Ôn tập giữa học ki 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hiền
Ngày gửi: 21h:14' 25-03-2024
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hiền
Ngày gửi: 21h:14' 25-03-2024
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 9-TIẾT 17 :
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
TUẦN 9-TIẾT 17 :
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
NỘI DUNG ÔN TẬP
1
Tại sao cần học lịch sử?
2
Thời kì nguyên thủy
3
Xã hội cổ đại
TUẦN 9- TIẾT 17 : ÔN TẬP GIỮA KÌ I
KHỞI ĐỘNG
XEM HÌNH ĐOÁN TÊN
Công cụ bằng đá
Cách tạo ra lửa
Công cụ bằng đá
Công
cụ
bằng
kim
loại
Qúa
trình
tiến
hóa từ
vượn
thành
người
Qua những
hình ảnh đó
gợi cho em
nhớ đến giai
đoạn lịch sử
nào?
TUẦN 9- TIẾT 17 : ÔN TẬP GIỮA KÌ I
1. Tại sao cần học lịch sử?
Lịch sử là gì ?
Tạisử
saolàcần
thiết gì
phải
Lịch Sử?
Lịch
những
đãhọc
xảymôn
ra trong
quá
khứ
gồm
Học bao
lịch sử
để:mọi hoạt động của con
người
từ khi
hiện
nay.
- Biết được
cộixuất
nguồn
củađến
tổ tiên.
- Biết được ông cha ta phải lao động sáng tạo như thế nào để
có cuộc sống như hôm nay.
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm của quá khứ để phục vụ
cho hiện tại và tương lai.
Chúng ta phải có thái độ như thế nào sau khi
học và biết về lịch sử loài người và lịch sử dân
tộc?
- Biết ơn và trân trọng những gì chúng ta đang có ở
hiện tại.
- Tự hào về lịch sử hào hùng của dân tộc Việt Nam.
- Phải có trách nhiệm giữ gìn, phát huy những giá trị
tốt đẹp do cha ông ta để lại.
Căn cứ vào đâu để biết và dựng lại Lịch sử?
Căn cứ vào đâu để biết và dựng lại Lịch sử?
- Tư liệu lịch sử: là những dấu tích của người xưa
được lưu lại.
Có 4 nguồn tư liệu
Tư liệu
gốc
Tư liệu
truyền miệng
Tư liệu
chữ viết
Tư liệu
hiện vật
* Cách tính thời gian trong lịch sử
Có mấy loại lịch?
Em hãy cho biết những ngày lễ quan trọng của
nước Việt Nam: Giỗ Tổ Hùng Vương, tết Nguyên
đán, ngày Quốc khánh, ngày Giải phóng miền Nam,
thống nhất đất nước được tính theo loại lịch nào?
Ngày 10/3 âm lịch: Giỗ Tổ Hùng Vương
Tết Nguyên đán ( âm lịch)
Ngày 02/9 dương lịch: Quốc khánh
Ngày 30/4 dương lịch: Giải phóng miền Nam thống nhất đất
nước.
TUẦN 9- TIẾT 17 : ÔN TẬP GIỮA KÌ I
2. Thời kì nguyên thủy
Xã hội nguyên thủy đã trải qua những giai đoạn
phát triển nào?
Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc.
Đặc điểm căn bản trong quan hệ giữa người với
người thời nguyên thủy là gì?
Đặc điểm căn bản trong quan hệ giữa người với người
thời nguyên thủy là của cải chung, làm chung và hưởng
thụ bằng nhau.
TUẦN 9- TIẾT 17 : ÔN TẬP GIỮA KÌ I
Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân hoá xã hội thành “người
giàu và người nghèo”?
TUẦN 9- TIẾT 17 : ÔN TẬP GIỮA KÌ I
3. Xã hội cổ đại
TUẦN 10- TIẾT 10 : ÔN TẬP GIỮA KÌ I
2. Cách mạng công nghiệp từ nửa sau thế kỉ XVIII – Giữa thế kỉ XIX
Tác động tích cực
và tiêu cực của
Cách mạng công
nghiệp?
+ Đối với sản xuất
- Làm thay đổi bộ mặt các
nước tu bản, nhiều khu
công nghiệp, thành phố ra
đời, cư dân đô thị tăng.
TUẦN 10- TIẾT 10 : ÔN TẬP GIỮA KÌ I
2. Cách mạng công nghiệp từ nửa sau thế kỉ XVIII – Giữa thế kỉ XIX
Tác động tích cực
và tiêu cực của
Cách mạng công
nghiệp?
