ÔN THI HSG 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bé
Ngày gửi: 21h:33' 12-03-2024
Dung lượng: 293.1 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bé
Ngày gửi: 21h:33' 12-03-2024
Dung lượng: 293.1 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
TỰ ÔN - ĐỀ ÔN TẬP THI HSG 2023-2024 – TỜ 1
Câu 1:
1.1 Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học trong các thí nghiệm sau:
a. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4.
b. Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl loãng.
1.2 Hãy trình bày phương pháp hóa học làm sạch các chất sau:
a. HCl bị lẫn tạp chất H2S.
b. CO2 bị lẫn tạp chất SO2.
1.3 Ba chất hữu cơ X1, Y1, Z1 có cùng công thức phân tử C4H8O2, có đặc điểm sau:
+ X1 có mạch cacbon phân nhánh, tác dụng được với Na và NaOH.
+ Y1 được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon.
+ Z1 tác dụng được với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc.
Xác định các chất X1, Y1, Z1 và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
1.4 Có 5 lọ hóa chất được đánh số từ 1 đến 5, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch hóa chất sau đây: Na2SO4,
(CH3COO)2Ca, Al(NO3)3, NaOH, BaCl2. Chất nào được chứa trong lọ số mấy, khi:
- Dung dịch của lọ số 4 tác dụng với dung dịch của lọ số 3 có kết tủa trắng sinh ra.
- Dung dịch của lọ số 2 tác dụng với dung dịch của lọ số 1 tạo kết tủa trắng, kết tủa này lại tan nếu tiếp tục
cho thêm dung dịch của lọ số 2.
- Dung dịch của lọ số 4 tác dụng với dung dịch của lọ số 5 lúc đầu chưa có kết tủa, sau đó tạo kết tủa khi tiếp
tục cho thêm dung dịch của lọ số 4.
Viết các phương trình phản ứng.
1.5 Có 5 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa 1 trong các dung dịch sau: Ba(HCO3)2; NaHSO4; Ba(OH)2; KHCO3;
Na2SO4. Người ta đánh số ngẫu nhiên từng ống nghiệm là X1, X2, X3, X4, X5 và tiến hành thí nghiệm cho kết quả
như sau:
- Cho X1 vào X2 thấy xuất hiện kết tủa trắng, đồng thời có khí thoát ra.
- Cho X2 vào X3, X4 đều có kết tủa.
- Cho X3 vào X5 có kết tủa.
Hãy xác định X1, X2, X3, X4, X5. Viết phương trình hóa học xảy ra.
Câu 2:
2.1 Xác định công thức cấu tạo các chất và viết phương trình hóa học theo sơ đồ:
t0 →
A (C6H8O4) + NaOH ⎯⎯
X+Y+Z
X + H2SO4 → E + Na2SO4
Y + H2SO4 → F + Na2SO4
H SO , 180oC
2
4
F ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯
→ R + H2 O
Cho biết E, Z đều cho phản ứng tráng gương, R là axit có công thức C3H4O2.
+ Ca(OH)2
®iÖnph©ndungdÞch
+E
+E
+ E+F
2.2 Cho sơ đồ chuyển hóa: NaCl ⎯⎯⎯⎯⎯⎯
→ X ⎯⎯
→ Y ⎯⎯⎯⎯
→ X ⎯⎯
→ Z ⎯⎯⎯
→ Y.
cãmµngng¨nxèp
Biết: X, Y, Z, E, F là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học.
2.3 Cân bằng các phương trình hóa học sau bằng phương pháp thăng bằng electron, xác định chất khử và chất oxi
hóa:
2.4 Từ H2O, đá vôi, NH3, O2, chất xúc tác và phương tiện kĩ thuật cần thiết, hãy viết phương trình phản ứng điều
chế:
a. NH4HCO3
b. NH4NO3
2.5 Cho 3 chất hữu cơ mạch hở gồm: anđehit (X1), ancol (X2), ete (X3) có cùng công thức phân tử C3H6O. Viết
công thức cấu tạo 3 chất và trình bày phương pháp hóa học để nhận biết 3 chất hữu cơ trên.
2.6 Đốt khí A trong oxi thiếu ta được chất rắn C màu vàng. Khí X có màu vàng lục tác dụng với khí A tạo ra C và
F. Nếu X tác dụng với A trong nước tạo ra dung dịch T chứa Y và F, thêm dung dịch BaCl 2 vào dung dịch T thì
có kết tủa trắng. Cho A tác dụng với dung dịch của chất G tạo ra chất kết tủa H màu đen. Cho MA + MG = 365.
Xác định các chất có kí hiệu A, C, F, G, H, X, Y? Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
3.6 X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C11H10O4. Cho các sơ đồ theo đúng tỉ lệ mol:
(a) X + 2NaOH (t°) → X1 + X2 + H2O
(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
(c) nX3 + nX4 (xt, t°) → poli(etylen-terephtalat) + 2nH2O
(d) X3 + 2X2 (H2SO4, t°) ⇋ X5 + 2H2O
Biết X1, X2, X3, X4, X5 là các hợp chất hữu cơ khác nhau.
Câu 3:
3.1 Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi thực hiện các thí nghiệm sau:
a. Cho một ít phenol vào ống nghiệm chứa 2 ml dung dịch NaOH đặc, lắc đều rồi thêm từ từ dung dịch HCl vào
và tiếp tục lắc đều.
b. Cho khoảng 3 - 4 giọt triolein vào ống nghiệm chứa 2 ml dung dịch KOH 10% rồi đun nóng. Để nguội ống
nghiệm, thêm tiếp 3 - 4 giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc đều.
c. Cho dung dịch NH3 1M từ từ đến dư vào ống nghiệm chứa 2 ml dung dịch AlCl3 1M, lắc đều.
d. Cho 1-2 giọt brom lỏng vào ống nghiệm đựng 3 ml benzen, lắc đều, rồi để ống nghiệm trên giá trong 3 phút.
Cho thêm ít bột sắt vào ống nghiệm, lắc nhẹ trong 1 phút.
3.2 Nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có) khi tiến hành các thí nghiệm sau
đây:
a) Cho vào ống nghiệm lần lượt vài giọt dung dịch CuSO4 0,5%, 1 ml dung dịch NaOH 10%. Sau khi phản ứng xảy
ra, gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tủa. Cho thêm vào đó 2 ml dung dịch glucozơ 1%. Lắc nhẹ ống nghiệm.
b) Cho hỗn hợp dung dịch FeSO4 và NaNO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl.
