Bai 33 Mau va he tuan hoan cua co the nguoi 101-103

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Có sử dụng của đồng nghiệp
Người gửi: Huỳnh Văn Giang
Ngày gửi: 09h:43' 25-04-2024
Dung lượng: 128.2 KB
Số lượt tải: 88
Nguồn: Có sử dụng của đồng nghiệp
Người gửi: Huỳnh Văn Giang
Ngày gửi: 09h:43' 25-04-2024
Dung lượng: 128.2 KB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
Ngày 5/3/2024
Tuần 25
Tiết 101-103
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được chức năng của máu; nêu tên các thành phần của máu và chức năng của mỗi
thành phần.
- Nêu được khái niệm nhóm máu; phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm
máu trong thực tiễn..
- Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể; vai trò của vaccine và tiêm
vaccine trong việc phòng bệnh; trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người; giải
thích vì sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể
sống khỏe mạnh.
- Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống; vận dụng được hiểu
biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia đình.
- Kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn; nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự
phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
- Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ;
băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu; thực hiện được các bước đo huyết áp.
- Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra một số bệnh liên quanđến máu và hệ tuần
hoàn; tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương.
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ
để tìm hiểu về máu và
hệ tuần hoàn của cơ thể người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV trong khi tìm hiểu về
miễn dịch và vaccine, nhóm máu và truyền máu, tìm hiểu các bệnh về máu và hệ tuần
hoàn, đảm bảo các
thành viên trong nhóm đều tham gia thảo luận và trình bày.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong
bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được chức năng của máu; nêu tên các thành phần của máu và chức năng của mỗi
thành phần.
+ Nêu được khái niệm nhóm máu; phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm
máu trong thực tiễn.
+ Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể; vai trò của vaccine và tiêm
vaccine trong việc
phòng bệnh; trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người.
+ Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống.
+ Kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn; nêu được chức năng của mỗi cơ quan và
sự phối hợp các cơ
quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai
biến, đột quỵ; băng
bó vết thương khi bị chảy nhiều máu; thực hiện được các bước đo huyết áp. Điều tra
một số bệnh liên quan
đến máu và hệ tuần hoàn; tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học về máu và tuần hoàn
để bảo vệ bản thân
và gia đình.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
về máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài soạn, SGK, Giáo án điện tử, máy tính, tivi.
- SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8, kế hoạch bài dạy.
- Các hình ảnh trong SGK.
- Video hướng dẫn sơ cứu cầm máu, đột quỵ, đo huyết áp.
- Các dụng cụ, thiết bị trong tiết thực hành.
- Phiếu học tập số 1, mẫu phiếu điều tra một số bệnh về máu và tim mạch.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
- Học bài cũ ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
A. Hoạt động 1: Mở đầu
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm
hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: HS thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả lời cho tình huống: Một
người bị mất máu liên tục sẽ yếu dần và nguy hiểm đến tính mạng. Máu có vai trò gì đối
với cơ thể? Máu lưu thông trong cơ thể như thế nào và tim có vai trò gì trong quá trình
đó?
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, Gợi ý câu trả lời của hoạt
đưa ra câu trả lời cho tình huống: Một người bị mất động khởi động:
máu liên tục sẽ yếu dần và nguy hiểm đến tính mạng.
Máu có vai trò gì đối với cơ thể? Máu lưu thông trong
cơ thể như thế nào và tim có vai trò gì trong quá trình
đó?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản
thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
- Vai trò của máu đối với
cơ thể: Giúp bảo vệ cơ
thể; vận chuyển các chất
cần thiết cho tế bào và
mang các chất thải từ tế
bào tới các cơ quan bài
tiết.
- Máu lưu thông trong cơ
thể nhờ hệ tuần hoàn. Tim
có vai trò như một chiếc
bơm, vừa hút, vừa đẩy
máu lưu thông trong hệ
tuần hoàn.
B. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu các thành phần của máu.
a. Mục tiêu: Nêu được chức năng của máu; nêu tên các thành phần của máu và chức
năng của mỗi thành phần.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/128; nêu khái
niệm về chất dinh dưỡng và dinh dưỡng .
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Máu.
học tập
1. Các thành phần của máu.
- GV chiếu Hình 33.1- Các thành Gợi ý câu trả lời của hoạt động nhóm:
1, Tên và chức năng các thành phần của máu
phần của máu cho HS quan sát.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu
thông tin SGK/135
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời
câu hỏi:
1, Xác định tên và chức năng các
thành phần của máu được đánh số
trong Hình 33.1
2, Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể chúng
ta nếu thiếu một trong các thành phần
của máu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
được đánh số trong Hình 33.1:
1. Tiểu cầu: Tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế
làm đông máu.
2. Hồng cầu: Vận chuyển oxygen và carbon
dioxide trong máu.
3. Bạch cầu: Tham gia bảo vệ cơ thể.
4. Huyết tương: Duy trì máu ở trạng thái lỏng
giúp máu dễ dàng lưu thông trong mạch; vận
chuyển chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác
và chất thải.
2, - Nếu thiếu một trong các thành phần của máu
thì cơ thể sẽ gặp các bệnh lý liên quan đến máu,
ảnh hưởng đến chức năng của nhiều cơ quan,
thậm chí tử vong.
- Ví dụ:
+ Nếu thiếu tiểu cầu sẽ gây tình trạng xuất huyết,
khả năng đông máu và khả năng chống nhiễm
trùng sẽ giảm.
+ Nếu thiếu hồng cầu có thể gây bệnh thiếu máu,
hoặc có triệu chứng như khó thở, chóng mặt, da
tập
- HS hoạt động cá nhân quan sát
Hình 33.1; nghiên cứu thông tin
trong sgk/135; thảo luận nhóm bàn
và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- GV đại diện các nhóm trình bày,
các HS nhóm khác theo dõi, nhận
xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội
dung kiến thức
xanh, tim đập nhanh,…
+ Nếu thiếu bạch cầu thường khiến sức đề kháng
của cơ thể yếu hơn, dễ nhiễm trùng
KL:
* Huyết tương : Duy trì máu ở trạng thái lỏng
giúp máu dễ dàng lưu thông trong mạch; vận
chuyển chất dinh dưỡng, các chất cần thiết
khác và chất thải.
* Các tế bào máu gồm:
+ Hồng cầu : Vận chuyển oxygen và carbon
dioxide trong máu.
+ Bạch cầu : Tham gia bảo vệ cơ thể.
+ Tiểu cầu : Tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ
chế làm đông máu.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về miễn dịch và vaccine.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể; vai trò của
vaccine và tiêm vaccine trong việc phòng bệnh; trình bày được cơ chế miễn dịch trong
cơ thể người.
b. Nội dung:
- Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/136; nêu khái niệm về kháng
nguyên, kháng thể; hoạt động của bạch cầu bảo vệ cơ thể; vaccine.
- HS hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi hoạt động SGK/136.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Miễn dịch và vaccine.
vụ học tập
Gợi ý câu trả lời của hoạt động cá nhân:
- GV cho HS quan sát Hình - Kháng nguyên là những chất khi xâm nhập vào cơ
33.2; 33.3 SGK/136.
thể có khả năng kích thích cơ thể tạo ra các kháng
- GV Cho HS cá nhân nghiên thể tương ứng.
cứu thông tin SGK/136.
