Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Việt Hùng
Ngày gửi: 21h:56' 02-05-2024
Dung lượng: 283.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
SÁNG:
Tiết 1:

Thứ Hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Thực hiện nội quy nhà trường

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS có ý thức thực hiện nội quy và củng cố nền nếp học tập trong năm học mới.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Phát triển Năng lực: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
- Nhận thức được ý nghĩa của việc thực hiện nội quy trường, lớp.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng:
- Đối với GV: Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống,…
- Đối với HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
III. Các hoạt động dạy học:
* Cách tiến hành:
Phần 1: Nghi lễ.
- Thực hiện theo nội dung của nhà
trường và Đoàn - Đội.
(Đ/c Ninh- GVCN phối hợp thực hiện)
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ,
ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình,
nghe GV Tổng phụ trách nhận xét kết
quả thi đua của tuần qua và phát động
phong trào thi đua của tuần tới.
- HS chào cờ.
Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề:
Thực hiện nội quy nhà trường.
- Chuẩn bị ND: cô Nguyễn Thị Đặng
- Hỗ trợ: GV khối 2
- GV phổ biến nội quy nhà trường.
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS biểu diễn 1 đến 2 - HS lắng nghe, nhắc lại, bổ sung.
tiểu phẩm có hoạt cảnh liên quan đến - HS biểu diễn trên sân khấu.
việc thực hiện nội quy học tập ở trường
như: việc đi học đúng giờ, chăm chỉ học
tập,...
- GV mời một số HS có tinh thần học - HS chia sẻ trên sân khấu.
tập tốt và rèn luyện tốt lên trước sân
khấu chia sẻ về việc thực hiện nội quy
của bản thân.
- GV tuyên dương các cá nhân có thành - HS lắng nghe.
tích trong học tập và rèn luyện nền nếp,
thực hiện nội quy ngay từ đầu năm học.
Phần 3: Giao nhiệm vụ
- GV nhấn mạnh nội quy nhà trường.
- HS lắng nghe.
- HS khối lớp 2 chuẩn bị một số tiết mục
văn nghệ.
1

IV. Điều chỉnh bổ sung: ................................................................................................................
................................................................................................................................................................

Tiết 2:

TOÁN
Tia số. Số liền trước - Số liền sau (tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh số
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước.
- Biết xếp thứ tự các số.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Thông qua nội dung bài học hs biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích
hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy và lập luận toán
học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc
nhóm.
II. Đồ dùng:
1.GV: Máy tính; Kế hoạch bài dạy
2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ...
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
- HS đếm từ 1 đến 100 và ngược lại.
- Nhận xét bạn.
B. Hình thành kiến thức:
1. Nhận biết tia số:
- HS quan sát, nhắm mắt 30 giây nghĩ về
- Gv chiếu hình ảnh tia số, giới thiệu: hình ảnh tia số trong đầu.
đây là tia số, tia số có các vạch cách đều
nhau, vạch đầu tiên là số 0, phía cuối
cùng của tia số là mũi tên
* Nêu một số đặc điểm nhận dạng của
tia số
* Dự kiến các câu trả lời của hs:
+ tia số được chia vạch như thế nào?
+ tia số được chia vạch cách đều nhau
+ vạch đầu tiên của tia số là số mấy?
+ vạch đầu tiên của tia số là số 0
+ Phía cuối của tia số là gì ?
+ Phía cuối của tia số là mũi tên
2. Số liền trước, số liền sau:
- Gv chỉ vào từng số dưới mỗi vạch của + HS đọc các số
tia số trên màn hình: 0,1,2,3…..10
+ Chỉ số 7 trên tia số và giới thiệu: 6 là + HS quan sát và nhắc lại
số liền trước của số 7, 8 là số liền sau
của số 7.
+ Gv chỉ vào một số cụ thể trên mô hình + 2-3 hs trả lời
tia số, yêu cầu hs nêu số liền trước, số
liền sau của số đã cho.
C. Luyện tập - Thực hành:
Bài 1:
- Hs đọc và xác định yêu cầu đề bài
a. Xếp các thẻ số vào vị trí thích hợp - HS thực hành xếp các thẻ số vào vị trí
dưới mỗi vạch của tia số.
thích hợp trong VBT.
2