3.3 Hiện nay hoạt động của một số nhà máy thải ra các khí gây ô nhiễm môi trường như khí: SO2, CO2, H2S, …
Em hãy lựa chọn hóa chất dễ kiếm, giá thành thấp để loại bỏ các khí trên. Viết các phương trình hóa học minh họa.
3.4 Cho X, Y là hai trong số bốn chất sau: NaCl, FeCl2, Fe(NO3)2 và Al(NO3)3. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X, Y
(có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Chia Z thành ba phần bằng nhau để tiến hành các thí
nghiệm:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào phần 1, thu được n1 mol kết tủa.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NH3 dư vào phần 2, thu được n2 mol kết tủa.
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào phần 3, thu được n3 mol kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 < n2 < n3.
Hãy chọn cặp chất X, Y thỏa mãn và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
3.5 Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
(2)
CH4
(1)
X2
(5)
(7)
(4)
X1
(3)
X3
C2H5OH
X4
(8)
X5
(6)
Biết: X1, X2, X3, X4, X5 đều là các chất hữu cơ và X5 có mùi thơm chuối chín.
Viết phương trình phản ứng thỏa mãn sơ đồ trên (điều kiện, hóa chất cần thiết có đủ).
Câu 4:
4.1 (1,0 điểm) Cho các chất sau: CO2, Na2CO3, CaCO3, Ca(HCO3)2. Hãy lập sơ đồ chuyển hóa giữa các chất đã
cho sao cho mỗi chất chỉ xuất hiện một lần và có 10 mũi tên chuyển hóa (mỗi mũi tên chỉ ứng với một phương
trình hóa học). Viết phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa đã lập.
4.2 (1,0 điểm) Chất X có công thức phân tử C6H10O5, X phản ứng hết với NaHCO3 và với Na đều sinh ra chất khí
có số mol đúng bằng số mol X đã phản ứng. Biết X, Y và Z thỏa mãn sơ đồ sau (theo đúng tỉ lệ mol):
t
t
→ Y + CO2 + H2O; X + 2NaOH ⎯⎯
→ 2Z + H2O; Y + NaOH ⎯⎯
→ 2Z.
X + NaHCO3 ⎯⎯
Biết Z có nhóm metyl. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và viết phương trình hóa học của các sơ đồ
phản ứng trên.
0
0
4.3 Trình bày phương pháp hóa học để tinh chế các chất sau, viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
a. Tinh chế khí NH3 có lẫn khí N2, H2.
b. Tinh chế NaCl có lẫn Na2HPO4, Na2SO4.
4.4 Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra theo sơ đồ chuyển hoá sau (ghi điều kiện phản ứng nếu
có):
C3H8
(2)
X
(1)
(5)
Y
(3)
X1
(4)
(7)
(6)
Y1
X2
Y2
(10)
(9)
(8)
CH3COOH
X1
Y3
4.5 Có 3 muối X, Y, Z đều là muối của Na thỏa mãn điều kiện sau:
- Trong 3 muối chỉ có X là tạo kết tủa khi tác dụng với Ba(NO3)2.
- Trong 3 muối chỉ có Y và Z tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo ra chất khí.
- Cả 3 muối khi tác dụng với Ba(OH)2 đều sinh kết tủa và sinh ra H2O.
- Trong 3 muối chỉ có Z có thể làm nhạt màu dung dịch KMnO4 trong H2SO4.
Hãy xác định X, Y, Z và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
Câu 5:
5.1 Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số hạt cơ bản là 48, trong hạt nhân nguyên tử, số hạt mang điện bằng số
hạt không mang điện.
Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt electron trên phân lớp p là 11.
a) Xác định tên của A, B.
b) Cho biết công thức hidroxit của A và B. So sánh tính axit của chúng?
5.2 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a) dung dịch Ca(OH)2 + dung dịch NaHCO3 (tỉ lệ mol 1:1)
b) dung dịch Ba(HCO3)2 + dung dịch KHSO4 (tỉ lệ mol 1:1)
c) dung dịch Na2SO3 và dung dịch KMnO4/KHSO4
d) FexOy + HNO3 ⎯⎯
→ NnOm + … (Biết NnOm là sản phẩm khử duy nhất)
5.3 Xác định các chất A, B, D …M trong sơ đồ các phản ứng sau và viết phương trình hóa học để hoàn thành các
phản ứng đó: (Biết A là hợp chất của Na)
a) A + B ⎯⎯
b) A + E ⎯⎯
→ D + H2 O
→ F + CO2 + H2O
c) A + G ⎯⎯
d) A + I ⎯⎯
→ H + B + H2 O
→ D + J + H2 O
e) A ⎯⎯
f) A + K ⎯⎯
→ D + CO2 + H2O
→ L + M + CO2 + H2O
5.4 Viết phương trình hóa học của các phản ứng (ghi rõ điều kiện) thực hiện dãy chuyển hóa sau:
C
+X
A
t0, xt
(1)
(2)
F
+Y
G (Cao su buna)
(6)
(4)
B
(8)
E
(3)
(5)
+Y
D
(7)
+X
C
Cho biết E là ancol etylic.
5.5 Ion XYn3− có tổng số hạt số hạt nơtron, proton, electron là 145, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 49. Số hạt mang điện trong nguyên tử X nhiều hơn số hạt mang điện mang điện trong nguyên
tử Y là 14. Trong ion Y 2− có tổng số hạt là 26, trong đó số hạt mang điện dương bằng số hạt không mang điện.
Xác định XYn3− .
Câu 6: (Bến Tre)
6.1 Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron
a) KMnO4 + FeS2 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
b) Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
6.2 Xác định công thức cấu tạo của A, B, C và D trong sơ đồ sau:
CH2=CH-CH3
H+
A
1) O2
1) NaOH
B
2) H+
(CH3CO)2O
C
2) CO2
3) H+
D
(aspirin)
6.3 Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra dạng ion trong các thí nghiệm sau:
a) Cho từ từ đến dư dung dịch KHSO4 vào dung dịch chứa NaAlO2.
b) Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Fe(NO3)2.
c) Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch HI dư.
d) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.
6.4 Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
a) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O
b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
c) nX3 + nX4 → nilon-6,6 + 2nH2O
d) 2X2 + X3 → X5 + 2H2O
Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra dạng công thức cấu tạo.