- Kháng thể là những phân tử protein do một loại
- HS nêu khái niệm kháng bạch cầu (tế bào lympho B) tạo ra để chống lại các
nguyên, kháng thể, miễn dịch, kháng nguyên
vaccine
- Tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo
- Hs thảo luận nhóm bàn trả lời cơ chế chìa khóa và ổ khóa để tạo phản ứng miễn
câu hỏi:
dịch
1, Giải thích vì sao con người - Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại một số yếu
sống trong môi trường chứa tố gây bệnh bằng cách tạo ra lại kháng thể chống lại
nhiều vi khuẩn có hại nhưng các yếu tố gây bệnh đó.
vẫn có thể sống khỏe mạnh
- Vaccine là chế phẩm chứa một lượng rất nhỏ
2, Tiêm vaccine có vai trò gì kháng nguyên hoặc mầm bệnh đã được bất hoạt
trong việc phòng bệnh?
hoặc làm giảm độc lực, có vai trò kích thích cơ thể
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ tạo ra kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh.
học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên Gợi ý câu trả lời của hoạt động nhóm:
cứu thông tin trong sgk/128 và
trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một vài
Hs trình bày, các HS khác theo
dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
nội dung kiến thức
1, Con người sống trong môi trường chứa nhiều vi
khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khỏe mạnh vì cơ
thể có khả năng nhận diện, ngăn cản sự xâm nhập của
mầm bệnh, đồng thời chống lại mầm bệnh khi nó đã
xâm nhập vào cơ thể, đó gọi là khả năng miễn dịch
của cơ thể.
2, Việc tiêm vaccine giúp con người chủ động tạo ra
miễn dịch cho cơ thể: Mầm bệnh đã chết hoặc suy yếu,
… trong vaccine có tác dụng kích thích tế bào bạch
cầu tạo ra kháng thể, kháng thể tạo ra tiếp tục tồn tại
trong máu giúp cơ thể miễn dịch với bệnh đã được
tiêm vaccine.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu các nhóm máu và truyền máu.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm nhóm máu; phân tích được vai trò của việc hiểu biết
về nhóm máu trong thực tiễn.
b. Nội dung:
- HS cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/137 rút ra kết luận về nhóm máu, truyền máu.
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Nhóm máu và truyền máu.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin Gợi ý câu trả lời của hoạt động cá
SGK/137 về nhóm máu và truyền máu:
nhân:
+ Các nhóm máu ở người.
- Ở người có 4 nhóm máu là: A, B,
+ Đặc điểm của từng nhóm máu (Kháng AB, O.
nguyên, kháng thể).
- Đặc điểm của từng nhóm máu:
+ Khi nào thì một người phải truyền máu?
Bảng 33.1. Các loại nhóm máu:
Nhóm máu
+ Khi truyền máu phải đảm bảo nguyên tắc
A
B
AB
O
nào?
Đặc điểm
Kháng nguyên
Không có
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi:
A
B
A, B
1. Vẽ Hình 33.4 vào vở rồi hoàn thành sơ đồ
truyền máu bằng cách đánh dấu chiều mũi
tên để thể hiện mối quan hệ cho, nhận giữa
các nhóm máu.
2, Giả sử một người có nhóm máu A cần
được truyền máu, người này có thể nhận
những nhóm máu nào? Nếu truyền nhóm
trên hồng cầu
Kháng
thể
trong
huyết
tương
A, B
β
α
Không
có α, β
α, β
- Khi người bị mất máu nhiều cần
phải truyền máu.
- Nguyên tắc: Máu của người cho
phải cùng nhóm với máu của người
nhận.
Gợi ý câu trả lời của hoạt động
nhóm:
- Sơ đồ truyền máu thể hiện mối quan
hệ cho, nhận giữa các nhóm máu:
máu không phù hợp sẽ dẫn đến hậu quả gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin
trong sgk/128 và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một vài Hs trình bày,
các HS khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến
thức
2,
- Nếu một người có nhóm máu A cần
được truyền máu, người này có thể
nhận nhóm máu A và nhóm máu O.
- Nếu truyền nhóm máu không phù
hợp sẽ xảy ra hiện tượng kết dính
làm phá hủy hồng cầu của máu
truyền ngay trong lòng mạch máu,
đồng thời, có thể gây ra hiện tượng
sốc và nguy hiểm đến tính mạng
người nhận máu.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cấu tạo của hệ tuần hoàn.
a. Mục tiêu: Kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn; nêu được chức năng của mỗi
cơ quan .
b. Nội dung:
- HS quan sát Hình 33.5 SGK/138 - Hệ tuần hoàn ở người.
- HS cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/137 về cấu tạo của hệ tuần hoàn.
- HS nêu cấu tạo của hệ tuần hoàn.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Hệ tuần hoàn.
- GV chiếu Hình 33.5 SGK/138 - Hệ tuần hoàn ở 1. Cấu tạo của hệ tuần hoàn.
người.
- Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ
mạch.
- Tim: Hoạt động như một
chiếc bơm, vừa hút, vừa đẩy
máu lưu thông trong hệ tuần
hoàn.
- Hệ mạch: gồm động mạch,
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/137 mao mạch, tĩnh mạch, trong
về cấu tạo của hệ tuần hoàn và thực hiện yêu cầu:
đó động mạch vận chuyển
+ Nêu cấu tạo của hệ tuần hoàn ở người.
máu từ tim đến mao mạch để
+ Vai trò của từng thành phần trong hệ tuần hoàn.
trao đổi nước, chất khí, các
chất giữa máu và các tế bào;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
máu trao đổi tại mao mạch
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong
theo tĩnh mạch trở về tim.
sgk/137; quan sát Hình 33.5 SGK/138 - Hệ tuần
hoàn ở người, thực hiện yêu cầu của GV.
KL: Cấu tạo của hệ tuần hoàn
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
gồm có tim và hệ mạch. Trong
- GV gọi ngẫu nhiên một vài Hs trình bày, các HS đó, hệ mạch gồm động mạch,
khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
mao mạch và tĩnh mạch; các
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
mạch máu có dạng ống, hợp
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
thành một hệ thống kín.
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu chức năng của hệ tuần hoàn.
a. Mục tiêu: Nêu được chức năng của hệ tuần hoàn.
b. Nội dung:
- HS cá nhân, nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/138 về chức năng của hệ tuần hoàn.
- HS hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Chức năng của hệ tuần
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin hoàn.
SGK/138 về chức năng của hệ tuần hoàn.
Sự phối hợp các cơ quan thể
- GV cho HS thảo luận cặp đôi thực hiện yêu cầu: hiện chức năng của cả hệ tuần
Nêu sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng hoàn:
của cả hệ tuần hoàn.
+ Tim hoạt động như một chiếc
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
bơm, vừa hút, vừa đẩy máu lưu
- HS hoạt động cặp đôi thực hiện yêu cầu của GV. thông trong hệ tuần hoàn.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Động mạch vận chuyển máu
- GV gọi ngẫu nhiên một vài Hs trình bày, các HS từ tim đến mao mạch để trao đổi
khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
nước, chất khí, các chất giữa
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
máu và các tế bào; máu trao đổi
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
tại mao mạch theo tĩnh mạch trở
về tim.
Hoạt động 2.6: Tìm hiểu một số bệnh về máu và tim mạch.
a. Mục tiêu: Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống; vận dụng
được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia đình.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/138,139; quan sát
Hình 33.6 SGK/141; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao III. Một số bệnh về máu và tim mạch.
nhiệm vụ học tập
Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
1,
Tên
Nguyên nhân
Triệu chứng
Hậu quả
- GV cho HS quan sát
bệnh
Hình 33.6 SGK/141 về
Thiếu
- Do không sản xuất đủ hoặc Mệt mỏi, da Khiến cơ thể mệt mỏi
máu
giảm số lượng hồng cầu hoặc xanh, tim đập và suy giảm chất lượng
mạch máu.
- GV Cho HS cá nhân
nghiên cứu thông tin phần
huyết sắc tố (hemoglobin)
dẫn đến máu giảm khả năng
vận chuyển oxygen trong cơ
thể.
nhanh, đau thắt
ngực, ngất và
khó thở khi gắng
sức…
cuộc sống; có thể dẫn
đến các biến chứng
nghiêm trọng như rối
loạn nhịp tim kéo dài,
III SGK/138, 139 - Một
số bệnh về máu và tim
mạch.
- HS thảo luận nhóm theo
bàn trả lời câu hỏi:
1, Tìm hiểu nguyên nhân,
triệu chứng, hậu quả của
một số bệnh về máu, tim
mạch.