- Chiếu bài 1a
- Hs đối chiếu kiểm tra
b. Trả lời các câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt ý: Để nhận biết số - Hs đọc, xác định yêu cầu
liền trước, số liền sau của một số cho - Hs thực hiện 1 người hỏi, 1 người trả
trước ta dựa trên thứ tự vị trí hoặc dựa lời
vào phép cộng hoặc phép trừ (cộng 1
hoặc trừ 1)
Bài 2:
a. Số?
- Hs đọc, xác định yêu cầu đề bài
- GV ghi bài 2a, HD xác định yêu cầu
+ Làm VBT
- Gv chữa bài trên máy soi vở
+ Tia số được chia vạch như thế nào?
+ Tia số được chia vạch cách đều nhau
+ Các số trên tia số được sắp xếp theo + Các số trên tia số được sắp xếp theo
thứ tự nào?
thứ tự từ bé đến lớn.
b. Trả lời các câu hỏi.
GV ghi bài 2b, HD HS xác định
+ cách làm tương tự bài 1b
+ Một số HS thực hiện
+ cho hs đố vui tìm số liền trước hoặc
liền sau của số có 2 chữ số
- GV nhận xét, chốt: Tia số có các vạch
cách đều nhau, các số trên tia số được
sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo
chiều mũi tên từ trái sang phải. Số đứng
sau luôn lớn hơn số đứng trước nó.
D. Vận dụng: Trò chơi “ONG TÌM SỐ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV có sẵn 10 thẻ ghi các số - Tham gia chơi cá nhân
có 2 chữ số khác nhau. GV nêu yêu cầu
và HS được gọi sẽ chọn thẻ để tạo thành
dãy số từ bé đến lớn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
C. Củng cố - Dặn dò:
- GV nêu lại nội dung bài.
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm
bài tập trong VBT toán.
IV. Điều chỉnh bổ sung: ................................................................................................................
................................................................................................................................................................

Tiết 3:
Tiết 4:

GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GV dạy chuyên
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 2: Nghề nghiệp (Tiết 1)
Cô Bùi Thị Nhàn soạn - giảng
3

CHIỀU:
Tiết 1+ 2:

TIẾNG VIỆT
Bài 2: Thời gian của em
Chia sẻ về chủ điểm và Bài đọc 1: Ngày hôm qua đâu rồi
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Phát triển năng lực:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức thảo luận nhóm, phân công thành viên
của nhóm thực hiện trò chơi; biết điều hành trò chơi.
+ Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập (tìm các từ ngữ chỉ
thời gian trong tiếng Việt).
+ Năng lực ngôn ngữ: Đọc đúng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?. Phát âm đúng các từ
ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo
nghĩa. Tốc độ đọc 60 - 70 tiếng/ phút. Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để
hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?: Thời gian rất đáng quý; cần làm việc, học hành
chăm chỉ để không lãng phí thời gian.iết cách sử dụng một số từ ngữ chỉ ngày, năm
(liên quan đến hiện tại, quá khứ, tương lai).
- Tích hợp Liên môn với môn Toán: Nhắc lại về cách xem đồng hồ và lịch ngày
tháng.
- Tích hợp Liên môn Với môn Đạo đức: Liên hệ giáo dục HS quý trọng thời gian.
+ Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp
trong bài thơ. Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện
của các em (quý thời gian, không lãng phí thời gian).
- HTL 2 khổ cuối của bài thơ.
- Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm: Biết giá trị của thời gian, biết quý thời gian, tiếc
thời gian. Biết sắp xếp thời gian để hoàn thành công việc của bản thân.
II. Đồ dùng:
1. Đối với giáo viên: Kế hoạch bài dạy; Máy tính.
2. Đối với học sinh: SGK; Vở bài tập.
III. Các hoạt động dạy học:
A. CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút)
- Gọi HS đọc nội dung 2 BT trong SGK. - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT
- GV yêu cầu HS trả lời 2 CH.
trong SGK. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS trả lời 2 CH.
+ Câu 1: Quan sát tranh và cho biết, mỗi + Câu 1: Đồng hồ cho em biết giờ giấc
vật trong tranh dùng để làm gì?
(biết thời gian). Đồng hồ báo thức còn
có chuông gọi em thức dậy đúng giờ.
Quyển để biết ngày của 12 tháng.
+ Câu 2: Đọc một quyển lịch hoặc tờ + Câu 2: HS chọn đọc 1 quyển lịch.
lịch tháng và cho biết:
- HS luyện đọc theo GV:
a) Năm nay là năm nào?
+ HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 dòng
b) Tháng này là tháng mấy?
thơ. HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt
c) Hôm nay là thứ mấy, ngày mấy?
từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết
B. BÀI ĐỌC 1: NGÀY HÔM QUA ĐÂU bài.
RỒI?