Câu 7:
7.1. Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào 100 ml dung dịch A chứa hỗn hợp các chất tan NaOH 0,8M và Na2CO3 0,6M,
thấy lượng khí CO2 thoát ra theo đồ thị sau:
nCO2
(mol)
y
(mol)
x
1,2x
nHCL
Tính giá trị của y.
7.2 Cho 0,1 mol chất X (có công thức phân tử C2H9O6N3) tác dụng với dung dịch chứa 0,4 mol NaOH đun nóng,
thu được một chất làm xanh giấy quỳ tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Tính m.
7.3. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp A gồm 2 este no, mạch hở (trong phân tử mỗi chất chỉ chứa nhóm chức este)
bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được 12,3 gam muối khan B của một axit
hữu cơ và hỗn hợp C gồm 2 ancol (số nguyên tử cacbon trong mỗi phân tử ancol không vượt quá 3). Đốt cháy
hoàn toàn muối B trên, thu được 7,95 gam muối Na2CO3. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp C trên, thu được
3,36 lít CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O. Xác định công thức cấu tạo của 2 este.
7.4 A là hợp chất thơm có công thức phân tử C7H8O2. A phản ứng hết với Na dư sinh ra H2 có số mol bằng số mol
của A. A tác dụng được với Na2CO3, nhưng không phản ứng với NaHCO3. Khi tác dụng với HCl tạo hợp chất có
công thức C7H7OCl, còn tác dụng với Br2 tạo được dẫn xuất tribrom. Lập luận xác định cấu tạo và gọi tên A.
7.5 Đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon A hoặc B đều tạo CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích là 1,75:1. Cho bay hơi
hoàn toàn 5,06 gam A hoặc B đều thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 1,76 gam O2 trong cùng điều kiện.
a) Xác định CTPT của A, B.
b) Cho 13,8 gam A phản ứng hoàn toàn với AgNO3/NH3 dư được 45,9 gam kết tủa. B không cho phản ứng
này. A phản ứng với HCl cho sản phẩm trong đó có chất C, B không
phản ứng với HCl. Chất C chứa 59,66% khối lượng clo trong phân tử. C phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 có
chiếu sáng chỉ thu được 2 dẫn xuất chứa halogen. Chất B làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng. Xác định
công thức cấu tạo của A, B, C và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 8:
Hai hợp chất hữu cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tố C, H, O trong phân tử và có mạch cacbon không phân nhánh).
Phân tử khối của X, Y lần lượt là MX và MY trong đó MX < MY < 130. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm X, Y vào
nước được dung dịch E. Cho E tác dụng với NaHCO3 dư, thì số mol CO2 bay ra luôn bằng tổng số mol của X và
Y, không phụ thuộc vào tỷ lệ số mol của chúng trong dung dịch. Lấy một lượng dung dịch E chứa 3,6 gam hỗn
hợp X, Y (ứng với tổng số mol của X, Y bằng 0,05 mol) cho tác dụng hết với Na (dư), thu được 784 ml khí H2
(đktc).
8.1 Hỏi X, Y có chứa những nhóm chức gì?
8.2 Xác định công thức phân tử của X, Y. Biết rằng X, Y không có phản ứng tráng bạc, không làm mất màu của
nước brom.
8.3 Khi tách loại một phân tử nước khỏi Y, thu được Z là hỗn hợp hai đồng phân cis-, trans- trong đó một đồng
phân có thể bị tách bớt một phân tử nước nữa tạo thành chất P mạch vòng, P không phản ứng với NaHCO3. Xác
định công thức cấu tạo của Y và viết các phương trình hóa học thực hiện chuyển hóa Y ⎯⎯
→ Z ⎯⎯
→P.
Câu 9.
9.1 Nung 8,08 gam một muối X thu được các sản phẩm khí và 1,60 gam một hợp chất rắn Y không tan trong nước.
Ở điều kiện thích hợp, hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí vào một bình có chứa sẵn 200 gam dung dịch NaOH 1,20%
thì thấy phản ứng vừa đủ và thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất có nồng độ 2,47%. Xác định công
thức phân tử của muối X, biết rằng khi nung muối X thì kim loại trong X không thay đổi số oxi hóa.
9.2 Cho 39,84 gam hỗn hợp A gồm Fe3O4 và kim loại M vào dung dịch HNO3 đun nóng, khuấy đều hỗn hợp. Sau
phản ứng thu được 4,48 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc), dung dịch X và 3,84 gam kim loại M. Cho
3,84 gam kim loại M vào dung dịch chứa 200 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và KNO3 0,5M khuấy đều thì thu
được dung dịch E, khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch X thu được kết tủa B.
Nung B trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn R.
a) Tìm kim loại M.
b) Cô cạn dung dịch E thu được bao nhiêu gam muối khan?
9.3 Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ một thời gian, thu được dung dịch X chứa 2 chất tan có cùng
nồng độ mol, đồng thời thấy khối lượng dung dịch giảm 18,56 gam so với ban đầu. Cho tiếp 5,6 gam bột Fe vào
dung dịch X, đun nóng khuấy đều thu được khí NO là sản phẩm khử duy nhất, dung dịch Y và chất rắn Z. Biết các
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch Y.
9.4 Hỗn hợp X gồm một kim loại R và muối cacbonat của nó (tỉ lệ mol tương ứng là 2:1). Hòa tan hoàn toàn 68,4
gam hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 thấy thoát ra hỗn hợp khí Y gồm NO và CO2. Cho hỗn hợp khí Y qua dung
dịch KMnO4 1M, trong dung dịch H2SO4 loãng dư, đến mất màu thì hết 420 ml dung dịch KMnO4, khí còn lại cho
qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch giảm đi 16,8 gam.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion thu gọn.
b) Xác định công thức muối cacbonat của R và tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn
hợp X.
Câu 10:
10.1 (1,0 điểm) Cho 82,05 gam hỗn hợp X gồm 3 muối MgCl2, BaCl2, KCl tác dụng với 900 ml dung dịch AgNO3
2M, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và kết tủa Z. Lọc lấy kết tủa Z, cho 33,6 gam bột sắt vào
dung dịch Y, sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn T và dung dịch M. Cho T vào dung dịch HCl (dư), thu
được 6,72 lít H2 (đktc). Cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch M, thu được kết tủa Q. Nung Q trong không khí
(dư) ở nhiệt độ cao, thu được 36 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định khối lượng của mỗi
muối trong X.