2, Vận dụng hiểu biết về
các bệnh đã tìm hiểu, đề
xuất biện pháp phòng
bệnh, bảo vệ hệ tuần
hoàn và cơ thể. Giải
thích cơ sở của các biện
pháp đó.
Bước 2: Thực
nhiệm vụ học tập
hiện
- HS cá nhân nghiên cứu
thông tin phần III
SGK/138, 139 - Một số
bệnh về máu và tim mạch.
- HS thảo luận nhóm theo
bàn trả lời câu hỏi:
Bước 3: Báo cáo kết
quả và thảo luận
Huyết
áp cao
Xơ vữa
động
mạch
- Hoặc do mất quá nhiều máu
khi bị thương, khi đến kì
kinh nguyệt.
- Huyết áp tăng cao lúc đầu
có thể do sau khi luyện tập
thể dục, thể thao, khi tức giận
hay khi bị sốt,… Nếu tình
trạng này kéo dài có thể làm
tổn thương cấu trúc thành
động mạch và gây ra bệnh
huyết áp cao.
Quảng cáo
- Do chế độ ăn nhiều đường
và muối, thức ăn chứa nhiều
chất béo,…
- Do chế độ ăn chưa hợp lí,
hút thuốc lá, ít vận động,…
dẫn
đến
hàm
lượng
cholesterol trong máu tăng
cao kết hợp với Ca2+ ngấm
vào thành mạch.
Nhức đầu, tê
hoặc ngứa râm
ran ở các chi,
chóng mặt, hoa
mắt, buồn nôn,
chảy máu cam,
…
Các triệu chứng
cụ thể phụ thuộc
vào vị trí động
mạch bị xơ vữa
như: Đau thắt
ngực, tê bì tay
chân hoặc cảm
giác yếu ớt vô
lực, khó nói hoặc
nói lắp, mất thị
lực tạm thời ở
một mắt hoặc cơ
mặt bị rủ xuống,
…
ngất xỉu đột ngột, mẹ
bầu có thể sinh non,
thậm chí tử vong.
Có thể gây ra nhiều
biến chứng như nguy
hiểm về sau như: nhồi
máu cơ tim, đột quỵ,
suy
- Làm hẹp lòng mạch,
mạch bị xơ vữa, dẫn
đến tăng huyết áp,
giảm dòng máu, tạo
thành các cục máu
đông dẫn đến tắc
mạch. Nếu các cục
máu đông xuất hiện ở
động mạch vành tim
gây đau tim, còn ở
động mạch não là
nguyên nhân gây đột
quỵ.
2, Biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ tuần hoàn và cơ thể
và cơ sở của các biện pháp đó.
Các biện pháp
Cơ sở khoa học
Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, đủ chất; Bổ sung sắt và các chất cần thiết tốt cho hệ
hạn chế thức ăn chế biến sẵn chứa tuần hoàn. Hạn chế các tác nhân gây hại cho
nhiều muối, đường hoặc dầu mỡ.
hệ tuần hoàn như tăng huyết áp, xơ vữa động
mạch,…
Hạn chế sử dụng các chất kích thích Hạn chế tình trạng chất kích thích làm tăng
như rượu, bia, thuốc lá,…
huyết áp và làm tăng trọng lượng cơ thể.
Tạo cuộc sống vui tươi, thoải mái về Giúp hệ tuần hoàn làm việc hiệu quả, hạn chế
tinh thần, giảm căng thẳng.
tăng huyết áp.
Rèn luyện thể dục, thể thao vừa sức, Nâng dần sức chịu đựng của tim và cơ thể,
hợp lí.
tăng khả năng hoạt động của hệ tuần hoàn.
Khám sức khỏe định kì.
Nắm được các chỉ số của cơ thể, từ đó có kế
hoạch cải thiện sức khỏe tốt hơn.
Đảm bảo môi trường sống sạch sẽ, tiêu Giảm thiếu tối đa sự ảnh hưởng và gây hại
diệt các tác nhân truyền bệnh qua của các tác nhân truyền bệnh qua đường máu.
đường máu.
- GV gọi đại diện các
nhóm trình bày, các nhóm KL:
khác theo dõi, nhận xét bổ - Một số bệnh về máu và tim mạch: Thiếu máu, huyết áp cao;
xơ vữa động mạch…
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá,
chốt nội dung kiến thức
- Một số biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ tuần hoàn:
+ Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, đủ chất; hạn chế thức ăn chế
biến sẵn chứa nhiều muối, đường hoặc dầu mỡ.
+ Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá..
+ Tạo cuộc sống vui tươi, thoải mái về tinh thần, giảm căng
thẳng.
+ Rèn luyện thể dục, thể thao vừa sức, hợp lí.
+ Khám sức khỏe định kì.
+ Đảm bảo môi trường sống sạch sẽ, tiêu diệt các tác nhân
truyền bệnh qua đường máu.
Hoạt động 2.7: Thực hành: Thực hiện tình huống giả định cấp cứu người bị chảy
máu.
a. Mục tiêu: Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 33.7, 33.8, nghiên cứu thông
tin SGK/139; Hoạt động nhóm thực hành sơ cứu người bị chảy máu theo các bước.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động thực hành của các nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Thực hành: Thực
- GV cho HS quan sát Hình 33.7 - Sơ cứu chảy máu ở tay. hiện tình huống giả
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách sơ định cấp cứu người bị
cứu chảy máu mao mạch và tĩnh mạch SGK/139.
chảy máu, tai biến, đột
- HS thảo luận nhóm thực hành sơ cứu chảy máu mao quỵ và đo huyết áp.
mạch và tĩnh mạch theo các bước SGK/139:
Bước 1: Dùng ngón tay bịt chặt miệng vết thương cho tới a. Sơ cứu cầm máu
khi thấy máu không chảy nữa.
trong các trường hợp
Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iodine.
giả định.
Bước 3: Che kín miệng vết thương bằng bông, gạc, băng * Sơ cứu chảy máu mao
gạc.
mạch và tĩnh mạch
- GV cho HS quan sát Hình Hình 33.8 – Gây áp lực gián
tiếp lên động mạch để cầm máu.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách sơ
cứu chảy máu động mạch cánh tay SGK/140.
- HS thảo luận nhóm thực hành sơ cứu chảy máu động
mạch cánh tay theo các bước SGK/140:
Bước 1: Dùng ngón tay cái dò tìm vị trí động mạch cánh
tay,khi thấy dấu hiệu mạch đập rõ thì ấn mạnh để làm
ngừng chảy máu ở vết thương.
Bước 2: Buộc dây garô
Dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần
sát vết thương (cao hơn vết thương về phía tim) với lưc ép
đủ làm cầm máu.
Bước 3: sát trùng vết thương bằng cồn iodine rồi che kín
miệng vết thương.
Bước 4: Đưa người bị thương đến cơ sở y tế gần nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong
sgk/130.
- HS thảo luận nhóm thực hành sơ cứu theo các bước.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm
mình, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Cách tiến hành: Các bước
SGK/139.
* Sơ cứu chảy máu động
mạch cánh tay.
Cách tiến hành: Các bước
SGK/140.
Hoạt động 2.8: Thực hành: Thực hiện tình huống giả định cấp cứu người bị tai
biến, đột quỵ.
a. Mục tiêu: Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị tai biến, đột quỵ.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/140; Hoạt động
nhóm thực hành sơ cứu giả định người bị đột quỵ.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động thực hành của các nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
b. Sơ cứu đột quỵ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách
sơ cứu người bị đột quỵ SGK/139.
- HS thảo luận nhóm thực hành sơ cứu chảy máu Cách tiến hành: Các bước
SGK/140.
mao mạch và tĩnh mạch theo các bước SGK/140:
Bước 1: Gọi người trợ giúp và nhanh chóng gọi cấp
cứu 115.