4

1. Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài: Có một bạn nhỏ cầm
tờ lịch trên tay, băn khoăn: Ngày hôm
qua đâu rồi? Vậy ngày hôm qua đi đâu?
Nó có mất đi không? Làm thế nào để
ngày hôm qua không mất đi, để thời gian
không lãng phí? 2. HĐ 1: Đọc thành
tiếng
- GV đọc diễn cảm bài thơ Ngày hôm
qua đâu rồi? (giọng chậm rãi, tình cảm),
kết hợp giải nghĩa các từ ngữ: tờ lịch,
toả hương, ước mong.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV cho HS đọc tiếp nối. GV phát hiện
và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
của HS.
+ GV yêu cầu HS đọc tiếp nối từng khổ
thơ. GV nhắc HS nghỉ hơi đúng, thể hiện
tình cảm qua giọng đọc. VD: Em cầm tờ
lịch cũ: // Ngày hôm qua đầu rồi? // Ra
ngoài sân / hỏi bố // Xoa đầu em, / bố
cười. //
- Đọc cả bài
3. HĐ 2: Đọc hiểu
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm
bài thơ, tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH
bằng trò chơi phỏng vấn.
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: 1 em
hỏi - 1 em trả lời. Sau đó đổi vai.
+ Câu 1:
* HS 1: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
* HS 2: Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm qua
đâu rồi?
+ Câu 2:
* HS 2: Theo bạn, vì sao bạn nhỏ hỏi
như vậy? Chọn ý bạn thích.
* HS 1 phát biểu theo ý mình thích.
- GV nhận xét, chốt đáp án
* Liên hệ giáo dục HS quý trọng thời
gian. Nhắc lại về cách xem đồng hồ và
lịch ngày tháng.
4. HĐ 3: Luyện tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2
- GV chốt đáp án:
+ BT 1: Các từ ngữ chỉ ngày: hôm kia -

- Theo dõi, đọc thầm theo

- Tiếp nối mỗi em đọc 2 dòng thơ.
- HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ trước
lớp.

- Vài HS đọc toàn bài.
- HS đọc thầm bài thơ, tìm hiểu bài, trả
lời CH bằng trò chơi phỏng vấn:
+ Câu 3:
* HS 1: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý;
Ngày hôm qua không mất đi vì:
* HS 2:
Đồng lúa mẹ trồng đã chín - 2)Khổ thơ
3.
Những nụ hoa hồng đã lớn lên- 1)Khổ
thơ 2.
Em đã học hành chăm chỉ. - 3) Khổ thơ
4.
+ Câu 4:
* HS 2: Ngày hôm qua, bạn đã làm được
việc gì tốt?
* HS 1: Ngày hôm qua, tôi đã giải bài
toán rất nhanh, được cô khen.
* HS 3: Ngày hôm qua vào buổi tối mẹ
đi làm về muộn, tôi giúp mẹ trông em bé
để mẹ kịp nấu cơm. Mẹ rất vui. /...
- HS làm 2 BT vào VBT.
- HS báo cáo kết quả.
5

hôm qua - hôm nay - ngày mai - ngày + BT 2: Các từ ngữ chỉ năm: năm kia kia.
năm ngoái (năm trước) - năm nay - năm
5. HĐ 4: HTL 2 khổ thơ cuối
sau (sang năm, năm tới) - năm sau nữa.
- GV hướng dẫn HS HTL khổ thơ 3, 4 - HS lắng nghe.
theo cách xoá dần rồi xoá hết.
- Đọc thuộc lòng tiếp nối các khổ thơ 3,
- Khuyến khích những HS học nhanh 4
HTL cả bài.
C. Củng cố, dặn dò:
- HS chia sẻ ý kiến.
- Qua bài học em học được điều gì?
- Nhắc HS phải biết quý trọng thời gian.
IV. Điều chỉnh bổ sung: ................................................................................................................
................................................................................................................................................................

