt.
+ Tuyến đường sắt xuyên Siberia là tuyến đường sắt dài nhất thế giới,
đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy kinh tế lãnh thổ phía đông.
- Đường ô tô:
+ Chiều dài hơn 940 000 km.
+ Nhiều hệ thống đường cao tốc phát triển, chất lượng đường được
nâng cấp.
+ Phân bố chủ yếu ở phần lãnh thổ phía tây.
- Đường hàng không:
+ Được chú trọng phát triển.
Giao thông vận tải
+ Một số sân bay lớn như: Sheremetyevo, Domodedovo, Pulkovo,...
- Đường biển:
+ Đóng vai trò quan trọng trong giao thương với các nước.
+ Là quốc gia có đội tàu phá băng lớn.
+ Có một số cảng biển lớn: Saint Peterburg, Vladivostok, Magadan,...
- Đường sông:
+ Chiều dài hơn 95 000 km.
+ Phát triển còn hạn chế do ảnh hưởng của khí hậu.
- Tại các khu vực đô thị:
+ Xây dựng hệ thống giao thông công cộng.
+ Nhiều công nghệ hiện đại được đẩy mạnh áp dụng.
- Đối với các khu vực có tuyết bao phủ thường xuyên thì phổ biến là các
loại xe trượt tuyết.
- Ngành du lịch phát triển.
Du lịch
- Mang lại doanh thu lớn cho nền kinh tế: khoảng 6,4 triệu lượt khách quốc
tế đến và doanh thu du lịch quốc tế đạt gần 5 tỉ USD (năm 2020).
II. CÁC VÙNG KINH TẾ
- Liên bang Nga hình thành 12 vùng kinh tế, bao gồm: Vùng Trung ương, vùng Trung tâm đất đen,
vùng Đông Siberia, vùng Viễn Đông, vùng Kaliningrad, vùng Bắc Kavkaz, vùng phía Bắc, vùng
Tây Bắc, vùng Ural, vùng Volga, vùng Volga - Kirov, vùng Tây Siberia.
Bảng 20.1/SGK trang 112.
BÀI 19. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,
DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI LIÊN BANG NGA
I. LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
Tiêu chí
Nội dung
- Diện tích lớn nhất thế giới: khoảng 17 triệu km2
- Bao gồm phần lớn đồng bằng Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á.
Phạm vi lãnh thổ
- Đường biên giới trên đất liền khoảng 20 000 km và đường bờ biển gần
38 000 km.
- Nằm ở phía bắc lục địa Á – Âu.
- Hệ tọa độ phần đất liền:
+ Từ 41°B đến 77°B;
+ Từ 27°Đ đến 169°T.
Vị trí địa lí
- Tiếp giáp:
+ Phía đông: giáp Thái Bình Dương;
+ Phía bắc: giáp Bắc Băng Dương và nhiều biển.
+ Phía Tây, phía Nam: tiếp giáp với 14 quốc gia.
+ Riêng tỉnh Kaliningrad nằm biệt lập ở phía tây.
* Thuận lợi:
Thuận lợi để giao thương với các quốc gia châu Âu, châu Á và cả Bắc
Phi, Bắc Mỹ.
Ảnh hưởng của VTĐL * Khó khăn:
và PVLT
- Lãnh thổ trải dài qua nhiều múi giờ gây khó khăn cho tổ chức và quản
lý sản xuất, sinh hoạt.
- Nằm trong khu vực có khí hậu không thật thuận lợi cho phát triển kinh
tế - xã hội.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. Địa hình và đất đai
Đặc điểm
Ảnh hưởng
- Địa hình rất đa dạng, có hướng thấp dần từ
đông sang tây.
Tạo điều kiện để đa dạng hóa các hoạt động sản
- Sông Yenisei phân chia lãnh thổ Liên bang xuất nông nghiệp.
Nga làm 2 phần: phía tây và phía đông.
- Phía Tây: gồm 2 đồng bằng lớn:
+ Đồng bằng Đông Âu: gồm các vùng đất
cao hoặc đồi thoải xen với các vùng đất thấp
hoặc các thung lũng rộng. Đất đai màu mỡ.
+ Đồng bằng Tây Siberia: thấp, rộng và
bằng phẳng. Phía bắc chủ yếu là đầm lầy, phía
nam là vùng phân bố của đất đen ôn đới.
+ Dãy núi Ural: độ cao trung bình không
quá 1 000 m.
+ Thuận lợi cho ngành nông nghiệp và tập
trung dân cư sinh sống.
+ Thuận lợi để trồng trọt.
+ Thuận lợi phát triển lâm nghiệp, công nghiệp
khai khoáng.