Bước 2: Trong thời gian chờ xe cấp cứu đến, cần đặt
phần đầu và lưng của nạn nhân nằm nghiêng để tránh
bị sặc đường thở.
Bước 3: Nới lỏng quần áo cho rộng, thoáng; mở
phần cổ áo để kiểm tra tình trạng hô hấp của nạn
nhân.
Bước 4: Dùng vải mềm cuốn vào ngón tay trỏ rồi lấy
sạch đờm, dãi trong miệng nạn nhân.
Bước 5: Ghi lại thời điểm nạn nhân khởi phát biểu
hiện đột quỵ,những loại thuốc mà nạn nhân đang
dùng hoặc mang theo đơn thuốc đang có.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong
sgk/140.
- HS thảo luận nhóm thực hành sơ cứu theo các
bước.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của
nhóm mình, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2.7: Thực hành: Thực hiện tình huống giả định đo huyết áp.
a. Mục tiêu: Thực hiện được các bước đo huyết áp bằng huyết áp kế đồng hồ.
b. Nội dung:
- Học sinh hoạt động nhóm đo huyết áp bằng huyết áp kế đồng hồ.
- Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động thực hành đo huyết áp và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
c, Đo huyết áp (bằng huyết áp kế
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin đồng hồ)
về cách tiến hành đo huyết áp bằng huyết áp
kế đồng hồ SGK/140
- Cách tiến hành: Các bước SGK/140.
- Đọc chỉ số đo huyết áp của bản thân
- HS thảo luận nhóm thực hiện đo huyết áp và của các bạn trong nhóm.
bằng huyết áp kế đồng hồ theo các bước:
- Nhận xét chỉ số đo được.
Bước 1: Yêu càu người đo huyết áp nằm Biết rằng huyết áp bình thường tối
hoặc ngồi ở tư thế thoải mái, duỗi thẳng thiểu là 60 mmHg đến dưới 90 mmHg
cánh tay. Xác định vị trí của động mạch và tối đa là từ 90 mmHg đến dưới 140
cánh tay để đặt ống nghe.
mmHg.
Bước 2: Quấn vòng bít của huyết áp kế
quanh vị trí đặt ống nghe.
Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
Bước 3: Vặn chặt núm xoay và bóp quả 1, Khi thực hiện biện pháp buộc dây
bóng cao su để bơm khí vào vòng bít của garô cần lưu ý:
huyết áp kế cho đến khi đồng hồ chỉ khoảng - Cần dò tìm được vị trí động mạch để
160-180 mmHg thì dừng lại.
làm ngừng sự chảy máu ở vết thương.
Bước 4: Vặn ngược núm xoay để từ từ xả - Buộc dây garô ở vị trí gần sát vết
hơi, đồng thời đeo ống nghe tim phổi để thương (cao hơn vết thương về phía
nghe thấy tiếng đập đầu tiên, đó là huyết áp tim).
tối đa. Tiếp tục nghe cho đến khi không có - Buộc dây garô với lực ép đủ làm
tiếng đập nữa, đó là huyết áp tối thiểu..
cầm máu, tránh trường hợp thắt quá
- Đọc chỉ số đo huyết áp của bản thân và chặt gây dập nát tổ chức phần mềm,
của các bạn trong nhóm. Nhận xét chỉ số đo gây liệt chi hoặc trường hợp thắt garô
được, biết rằng huyết áp bình thường tối không đủ chặt làm máu tiếp tục chảy,
thiểu là 60 mmHg đến dưới 90 mmHg và tối đồng thời ứ tắc tĩnh mạch có thể gây
đa là từ 90 mmHg đến dưới 140 mmHg.
tím thẫm.
- Ghi chú thời gian đặt garô, không
- HS thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi:
buộc quá lâu vì có thể làm hoại tử
1, Khi thực hiện biện pháp buộc dây garô phần cơ quan bên dưới chỗ thắt garô.
cần lưu ý những điều gì?
2, Vì sao chỉ dùng biện pháp buộc dây 2,
garô để sơ cứu những vết thương chảy - Chỉ dùng biện pháp buộc dây garô
máu động mạch ở tay hoặc chân? Những để sơ cứu những vết thương chảy máu
vết thương chảy máu động mạch không động mạch ở tay hoặc chân vì: Tay và
phải ở tay, chân cần được xử lí như thế chân là những mô đặc nên biện pháp
nào?
buộc dây garô mới có hiệu quả. Ở
những vị trí khác (như bẹn, bụng, đầu,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
cổ) biện pháp buộc dây garô vừa
- HS hoạt động nhóm thực hành đo huyết áp không có hiệu quả cầm máu, vừa gây
theo các bước.
nguy hiểm đến tính mạng.
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu
hỏi.
- Những vết thương chảy máu động
- GV theo dõi các nhóm thực hành, hỗ trợ mạch không phải ở tay, chân cần
khi cần thiết.
được xử lí bằng cách: một mặt cho
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
băng chặt vết thương, mặt khác lấy
- GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả ngón tay ấn chặn vào phía đường đi
đo huyết áp; báo cáo kết quả hoạt động trả của động mạch (phía trên vết thương
lời câu hỏi, các nhóm khác theo dõi, nhận đó). Nếu người sơ cứu không biết
xét bổ sung (nếu có).
nghiệp vụ cấp cứu vết thương thì cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện băng chặt vết thương để cầm máu tạm
nhiệm vụ
thời bằng mọi cách. Sau đó, nhanh
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến chóng đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế
thức
gần nhất.
Hoạt động 2.8: Thực hiện dự án: Điều tra một số bệnh về máu, tim mạch và phong
trào hiến máu nhân đạo tại địa phương.
a. Mục tiêu:
- Điều tra được các bệnh về máu và tim mạch tại địa phương.
- Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/141; Hoạt động
nhóm bàn thực hiện dự án điều tra: các bệnh về máu và tim mạch tại địa phương và
phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động điều tra của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
V- Dự án: Điều tra một số
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần V bệnh về máu, tim mạch và
SGK/141 về mục tiêu và cách tiến hành dự án: Điều phong trào hiến máu nhân
tra một số bệnh về máu, tim mạch và phong trào hiến đạo tại địa phương.
máu nhân đạo tại địa phương.
- HS thảo luận nhóm vận dụng hiểu biết về an toàn - Kết quả dự án:
vệ sinh thực phẩm, hãy thực hiện dự án điều tra theo - Nội dung bảng 33.2
các bước sau: (Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm Gợi ý trả lời câu hỏi thảo
HS thực hiện ở nhà từ tiết học trước, tiết này HS luận:
1,
chỉ báo cáo lại kết quả hoạt động của nhóm)
- Hiến máu không có hại cho sức
- Cách tiến hành:
Bước 1: Lập kế hoạch và tiến hành điều tra một số khỏe nếu thể tích máu hiến phù
hợp với thể trạng cũng như tần
bệnh về máu, tim mạch và phong trào hiến máu suất hiến hợp lí.
nhân đạo tại địa phương.
- Giải thích:
Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng + Nếu hiến máu phù hợp thì mặc
dù sau khi hiến máu, các chỉ số
chống bệnh về máu, tim mạch.
Bước 3: Viết báo cáo điều tra một số bệnh về máu, trong cơ thể có chút thay đổi
tim mạch theo mẫu Bảng 33.2 và viết một đoạn tổng nhưng vẫn nằm trong giới hạn sinh
lí bình thường, không gây ảnh
hợp thông tin timfhieeur về phong trào hiến máu hưởng đến hoạt động thường ngày
nhân đạo tại địa phương.
của cơ thể.
- Kết quả:
+ Thậm chí, hiến máu còn được
Ghi kết quả điều tra một số bệnh về máu và tim xem là một cơ hội giúp sức khỏe
được tăng cường tốt hơn vì giúp
mạch theo mẫu Bảng 33.2.
kích thích khả năng tạo máu, thải
Bảng 33.2.
sắt ứ trệ trong các cơ quan.