10.2 (1,0 điểm) Cho 8,4 gam bột Mg tan hết trong dung dịch X chứa hỗn hợp gồm HCl, FeCl 3 và KNO3 thu được
dung dịch Y chỉ chứa các muối (không có muối Fe3+) và hỗn hợp khí Z gồm 0,02 mol N2 và 0,1 mol H2. Nếu cho dung
dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 152,865 gam kết tủa. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y được m
gam muối khan. Tính giá trị của m.
10.3 Cho 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2, thu được chất rắn Y
(gồm 3 kim loại) và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư), thu được 6,384 lít khí
SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6, ở đktc). Cho dung dịch NaOH (dư) vào Z, thu được kết tủa T. Nung T
trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,4 gam hỗn hợp chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X gần nhất
10.4 Nung nóng hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí), thu được 7,23 gam hỗn hợp X.
Nghiền nhỏ, trộn đều và chia X thành hai phần. Cho phần một tác dụng với dung dịch NaOH (dư), thu được 0,336
lít khí H2 (đktc) và 1,12 gam chất rắn không tan. Hòa tan hết phần hai trong 170 ml dung dịch HNO3 2M, thu được
0,672 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa m gam hỗn hợp muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Tính giá trị của m và số mol của mỗi muối trong Y.
Câu 11:
11.1 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp (X) có khối lượng 6,54 gam gồm Al2O3 và hai oxit của Fe bằng dung dịch H2SO4
loãng (vừa đủ) được dung dịch (Y). Cho (Y) tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa nung trong không khí
đến khối lượng không đổi thu được 3,60 gam chất rắn. Biết rằng oxigen chiếm 36,6973% tổng khối lượng (X).
Xác định công thức các oxit của Fe và tính khối lượng từng oxit trong (X).
11.2 Hòa tan hỗn hợp (E) thu được từ thí nghiệm nung bột Al và S bằng dung dịch HCl lấy dư thấy còn lại 0.04
gam chất rắn và có 1,344 lít khí bay ra (ở điều kiện tiêu chuẩn). Cho toàn bộ khí đó đi qua dung dịch CuSO4 lấy
dư, sau phản ứng thu được 2,88 gam kết tủa.
1. Xác định thành phần phần trăm của Al và S trước khi nung.
2. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp (E) như trên bằng dung dịch HNO3 đặc nóng (cho sản phẩm khử duy
nhất) thì thu được V lít khí (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) có tỉ khối hơi so với H2 bằng 24. Tính giá trị V.
11.3 Dẫn 0,55 mol hỗn hợp X gồm hơi nước và khí cacbonic qua than nung đỏ thu được a mol hỗn hợp khí Y
gồm CO, H2, CO2 (trong Y có b mol CO2). Hấp thụ hết b mol CO2 ở trên bằng dung dịch chứa hỗn hợp KOH
0,15M và Na2CO3 0,05M thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ toàn bộ dung dịch Z vào 200 ml dung dịch
NaHSO4 0,5M đồng thời khuấy đều, sau khi kết thúc phản ứng thu được 1,568 lít (đktc) khí CO 2 và dung
dịch T. Thêm dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào T thì thu được 78,46 gam kết tủa. Tìm giá trị của a và b.
11.4 Hòa tan hết 10,52 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe(NO3)2 bằng dung dịch chứa 0,42 mol HCl và a mol NaNO3
thu được dung dịch Y chỉ chứa 22,12 gam hỗn hợp muối clorua và 1,34 gam hỗn hợp Z gồm 4 khí không màu
(trong đó 3 khí có số mol bằng nhau). Dung dịch Y phản ứng tối đa với 0,41 mol KOH thu được 13,6 gam kết tủa.
Tính phần trăm thể tích của khí có phân tử khối nhỏ nhất trong Z.
Câu 12:
12.1 Hòa tan hết 19,12 gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe(NO3)2 và Al vào dung dịch Y chứa KNO3 và 0,8 mol HCl,
thu được dung dịch Z và 4,48 lít khí T (đktc) gồm CO2, H2 và NO (tỷ lệ mol tương ứng là
5 : 4 : 11). Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 0,94 mol NaOH trong dung dịch. Nếu cho Z tác dụng với dung
dịch AgNO3 dư thì thu được 0,448 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và m gam kết tủa. Biết các
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính m.
12.2
Hoà tan hết 27,04 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 và Fe(NO3)2 bằng dung dịch chứa
0,88 mol HCl và 0,04 mol HNO3. Sau phản ứng thu được dung dịch Y (không chứa ion NH4+) và 0,16 mol hỗn hợp
khí Z (gồm NO2, NO). Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y, thu được 0,02 mol khí NO (sản phẩm khử duy
nhất), dung dịch T và 133,84 gam kết tủa. Biết tỉ lệ mol của FeO, Fe3O4, Fe2O3
trong X lần lượt là 3:2:1 và các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
1. Tính khối lượng chất tan có trong dung dịch Y.
2. Tính phần trăm số mol của NO có trong hỗn hợp Z và Fe có trong hỗn hợp X
12.3. Hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4 và CuO trong đó nguyên tố oxi chiếm 16,0% khối lượng của X. Hòa tan
hoàn toàn m gam X trong V lit dung dịch Y chứa (H2SO4 0,83M và NaNO 3 0,3M), thu được dung dịch Z chỉ
chứa 3,275m gam muối trung hòa và 1,008 lít khí NO (đktc). Biết dung dịch Z phản ứng vừa đủ với 400 ml
dung dịch KOH 1,9M. Tính giá trị của m và V ?
12.4 Cho 40 gam hỗn hợp A gồm FeCO3, Fe, Cu, Al tác dụng với 120 ml dung dịch NaOH 2M thu được 5,376 lít
khí hiđro (đktc). Sau khi kết thúc phản ứng cho tiếp 1,48 lít dung dịch HCl 1M thu được hỗn hợp khí B, cặn rắn C
(C không tác dụng với dung dịch kiềm) và dung dịch D. Sục CO2 dư vào dung dịch D không thấy xuất hiện kết
tủa. Cho B hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 20 gam kết tủa. Cho C tác dụng với dung dịch chứa
0,3 mol HNO3 đặc, nóng dư thu được dung dịch E và một chất khí duy nhất màu nâu đỏ (sản phẩm khử duy nhất
của N+5). Biết rằng dung dịch E có thể hòa tan tối đa 3,08 gam sắt trong điều kiện đun nóng, thu được một chất
khí duy nhất màu nâu đỏ (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng của
các chất trong hỗn hợp A ?