+ Đối với xã hội:
Hình thành 2 giai cấp tư sản và
vô sản.
TUẦN 10- TIẾT 10 : ÔN TẬP GIỮA KÌ I
2. Cách mạng công nghiệp từ nửa sau thế kỉ XVIII – Giữa thế kỉ XIX
Em có giải pháp
gì để khắc phục
những tác động
tiêu cực?
Giải pháp
Học sinh có thể đưa ra những ý kiến
của riêng mình, và những hiểu biết
của bản thân.
TUẦN 10- TIẾT 10 : ÔN TẬP GIỮA KÌ I
2. Cách mạng công nghiệp từ nửa sau thế kỉ XVIII – Giữa thế kỉ XIX
Kết quả các cuộc
cuộc đấu tranh
chống ngoại xâm
của các nước
Đông Nam Á?
Các cuộc đấu tranh chống ngoại
xâm đã nổ ra nhưng đều thất bại
TUẦN 10- TIẾT 10 : ÔN TẬP GIỮA KÌ I
2. Cách mạng công nghiệp từ nửa sau thế kỉ XVIII – Giữa thế kỉ XIX
Tại sao cùng hoàn cảnh Lịch
sử như các nước Đông Nam
Á khác mà Xiêm ( Thái Lan )
vẫn giữ được độc lập? Qua đó
em rút ra bài học lịch sử gì
trong việc giữ vững chủ
quyền dân tộc?
Do Thái Lan có đường lối
ngoại giao mềm dẻo và
khôn khéo
Rút ra bài học lịch sử về
việc giữ vững chủ quyền
dân tộc
III. Việt Nam từ đầu thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII
• Lập bảng thống kê về quá trình khai phá vùng đất phía Nam của các chúa Nguyễn
Thời gian
Sự kiện
h
Luyện tập- Vận dụng
Câu 1. Dựa vào sự chuyển động của Trái Đất quanh
Mặt Trời, con người đã sáng tạo ra loại lịch nào?
A. Nông lịch.
B. Dương lịch.
C. Âm lịch.
D. Nhật lịch.
Luyện tập- Vận dụng
Câu 1. Dựa vào sự chuyển động của Trái Đất quanh
Mặt Trời, con người đã sáng tạo ra loại lịch nào?
A. Nông lịch.
B. Dương lịch.
C. Âm lịch.
D. Nhật lịch.
Luyện tập- Vận dụng
Câu 1. Dựa vào sự chuyển động của Trái Đất quanh
Mặt Trời, con người đã sáng tạo ra loại lịch nào?
A. Nông lịch.
B. Dương lịch.
C. Âm lịch.
D. Nhật lịch.
Câu 2. Theo Công lịch, 1000 năm được gọi là một:
A. Thập kỉ.
B. Thế kỉ.
C. Thiên niên kỉ.
D. Kỉ nguyên.
Luyện tập- Vận dụng
Câu 1. Dựa vào sự chuyển động của Trái Đất quanh
Mặt Trời, con người đã sáng tạo ra loại lịch nào?
A. Nông lịch.
B. Dương lịch.
C. Âm lịch.
D. Nhật lịch.
Câu 2. Theo Công lịch, 1000 năm được gọi là một:
A. Thập kỉ.
B. Thế kỉ.
C. Thiên niên kỉ.
D. Kỉ nguyên.
Luyện tập- Vận dụng
Luyện tập- Vận dụng
Câu 3. Quá trình tiến hóa từ vượn người thành người trên Trái
Đất được diễn ra như thế nào?
A. Vượn người, Người tối cổ, Người tinh khôn.
B. Vượn người, Người tinh khôn, Người tối cổ.
C. Người tinh khôn, Người tối cổ, Vượn người.
D. Vượn người, Người tinh khôn, Người hiện đại.
Luyện tập- Vận dụng
Câu 3. Quá trình tiến hóa từ vượn người thành người trên Trái
Đất được diễn ra như thế nào?