Tên
Số lượng
Nguyên
Biện pháp
2,
bệnh
người mắc
nhân
phòng chống - Những người có thể hiến máu
?
?
?
?
được là:
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
1, Hiến máu có hại cho sức khỏe không? Vì sao?
2, Những ai có thể hiến máu được ...
Tuần 25
Tiết 101-103
BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được chức năng của máu; nêu tên các thành phần của máu và chức năng của mỗi
thành phần.
- Nêu được khái niệm nhóm máu; phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm
máu trong thực tiễn..
- Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể; vai trò của vaccine và tiêm
vaccine trong việc phòng bệnh; trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người; giải
thích vì sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể
sống khỏe mạnh.
- Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống; vận dụng được hiểu
biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia đình.
- Kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn; nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự
phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
- Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ;
băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu; thực hiện được các bước đo huyết áp.
- Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra một số bệnh liên quanđến máu và hệ tuần
hoàn; tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương.
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ
để tìm hiểu về máu và
hệ tuần hoàn của cơ thể người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV trong khi tìm hiểu về
miễn dịch và vaccine, nhóm máu và truyền máu, tìm hiểu các bệnh về máu và hệ tuần
hoàn, đảm bảo các
thành viên trong nhóm đều tham gia thảo luận và trình bày.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong
bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được chức năng của máu; nêu tên các thành phần của máu và chức năng của mỗi
thành phần.
+ Nêu được khái niệm nhóm máu; phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm
máu trong thực tiễn.
+ Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể; vai trò của vaccine và tiêm
vaccine trong việc
phòng bệnh; trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người.
+ Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống.
+ Kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn; nêu được chức năng của mỗi cơ quan và
sự phối hợp các cơ
quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai
biến, đột quỵ; băng
bó vết thương khi bị chảy nhiều máu; thực hiện được các bước đo huyết áp. Điều tra
một số bệnh liên quan
đến máu và hệ tuần hoàn; tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học về máu và tuần hoàn
để bảo vệ bản thân
và gia đình.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
về máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài soạn, SGK, Giáo án điện tử, máy tính, tivi.
- SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8, kế hoạch bài dạy.
- Các hình ảnh trong SGK.
- Video hướng dẫn sơ cứu cầm máu, đột quỵ, đo huyết áp.
- Các dụng cụ, thiết bị trong tiết thực hành.
- Phiếu học tập số 1, mẫu phiếu điều tra một số bệnh về máu và tim mạch.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
- Học bài cũ ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
A. Hoạt động 1: Mở đầu
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm
hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: HS thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả lời cho tình huống: Một
người bị mất máu liên tục sẽ yếu dần và nguy hiểm đến tính mạng. Máu có vai trò gì đối
với cơ thể? Máu lưu thông trong cơ thể như thế nào và tim có vai trò gì trong quá trình
đó?
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, Gợi ý câu trả lời của hoạt
đưa ra câu trả lời cho tình huống: Một người bị mất động khởi động:
máu liên tục sẽ yếu dần và nguy hiểm đến tính mạng.
Máu có vai trò gì đối với cơ thể? Máu lưu thông trong
cơ thể như thế nào và tim có vai trò gì trong quá trình
đó?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản
thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
- Vai trò của máu đối với
cơ thể: Giúp bảo vệ cơ
thể; vận chuyển các chất
cần thiết cho tế bào và
mang các chất thải từ tế
bào tới các cơ quan bài
tiết.
- Máu lưu thông trong cơ
thể nhờ hệ tuần hoàn. Tim
có vai trò như một chiếc
bơm, vừa hút, vừa đẩy
máu lưu thông trong hệ
tuần hoàn.
B. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu các thành phần của máu.
a. Mục tiêu: Nêu được chức năng của máu; nêu tên các thành phần của máu và chức
năng của mỗi thành phần.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/128; nêu khái
niệm về chất dinh dưỡng và dinh dưỡng .
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Máu.
học tập
1. Các thành phần của máu.
- GV chiếu Hình 33.1- Các thành Gợi ý câu trả lời của hoạt động nhóm:
1, Tên và chức năng các thành phần của máu
phần của máu cho HS quan sát.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu
thông tin SGK/135
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời
câu hỏi:
1, Xác định tên và chức năng các
thành phần của máu được đánh số
trong Hình 33.1
2, Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể chúng
ta nếu thiếu một trong các thành phần
của máu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
được đánh số trong Hình 33.1:
1. Tiểu cầu: Tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế
làm đông máu.
2. Hồng cầu: Vận chuyển oxygen và carbon
dioxide trong máu.
3. Bạch cầu: Tham gia bảo vệ cơ thể.
4. Huyết tương: Duy trì máu ở trạng thái lỏng
giúp máu dễ dàng lưu thông trong mạch; vận
chuyển chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác
và chất thải.
2, - Nếu thiếu một trong các thành phần của máu
thì cơ thể sẽ gặp các bệnh lý liên quan đến máu,
ảnh hưởng đến chức năng của nhiều cơ quan,
thậm chí tử vong.
- Ví dụ:
+ Nếu thiếu tiểu cầu sẽ gây tình trạng xuất huyết,
khả năng đông máu và khả năng chống nhiễm
trùng sẽ giảm.
+ Nếu thiếu hồng cầu có thể gây bệnh thiếu máu,
hoặc có triệu chứng như khó thở, chóng mặt, da
tập
- HS hoạt động cá nhân quan sát
Hình 33.1; nghiên cứu thông tin
trong sgk/135; thảo luận nhóm bàn
và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- GV đại diện các nhóm trình bày,
các HS nhóm khác theo dõi, nhận
xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội
dung kiến thức
xanh, tim đập nhanh,…
+ Nếu thiếu bạch cầu thường khiến sức đề kháng
của cơ thể yếu hơn, dễ nhiễm trùng
KL:
* Huyết tương : Duy trì máu ở trạng thái lỏng
giúp máu dễ dàng lưu thông trong mạch; vận
chuyển chất dinh dưỡng, các chất cần thiết
khác và chất thải.
* Các tế bào máu gồm:
+ Hồng cầu : Vận chuyển oxygen và carbon
dioxide trong máu.
+ Bạch cầu : Tham gia bảo vệ cơ thể.
+ Tiểu cầu : Tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ
chế làm đông máu.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về miễn dịch và vaccine.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể; vai trò của
vaccine và tiêm vaccine trong việc phòng bệnh; trình bày được cơ chế miễn dịch trong
cơ thể người.
b. Nội dung:
- Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/136; nêu khái niệm về kháng
nguyên, kháng thể; hoạt động của bạch cầu bảo vệ cơ thể; vaccine.
- HS hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi hoạt động SGK/136.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Miễn dịch và vaccine.
vụ học tập
Gợi ý câu trả lời của hoạt động cá nhân:
- GV cho HS quan sát Hình - Kháng nguyên là những chất khi xâm nhập vào cơ
33.2; 33.3 SGK/136.
thể có khả năng kích thích cơ thể tạo ra các kháng
- GV Cho HS cá nhân nghiên thể tương ứng.
cứu thông tin SGK/136.
- Kháng thể là những phân tử protein do một loại
- HS nêu khái niệm kháng bạch cầu (tế bào lympho B) tạo ra để chống lại các
nguyên, kháng thể, miễn dịch, kháng nguyên
vaccine
- Tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo
- Hs thảo luận nhóm bàn trả lời cơ chế chìa khóa và ổ khóa để tạo phản ứng miễn
câu hỏi:
dịch
1, Giải thích vì sao con người - Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại một số yếu
sống trong môi trường chứa tố gây bệnh bằng cách tạo ra lại kháng thể chống lại
nhiều vi khuẩn có hại nhưng các yếu tố gây bệnh đó.
vẫn có thể sống khỏe mạnh
- Vaccine là chế phẩm chứa một lượng rất nhỏ
2, Tiêm vaccine có vai trò gì kháng nguyên hoặc mầm bệnh đã được bất hoạt
trong việc phòng bệnh?
hoặc làm giảm độc lực, có vai trò kích thích cơ thể
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ tạo ra kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh.
học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên Gợi ý câu trả lời của hoạt động nhóm:
cứu thông tin trong sgk/128 và
trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một vài
Hs trình bày, các HS khác theo
dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
nội dung kiến thức
1, Con người sống trong môi trường chứa nhiều vi
khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khỏe mạnh vì cơ
thể có khả năng nhận diện, ngăn cản sự xâm nhập của
mầm bệnh, đồng thời chống lại mầm bệnh khi nó đã
xâm nhập vào cơ thể, đó gọi là khả năng miễn dịch
của cơ thể.