Tiết 3:

TOÁN
Tia số. Số liền trước - Số liền sau (tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh số.
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước.
- Biết xếp thứ tự các số.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Phát triển Năng lực: Thông qua việc nhân biết tia số, xác định vị trí các số trên tia
số, sử dụng số để so sánh, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán
học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi
làm việc nhóm.
II. Đồ dùng:
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
- Mô hình tia số
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
- Cho lớp hát bài “Tập đếm”
- GV giới thiệu bài…
B. Thực hành, luyện tập:
Bài 3: Số?
Yêu cầu hs làm bài vào vở
- Hs nêu đề toán
- Chiếu bài và chữa bài của hs
- Hs làm bài vào vở
- Gọi hs nêu cách làm
- Hs nhận xét bài của bạn
- GV kết luận
- Hs nêu cách làm
Bài 4: Chon dấu (>, <) thích hợp
- Yêu cầu HS quan sát tranh, xem bạn - HS đọc yêu cầu bài toán
voi đang gợi ý cho chúng ta điều gì?
- HS đọc phần gợi ý của bạn voi.
- GV chốt kiến thức
C. Hoạt động vận dụng:
Bài 5: Sắp xếp các số
6

- Yêu cầu hs nêu đề toán
- HS đọc bài toán
- Yêu cầu hs thực hiện thao tác so sánh - Thực hiện sắp xếp
trực tiếp từng cặp số để lấy ra số bé hơn, - HS nêu kết quả
từ đó sắp xếp các số theo thứ tự bài tập - Hs lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
yêu cầu.
- Nhận xét bài làm của hs
D. Củng cố - dặn dò:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều - Thực hiện tốt các bài tập so sánh các
gì?
số.
- Tia số giúp các em trong học toán?
- Giúp em sử dụng tia số để nhận biết số
- Dặn dò: Về nhà nói điều em biết về Tia nào lớn hơn, số nào bé hơn.
số, SLT-SLS cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh bổ sung: ................................................................................................................
................................................................................................................................................................

SÁNG:
Tiết 1 + 2:

Thứ Ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Chính tả - Tập viết

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe đọc, viết lại chính xác bài thơ Đồng hồ báo thức. Qua bài chính tả, củng cố
cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
+ Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, củng cố quy tắc viết ng/ngh.
+ Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong
bảng.
+ Biết viết các chữ cái Ă, Â viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ấm
áp tình yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
- Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả.
- Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. Đồ dùng:
- GV: Kế hoạch bài dạy; SGK.
- HS: Vở Luyện viết 2.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
- GV nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
B. Luyện tập thực hành:
1. HĐ 1: Nghe - viết
1.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe đọc, viết lại
bài thơ Đồng hồ báo thức.
- GV đọc mẫu 1 lần bài thơ.
- GV yêu cầu HS đọc bài thơ
- 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thầm theo.
thức của bài thơ:
+ Về nội dung: Bài thơ miêu tả hoạt động của
7

kim giờ, kim phút, kim giây của một chiếc
đồng hồ báo thức. Mỗi chiếc kim đồng hồ như
một người, rất vui.
+ Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi khổ
4 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi
dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
1.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết
vào vở Luyện viết 2. GV theo dõi, uốn nắn
HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
1.3. Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ
viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc
cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 - 7 bài, chiếu bài của HS lên
bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về
các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
2. HĐ 2: Điền chữ ng hay ngh? (BT2)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy
tắc chính tả ng và ngh.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2.
- GV chữa bài: ngày hôm qua, nghe kể
chuyện, nghỉ ngơi, ngoài sân, nghề nghiệp.
3. HĐ 3: Hoàn chỉnh bảng chữ cái (tiếp) (BT
3)
- GV giới thiệu bảng chữ cái, nêu YC: Viết
vào vở Luyện viết (theo tên chữ) những chữ
cái còn thiếu.
- GV chỉ cột ghi 10 tên chữ cái cho cả lớp đọc.
- GV mời 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê g / hát - h.
- GV yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng lớp, yêu
cầu các HS còn lại làm bài vào vở Luyện viết
2.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10
chữ cái tại lớp.
4. HĐ 4: Tập viết chữ hoa Ă, Â
4.1. Quan sát mẫu chữ hoa Ă, Â
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ
mẫu Ă và Â:
+ Chữ Ă và Â hoa có điểm gì khác và giống
chữ A hoa? (Viết như chữ A hoa nhưng có
thêm dấu phụ).
+ Các dấu phụ trông như thế nào?
- Dấu phụ trên chữ Ă là một nét cong dưới,
8

- HS nghe - viết.
- HS soát lỗi.
- HS tự chữa lỗi.