Câu 1:
1.1 Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học trong các thí nghiệm sau:
a. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4.
b. Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl loãng.
1.2 Hãy trình bày phương pháp hóa học làm sạch các chất sau:
a. HCl bị lẫn tạp chất H2S.
b. CO2 bị lẫn tạp chất SO2.
1.3 Ba chất hữu cơ X1, Y1, Z1 có cùng công thức phân tử C4H8O2, có đặc điểm sau:
+ X1 có mạch cacbon phân nhánh, tác dụng được với Na và NaOH.
+ Y1 được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon.
+ Z1 tác dụng được với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc.
Xác định các chất X1, Y1, Z1 và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
1.4 Có 5 lọ hóa chất được đánh số từ 1 đến 5, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch hóa chất sau đây: Na2SO4,
(CH3COO)2Ca, Al(NO3)3, NaOH, BaCl2. Chất nào được chứa trong lọ số mấy, khi:
- Dung dịch của lọ số 4 tác dụng với dung dịch của lọ số 3 có kết tủa trắng sinh ra.
- Dung dịch của lọ số 2 tác dụng với dung dịch của lọ số 1 tạo kết tủa trắng, kết tủa này lại tan nếu tiếp tục
cho thêm dung dịch của lọ số 2.
- Dung dịch của lọ số 4 tác dụng với dung dịch của lọ số 5 lúc đầu chưa có kết tủa, sau đó tạo kết tủa khi tiếp
tục cho thêm dung dịch của lọ số 4.
Viết các phương trình phản ứng.
1.5 Có 5 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa 1 trong các dung dịch sau: Ba(HCO3)2; NaHSO4; Ba(OH)2; KHCO3;
Na2SO4. Người ta đánh số ngẫu nhiên từng ống nghiệm là X1, X2, X3, X4, X5 và tiến hành thí nghiệm cho kết quả
như sau:
- Cho X1 vào X2 thấy xuất hiện kết tủa trắng, đồng thời có khí thoát ra.
- Cho X2 vào X3, X4 đều có kết tủa.
- Cho X3 vào X5 có kết tủa.
Hãy xác định X1, X2, X3, X4, X5. Viết phương trình hóa học xảy ra.
Câu 2:
2.1 Xác định công thức cấu tạo các chất và viết phương trình hóa học theo sơ đồ:
t0 →
A (C6H8O4) + NaOH ⎯⎯
X+Y+Z
X + H2SO4 → E + Na2SO4
Y + H2SO4 → F + Na2SO4
H SO , 180oC
2
4
F ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯
→ R + H2 O
Cho biết E, Z đều cho phản ứng tráng gương, R là axit có công thức C3H4O2.
+ Ca(OH)2
®iÖnph©ndungdÞch
+E
+E
+ E+F
2.2 Cho sơ đồ chuyển hóa: NaCl ⎯⎯⎯⎯⎯⎯
→ X ⎯⎯
→ Y ⎯⎯⎯⎯
→ X ⎯⎯
→ Z ⎯⎯⎯
→ Y.
cãmµngng¨nxèp
Biết: X, Y, Z, E, F là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học.
2.3 Cân bằng các phương trình hóa học sau bằng phương pháp thăng bằng electron, xác định chất khử và chất oxi
hóa:
2.4 Từ H2O, đá vôi, NH3, O2, chất xúc tác và phương tiện kĩ thuật cần thiết, hãy viết phương trình phản ứng điều
chế:
a. NH4HCO3
b. NH4NO3
2.5 Cho 3 chất hữu cơ mạch hở gồm: anđehit (X1), ancol (X2), ete (X3) có cùng công thức phân tử C3H6O. Viết
công thức cấu tạo 3 chất và trình bày phương pháp hóa học để nhận biết 3 chất hữu cơ trên.
2.6 Đốt khí A trong oxi thiếu ta được chất rắn C màu vàng. Khí X có màu vàng lục tác dụng với khí A tạo ra C và
F. Nếu X tác dụng với A trong nước tạo ra dung dịch T chứa Y và F, thêm dung dịch BaCl 2 vào dung dịch T thì
có kết tủa trắng. Cho A tác dụng với dung dịch của chất G tạo ra chất kết tủa H màu đen. Cho MA + MG = 365.
Xác định các chất có kí hiệu A, C, F, G, H, X, Y? Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
3.6 X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C11H10O4. Cho các sơ đồ theo đúng tỉ lệ mol:
(a) X + 2NaOH (t°) → X1 + X2 + H2O
(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
(c) nX3 + nX4 (xt, t°) → poli(etylen-terephtalat) + 2nH2O
(d) X3 + 2X2 (H2SO4, t°) ⇋ X5 + 2H2O
Biết X1, X2, X3, X4, X5 là các hợp chất hữu cơ khác nhau.
Câu 3:
3.1 Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi thực hiện các thí nghiệm sau:
a. Cho một ít phenol vào ống nghiệm chứa 2 ml dung dịch NaOH đặc, lắc đều rồi thêm từ từ dung dịch HCl vào
và tiếp tục lắc đều.
b. Cho khoảng 3 - 4 giọt triolein vào ống nghiệm chứa 2 ml dung dịch KOH 10% rồi đun nóng. Để nguội ống
nghiệm, thêm tiếp 3 - 4 giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc đều.
c. Cho dung dịch NH3 1M từ từ đến dư vào ống nghiệm chứa 2 ml dung dịch AlCl3 1M, lắc đều.
d. Cho 1-2 giọt brom lỏng vào ống nghiệm đựng 3 ml benzen, lắc đều, rồi để ống nghiệm trên giá trong 3 phút.
Cho thêm ít bột sắt vào ống nghiệm, lắc nhẹ trong 1 phút.
3.2 Nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có) khi tiến hành các thí nghiệm sau
đây:
a) Cho vào ống nghiệm lần lượt vài giọt dung dịch CuSO4 0,5%, 1 ml dung dịch NaOH 10%. Sau khi phản ứng xảy
ra, gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tủa. Cho thêm vào đó 2 ml dung dịch glucozơ 1%. Lắc nhẹ ống nghiệm.
b) Cho hỗn hợp dung dịch FeSO4 và NaNO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl.