2, Việc tiêm vaccine giúp con người chủ động tạo ra
miễn dịch cho cơ thể: Mầm bệnh đã chết hoặc suy yếu,
… trong vaccine có tác dụng kích thích tế bào bạch
cầu tạo ra kháng thể, kháng thể tạo ra tiếp tục tồn tại
trong máu giúp cơ thể miễn dịch với bệnh đã được
tiêm vaccine.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu các nhóm máu và truyền máu.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm nhóm máu; phân tích được vai trò của việc hiểu biết
về nhóm máu trong thực tiễn.
b. Nội dung:
- HS cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/137 rút ra kết luận về nhóm máu, truyền máu.
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Nhóm máu và truyền máu.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin Gợi ý câu trả lời của hoạt động cá
SGK/137 về nhóm máu và truyền máu:
nhân:
+ Các nhóm máu ở người.
- Ở người có 4 nhóm máu là: A, B,
+ Đặc điểm của từng nhóm máu (Kháng AB, O.
nguyên, kháng thể).
- Đặc điểm của từng nhóm máu:
+ Khi nào thì một người phải truyền máu?
Bảng 33.1. Các loại nhóm máu:
Nhóm máu
+ Khi truyền máu phải đảm bảo nguyên tắc
A
B
AB
O
nào?
Đặc điểm
Kháng nguyên
Không có
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi:
A
B
A, B
1. Vẽ Hình 33.4 vào vở rồi hoàn thành sơ đồ
truyền máu bằng cách đánh dấu chiều mũi
tên để thể hiện mối quan hệ cho, nhận giữa
các nhóm máu.
2, Giả sử một người có nhóm máu A cần
được truyền máu, người này có thể nhận
những nhóm máu nào? Nếu truyền nhóm
trên hồng cầu
Kháng
thể
trong
huyết
tương
A, B
β
α
Không
có α, β
α, β
- Khi người bị mất máu nhiều cần
phải truyền máu.
- Nguyên tắc: Máu của người cho
phải cùng nhóm với máu của người
nhận.
Gợi ý câu trả lời của hoạt động
nhóm:
- Sơ đồ truyền máu thể hiện mối quan
hệ cho, nhận giữa các nhóm máu:
máu không phù hợp sẽ dẫn đến hậu quả gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin
trong sgk/128 và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một vài Hs trình bày,
các HS khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến
thức
2,
- Nếu một người có nhóm máu A cần
được truyền máu, người này có thể
nhận nhóm máu A và nhóm máu O.
- Nếu truyền nhóm máu không phù
hợp sẽ xảy ra hiện tượng kết dính
làm phá hủy hồng cầu của máu
truyền ngay trong lòng mạch máu,
đồng thời, có thể gây ra hiện tượng
sốc và nguy hiểm đến tính mạng
người nhận máu.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cấu tạo của hệ tuần hoàn.
a. Mục tiêu: Kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn; nêu được chức năng của mỗi
cơ quan .
b. Nội dung:
- HS quan sát Hình 33.5 SGK/138 - Hệ tuần hoàn ở người.
- HS cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/137 về cấu tạo của hệ tuần hoàn.
- HS nêu cấu tạo của hệ tuần hoàn.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Hệ tuần hoàn.
- GV chiếu Hình 33.5 SGK/138 - Hệ tuần hoàn ở 1. Cấu tạo của hệ tuần hoàn.
người.
- Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ
mạch.
- Tim: Hoạt động như một
chiếc bơm, vừa hút, vừa đẩy
máu lưu thông trong hệ tuần
hoàn.
- Hệ mạch: gồm động mạch,
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/137 mao mạch, tĩnh mạch, trong
về cấu tạo của hệ tuần hoàn và thực hiện yêu cầu:
đó động mạch vận chuyển
+ Nêu cấu tạo của hệ tuần hoàn ở người.
máu từ tim đến mao mạch để
+ Vai trò của từng thành phần trong hệ tuần hoàn.
trao đổi nước, chất khí, các
chất giữa máu và các tế bào;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
máu trao đổi tại mao mạch
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong
theo tĩnh mạch trở về tim.
sgk/137; quan sát Hình 33.5 SGK/138 - Hệ tuần
hoàn ở người, thực hiện yêu cầu của GV.
KL: Cấu tạo của hệ tuần hoàn
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
gồm có tim và hệ mạch. Trong
- GV gọi ngẫu nhiên một vài Hs trình bày, các HS đó, hệ mạch gồm động mạch,
khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
mao mạch và tĩnh mạch; các
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
mạch máu có dạng ống, hợp
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
thành một hệ thống kín.
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu chức năng của hệ tuần hoàn.
a. Mục tiêu: Nêu được chức năng của hệ tuần hoàn.
b. Nội dung:
- HS cá nhân, nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/138 về chức năng của hệ tuần hoàn.
- HS hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Chức năng của hệ tuần
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin hoàn.
SGK/138 về chức năng của hệ tuần hoàn.
Sự phối hợp các cơ quan thể
- GV cho HS thảo luận cặp đôi thực hiện yêu cầu: hiện chức năng của cả hệ tuần
Nêu sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng hoàn:
của cả hệ tuần hoàn.
+ Tim hoạt động như một chiếc
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
bơm, vừa hút, vừa đẩy máu lưu
- HS hoạt động cặp đôi thực hiện yêu cầu của GV. thông trong hệ tuần hoàn.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Động mạch vận chuyển máu
- GV gọi ngẫu nhiên một vài Hs trình bày, các HS từ tim đến mao mạch để trao đổi
khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
nước, chất khí, các chất giữa
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
máu và các tế bào; máu trao đổi
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
tại mao mạch theo tĩnh mạch trở
về tim.
Hoạt động 2.6: Tìm hiểu một số bệnh về máu và tim mạch.
a. Mục tiêu: Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống; vận dụng
được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia đình.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/138,139; quan sát
Hình 33.6 SGK/141; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao III. Một số bệnh về máu và tim mạch.
nhiệm vụ học tập
Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
1,
Tên
Nguyên nhân
Triệu chứng
Hậu quả
- GV cho HS quan sát
bệnh
Hình 33.6 SGK/141 về
Thiếu
- Do không sản xuất đủ hoặc Mệt mỏi, da Khiến cơ thể mệt mỏi
máu
giảm số lượng hồng cầu hoặc xanh, tim đập và suy giảm chất lượng
mạch máu.
- GV Cho HS cá nhân
nghiên cứu thông tin phần
huyết sắc tố (hemoglobin)
dẫn đến máu giảm khả năng
vận chuyển oxygen trong cơ
thể.
nhanh, đau thắt
ngực, ngất và
khó thở khi gắng
sức…
cuộc sống; có thể dẫn
đến các biến chứng
nghiêm trọng như rối
loạn nhịp tim kéo dài,
III SGK/138, 139 - Một
số bệnh về máu và tim
mạch.
- HS thảo luận nhóm theo
bàn trả lời câu hỏi:
1, Tìm hiểu nguyên nhân,
triệu chứng, hậu quả của
một số bệnh về máu, tim
mạch.
2, Vận dụng hiểu biết về
các bệnh đã tìm hiểu, đề
xuất biện pháp phòng
bệnh, bảo vệ hệ tuần
hoàn và cơ thể. Giải
thích cơ sở của các biện
pháp đó.