- 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại
quy tắc chính tả ng và ngh: ngh +
e, ê, i; ng + a, o, ô,...
- HS làm bài vào vở Luyện viết 2.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS nghe YC, hoàn thành BT vào
vở Luyện viết.

- Cả lớp đọc theo GV.
- 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái:
giê - g / hát - h.
- 1 HS làm bài trên bảng lớp. Các
HS còn lại làm bài vào vở Luyện
viết 2.
- Cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10
chữ cái tại lớp.

- HS quan sát và nhận xét chữ mẫu

nằm chính giữa đỉnh của chữ A.
Ă và Â theo hướng dẫn của GV.
- Dấu phụ trên chữ A gồm 2 nét thẳng xiên nối
nhau, trông như một chiếc nón lá úp xuống - HS quan sát, lắng nghe.
chính giữa đỉnh chữ A, có thể gọi là dấu mũ.
- GV viết các chữ Ă, Â lên trên bảng, vừa viết - HS đọc câu ứng dụng.
vừa nhắc lại cách viết.
- HS lắng nghe.
4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- HS quan sát và nhận xét độ cao
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ấm áp tình của các chữ cái.
yêu thương.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình cảm - HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa và
yêu thương mang lại sự ấm áp, hạnh phúc.
cỡ nhỏ vào vở.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ - HS viết cụm từ ứng dụng Ấm áp
cao của các chữ cái:
tình yêu thương cỡ nhỏ vào vở.
+ Những chữ có độ cao 2,5 li: Â, h, y, g.
+ Chữ có độ cao 2 li: p.
+ Chữ có độ cao 1,5 li: t.
+ Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, a, i, n,
ê, u, u.
- GV viết mẫu chữ Ấm trên phông kẻ ô li (tiếp
theo chữ mẫu), nhắc HS lưu ý điểm cuối của
chữ A nối liền với điểm bắt đầu chữ m.
4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa và
cỡ nhỏ vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Ấm áp
tình yêu thương cỡ nhỏ vào vở.
C. Củng cố - dặn dò:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Dặn dò: Về nhà luyện viết.
IV. Điều chỉnh bổ sung: ................................................................................................................
................................................................................................................................................................

Tiết 3:

TOÁN
Đề - xi - mét (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là dm.
- Cảm nhận được độ dài thực tế 1dm
- Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải quyết các tình
huống thực tế.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Thông qua quan sát, đo đạc, so sánh, trao đổi, nhận xét chia sẻ ý kiến để nắm vững
biểu tượng đơn vị đo độ dài dm, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập
luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, cảm nhận sự
kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc
nhóm.
9

II. Đồ dùng:
- GV: Thước thẳng, thước dây có vạch chia xăng-ti-mét.
Một số băng giấy, sợi dây với độ dài cm định trước.
- HS: Vở ô li, VBT, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
* Ôn tập và khởi động:
- Gv yêu cầu mỗi HS đo một số số băng giấy - HS thực hiện đo băng giấy. Ghi các
được chuẩn bi trước (số đo của các băng số đo lên băng giấy.
giấy là 10cm, 12cm, 9cm,…)
- HS trình bày: Giải thích cách cách
lựa chọn
B. Hình thành kiến thức:
- Gv giới thiệu bài
- Yêu cầu hs đọc nội dung SGK
- HS đọc và giải thích cho bạn nghe
- GV giới thiệu sợi dây đã đo trong phần nội dung trên.
khởi động. Hỏi sợi dây dài bao nhiêu dm?
- HS nói: “Băng giấy dài 1dm”
- Yêu cầu HS cùng nhau nhắm mắt và nghĩ - HS cảm nhận và chia sẻ trước lớp.
về độ dài 1dm
C. Thực hành, luyện tập:
- HS xác định yêu cầu bài tập.
Bài 1: Chọn thẻ ghi số đo thích hợp với mỗi - HS thực hiện quan sát hình vẽ,
đồ vật sau.
chọn số đo thích hợp với mỗi đồ vật
- GV nêu BT1.
rồi chia sẻ với bạn cách chọn của
- Yêu cầu hs làm bài, chữa miệng
mình. HS đặt câu hỏi cho bạn về số
- Gv chốt kiến thức
đo mỗi đồ vật trong hình vẽ.
- Hs nêu kết quả, Hs khác nhận xét
D. Vận dụng:
- Yêu cầu HS tự ước lượng sau đó dùng - Thực hành đo
thước đo để đo độ dài đồ vật quanh phòng - HS chia sẻ trước lớp.
em ngồi học.
- Nhận xét bạn
- GV chốt kiến thức.
E. Củng cố - dặn dò:
- Bài học hôm nay, em học được điều gì? Từ - HS trả lời
ngữ toán học nào em cần chú ý? Để nắm
vững kiến thức về dm em nhắc bạn điều gì?
- Em muốn tìm hiểu thêm điều gì?
- Dặn dò: Dặn hs tự ước lượng những đồ vật
có độ dài là dm và dung thước đo kiểm tra
lại. Hôm sau đến lớp chia sẻ với các bạn.
IV. Điều chỉnh bổ sung: ................................................................................................................
................................................................................................................................................................