A. Vượn người, Người tối cổ, Người tinh khôn.
B. Vượn người, Người tinh khôn, Người tối cổ.
C. Người tinh khôn, Người tối cổ, Vượn người.
D. Vượn người, Người tinh khôn, Người hiện đại.
Luyện tập- Vận dụng
Câu 4: Nguồn gốc của loài người là:
A. Người tối cổ.
B. Người tinh khôn.
C. Vượn cổ.
D. Vượn người.
Luyện tập- Vận dụng
Câu 4: Nguồn gốc của loài người là:
A. Người tối cổ.
B. Người tinh khôn.
C. Vượn cổ.
D. Vượn người.
Luyện tập- Vận dụng
Câu 4: Nguồn gốc của loài người là:
A. Người tối cổ.
B. Người tinh khôn.
C. Vượn cổ.
D. Vượn người.
Câu 5. Ở Ai Cập, người đứng đầu nhà nước được
gọi là
A. Pha-ra-ông.
B. En-xi.
C. Thiên tử.
D. Thiên hoàng.
Luyện tập- Vận dụng
Câu 4: Nguồn gốc của loài người là:
A. Người tối cổ.
B. Người tinh khôn.
C. Vượn cổ.
D. Vượn người.
Câu 5. Ở Ai Cập, người đứng đầu nhà nước được
gọi là
A. Pha-ra-ông.
B. En-xi.
C. Thiên tử.
D. Thiên hoàng.
Luyện tập- Vận dụng
Câu 6. Nhà nước Ai Cập cổ đại được hình thành trên
lưu vực sông
A. Sông Nin.
B. Trường Giang.
C. Ti-grơ.
D. Ơ-phrát.
Luyện tập- Vận dụng
Câu 6. Nhà nước Ai Cập cổ đại được hình thành trên
lưu vực sông
A. Sông Nin.
B. Trường Giang.
C. Ti-grơ.
D. Ơ-phrát.
Luyện tập- Vận dụng
Câu 7. Những con sông bồi đắp phù sa, tạo điều
kiện cho các quốc gia Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại
phát triển nền kinh tế:
A. Thương nghiệp.
B. Thủ công nghiệp.
C. Nông nghiệp.
D. Dịch vụ.
Luyện tập- Vận dụng
Câu 7. Những con sông bồi đắp phù sa, tạo điều
kiện cho các quốc gia Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại
phát triển nền kinh tế:
A. Thương nghiệp.
B. Thủ công nghiệp.
C. Nông nghiệp.
D. Dịch vụ.
Dặn dò
Các em về ôn tập để chuẩn bị tiết sau
kiểm tra!
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
TUẦN 9-TIẾT 17 :
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
NỘI DUNG ÔN TẬP
1
Tại sao cần học lịch sử?
2
Thời kì nguyên thủy
3
Xã hội cổ đại
TUẦN 9- TIẾT 17 : ÔN TẬP GIỮA KÌ I
KHỞI ĐỘNG
XEM HÌNH ĐOÁN TÊN
Công cụ bằng đá
Cách tạo ra lửa
Công cụ bằng đá
Công
cụ
bằng
kim
loại
Qúa
trình
tiến
hóa từ
vượn
thành
người
Qua những
hình ảnh đó
gợi cho em
nhớ đến giai
đoạn lịch sử
nào?
TUẦN 9- TIẾT 17 : ÔN TẬP GIỮA KÌ I
1. Tại sao cần học lịch sử?
Lịch sử là gì ?
Tạisử
saolàcần
thiết gì
phải
Lịch Sử?
Lịch
những
đãhọc
xảymôn
ra trong
quá
khứ
gồm
Học bao
lịch sử
để:mọi hoạt động của con
người
từ khi
hiện
nay.
- Biết được
cộixuất
nguồn
củađến
tổ tiên.
- Biết được ông cha ta phải lao động sáng tạo như thế nào để
có cuộc sống như hôm nay.
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm của quá khứ để phục vụ
cho hiện tại và tương lai.
Chúng ta phải có thái độ như thế nào sau khi
học và biết về lịch sử loài người và lịch sử dân
tộc?
- Biết ơn và trân trọng những gì chúng ta đang có ở
hiện tại.
- Tự hào về lịch sử hào hùng của dân tộc Việt Nam.
- Phải có trách nhiệm giữ gìn, phát huy những giá trị
tốt đẹp do cha ông ta để lại.
Căn cứ vào đâu để biết và dựng lại Lịch sử?
Căn cứ vào đâu để biết và dựng lại Lịch sử?
- Tư liệu lịch sử: là những dấu tích của người xưa
được lưu lại.