- Có tiềm năng rất lớn để phát triển các ngành
- Phía Đông: là vùng núi và cao nguyên Trung
công nghiệp, lâm nghiệp.
Siberia với địa hình phức tạp, có các dãy núi
- Không thuận lợi cho cư trú của con người và
cao ở phía đông và nam.
sản xuất nông nghiệp.
- Diện tích đất nông nghiệp và đồng cỏ lớn trên
Thuận lợi để phát triển nông nghiệp
200 triệu ha.
- Gần 40% diện tích lãnh thổ nằm dưới lớp
băng tuyết.
2. Khí hậu
Đặc điểm
- Chủ yếu thuộc đới khí hậu ôn đới và có sự
phân hóa giữa các miền:
+ Phần lớn lãnh thổ có khí hậu ôn đới lục
địa nhưng phía tây ôn hòa hơn phía đông;
+ Ven Bắc Băng Dương có khí hậu cực và
cận cực lạnh giá quanh năm.
+ Ven Thái Bình Dương có khí hậu ôn đới
gió mùa.
+ Một bộ phận lãnh thổ phía nam có khí
hậu cận nhiệt.
3. Sông, hồ
Đặc điểm
- Sông ngòi:
+ Có nhiều sông lớn: Volga, sông Obi,
sông Lena, sông Yenisei,...
+ Hầu hết các sông đều bị đóng băng vào
mùa đông.
- Hồ: có nhiều hồ lớn (Baikal là hồ nước ngọt
sâu nhất thế giới).
4. Sinh vật
Đặc điểm
- Rừng taiga chiếm gần 1/2 diện tích đất nước.
- Trong rừng có nhiều loài động vật quý hiếm.
Có nhiều vùng thảo nguyên rộng lớn
5. Khoáng sản
Đặc điểm
- Rất đa dạng và phong phú.
- Nhiều khoáng sản có trữ lượng hàng đầu thế
giới.
6. Biển
Đặc điểm
Có nhiều biển lớn.
III. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
1. Dân cư
Nội dung
Đặc điểm
Quy mô Là nước đông dân: 146 triệu
và
gia người (năm 2020)
tăng dân Số dân tăng chậm, thậm chí có
số
giai đoạn giảm.
Đô thị hóa Tỉ lệ dân thành thị khá cao: 74,8
% (năm 2020).
Không thuận lợi cho canh tác.
Ảnh hưởng
- Sự đa dạng của khí hậu tạo điều kiện để Liên
bang Nga phát triển nền nông nghiệp với cơ cấu
đa dạng.
- Nhiều vùng rộng lớn có khí hậu băng giá hoặc
khô hạn gây nhiều trở ngại trong sinh hoạt và
sản xuất.
Ảnh hưởng
+ Giá trị về thủy điện, tưới tiêu, du lịch,...
+ Giao thông đường sông ít phát triển.
- Phát triển giao thông, thủy sản, du lịch.
Ảnh hưởng
Thuận lợi để phát triển lâm nghiệp.
Thuận lợi cho chăn nuôi.
Ảnh hưởng
Phát triển công nghiệp và đẩy mạnh hoạt động
ngoại thương.
Ảnh hưởng
Thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển:
- Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
- Giao thông vận tải.
- Du lịch
- Khai thác khoáng sản.
Ảnh hưởng
- Thuận lợi: Thị trường tiêu thụ lớn.
- Khó khăn: Nguy cơ thiếu hụt nguồn lao động.
- Thuận lợi để phát triển các ngành công
nghiệp, dịch vụ, nâng cao chất lượng cuộc
sống.
Cơ
cấu
Cơ cấu dân số già.
dân số
- Mật độ dân số trung bình rất
thấp: chưa đến 9 người/km2 (năm
2020).
Phân bố
- Phân bố không đều: tập trung
dân cư
chủ yếu ở phần lãnh thổ thuộc
châu Âu và Nam Siberia, tại các
vùng khác, dân cư rất thưa thớt.
Có khoảng 100 dân tộc, trong đó
Dân tộc
người Nga chiếm hơn 80% dân
số.
2. Xã hội
Đặc điểm
- Có nền văn hóa đa dạng, đậm đà bản sắc dân
tộc.
- Nhiều di sản thế giới.
- Giáo dục rất phát triển, tỉ lệ người biết chữ
đạt 99%.
- Nguồn lao động có trình độ khoa học - kĩ
thuật cao.
- Khó khăn: gây ra nhiều sức ép, nhất là ở các
đô thị lớn.
- Làm gia tăng phúc lợi xã hội và nguy cơ thiếu
nguồn lao động.
Khó khăn cho việc sử dụng lao động và khai
thác tài nguyên.
- Tạo nên sự đa dạng về văn hóa.