Tiết 4:

HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
GD ATGT - Bài 2. Đi bộ qua đường an toàn

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết những nơi an toàn khi đi bộ trên đường và khi qua đường.
10

- Nhận biết vạch đi bộ qua đường là lối đi an toàn dành cho người đi bộ khi qua
đường.
- Khi đi bộ trên đường phố phải nắm tay người lớn.quan sát hướng đi của các loại xe.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- HS có hành vi cư xử đúng đắn và văn minh khi gặp sự cố trên đường.
- HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân không tụ tập đùa giỡn, mua bán trên
vỉa hè; có thái độ văn minh lịch sự khi nhắc nhở mọi người.
II. Đồ dùng dạy học:
a. Giáo viên: Tranh ảnh về việc đi bộ, các vỉa hè bị lấn chiếm, cá vỉa hè gần trường
học, hình tham gia các phương tiện giao thông công cộng để trình chiếu minh họa.
- Các tranh ảnh trong sách Tài liệu giáo dục An toàn giao thông dành cho học sinh
lớp 2.
b. Học sinh: Vở, bút.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
- Kể lại một số cách đi bộ an toàn mà em - Một số HS trả lời
biết?
- GV nhận xét.
- Gthiệu bài: Đi bộ qua đường an toàn.
- Lắng nghe.
B. Khám phá:
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đi bộ qua
đường an toàn.
- Cho HS quan sát tranh H1 trang 8 thảo
luận, chia sẻ trong nhóm và đại diện - HS thảo luận, chia sẻ trong nhóm.
nhóm trình bày:
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Cách đi bộ qua đường ở nơi có cầu
vượt, đèn tín hiệu và vạch kẻ đường?
* GV chốt nội dung: Khi đi bộ qua
đường ở nơi có cầu vượt, đèn tín hiệu và - HS lắng nghe.
vạch kẻ đường thì phải tuân thủ tín hiệu
chỉ dẫn.
- Cho HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 9 và - HS quan sát tranh.
trả lời câu hỏi:
+ Cách đi bộ qua đường ở những nơi - HS thảo luận và trả lời.
không có cầu vượt, đèn tín hiệu và vạch
kẻ đường?
- HS chú ý lắng nghe.
* GV chốt nội dung: người đi bộ phải
quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua
đường khi bảo đảm an toàn và chịu trách
nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu những tình
huống đi bộ qua đường không an toàn.
- HS quan sát tranh, thảo luận và chia sẻ
- Cho HS quan sát tranh 1, 2, 3, 4 trang 9 trong nhóm rồi đại diện nhóm trình bày.
thảo luận và chia sẻ trong nhóm:
- H1: 2 bạn nhỏ trong hình 1 qua đường
+ Cách qua đường của 2 bạn nhỏ trong rất nguy hiểm, vì không chú ý xe trên
hình 1?
đường.
11