3.3 Hiện nay hoạt động của một số nhà máy thải ra các khí gây ô nhiễm môi trường như khí: SO2, CO2, H2S, …
Em hãy lựa chọn hóa chất dễ kiếm, giá thành thấp để loại bỏ các khí trên. Viết các phương trình hóa học minh họa.
3.4 Cho X, Y là hai trong số bốn chất sau: NaCl, FeCl2, Fe(NO3)2 và Al(NO3)3. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X, Y
(có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Chia Z thành ba phần bằng nhau để tiến hành các thí
nghiệm:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào phần 1, thu được n1 mol kết tủa.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NH3 dư vào phần 2, thu được n2 mol kết tủa.
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào phần 3, thu được n3 mol kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 < n2 < n3.
Hãy chọn cặp chất X, Y thỏa mãn và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
3.5 Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
(2)
CH4
(1)
X2
(5)
(7)
(4)
X1
(3)
X3
C2H5OH
X4
(8)
X5
(6)
Biết: X1, X2, X3, X4, X5 đều là các chất hữu cơ và X5 có mùi thơm chuối chín.
Viết phương trình phản ứng thỏa mãn sơ đồ trên (điều kiện, hóa chất cần thiết có đủ).
Câu 4:
4.1 (1,0 điểm) Cho các chất sau: CO2, Na2CO3, CaCO3, Ca(HCO3)2. Hãy lập sơ đồ chuyển hóa giữa các chất đã
cho sao cho mỗi chất chỉ xuất hiện một lần và có 10 mũi tên chuyển hóa (mỗi mũi tên chỉ ứng với một phương
trình hóa học). Viết phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa đã lập.
4.2 (1,0 điểm) Chất X có công thức phân tử C6H10O5, X phản ứng hết với NaHCO3 và với Na đều sinh ra chất khí
có số mol đúng bằng số mol X đã phản ứng. Biết X, Y và Z thỏa mãn sơ đồ sau (theo đúng tỉ lệ mol):
t
t
→ Y + CO2 + H2O; X + 2NaOH ⎯⎯
→ 2Z + H2O; Y + NaOH ⎯⎯
→ 2Z.
X + NaHCO3 ⎯⎯
Biết Z có nhóm metyl. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và viết phương trình hóa học của các sơ đồ
phản ứng trên.
0
0
4.3 Trình bày phương pháp hóa học để tinh chế các chất sau, viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
a. Tinh chế khí NH3 có lẫn khí N2, H2.
b. Tinh chế NaCl có lẫn Na2HPO4, Na2SO4.
4.4 Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra theo sơ đồ chuyển hoá sau (ghi điều kiện phản ứng nếu
có):
C3H8
(2)
X
(1)
(5)
Y
(3)
X1
(4)
(7)
(6)
Y1
X2
Y2
(10)
(9)
(8)
CH3COOH
X1
Y3
4.5 Có 3 muối X, Y, Z đều là muối của Na thỏa mãn điều kiện sau:
- Trong 3 muối chỉ có X là tạo kết tủa khi tác dụng với Ba(NO3)2.
- Trong 3 muối chỉ có Y và Z tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo ra chất khí.
- Cả 3 muối khi tác dụng với Ba(OH)2 đều sinh kết tủa và sinh ra H2O.
- Trong 3 muối chỉ có Z có thể làm nhạt màu dung dịch KMnO4 trong H2SO4.
Hãy xác định X, Y, Z và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
Câu 5:
5.1 Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số hạt cơ bản là 48, trong hạt nhân nguyên tử, số hạt mang điện bằng số
hạt không mang điện.
Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt electron trên phân lớp p là 11.
a) Xác định tên của A, B.
b) Cho biết công thức hidroxit của A và B. So sánh tính axit của chúng?
5.2 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a) dung dịch Ca(OH)2 + dung dịch NaHCO3 (tỉ lệ mol 1:1)
b) dung dịch Ba(HCO3)2 + dung dịch KHSO4 (tỉ lệ mol 1:1)
c) dung dịch Na2SO3 và dung dịch KMnO4/KHSO4
d) FexOy + HNO3 ⎯⎯
→ NnOm + … (Biết NnOm là sản phẩm khử duy nhất)
5.3 Xác định các chất A, B, D …M trong sơ đồ các phản ứng sau và viết phương trình hóa học để hoàn thành các
phản ứng đó: (Biết A là hợp chất của Na)
a) A + B ⎯⎯
b) A + E ⎯⎯
→ D + H2 O
→ F + CO2 + H2O
c) A + G ⎯⎯
d) A + I ⎯⎯
→ H + B + H2 O
→ D + J + H2 O
e) A ⎯⎯
f) A + K ⎯⎯
→ D + CO2 + H2O
→ L + M + CO2 + H2O
5.4 Viết phương trình hóa học của các phản ứng (ghi rõ điều kiện) thực hiện dãy chuyển hóa sau:
C
+X
A
t0, xt
(1)
(2)
F
+Y
G (Cao su buna)
(6)
(4)
B
(8)
E
(3)
(5)
+Y
D
(7)
+X
C
Cho biết E là ancol etylic.
5.5 Ion XYn3− có tổng số hạt số hạt nơtron, proton, electron là 145, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 49. Số hạt mang điện trong nguyên tử X nhiều hơn số hạt mang điện mang điện trong nguyên
tử Y là 14. Trong ion Y 2− có tổng số hạt là 26, trong đó số hạt mang điện dương bằng số hạt không mang điện.
Xác định XYn3− .
Câu 6: (Bến Tre)
6.1 Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron
a) KMnO4 + FeS2 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
b) Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
6.2 Xác định công thức cấu tạo của A, B, C và D trong sơ đồ sau:
CH2=CH-CH3
H+
A
1) O2
1) NaOH
B
2) H+
(CH3CO)2O
C
2) CO2
3) H+
D
(aspirin)
6.3 Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra dạng ion trong các thí nghiệm sau:
a) Cho từ từ đến dư dung dịch KHSO4 vào dung dịch chứa NaAlO2.
b) Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Fe(NO3)2.
c) Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch HI dư.
d) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.
6.4 Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
a) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O
b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
c) nX3 + nX4 → nilon-6,6 + 2nH2O
d) 2X2 + X3 → X5 + 2H2O
Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra dạng công thức cấu tạo.
Câu 7:
7.1. Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào 100 ml dung dịch A chứa hỗn hợp các chất tan NaOH 0,8M và Na2CO3 0,6M,
thấy lượng khí CO2 thoát ra theo đồ thị sau:
nCO2
(mol)
y
(mol)
x
1,2x
nHCL
Tính giá trị của y.