- Tạo nên một số vấn đề cần giải quyết liên
quan đến vấn đề dân tộc.
Ảnh hưởng
Chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng
được cải thiện (Năm 2020: chỉ số HDI là 0,830,
GNI/người là 10 740 USD).
BÀI 20. KINH TẾ LIÊN BANG NGA
I. CÁC NGÀNH KINH TẾ
- Trước năm 1991: là trụ cột của Liên Xô.
- Sau khi Liên bang Xô Viết tan rã: thời kì khó khăn.
- Từ năm 1999 đến nay: nền kinh tế thật sự phát triển và đạt được thành tựu lớn:
+ GDP tăng lên nhanh chóng, đặc biệt là trong giai đoạn 2000 - 2010.
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 4,7%.
+ Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch mạnh mẽ.
1. Công nghiệp
* Tình hình chung:
Nội dung
Biểu hiện
- Vị trí địa lí thuận lợi.
Điều kiện phát triển - Tài nguyên thiên nhiên dồi dào, có giá trị cao.
- Cơ sở hạ tầng, khoa học - kĩ thuật hiện đại.
- Chiếm tỉ trọng gần 30% trong cơ cấu GDP (năm 2020).
Vai trò
- Nhiều sản phẩm công nghiệp đứng hàng đầu thế giới.
- Cơ cấu đa dạng, bao gồm các ngành công nghiệp truyền thống và hiện
đại.
Cơ cấu ngành
- Một số ngành nổi bật là khai thác khoáng sản, chế biến đá quý và kim
loại, chế tạo máy bay, hàng không - vũ trụ, điện tử - tin học, công nghiệp
quốc phòng, cơ khí,...
Sự phân hóa lãnh
Nhiều trung tâm công nghiệp lớn, tập trung chủ yếu ở phía tây.
thổ
* Một số ngành công nghiệp:
Một số ngành
Tình hình phát triển và phân bố
công nghiệp
- Là ngành mũi nhọn, mang lại doanh thu lớn, đóng vai trò quan trọng
Khai thác dầu khí trong nền kinh tế.
- Tập trung chủ yếu ở đồng bằng Tây Siberia, khu vực dãy Ural,...
- Là ngành công nghiệp hàng đầu ở Liên bang Nga (chiếm gần 30% trong
cơ cấu ngành công nghiệp).
- Một số sản phẩm nổi bật là robot, thiết bị, máy nông nghiệp, máy bay,
Cơ khí
đóng tàu,...
- Tập trung chủ yếu ở Moscow, Saint Peterburg, Yekaterinburg, Nizhny
Novgorod.
Hàng không - vũ trụ, công nghiệp quốc phòng, năng lượng nguyên tử.
Công nghiệp điện tử - tin học, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công
Ngành khác
nghiệp chế biến, hóa chất,...
- Là một trong các cường quốc hàng đầu thế giới.
- Phát triển ở nhiều trung tâm công nghiệp.
2. Nông nghiệp
* Tình hình chung:
Nội dung
Biểu hiện
Điều kiện phát triển
Vai trò
Sự phân hóa lãnh thổ
- Diện tích đất nông nghiệp lớn.
- Khí hậu và đất đai phân hóa đa dạng.
- Chính phủ đầu tư nguồn lực lớn.
Chiếm khoảng 4% GDP của Liên bang Nga và đóng vai trò quan trọng
trong nền kinh tế.
Phát triển chủ yếu ở phần lãnh thổ phía tây, thuộc đồng bằng Đông Âu,
Tây Siberia.
* Một số ngành nông nghiệp:
Một số ngành
Tình hình phát triển và phân bố
nông nghiệp
- Tình hình phát triển:
+ Nhiều loại có sản lượng đứng hàng đầu thế giới: lúa mì, lúa mạch,
Trồng trọt
yến mạch, hạt hướng dương, khoai tây,...
+ Xuất khẩu lúa mì lớn nhất thế giới.
- Phân bố: Chủ yếu ở các đồng bằng phía Tây.
- Tình hình phát triển:
+ Tổng đàn gia súc lớn: khoảng 18 triệu con (năm 2020).
+ Vật nuôi đa dạng như bò, lợn, gia cầm, cừu, hươu,...
Chăn nuôi
+ Sản phẩm ngành chăn nuôi xuất khẩu sang nhiều quốc gia.
- Phân bố:
Tập trung ở phía Tây, phía Bắc và phía Nam.
- Tình hình phát triển:
+ Diện tích rừng lớn nhất thế giới với khoảng 815 triệu ha đất có rừng
(năm 2020).
Lâm nghiệp
+ Ngành khai thác và chế biến lâm sản mang lại nguồn thu đáng kể.