Bước 2: Thực
nhiệm vụ học tập
hiện
- HS cá nhân nghiên cứu
thông tin phần III
SGK/138, 139 - Một số
bệnh về máu và tim mạch.
- HS thảo luận nhóm theo
bàn trả lời câu hỏi:
Bước 3: Báo cáo kết
quả và thảo luận
Huyết
áp cao
Xơ vữa
động
mạch
- Hoặc do mất quá nhiều máu
khi bị thương, khi đến kì
kinh nguyệt.
- Huyết áp tăng cao lúc đầu
có thể do sau khi luyện tập
thể dục, thể thao, khi tức giận
hay khi bị sốt,… Nếu tình
trạng này kéo dài có thể làm
tổn thương cấu trúc thành
động mạch và gây ra bệnh
huyết áp cao.
Quảng cáo
- Do chế độ ăn nhiều đường
và muối, thức ăn chứa nhiều
chất béo,…
- Do chế độ ăn chưa hợp lí,
hút thuốc lá, ít vận động,…
dẫn
đến
hàm
lượng
cholesterol trong máu tăng
cao kết hợp với Ca2+ ngấm
vào thành mạch.
Nhức đầu, tê
hoặc ngứa râm
ran ở các chi,
chóng mặt, hoa
mắt, buồn nôn,
chảy máu cam,
…
Các triệu chứng
cụ thể phụ thuộc
vào vị trí động
mạch bị xơ vữa
như: Đau thắt
ngực, tê bì tay
chân hoặc cảm
giác yếu ớt vô
lực, khó nói hoặc
nói lắp, mất thị
lực tạm thời ở
một mắt hoặc cơ
mặt bị rủ xuống,
…
ngất xỉu đột ngột, mẹ
bầu có thể sinh non,
thậm chí tử vong.
Có thể gây ra nhiều
biến chứng như nguy
hiểm về sau như: nhồi
máu cơ tim, đột quỵ,
suy
- Làm hẹp lòng mạch,
mạch bị xơ vữa, dẫn
đến tăng huyết áp,
giảm dòng máu, tạo
thành các cục máu
đông dẫn đến tắc
mạch. Nếu các cục
máu đông xuất hiện ở
động mạch vành tim
gây đau tim, còn ở
động mạch não là
nguyên nhân gây đột
quỵ.
2, Biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ tuần hoàn và cơ thể
và cơ sở của các biện pháp đó.
Các biện pháp
Cơ sở khoa học
Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, đủ chất; Bổ sung sắt và các chất cần thiết tốt cho hệ
hạn chế thức ăn chế biến sẵn chứa tuần hoàn. Hạn chế các tác nhân gây hại cho
nhiều muối, đường hoặc dầu mỡ.
hệ tuần hoàn như tăng huyết áp, xơ vữa động
mạch,…
Hạn chế sử dụng các chất kích thích Hạn chế tình trạng chất kích thích làm tăng
như rượu, bia, thuốc lá,…
huyết áp và làm tăng trọng lượng cơ thể.
Tạo cuộc sống vui tươi, thoải mái về Giúp hệ tuần hoàn làm việc hiệu quả, hạn chế
tinh thần, giảm căng thẳng.
tăng huyết áp.
Rèn luyện thể dục, thể thao vừa sức, Nâng dần sức chịu đựng của tim và cơ thể,
hợp lí.
tăng khả năng hoạt động của hệ tuần hoàn.
Khám sức khỏe định kì.
Nắm được các chỉ số của cơ thể, từ đó có kế
hoạch cải thiện sức khỏe tốt hơn.
Đảm bảo môi trường sống sạch sẽ, tiêu Giảm thiếu tối đa sự ảnh hưởng và gây hại
diệt các tác nhân truyền bệnh qua của các tác nhân truyền bệnh qua đường máu.
đường máu.
- GV gọi đại diện các
nhóm trình bày, các nhóm KL:
khác theo dõi, nhận xét bổ - Một số bệnh về máu và tim mạch: Thiếu máu, huyết áp cao;
xơ vữa động mạch…
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá,
chốt nội dung kiến thức
- Một số biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ tuần hoàn:
+ Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, đủ chất; hạn chế thức ăn chế
biến sẵn chứa nhiều muối, đường hoặc dầu mỡ.
+ Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá..
+ Tạo cuộc sống vui tươi, thoải mái về tinh thần, giảm căng
thẳng.
+ Rèn luyện thể dục, thể thao vừa sức, hợp lí.
+ Khám sức khỏe định kì.
+ Đảm bảo môi trường sống sạch sẽ, tiêu diệt các tác nhân
truyền bệnh qua đường máu.
Hoạt động 2.7: Thực hành: Thực hiện tình huống giả định cấp cứu người bị chảy
máu.
a. Mục tiêu: Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 33.7, 33.8, nghiên cứu thông
tin SGK/139; Hoạt động nhóm thực hành sơ cứu người bị chảy máu theo các bước.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động thực hành của các nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Thực hành: Thực
- GV cho HS quan sát Hình 33.7 - Sơ cứu chảy máu ở tay. hiện tình huống giả
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách sơ định cấp cứu người bị
cứu chảy máu mao mạch và tĩnh mạch SGK/139.
chảy máu, tai biến, đột
- HS thảo luận nhóm thực hành sơ cứu chảy máu mao quỵ và đo huyết áp.
mạch và tĩnh mạch theo các bước SGK/139:
Bước 1: Dùng ngón tay bịt chặt miệng vết thương cho tới a. Sơ cứu cầm máu
khi thấy máu không chảy nữa.
trong các trường hợp
Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iodine.
giả định.
Bước 3: Che kín miệng vết thương bằng bông, gạc, băng * Sơ cứu chảy máu mao
gạc.
mạch và tĩnh mạch
- GV cho HS quan sát Hình Hình 33.8 – Gây áp lực gián
tiếp lên động mạch để cầm máu.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách sơ
cứu chảy máu động mạch cánh tay SGK/140.
- HS thảo luận nhóm thực hành sơ cứu chảy máu động
mạch cánh tay theo các bước SGK/140:
Bước 1: Dùng ngón tay cái dò tìm vị trí động mạch cánh
tay,khi thấy dấu hiệu mạch đập rõ thì ấn mạnh để làm
ngừng chảy máu ở vết thương.
Bước 2: Buộc dây garô
Dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần
sát vết thương (cao hơn vết thương về phía tim) với lưc ép
đủ làm cầm máu.
Bước 3: sát trùng vết thương bằng cồn iodine rồi che kín
miệng vết thương.
Bước 4: Đưa người bị thương đến cơ sở y tế gần nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong
sgk/130.
- HS thảo luận nhóm thực hành sơ cứu theo các bước.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm
mình, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Cách tiến hành: Các bước
SGK/139.
* Sơ cứu chảy máu động
mạch cánh tay.
Cách tiến hành: Các bước
SGK/140.
Hoạt động 2.8: Thực hành: Thực hiện tình huống giả định cấp cứu người bị tai
biến, đột quỵ.
a. Mục tiêu: Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị tai biến, đột quỵ.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/140; Hoạt động
nhóm thực hành sơ cứu giả định người bị đột quỵ.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động thực hành của các nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
b. Sơ cứu đột quỵ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách
sơ cứu người bị đột quỵ SGK/139.
- HS thảo luận nhóm thực hành sơ cứu chảy máu Cách tiến hành: Các bước
SGK/140.
mao mạch và tĩnh mạch theo các bước SGK/140:
Bước 1: Gọi người trợ giúp và nhanh chóng gọi cấp
cứu 115.
Bước 2: Trong thời gian chờ xe cấp cứu đến, cần đặt
phần đầu và lưng của nạn nhân nằm nghiêng để tránh
bị sặc đường thở.
Bước 3: Nới lỏng quần áo cho rộng, thoáng; mở
phần cổ áo để kiểm tra tình trạng hô hấp của nạn
nhân.