Có 4 nguồn tư liệu
Tư liệu
gốc
Tư liệu
truyền miệng
Tư liệu
chữ viết
Tư liệu
hiện vật
* Cách tính thời gian trong lịch sử
Có mấy loại lịch?
Em hãy cho biết những ngày lễ quan trọng của
nước Việt Nam: Giỗ Tổ Hùng Vương, tết Nguyên
đán, ngày Quốc khánh, ngày Giải phóng miền Nam,
thống nhất đất nước được tính theo loại lịch nào?
Ngày 10/3 âm lịch: Giỗ Tổ Hùng Vương
Tết Nguyên đán ( âm lịch)
Ngày 02/9 dương lịch: Quốc khánh
Ngày 30/4 dương lịch: Giải phóng miền Nam thống nhất đất
nước.
TUẦN 9- TIẾT 17 : ÔN TẬP GIỮA KÌ I
2. Thời kì nguyên thủy
Xã hội nguyên thủy đã trải qua những giai đoạn
phát triển nào?
Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc.
Đặc điểm căn bản trong quan hệ giữa người với
người thời nguyên thủy là gì?
Đặc điểm căn bản trong quan hệ giữa người với người
thời nguyên thủy là của cải chung, làm chung và hưởng
thụ bằng nhau.
TUẦN 9- TIẾT 17 : ÔN TẬP GIỮA KÌ I
Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân hoá xã hội thành “người
giàu và người nghèo”?
TUẦN 9- TIẾT 17 : ÔN TẬP GIỮA KÌ I
3. Xã hội cổ đại
TUẦN 10- TIẾT 10 : ÔN TẬP GIỮA KÌ I
2. Cách mạng công nghiệp từ nửa sau thế kỉ XVIII – Giữa thế kỉ XIX
Tác động tích cực
và tiêu cực của
Cách mạng công
nghiệp?
+ Đối với sản xuất
- Làm thay đổi bộ mặt các
nước tu bản, nhiều khu
công nghiệp, thành phố ra
đời, cư dân đô thị tăng.
TUẦN 10- TIẾT 10 : ÔN TẬP GIỮA KÌ I
2. Cách mạng công nghiệp từ nửa sau thế kỉ XVIII – Giữa thế kỉ XIX
Tác động tích cực
và tiêu cực của
Cách mạng công
nghiệp?
+ Đối với xã hội:
Hình thành 2 giai cấp tư sản và
vô sản.
TUẦN 10- TIẾT 10 : ÔN TẬP GIỮA KÌ I
2. Cách mạng công nghiệp từ nửa sau thế kỉ XVIII – Giữa thế kỉ XIX
Em có giải pháp
gì để khắc phục
những tác động
tiêu cực?
Giải pháp
Học sinh có thể đưa ra những ý kiến
của riêng mình, và những hiểu biết
của bản thân.
TUẦN 10- TIẾT 10 : ÔN TẬP GIỮA KÌ I
2. Cách mạng công nghiệp từ nửa sau thế kỉ XVIII – Giữa thế kỉ XIX
Kết quả các cuộc
cuộc đấu tranh
chống ngoại xâm
của các nước
Đông Nam Á?
Các cuộc đấu tranh chống ngoại
xâm đã nổ ra nhưng đều thất bại
TUẦN 10- TIẾT 10 : ÔN TẬP GIỮA KÌ I
2. Cách mạng công nghiệp từ nửa sau thế kỉ XVIII – Giữa thế kỉ XIX
Tại sao cùng hoàn cảnh Lịch
sử như các nước Đông Nam
Á khác mà Xiêm ( Thái Lan )
vẫn giữ được độc lập? Qua đó
em rút ra bài học lịch sử gì
trong việc giữ vững chủ
quyền dân tộc?
Do Thái Lan có đường lối
ngoại giao mềm dẻo và
khôn khéo
Rút ra bài học lịch sử về
việc giữ vững chủ quyền
dân tộc
III. Việt Nam từ đầu thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII
• Lập bảng thống kê về quá trình khai phá vùng đất phía Nam của các chúa Nguyễn
Thời gian
Sự kiện
h
Luyện tập- Vận dụng
Câu 1. Dựa vào sự chuyển động của Trái Đất quanh
Mặt Trời, con người đã sáng tạo ra loại lịch nào?
A. Nông lịch.
B. Dương lịch.
C. Âm lịch.
D. Nhật lịch.
Luyện tập- Vận dụng
Câu 1. Dựa vào sự chuyển động của Trái Đất quanh
Mặt Trời, con người đã sáng tạo ra loại lịch nào?