+ Các sản phẩm chủ yếu là gỗ tròn, giấy và bột giấy,...
- Phân bố: Phát triểnn mạnh ở phía Đông.
- Tình hình phát triển:
+ Ngành khai thác thủy sản phát triển và có đóng góp đáng kể cho
ngành kinh tế.
Khai thác thủy
+ Các sản phẩm của ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản là cá hồi, cá
sản
trích, cá bơn, cá tuyết,...
+ Sở hữu đội tàu đánh bắt lớn trên thế giới.
- Phân bố: Phát triển mạnh ở vùng Viễn Đông.
3. Dịch vụ
* Tình hình chung:
Nội dung
Biểu hiện
- Chiếm khoảng 56% trong GDP (năm 2020)
- Mang lại nguồn thu lớn.
Sự phân hóa lãnh Phát triển mạnh ở phía tây với các trung tâm dịch vụ lớn như Moscow,
thổ
Saint Peterburg,...
Một số ngành dịch vụ nổi bật là giao thông vận tải, ngoại thương, du
Cơ cấu
lịch,...
* Một số ngành dịch vụ:
Một số ngành dịch
Tình hình phát triển
vụ
Thương mại
* Ngoại thương:
- Phát triển mạnh: giá trị hàng hóa xuất khẩu đạt 330 tỉ USD và nhập khẩu
đạt 230 tỉ USD (năm 2020).
- Sản phẩm xuất khẩu hàng đầu: dầu thô, sản phẩm của ngành hóa dầu, khí
tự nhiên, vàng, than,...
- Thị trường xuất khẩu chủ yếu: Trung Quốc, Anh, Hà Lan, Belarus, Đức.
- Sản phẩm nhập khẩu chủ yếu: xe hơi, linh kiện xe, thiết bị viễn thông,
máy tính,...
- Thị trường nhập khẩu chủ yếu: Trung Quốc, Đức, Belarus, Hàn Quốc,
Italy.
* Nội thương:
Vai trò
- Mạng lưới hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện lợi rộng khắp đất nước với
những thương hiệu lớn.
- Thương mại điện tử phát triển mạnh.
- Có những bước phát triển vượt bậc.
Tài chính - ngân
- Các hoạt động sôi nổi như: thị trường trái phiếu, chứng khoán,...
hàng
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài hơn 9, 5 tỉ USD và đầu tư ra nước ngoài
hơn 5,8 tỉ USD (năm 2020).
Tất cả các loại hình giao thông đều được chú trọng phát triển:
- Đường sắt:
+ Có hơn 85 000 km đường sắt.
+ Tuyến đường sắt xuyên Siberia là tuyến đường sắt dài nhất thế giới,
đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy kinh tế lãnh thổ phía đông.
- Đường ô tô:
+ Chiều dài hơn 940 000 km.
+ Nhiều hệ thống đường cao tốc phát triển, chất lượng đường được
nâng cấp.
+ Phân bố chủ yếu ở phần lãnh thổ phía tây.
- Đường hàng không:
+ Được chú trọng phát triển.
Giao thông vận tải
+ Một số sân bay lớn như: Sheremetyevo, Domodedovo, Pulkovo,...
- Đường biển:
+ Đóng vai trò quan trọng trong giao thương với các nước.
+ Là quốc gia có đội tàu phá băng lớn.
+ Có một số cảng biển lớn: Saint Peterburg, Vladivostok, Magadan,...
- Đường sông:
+ Chiều dài hơn 95 000 km.
+ Phát triển còn hạn chế do ảnh hưởng của khí hậu.
- Tại các khu vực đô thị:
+ Xây dựng hệ thống giao thông công cộng.
+ Nhiều công nghệ hiện đại được đẩy mạnh áp dụng.
- Đối với các khu vực có tuyết bao phủ thường xuyên thì phổ biến là các
loại xe trượt tuyết.
- Ngành du lịch phát triển.
Du lịch
- Mang lại doanh thu lớn cho nền kinh tế: khoảng 6,4 triệu lượt khách quốc
tế đến và doanh thu du lịch quốc tế đạt gần 5 tỉ USD (năm 2020).
II. CÁC VÙNG KINH TẾ
- Liên bang Nga hình thành 12 vùng kinh tế, bao gồm: Vùng Trung ương, vùng Trung tâm đất đen,
vùng Đông Siberia, vùng Viễn Đông, vùng Kaliningrad, vùng Bắc Kavkaz, vùng phía Bắc, vùng
Tây Bắc, vùng Ural, vùng Volga, vùng Volga - Kirov, vùng Tây Siberia.
Bảng 20.1/SGK trang 112.
 









Các ý kiến mới nhất