7.2 Cho 0,1 mol chất X (có công thức phân tử C2H9O6N3) tác dụng với dung dịch chứa 0,4 mol NaOH đun nóng,
thu được một chất làm xanh giấy quỳ tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Tính m.
7.3. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp A gồm 2 este no, mạch hở (trong phân tử mỗi chất chỉ chứa nhóm chức este)
bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được 12,3 gam muối khan B của một axit
hữu cơ và hỗn hợp C gồm 2 ancol (số nguyên tử cacbon trong mỗi phân tử ancol không vượt quá 3). Đốt cháy
hoàn toàn muối B trên, thu được 7,95 gam muối Na2CO3. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp C trên, thu được
3,36 lít CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O. Xác định công thức cấu tạo của 2 este.
7.4 A là hợp chất thơm có công thức phân tử C7H8O2. A phản ứng hết với Na dư sinh ra H2 có số mol bằng số mol
của A. A tác dụng được với Na2CO3, nhưng không phản ứng với NaHCO3. Khi tác dụng với HCl tạo hợp chất có
công thức C7H7OCl, còn tác dụng với Br2 tạo được dẫn xuất tribrom. Lập luận xác định cấu tạo và gọi tên A.
7.5 Đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon A hoặc B đều tạo CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích là 1,75:1. Cho bay hơi
hoàn toàn 5,06 gam A hoặc B đều thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 1,76 gam O2 trong cùng điều kiện.
a) Xác định CTPT của A, B.
b) Cho 13,8 gam A phản ứng hoàn toàn với AgNO3/NH3 dư được 45,9 gam kết tủa. B không cho phản ứng
này. A phản ứng với HCl cho sản phẩm trong đó có chất C, B không
phản ứng với HCl. Chất C chứa 59,66% khối lượng clo trong phân tử. C phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 có
chiếu sáng chỉ thu được 2 dẫn xuất chứa halogen. Chất B làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng. Xác định
công thức cấu tạo của A, B, C và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 8:
Hai hợp chất hữu cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tố C, H, O trong phân tử và có mạch cacbon không phân nhánh).
Phân tử khối của X, Y lần lượt là MX và MY trong đó MX < MY < 130. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm X, Y vào
nước được dung dịch E. Cho E tác dụng với NaHCO3 dư, thì số mol CO2 bay ra luôn bằng tổng số mol của X và
Y, không phụ thuộc vào tỷ lệ số mol của chúng trong dung dịch. Lấy một lượng dung dịch E chứa 3,6 gam hỗn
hợp X, Y (ứng với tổng số mol của X, Y bằng 0,05 mol) cho tác dụng hết với Na (dư), thu được 784 ml khí H2
(đktc).
8.1 Hỏi X, Y có chứa những nhóm chức gì?
8.2 Xác định công thức phân tử của X, Y. Biết rằng X, Y không có phản ứng tráng bạc, không làm mất màu của
nước brom.
8.3 Khi tách loại một phân tử nước khỏi Y, thu được Z là hỗn hợp hai đồng phân cis-, trans- trong đó một đồng
phân có thể bị tách bớt một phân tử nước nữa tạo thành chất P mạch vòng, P không phản ứng với NaHCO3. Xác
định công thức cấu tạo của Y và viết các phương trình hóa học thực hiện chuyển hóa Y ⎯⎯
→ Z ⎯⎯
→P.
Câu 9.
9.1 Nung 8,08 gam một muối X thu được các sản phẩm khí và 1,60 gam một hợp chất rắn Y không tan trong nước.
Ở điều kiện thích hợp, hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí vào một bình có chứa sẵn 200 gam dung dịch NaOH 1,20%
thì thấy phản ứng vừa đủ và thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất có nồng độ 2,47%. Xác định công
thức phân tử của muối X, biết rằng khi nung muối X thì kim loại trong X không thay đổi số oxi hóa.
9.2 Cho 39,84 gam hỗn hợp A gồm Fe3O4 và kim loại M vào dung dịch HNO3 đun nóng, khuấy đều hỗn hợp. Sau
phản ứng thu được 4,48 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc), dung dịch X và 3,84 gam kim loại M. Cho
3,84 gam kim loại M vào dung dịch chứa 200 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và KNO3 0,5M khuấy đều thì thu
được dung dịch E, khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch X thu được kết tủa B.
Nung B trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn R.
a) Tìm kim loại M.
b) Cô cạn dung dịch E thu được bao nhiêu gam muối khan?
9.3 Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ một thời gian, thu được dung dịch X chứa 2 chất tan có cùng
nồng độ mol, đồng thời thấy khối lượng dung dịch giảm 18,56 gam so với ban đầu. Cho tiếp 5,6 gam bột Fe vào
dung dịch X, đun nóng khuấy đều thu được khí NO là sản phẩm khử duy nhất, dung dịch Y và chất rắn Z. Biết các
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch Y.
9.4 Hỗn hợp X gồm một kim loại R và muối cacbonat của nó (tỉ lệ mol tương ứng là 2:1). Hòa tan hoàn toàn 68,4
gam hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 thấy thoát ra hỗn hợp khí Y gồm NO và CO2. Cho hỗn hợp khí Y qua dung
dịch KMnO4 1M, trong dung dịch H2SO4 loãng dư, đến mất màu thì hết 420 ml dung dịch KMnO4, khí còn lại cho
qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch giảm đi 16,8 gam.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion thu gọn.
b) Xác định công thức muối cacbonat của R và tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn
hợp X.
Câu 10:
10.1 (1,0 điểm) Cho 82,05 gam hỗn hợp X gồm 3 muối MgCl2, BaCl2, KCl tác dụng với 900 ml dung dịch AgNO3
2M, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và kết tủa Z. Lọc lấy kết tủa Z, cho 33,6 gam bột sắt vào
dung dịch Y, sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn T và dung dịch M. Cho T vào dung dịch HCl (dư), thu
được 6,72 lít H2 (đktc). Cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch M, thu được kết tủa Q. Nung Q trong không khí
(dư) ở nhiệt độ cao, thu được 36 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định khối lượng của mỗi
muối trong X.