+ Cách qua đường của 3 bạn nhỏ trong - H2: Không nên leo qua dải phân cách.
hình 2?
+ Cách qua đường của bạn nhỏ trong - H3: Không quan sát xe trên đường
hình 3?
đường khi qua đường sẽ xảy ra tai nạn.
+ Cách qua đường của bạn nhỏ trong - H4: Bạn nhỏ không chấp hành tín hiệu
hình 4?
đèn.
- HS nhận xét câu trả lời của các bạn.
- HS nhận xét.
* GV chốt nội dung: Khi đi bộ qua - HS lắng nghe.
đường các em phải chú ý quan sát hướng
đi của các xe đang đi trên đường.
- Kể thêm những cách đi bộ qua đường - 3, 4 HS nêu.
an toàn mà em biết?
- GV nhận xét.
C. Thực hành:
* Yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2 trang - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
10 và chỉ ra những người đi bộ qua
đường an toàn và không an toàn.
+ Tranh1: Bạn A, C, D qua đường an
- HS nêu cá nhân.
toàn; bạn B, E qua đường không an toàn.
- Cho HS nhận xét.
+ Tranh 2: Bạn B, C qua đường an toàn;
* GV chốt nội dung.
bạn A qua đường không an toàn.
* Yêu cầu các nhóm thảo luận và chỉ ra - HS nhận xét.
những việc cần làm để đảm bảo an toàn
khi đi bộ qua đường.
- Yêu cầu HS nhận xét.
* GV chốt nội dung.
- HS lắng nghe.
D. Vận dụng:
- Cho HS tham gia trò chơi “Đi bộ qua
đường an toàn”.
- GV cho HS ra sân trường đã được kẻ
sẵn như hình trang 11. Phân vai để thực
hiện
- HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn
- GV là người quản trò thay đổi hiệu của GV.
lệnh liên tục để trò chơi hấp dẫn hơn.
- HS tự đánh giá bằng cách giơ tay.
* Cho HS tự đánh giá ở 3 mức độ: Tốt,
đạt, cần cố gắng
- Biết cách đi bộ qua đường an toàn.
Tốt
Đạt
Cần cố gắng
- Tránh thực hiện những hành vi qua
đường không an toàn.
Tốt
Đạt
Cần cố gắng
E. Củng cố - dặn dò:
- Vài HS nhắc lại nội dung bài.
- Gv mời HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét chung giờ học và HS
chuẩn bị bài sau: Lên xuống xe đạp, xe
máy an toàn.
IV. Điều chỉnh bổ sung: ................................................................................................................
12

................................................................................................................................................................

CHIỀU:
Tiết 1:

TIẾNG VIỆT (tăng)
Luyện đọc: Ngày hôm qua đâu rồi?

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nắm được nghĩa của các từ, các câu thơ. Nắm được ý toàn bài: thời gian rất đáng
quý
- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, giữa các dòng thơ, giữa các cụm từ.
- Đọc đúng các từ khó, các từ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ: tờ lịch, ở lại,
lớn lên, hạt lúa, trồng.
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Giáo dục HS cần làm việc, học hành chăm chỉ để không phí thời gian.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc (GTB)
- Bảng phụ viết câu, khổ thơ cần luyện (Luyện đọc câu, khổ)
- Một quyển lịch có lốc. (GTB)
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Khởi động: Gọi HS đọc lại bài Mỗi
người một việc và trả lời câu hỏi về nội - HS đọc bài và trả lời câu hỏi
dung đã đọc.
- Câu chuyện khuyên em điều gì?
- Ai cũng có công việc phù hợp với
B. Luyện tập thực hành:
mình.
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện đọc:
a. GV đọc mẫu bài thơ.
- 1 HS đọc bài.
b. H/dẫn HS luyện đọc câu
- Tìm những từ cần đọc đúng?
- Hs tìm, nêu
GV ghi: tờ lịch, ở lại, lớn lên, hạt lúa, - HS lần lượt đọc các từ khó
trồng.
c. Hướng dẫn đọc câu.
- HS nối tiếp đọc mỗi em 2 dòng thơ
- GV treo bảng phụ chép sẵn bài đã gạch - H/s luyện đọc ngắt giọng.
nhịp, h/dẫn ngắt, nghỉ hơi đúng: Các câu - HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
ngắt theo nhịp 2/3 là câu 1, 7, 11, 12. Các - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
câu còn lại ngắt theo nhịp 3/2.
- H/dẫn đọc từng khổ thơ
3. Đọc hiểu:
- HS trả lời: “Ngày hôm qua đâu rồi?”
- Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
* HS trả lời
- Vì sao lại nói: “Ngày hôm qua ở lại trên - HS nối tiếp đưa ra ý kiến: Chăm chỉ
cành hoa, trong hạt lúa, trong vở hồng”
học hành để thời gian không trôi đi vô
- Em cần làm gì để không phí thời gian?
ích.....
- Bài thơ muốn nói với em điều gì?
- Phải biết quý trọng thời gian
4. Học thuộc lòng bài thơ.
- Lưu ý bài thơ về giọng điệu của bài thơ - Đọc lại từng khổ thơ và cả bài thơ.
khó đọc.
- HS luyện học thuộc lòng từng phần
- G/v xoá dần từng câu cho h/s học thuộc của bài thơ.
bài thơ.
- Thi học thuộc lòng bài thơ
13