A. Nông lịch.
B. Dương lịch.
C. Âm lịch.
D. Nhật lịch.
Luyện tập- Vận dụng
Câu 1. Dựa vào sự chuyển động của Trái Đất quanh
Mặt Trời, con người đã sáng tạo ra loại lịch nào?
A. Nông lịch.
B. Dương lịch.
C. Âm lịch.
D. Nhật lịch.
Câu 2. Theo Công lịch, 1000 năm được gọi là một:
A. Thập kỉ.
B. Thế kỉ.
C. Thiên niên kỉ.
D. Kỉ nguyên.
Luyện tập- Vận dụng
Câu 1. Dựa vào sự chuyển động của Trái Đất quanh
Mặt Trời, con người đã sáng tạo ra loại lịch nào?
A. Nông lịch.
B. Dương lịch.
C. Âm lịch.
D. Nhật lịch.
Câu 2. Theo Công lịch, 1000 năm được gọi là một:
A. Thập kỉ.
B. Thế kỉ.
C. Thiên niên kỉ.
D. Kỉ nguyên.
Luyện tập- Vận dụng
Luyện tập- Vận dụng
Câu 3. Quá trình tiến hóa từ vượn người thành người trên Trái
Đất được diễn ra như thế nào?
A. Vượn người, Người tối cổ, Người tinh khôn.
B. Vượn người, Người tinh khôn, Người tối cổ.
C. Người tinh khôn, Người tối cổ, Vượn người.
D. Vượn người, Người tinh khôn, Người hiện đại.
Luyện tập- Vận dụng
Câu 3. Quá trình tiến hóa từ vượn người thành người trên Trái
Đất được diễn ra như thế nào?
A. Vượn người, Người tối cổ, Người tinh khôn.
B. Vượn người, Người tinh khôn, Người tối cổ.
C. Người tinh khôn, Người tối cổ, Vượn người.
D. Vượn người, Người tinh khôn, Người hiện đại.
Luyện tập- Vận dụng
Câu 4: Nguồn gốc của loài người là:
A. Người tối cổ.
B. Người tinh khôn.
C. Vượn cổ.
D. Vượn người.
Luyện tập- Vận dụng
Câu 4: Nguồn gốc của loài người là:
A. Người tối cổ.
B. Người tinh khôn.
C. Vượn cổ.
D. Vượn người.
Luyện tập- Vận dụng
Câu 4: Nguồn gốc của loài người là:
A. Người tối cổ.
B. Người tinh khôn.
C. Vượn cổ.
D. Vượn người.
Câu 5. Ở Ai Cập, người đứng đầu nhà nước được
gọi là
A. Pha-ra-ông.
B. En-xi.
C. Thiên tử.
D. Thiên hoàng.
Luyện tập- Vận dụng
Câu 4: Nguồn gốc của loài người là:
A. Người tối cổ.
B. Người tinh khôn.
C. Vượn cổ.
D. Vượn người.
Câu 5. Ở Ai Cập, người đứng đầu nhà nước được
gọi là
A. Pha-ra-ông.
B. En-xi.
C. Thiên tử.
D. Thiên hoàng.
Luyện tập- Vận dụng
Câu 6. Nhà nước Ai Cập cổ đại được hình thành trên
lưu vực sông
A. Sông Nin.
B. Trường Giang.
C. Ti-grơ.
D. Ơ-phrát.
Luyện tập- Vận dụng
Câu 6. Nhà nước Ai Cập cổ đại được hình thành trên
lưu vực sông
A. Sông Nin.
B. Trường Giang.
C. Ti-grơ.
D. Ơ-phrát.
Luyện tập- Vận dụng
Câu 7. Những con sông bồi đắp phù sa, tạo điều
kiện cho các quốc gia Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại
phát triển nền kinh tế:
A. Thương nghiệp.
B. Thủ công nghiệp.
C. Nông nghiệp.
D. Dịch vụ.
Luyện tập- Vận dụng
Câu 7. Những con sông bồi đắp phù sa, tạo điều
kiện cho các quốc gia Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại
phát triển nền kinh tế:
A. Thương nghiệp.
B. Thủ công nghiệp.
C. Nông nghiệp.
D. Dịch vụ.
Dặn dò
Các em về ôn tập để chuẩn bị tiết sau
kiểm tra!
 









Các ý kiến mới nhất