10.2 (1,0 điểm) Cho 8,4 gam bột Mg tan hết trong dung dịch X chứa hỗn hợp gồm HCl, FeCl 3 và KNO3 thu được
dung dịch Y chỉ chứa các muối (không có muối Fe3+) và hỗn hợp khí Z gồm 0,02 mol N2 và 0,1 mol H2. Nếu cho dung
dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 152,865 gam kết tủa. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y được m
gam muối khan. Tính giá trị của m.
10.3 Cho 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2, thu được chất rắn Y
(gồm 3 kim loại) và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư), thu được 6,384 lít khí
SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6, ở đktc). Cho dung dịch NaOH (dư) vào Z, thu được kết tủa T. Nung T
trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,4 gam hỗn hợp chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X gần nhất
10.4 Nung nóng hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí), thu được 7,23 gam hỗn hợp X.
Nghiền nhỏ, trộn đều và chia X thành hai phần. Cho phần một tác dụng với dung dịch NaOH (dư), thu được 0,336
lít khí H2 (đktc) và 1,12 gam chất rắn không tan. Hòa tan hết phần hai trong 170 ml dung dịch HNO3 2M, thu được
0,672 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa m gam hỗn hợp muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Tính giá trị của m và số mol của mỗi muối trong Y.
Câu 11:
11.1 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp (X) có khối lượng 6,54 gam gồm Al2O3 và hai oxit của Fe bằng dung dịch H2SO4
loãng (vừa đủ) được dung dịch (Y). Cho (Y) tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa nung trong không khí
đến khối lượng không đổi thu được 3,60 gam chất rắn. Biết rằng oxigen chiếm 36,6973% tổng khối lượng (X).
Xác định công thức các oxit của Fe và tính khối lượng từng oxit trong (X).
11.2 Hòa tan hỗn hợp (E) thu được từ thí nghiệm nung bột Al và S bằng dung dịch HCl lấy dư thấy còn lại 0.04
gam chất rắn và có 1,344 lít khí bay ra (ở điều kiện tiêu chuẩn). Cho toàn bộ khí đó đi qua dung dịch CuSO4 lấy
dư, sau phản ứng thu được 2,88 gam kết tủa.
1. Xác định thành phần phần trăm của Al và S trước khi nung.
2. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp (E) như trên bằng dung dịch HNO3 đặc nóng (cho sản phẩm khử duy
nhất) thì thu được V lít khí (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) có tỉ khối hơi so với H2 bằng 24. Tính giá trị V.
11.3 Dẫn 0,55 mol hỗn hợp X gồm hơi nước và khí cacbonic qua than nung đỏ thu được a mol hỗn hợp khí Y
gồm CO, H2, CO2 (trong Y có b mol CO2). Hấp thụ hết b mol CO2 ở trên bằng dung dịch chứa hỗn hợp KOH
0,15M và Na2CO3 0,05M thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ toàn bộ dung dịch Z vào 200 ml dung dịch
NaHSO4 0,5M đồng thời khuấy đều, sau khi kết thúc phản ứng thu được 1,568 lít (đktc) khí CO 2 và dung
dịch T. Thêm dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào T thì thu được 78,46 gam kết tủa. Tìm giá trị của a và b.
11.4 Hòa tan hết 10,52 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe(NO3)2 bằng dung dịch chứa 0,42 mol HCl và a mol NaNO3
thu được dung dịch Y chỉ chứa 22,12 gam hỗn hợp muối clorua và 1,34 gam hỗn hợp Z gồm 4 khí không màu
(trong đó 3 khí có số mol bằng nhau). Dung dịch Y phản ứng tối đa với 0,41 mol KOH thu được 13,6 gam kết tủa.
Tính phần trăm thể tích của khí có phân tử khối nhỏ nhất trong Z.
Câu 12:
12.1 Hòa tan hết 19,12 gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe(NO3)2 và Al vào dung dịch Y chứa KNO3 và 0,8 mol HCl,
thu được dung dịch Z và 4,48 lít khí T (đktc) gồm CO2, H2 và NO (tỷ lệ mol tương ứng là
5 : 4 : 11). Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 0,94 mol NaOH trong dung dịch. Nếu cho Z tác dụng với dung
dịch AgNO3 dư thì thu được 0,448 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và m gam kết tủa. Biết các
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính m.
12.2
Hoà tan hết 27,04 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 và Fe(NO3)2 bằng dung dịch chứa
0,88 mol HCl và 0,04 mol HNO3. Sau phản ứng thu được dung dịch Y (không chứa ion NH4+) và 0,16 mol hỗn hợp
khí Z (gồm NO2, NO). Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y, thu được 0,02 mol khí NO (sản phẩm khử duy
nhất), dung dịch T và 133,84 gam kết tủa. Biết tỉ lệ mol của FeO, Fe3O4, Fe2O3
trong X lần lượt là 3:2:1 và các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
1. Tính khối lượng chất tan có trong dung dịch Y.
2. Tính phần trăm số mol của NO có trong hỗn hợp Z và Fe có trong hỗn hợp X
12.3. Hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4 và CuO trong đó nguyên tố oxi chiếm 16,0% khối lượng của X. Hòa tan
hoàn toàn m gam X trong V lit dung dịch Y chứa (H2SO4 0,83M và NaNO 3 0,3M), thu được dung dịch Z chỉ
chứa 3,275m gam muối trung hòa và 1,008 lít khí NO (đktc). Biết dung dịch Z phản ứng vừa đủ với 400 ml
dung dịch KOH 1,9M. Tính giá trị của m và V ?
12.4 Cho 40 gam hỗn hợp A gồm FeCO3, Fe, Cu, Al tác dụng với 120 ml dung dịch NaOH 2M thu được 5,376 lít
khí hiđro (đktc). Sau khi kết thúc phản ứng cho tiếp 1,48 lít dung dịch HCl 1M thu được hỗn hợp khí B, cặn rắn C
(C không tác dụng với dung dịch kiềm) và dung dịch D. Sục CO2 dư vào dung dịch D không thấy xuất hiện kết
tủa. Cho B hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 20 gam kết tủa. Cho C tác dụng với dung dịch chứa
0,3 mol HNO3 đặc, nóng dư thu được dung dịch E và một chất khí duy nhất màu nâu đỏ (sản phẩm khử duy nhất
của N+5). Biết rằng dung dịch E có thể hòa tan tối đa 3,08 gam sắt trong điều kiện đun nóng, thu được một chất
khí duy nhất màu nâu đỏ (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng của
các chất trong hỗn hợp A ?
 








Các ý kiến mới nhất