Bước 4: Dùng vải mềm cuốn vào ngón tay trỏ rồi lấy
sạch đờm, dãi trong miệng nạn nhân.
Bước 5: Ghi lại thời điểm nạn nhân khởi phát biểu
hiện đột quỵ,những loại thuốc mà nạn nhân đang
dùng hoặc mang theo đơn thuốc đang có.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong
sgk/140.
- HS thảo luận nhóm thực hành sơ cứu theo các
bước.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của
nhóm mình, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2.7: Thực hành: Thực hiện tình huống giả định đo huyết áp.
a. Mục tiêu: Thực hiện được các bước đo huyết áp bằng huyết áp kế đồng hồ.
b. Nội dung:
- Học sinh hoạt động nhóm đo huyết áp bằng huyết áp kế đồng hồ.
- Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động thực hành đo huyết áp và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
c, Đo huyết áp (bằng huyết áp kế
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin đồng hồ)
về cách tiến hành đo huyết áp bằng huyết áp
kế đồng hồ SGK/140
- Cách tiến hành: Các bước SGK/140.
- Đọc chỉ số đo huyết áp của bản thân
- HS thảo luận nhóm thực hiện đo huyết áp và của các bạn trong nhóm.
bằng huyết áp kế đồng hồ theo các bước:
- Nhận xét chỉ số đo được.
Bước 1: Yêu càu người đo huyết áp nằm Biết rằng huyết áp bình thường tối
hoặc ngồi ở tư thế thoải mái, duỗi thẳng thiểu là 60 mmHg đến dưới 90 mmHg
cánh tay. Xác định vị trí của động mạch và tối đa là từ 90 mmHg đến dưới 140
cánh tay để đặt ống nghe.
mmHg.
Bước 2: Quấn vòng bít của huyết áp kế
quanh vị trí đặt ống nghe.
Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
Bước 3: Vặn chặt núm xoay và bóp quả 1, Khi thực hiện biện pháp buộc dây
bóng cao su để bơm khí vào vòng bít của garô cần lưu ý:
huyết áp kế cho đến khi đồng hồ chỉ khoảng - Cần dò tìm được vị trí động mạch để
160-180 mmHg thì dừng lại.
làm ngừng sự chảy máu ở vết thương.
Bước 4: Vặn ngược núm xoay để từ từ xả - Buộc dây garô ở vị trí gần sát vết
hơi, đồng thời đeo ống nghe tim phổi để thương (cao hơn vết thương về phía
nghe thấy tiếng đập đầu tiên, đó là huyết áp tim).
tối đa. Tiếp tục nghe cho đến khi không có - Buộc dây garô với lực ép đủ làm
tiếng đập nữa, đó là huyết áp tối thiểu..
cầm máu, tránh trường hợp thắt quá
- Đọc chỉ số đo huyết áp của bản thân và chặt gây dập nát tổ chức phần mềm,
của các bạn trong nhóm. Nhận xét chỉ số đo gây liệt chi hoặc trường hợp thắt garô
được, biết rằng huyết áp bình thường tối không đủ chặt làm máu tiếp tục chảy,
thiểu là 60 mmHg đến dưới 90 mmHg và tối đồng thời ứ tắc tĩnh mạch có thể gây
đa là từ 90 mmHg đến dưới 140 mmHg.
tím thẫm.
- Ghi chú thời gian đặt garô, không
- HS thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi:
buộc quá lâu vì có thể làm hoại tử
1, Khi thực hiện biện pháp buộc dây garô phần cơ quan bên dưới chỗ thắt garô.
cần lưu ý những điều gì?
2, Vì sao chỉ dùng biện pháp buộc dây 2,
garô để sơ cứu những vết thương chảy - Chỉ dùng biện pháp buộc dây garô
máu động mạch ở tay hoặc chân? Những để sơ cứu những vết thương chảy máu
vết thương chảy máu động mạch không động mạch ở tay hoặc chân vì: Tay và
phải ở tay, chân cần được xử lí như thế chân là những mô đặc nên biện pháp
nào?
buộc dây garô mới có hiệu quả. Ở
những vị trí khác (như bẹn, bụng, đầu,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
cổ) biện pháp buộc dây garô vừa
- HS hoạt động nhóm thực hành đo huyết áp không có hiệu quả cầm máu, vừa gây
theo các bước.
nguy hiểm đến tính mạng.
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu
hỏi.
- Những vết thương chảy máu động
- GV theo dõi các nhóm thực hành, hỗ trợ mạch không phải ở tay, chân cần
khi cần thiết.
được xử lí bằng cách: một mặt cho
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
băng chặt vết thương, mặt khác lấy
- GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả ngón tay ấn chặn vào phía đường đi
đo huyết áp; báo cáo kết quả hoạt động trả của động mạch (phía trên vết thương
lời câu hỏi, các nhóm khác theo dõi, nhận đó). Nếu người sơ cứu không biết
xét bổ sung (nếu có).
nghiệp vụ cấp cứu vết thương thì cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện băng chặt vết thương để cầm máu tạm
nhiệm vụ
thời bằng mọi cách. Sau đó, nhanh
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến chóng đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế
thức
gần nhất.
Hoạt động 2.8: Thực hiện dự án: Điều tra một số bệnh về máu, tim mạch và phong
trào hiến máu nhân đạo tại địa phương.
a. Mục tiêu:
- Điều tra được các bệnh về máu và tim mạch tại địa phương.
- Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/141; Hoạt động
nhóm bàn thực hiện dự án điều tra: các bệnh về máu và tim mạch tại địa phương và
phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động điều tra của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
V- Dự án: Điều tra một số
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần V bệnh về máu, tim mạch và
SGK/141 về mục tiêu và cách tiến hành dự án: Điều phong trào hiến máu nhân
tra một số bệnh về máu, tim mạch và phong trào hiến đạo tại địa phương.
máu nhân đạo tại địa phương.
- HS thảo luận nhóm vận dụng hiểu biết về an toàn - Kết quả dự án:
vệ sinh thực phẩm, hãy thực hiện dự án điều tra theo - Nội dung bảng 33.2
các bước sau: (Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm Gợi ý trả lời câu hỏi thảo
HS thực hiện ở nhà từ tiết học trước, tiết này HS luận:
1,
chỉ báo cáo lại kết quả hoạt động của nhóm)
- Hiến máu không có hại cho sức
- Cách tiến hành:
Bước 1: Lập kế hoạch và tiến hành điều tra một số khỏe nếu thể tích máu hiến phù
hợp với thể trạng cũng như tần
bệnh về máu, tim mạch và phong trào hiến máu suất hiến hợp lí.
nhân đạo tại địa phương.
- Giải thích:
Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng + Nếu hiến máu phù hợp thì mặc
dù sau khi hiến máu, các chỉ số
chống bệnh về máu, tim mạch.
Bước 3: Viết báo cáo điều tra một số bệnh về máu, trong cơ thể có chút thay đổi
tim mạch theo mẫu Bảng 33.2 và viết một đoạn tổng nhưng vẫn nằm trong giới hạn sinh
lí bình thường, không gây ảnh
hợp thông tin timfhieeur về phong trào hiến máu hưởng đến hoạt động thường ngày
nhân đạo tại địa phương.
của cơ thể.
- Kết quả:
+ Thậm chí, hiến máu còn được
Ghi kết quả điều tra một số bệnh về máu và tim xem là một cơ hội giúp sức khỏe
được tăng cường tốt hơn vì giúp
mạch theo mẫu Bảng 33.2.
kích thích khả năng tạo máu, thải
Bảng 33.2.
sắt ứ trệ trong các cơ quan.
Tên
Số lượng
Nguyên
Biện pháp
2,
bệnh
người mắc
nhân
phòng chống - Những người có thể hiến máu
?
?
?
?
được là:
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
1, Hiến máu có hại cho sức khỏe không? Vì sao?
2, Những ai có thể hiến máu được ...
 









Các ý kiến mới nhất