- NX HS.
C. Củng cố - dặn dò:
- Gọi hs nêu lại nội dung bài.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh bổ sung: ................................................................................................................
................................................................................................................................................................

Tiết 2:

TOÁN (tăng)
Luyện tập

I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố việc nhận biết độ dài 1 dm, quan hệ giữa dm và cm.
- Tập ước lương và thực hành sử dụng đơn vị đo đề - xi - mét trong thực tế.
- Rèn cho học sinh tính chăm chỉ, tự tin, hứng thú trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Thước thẳng có vạch chia cm.
- HS: Thước, bút, vở, …
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Khởi động:
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con:
1 dm = …. cm
10 cm = …. dm - HS xác định yêu cầu
2 dm = ......cm
30 cm = …. dm - Lớp làm bảng con
10 dm + 7 dm =
32 dm + 6 dm = - Chữa bài, nhận xét.
50 dm + 3 dm =
24 dm - 11 dm =
- Chữa bài - Nhận xét
B. Thực hành luyện tập:
Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ trống
30 cm =…...dm
1dm = …... cm
- HS nêu yêu cầu
50 cm =…...dm
3dm = …... cm
- HS làm vở.
20 cm = …...dm
2 dm = …..cm
- Đọc báo cáo kết quả.
90 cm = …...dm
8 dm = ….. cm
- Nhận xét, bổ sung.
* Củng cố đổi đơn vị đo độ dài dm, cm.
Bài 2: Tính
8 dm + 2 dm =
15 dm + 3 dm =
- Đọc yêu cầu
3 dm + 5 dm =
19 dm - 13 dm =
- Làm bài vào vở.
37 dm + 12 dm =
8 dm - 6 dm =
- Trình bày trên bảng lớp.
40 dm + 30 cm =
- Nhận xét, đánh giá bạn.
65 cm + 3 dm =
40 dm + 30 cm = 40 dm + 3 dm
78 dm - 46 dm =
= 43 dm
* Củng cố thực hiện các PT với số đo dm, cm. 65 cm + 3 dm = 65 cm + 30 cm
= 95 cm
Bài 3: Hùng có một sợi dây dài 24 dm. Hùng
cắt đi một đoạn dài 14 dm. Hỏi đoạn dây còn - HS đọc bài, tóm tắt làm vào vở.
lại dài bao nhiêu đề xi mét ?
Bài giải
Sợi dây dài 24 dm
24 - 14 = 10 (dm)
Cắt đi
14 dm
Đoạn dây còn lại dài 10dm.
Còn lại ……..dm ?
14

- Nhận xét 1 số bài .
* Củng cố cách trình bày bài toán có lời văn.
Bài 4: - Tự đặt đề toán theo phép tính:
- Nối nhau thực hiện.
36 + 23 = 59 (dm)
- Dạng toán gì?
* Tự vẽ 1 đoạn thẳng 2 dm.
*Nêu cách vẽ đoạn thẳng
C. Củng cố - dặn dò:
- Vẽ đoạn thẳng dài 1dm và đặt tên cho đoạn
thẳng đó.
- Nhận xét tiết học.
- Tập ước lượng các vật có số đo dm và cm rồi
thực hành đo.
IV. Điều chỉnh bổ sung: ................................................................................................................
................................................................................................................................................................

Tiết 3:

LUYỆN CHỮ
Bài 1. Chữ A

I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng, đẹp chữ hoa A kiểu 1, kiểu 2 cỡ nhỏ. Viết đúng, đẹp cụm từ ứng dụng
“Anh em hòa thuận”; khổ thơ ứng dụng trong bài theo cỡ chữ nhỏ.
- Viết đều nét, đúng quy trình, đúng khoảng cách.
- Giáo dục học si...
 
Gửi ý kiến